Tải bản đầy đủ

triển khai đề án phát triển CNTT tại ngân hàng phát triển việt nam VDB

TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CNTT TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM VDB

I. GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP
Tên đơn vị: Ngân Hàng Phát triển Việt nam
Năm thành lập : 2006
Vốn điều lệ : 10.000 tỷ VND
Quy mô tài sản: 300.000 tỷ VND kế hoạch đến 2020 đạt 500.000 tỷ VND
Địa chỉ : 25 A Cát Linh, Đống Đa, Hà nội
Tel: 04.37365 659

Fax: 04. 37 365 672
Website: http://www.vdb.gov.vn
Trong hệ thống các tổ chức tín dụng ngân hàng Việt Nam, NHPT có một vị trí đặc
biệt và đóng vai trò là công cụ đắc lực của Chính phủ trong lĩnh vực đầu tư phát triển
kinh tế xã hội của đất nước. Với định hướng chiến lược phát triển thành một ngân
hàng chuyên nghiệp hiện đại, giảm dần sự phụ thuộc vào ngân sách, NHPT không thể
không xây dựng và phát triển một hệ thống CNTT hiện đại. Điều này gây nên sức ép
nhưng cũng mở ra một cơ hội lớn cho sự phát triển của hệ thống CNTT. Trong bối
cảnh NHPT chưa thể xây dựng ngay cho mình một lộ trình mang tính chiến lược phát
triển CNTT thì việc xây dựng và triển khai đề án phát triển CNTT sẽ mang tính khả thi

và ứng dụng cao trong các hoạt động ngắn và trung hạn, góp phần quan trọng tạo nên
nền tảng vững chắc cho sự nghiệp phát triển CNTT sau này của NHPT.
1. Mục tiêu cuả đề an:
́
Bản đề án nghiên cứu, đánh giá thực trạng CNTT của NHPT từ đó đề xuất những
yêu cầu chung mang tính định hướng tổng thể đối với hệ thống CNTT
(1) Xây dựng được hệ thống CNTT hiện đại, đáp ứng các yêu cầu hoạt động

Page 1 of 18


(2) Duy trì, củng cố và phát triển nguồn nhân lực cả về chất và lượng
(3) Tăng cường chất lượng, hiệu quả trong công tác khai thác, xử lý và cung cấp
thông tin phục vụ điều hành của lãnh đạo các cấp.
(4) Nghiên cứu xây dựng và ban hành cơ chế rút ngắn thời gian, quy trình hóa thủ
tục triển khai các dự án CNTT trong khuôn khổ tuân thủ các qui định pháp lý của Nhà
nước.
2. Phạm vi
Đề án được nghiên cứu để áp dụng cho hệ thống CNTT của toàn ngành NHPT (bao
gồm Hội sở chính và các Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT). Đề án dừng lại ở mức
nghiên cứu, đánh giá thực trạng hệ thống CNTT của NHPT, từ đó đề xuất những giải
pháp, những nhiệm vụ cơ bản phải triển khai . Những giải pháp chi tiết về công nghệ,
lộ trình, kinh phí dự tính ... chỉ là mức tổng thể.
Để đảm bảo tính khả thi, đề án áp dụng cho giai đoạn từ 2014 đến 2019 và có tính
đến tầm nhìn 2030.

II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CNTT CỦA NGÂN HÀNG PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM
Dưới đây là đánh giá, phân tích chi tiết từng nội dung của hệ thống CNTT tại NHPT:
1.

Hệ thống hạ tầng, thiết bị CNTT
1.1 Hệ thống thiết bị CNTT.

a) Công tác mua sắm, bàn giao sử dụng
Hiện nay về cơ bản NHPT đã trang bị đủ cho toàn ngành các thiết bị CNTT theo kế
hoạch mua sắm hàng năm.
Công tác mua sắm hiện nay chậm so với yêu cầu phát sinh, thông thường triển khai
một đợt mua sắm là 2 năm/lần
b) Công tác quản lý, bảo trì bảo hành và thanh lý thiết bị CNTT:


Page 2 of 18


Các thiết bị tin học đều được quản lý tại Trung tâm CNTT và bộ phận tin học tại
các Chi nhánh/Sở giao dịch, định kỳ 3 tháng/lần các đơn vị báo cáo tình hình sử dụng
thiết bị CNTT về HSC (Trung tâm CNTT)
1.2 Hệ thống mạng truyền thông.
NHPT đã triển khai dự án nâng cấp hạ tầng truyền thông với 3 giai đoạn triển khai,
đến nay đã hoàn thành việc triển khai cả 3 giai đoạn.
Mô hình mạng của NHPT được chia làm 3 Trung tâm miền. NHPT đã thuê 2 kênh
truyền của 2 nhà cung cấp khác nhau, không chung hạ tầng của nhau là VNTP và FPT
để tránh quá tải trong giao dịch hàng ngày
Như vậy, hệ thống mạng truyền thông của NHPT đã hoàn toàn đáp ứng yêu cầu, là
cơ sở để triển khai các dịch vụ gia tăng khác như hội nghị truyền hình trực tuyến, điện
thoại nội bộ... trên hệ thống này.
1.3 Hệ thống trung tâm dữ liệu và trung tâm dự phòng
NHPT đã thành công trong việc triển khai tập trung dữ liệu tại HSC, tuy nhiên, tại
HSC hiện nay chưa thực sự là Trung tâm dữ liệu (Data Center) theo đúng tiêu chuẩn
mà chỉ là phòng chứa các máy chủ.
Hiện nay NHPT chưa có trung tâm dự phòng riêng mà chỉ có dự phòng ở mức đơn
giản nhất là “nhân đôi các thiết bị CNTT quan trọng”.
Trung tâm dữ liệu (và Trung tâm dự phòng) là cơ sở, là điều kiên rất quan trọng để
triển khai các dự án hiện đại hóa của NHPT trong tương lai. Đây là một điểm yếu quan
trọng của NHPT hiện nay.
2. Hệ thống phần mềm ứng dụng
1.2.1 Phần mềm lõi Core banking
Nhờ có sự tài trợ của World Bank, các ngân hàng tại Việt Nam được triển khai dự

Page 3 of 18


án hiện đại hóa, trong đó có tiểu dự án về CNTT. Theo đó các ngân hàng ứng dụng
phần mềm lõi (được gọi là CORE-BANKING) theo tiêu chuẩn quốc tế để quản lý và
triển khai hoạt động nghiệp vụ của mình.
Qua 2 năm xây dựng và triển khai, đến nay phần mềm VDB online đóng vai trò
như phần mềm CORE của NHPT, đã tạo một bước đệm quan trọng để NHPT từng
bước chuẩn hóa và hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, qua đó:
-

Kiểm soát được số liệu toàn ngành chính xác, kịp thời

- Giảm được nhiều báo cáo mà Chi nhánh phải gửi về HSC
- Nâng cao trình độ cán bộ toàn ngành, thay đổi cách thức triển khai công việc
-

Giảm được nhiều sai sót nhờ việc tự động hạch toán

-

Quản lý thống nhất khách hàng, đáp ứng tốt việc thanh toán tập trung NHPT

Tuy nhiên, sau khoảng 3 năm sử dụng, phần mềm đã