Tải bản đầy đủ

XÂY DỰNG đề CƯƠNG đề án “NÂNG cấp PHẦN mềm ĐĂNG ký KINH DOANH”

XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG ĐỀ ÁN “NÂNG CẤP PHẦN MỀM
ĐĂNG KÝ KINH DOANH”.
Để đáp ứng tính cấp bách triển khai kịp thời thực hiện một cửa liên thông
giữa cơ quan ĐKKD (Sở Kế hoạch và Đầu tư) và cơ quan thuế (Cục thuế TP Hà
Nội) theo yêu cầu của Thông tư 05 và chỉ đạo của UBND Thành phố tại Quyết
định số 112/2009/QĐ-UBND ngày 20/10/2009, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố
Hà Nội đang tổ chức triển khai nâng cấp phần mềm cấp GCN ĐKKD. Căn cứ nội
dung công việc và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban thuộc Sở, Lãnh đạo Sở
Kế hoạch và Đầu tư giao Văn phòng Sở là đơn vị chủ trì xây dựng và tổ chức
thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình đăng ký kinh
doanh - Đề án “Nâng cấp phần mềm đăng ký kinh doanh”.
Trách nhiệm của Văn phòng Sở:
- Lập hồ sơ yêu cầu, lựa chọn đơn vị cung cấp lắp đặt thiết bị có đủ năng lực
và kinh nghiệm để gửi hồ sơ yêu cầu trình Lãnh đạo Sở phê duyệt;
- Tiếp nhận hồ sơ dự thầu, tổ chức thẩm định và trình Lãnh đạo Sở phê duyệt
kết quả trúng thầu;
- Thương thảo và trình Lãnh đạo Sở ký kết hợp đồng và tổ chức thực hiện
gói thầu theo quy định hiện hành.
PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHUNG
I. Giới thiệu.
1. Căn cứ pháp lý để xây dựng đề cương Đề án “Nâng cấp phần mềm đăng ký

kinh doanh”.
- Các Nghị định của Chính phủ về thi hành một số điều của Luật Doanh
nghiệp;
1


- Căn cứ Thông tư liên tịch 05/2008/TTLT-BKH-BTC-BCA ngày 29/07/2008
của liên Bộ: Kế hoạch và Đầu tư – Tài chính – Công an;
- Căn cứ Quyết định 112/2009/QĐ-UBND ngày 20/10/2009 của UBND
Thành phố về việc ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong giải quyết ĐKKD,
đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo
Luật Doanh nghiệp trên địa bàn TP Hà Nội.
2. Đơn vị thụ hưởng đầu tư.
- Đơn vị được đầu tư là các Phòng đăng ký kinh doanh, bộ phận 1 cửa thuộc
Văn phòng Sở KH&ĐT có chức năng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục
cấp GCN Đăng ký kinh doanh - mã số thuế quản lý; nhập cơ sở dữ liệu để quản lý
doanh nghiệp sau cấp GCN đăng ký kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Các tổ chức, công dân và các cơ quan liên quan được thụ hưởng dịch vụ
cấp GCN ĐKKD - mẫu dấu-mã số thuế trong vòng 5 ngày.
II. Khảo sát và đánh giá hiện trạng ứng dụng CNTT của đơn vị.
1. Khảo sát
a. Trang thiết bị, hệ thống thông tin
Hạ tầng của Sở KH-ĐT: Sở KH-ĐT đã thiết lập hệ thống mạng nội bộ cho
các phòng ban chuyên môn của Sở. Có một hệ thống máy chủ trung tâm, dùng để
quản lý mạng, cài đặt và chạy các ứng dụng, lưu trữ và sao lưu các cơ sở dữ liệu.
Hạ tầng của các phòng ĐKKD: Các phòng ĐKKD hiện có … máy tính nối
mạng nội bộ, cài hệ điều hành Windows XP. Các máy tính của các phòng ĐKKD
được nối với hệ thống máy chủ trung tâm của Sở KH-ĐT.
Phần mềm nghiệp vụ do cán bộ bộ phận một cửa của Văn phòng Sở và cán
bộ của các phòng ĐKKD sử dụng; bộ phận CNTT của Sở KH-ĐT quản lý máy
chủ, phần mềm và cơ sở dữ liệu.
2


b. Các phần mềm đã được xây dựng và sử dụng.
- Phần mềm dịch vụ công cấp giấy phép ĐKKD cho các doanh nghiệp trên
địa bàn TP Hà Nội.
- Phần mềm hỗ trợ ĐKKD qua mạng.
Các phần mềm trên được khảo sát từ trước năm 2005 và được xây dựng theo
dự án “Xây dựng hệ thống dịch vụ công cấp Đăng ký kinh doanh trên địa bàn


thành phố”.
2. Đánh giá hiện trạng
a.Trang thiết bị, hệ thống thông tin.
Trang thiết bị hiện có của các Phòng ĐKKD và bộ phận một cửa đáp ứng về
cơ bản việc triển khai các hệ thống lớn, công nghệ tiên tiến. Các máy trạm cấu hình
đủ mạnh phục vụ cho việc thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý có độ phức tạp
lớn. Hạ tầng mạng cho phép triển khai và khai thác trên nhiều máy với cơ sở dữ
liệu đặt tại một máy chủ.
b. Các phần mềm đã được xây dựng và sử dụng
Các phần mềm được xây dựng theo dự án “Xây dựng hệ thống dịch vụ
công cấp Đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố”, theo các yêu cầu khảo sát
kỹ thuật nghiệp vụ được khảo sát trước đây (trước năm 2005), chưa được hoàn
thiện về tính năng nghiệp vụ, quản lý theo các quy trình nghiệp vụ mới về dịch vụ
công cấp ĐKKD do có sự ban hành Nghị định mới của Chính phủ về việc thi hành
Luật doanh nghiệp, các Thông tư hướng dẫn và các tiêu chuẩn quản lý ISO của Sở
KH&ĐT Hà Nội (sau năm 2005).
PHẦN II. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ - NỘI DUNG ĐẦU TƯ
I. Yêu cầu nâng cấp và mở rộng phần mềm
3


- Hiện nay TP Hà Nội có 03 phòng ĐKKD có chức năng, nhiệm vụ như
nhau và quản lý nghiệp vụ theo các địa bàn được phân công theo từng phòng (phần
mềm đang sử dụng chỉ được xây dựng và hỗ trợ trên 01 phòng ĐKKD). Do vậy
cần thiết phải nâng cấp phần mềm để đáp ứng yêu cầu thực tế.
- Nghiên cứu và xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện phần mềm theo các quy
trình nghiệp vụ đang thực hiện, có tính mở đối với một số hạng mục đáp ứng được
các nhu cầu phát triển về quy trình cung cấp giấy chứng nhận ĐKKD trong các giai
đoạn tiếp theo.
- Nghiên cứu và xây dựng các module cập nhật thông tin, trao đổi thông tin và
đồng bộ thông tin với cục Thuế theo yêu cầu của Thông tư 05.
- Điều chỉnh cơ sở dữ liệu theo các yêu cầu trên cho phù hợp.
II. Phạm vi ứng dụng của phần mềm sau nâng cấp.
1. Phạm vi hoạt động.
Hệ thống hoạt động trong các phòng ĐKKD, bộ phận 1 cửa với Cơ sở dữ
liệu tập trung trên một máy chủ, các máy trạm khai thác, truy suất thông tin thông
qua kết nối với máy chủ.
2. Phạm vi thông tin.
- Đáp ứng được nhu cầu quản lý các thông tin Doanh nghiệp.
- Đáp ứng được nhu cầu trao đổi và cập nhật thông tin giữa Sở KH&ĐT với
cục Thuế.
III. Nội dung đầu tư.

4


Các module cần được nâng cấp như sau:
1.

Chỉnh sửa cấu trúc cơ sở dữ liệu và thiết kế chương trình để phù hợp với
quy trình làm việc theo tài liệu của Sở KHĐT ban hành lần hai ngày
16/4/2007.

2.

Thay đổi mẫu giấy biên nhận giải quyết TTHC cũng theo tài liệu trên.

3.

Thay đổi mẫu chứng nhận ĐKKD mới theo Thông tư 03 Bộ KHĐT ngày
19/10/2006.

4.

Nghiên cứu và xây dựng module cấp giấy chứng nhận ĐKKD cho Tổ
chức Khoa học Công nghệ.

5.

Nghiên cứu xây dựng module nhập ngành nghề từ file Word vào chương
trình: Giúp cho cán bộ thụ lý nhập thông tin ngành nghề được dễ dàng,
nâng cao năng suất làm việc.

6.

Nghiên cứu xây dựng module tự động phân công thụ lý theo địa bàn phụ
trách: Hệ thống sẽ căn cứ vào địa bàn thụ lý được phân công cho từng
user có quyền thụ lý để chuyển hồ sơ cho user có nhiệm vụ nhận thụ lý
địa bàn đó và có số hồ sơ thụ lý là ít nhất. Ngoài ra, user có quyền quản
lý thụ lý có thể phân công thụ lý hồ sơ trực tiếp bằng tay.

7.

Nghiên cứu và xây dựng module quản lý tình trạng hoạt động của doanh
nghiệp: Cho phép xem xét tình trạng hoạt động theo thời gian. Có thể biết
rõ nguồn gốc doanh nghiệp (đối với các hồ sơ tổ chức lại)…

8.

Xây dựng chức năng kết xuất các hồ sơ được bàn giao theo thời gian:
Cho phép kết xuất ra danh sách các hồ sơ được bàn giao giữa các bộ phận
trong khoảng thời gian bất kỳ.

9.

Nghiên cứu mô hình và xây dựng module quản lý thông tin về cơ cấu vốn
của công ty cổ phần.
5


10. Xây dựng chức năng cảnh báo đối với các hồ sơ đến hạn trả cho công
dân.
11. Cập nhật hệ thống danh mục ngành nghề mới theo Quyết định số
10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của thủ tướng chính phủ .
12. Xây dựng module quản lý thông tin doanh nghiệp, địa bàn đối với từng
phòng ĐKKD.
13. Xây dựng module tra cứu và kết xuất thông tin doanh nghiệp một cách
linh hoạt hơn (tra cứu và kết xuất theo yêu cầu).
14. Điều chỉnh cấu trúc cơ sở dữ liệu và thiết kế xây dựng các module cập
nhật và trao đổi thông tin với cục Thuế theo thông tư 05.
15. Xây dựng module đồng bộ các bộ danh mục quản lý giữa sở KH&ĐT cục
Thuế theo thông tư 05.
PHẦN III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
I. Lập hồ sơ yêu cầu:
Bao gồm các nội dung:
- Th«ng b¸o mêi chµo hµng c¹nh tranh;
- MÉu ®¬n dù chµo hµng c¹nh tranh;
- Híng dÉn chµo hµng c¹nh tranh;
- Yªu cÇu cung cÊp.
- Tiªu chuÈn ®¸nh gi¸.
- C¸c biÓu mÉu.

6


II. Đánh giá các hồ sơ đề xuất:
1. Yêu cầu về năng lực đơn vị cung cấp:
- Nhà thầu phải có đầy đủ tư cách pháp nhân, có giấy phép kinh doanh trong lĩnh
vực Công nghệ thông tin.
- Mỗi Nhà thầu chỉ được tham gia một đơn đề xuất trong gói thầu, dù là đơn
phương hay liên danh đề xuất. Trường hợp liên danh tham đề xuất thì chỉ nộp
một đơn đề xuất chung do một Nhà thầu được uỷ quyền ký tên, đóng dấu và
phải có bản thoả thuận hợp tác liên danh trong đó nêu rõ trách nhiệm của từng
thành viên trong liên danh có kèm theo chứng chỉ hành nghề và bản khai năng
lực, kinh nghiệm của từng thành viên.
- Nhà thầu đứng tên trong đơn đề xuất phải là Nhà thầu đã đăng ký mua hồ sơ mời
thầu.
- Trường hợp Tổng Công ty đứng tên đề xuất thì các đơn vị trực thuộc nhưng hạch
toán phụ thuộc không được phép tham dự với tư cách là Nhà thầu độc lập
trong cùng một gói thầu dưới hình thức là Nhà thầu chính (liên danh hoặc đơn
phương). Cần phải chỉ rõ đơn vị thành viên sẽ trực tiếp thực hiện hợp đồng và
khi đó năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm Nhà thầu sẽ được xem xét đối với
đơn vị thành viên đó
- Nhà thầu phải là đơn vị hoạch toán kinh tế độc lập. Đại diện hợp pháp của nhà
thầu không có thân nhân là vợ, chồng, cha, mẹ hoặc anh, chị, em ruột bên mời
thầu, tổ chuyên gia tư vấn.
- Chú ý: các giấy tờ là bản chụp phải có xác nhận sao y bản chính của Công chứng
nhà nước.
2. Đánh giá về mặt kỹ thuật của nhà thầu, theo các tiêu chí sau:
Các chỉ tiêu xét

Chi tiết

Điểm

Điểm
7


thầu
Đánh giá về
công nghệ sử dụng
cho việc triển khai,
nâng cấp của Phần
mềm (Tổng điểm:
35 điểm)

chi tiết

tổng hợp

Hệ thống phần mềm thiết kế trên
nền tảng mã nguồn mở công

15

nghệ .NET.
Sử dụng ngôn ngữ lập trình C#,
C++.
Công nghệ cơ sở dữ liệu
Microsoft SQL Server.

10

35

10

Nhà thầu đáp ứng được những
điều kiện sau :
- Phần mềm đáp ứng được các
chức năng phần mềm và qui
Đánh giá về
Phần mềm sau khi
đã hoàn thành
(Tổng điểm:
45 điểm)

trình mô tả trong Hồ sơ mời chào

15

hàng.
- Phần mềm cho phép kết nối dữ
liệu và tích hợp với phần mềm
cấp ĐKKD đang sử dụng và có

20

45

tính thừa kế
- Phần mềm phải là một hệ thống
mở, cho phép phát triển, mở rộng
hệ thống cho phù hợp với các

10

hoạt động của đơn vị trong các
giai đoạn khác nhau
Nhà thầu đáp ứng được thời gian
Đánh giá về tiến độ
thực hiện triển khai

Xây dựng, triển khai, đào tạo là

10

45 ngày
Nếu tăng thêm 5 ngày thì bị trừ

20

2
8


Nếu rút bới được 2 ngày thì được
cộng thêm
phần mềm
(Tổng điểm:
20 điểm)

1

Tổng số điểm về tiến độ thực
hiện không vượt quá (20) và thấp
nhất là (0)
Tổng điểm

100

* Lưu ý:
- Trong trường hợp hồ sơ đề xuất có những giấy tờ pháp lý chứng minh năng
lực nhà thầu còn có những điểm chưa rõ ràng, theo yêu cầu của Hội đồng xét
thầu, nếu nhà thầu cung cấp được những chứng cứ chứng minh cho những điểm
đó thì tuỳ theo điều kiện thực tế Hội đồng sẽ xem xét để xét thầu.
*

Kết luận: Chỉ các nhà thầu điểm trên 85 mới được chọn vào danh sách

ngắn để xét tiếp về tài chính.
2. Đánh giá về tài chính:
- Bên mời thầu tiến hành đánh giá về mặt tài chính, thương mại và xác định giá
đánh giá HSĐX của các nhà thầu thuộc danh sách ngắn theo các nội dung và
trình tự sau: sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch.
- Giá để xếp hạng các nhà thầu là giá đề xuất của các Nhà thầu sau khi đã sửa
lỗi, hiệu chỉnh sai lệch.Trong quá trình đánh giá tài chính, bên mời thầu thực
hiện theo các nội dung, trình tự sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch theo nghị định
85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật Đấu
thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.

3. Tổng hợp đánh giá các đơn vị tham gia đấu thầu:
STT

Tên nhà thầu

Số

Đơn dự

Bản sao

Giá chào

Hiệu

Thời

Các điều
9


lượng
bản hồ
sơ gốc

thầu
hợp lệ

Giấy
ĐKKD

(đã có VAT)

lực

gian

báo

thực

giá

hiện

60

60

Bảo hành

ngày

ngày

12 tháng

60

50

Bảo hành

ngày

ngày

12 tháng

60

45

Bảo hành

ngày

ngày

12 tháng

kiện hậu
mãi

Công ty TNHH
1

Công nghệ &
Thương mại

01





391.000.000đ

01





395.000.000đ

01





379.500.000đ

Tùng Vân
Công ty Cổ
2

phần Thương
mại và Dịch vụ
Thiên Giang

3

Viện Công nghệ
Thông tin

4. Tiến độ thực hiện và dự toán kinh phí:
4.1. Tiến độ thực hiện.
Hoàn thành trong vòng 45 ngày kể từ thời điểm ký hợp đồng.

10


4.2. Dự toán kinh phí (phụ lục đính kèm)
- Nâng cấp phần mềm: 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng)
- Cập nhật, đồng bộ và trao đổi thông tin với Cục Thuế: 200.000.000 đồng (hai
trăm triệu đồng).
- Kinh phí tập huấn sử dụng, chuyển giao công nghệ: 30.000.000 đồng (ba mươi
triệu đồng chẵn).
- Kinh phí lắp đặt đường truyền số liệu (đường cáp quang) giữa Sở KH&ĐT và
Cục Thuế và duy trì đường truyền trong năm 2010: 20.000.000 đồng (hai
mươi triệu đồng).
- Tổng kinh phí: 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng).

11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×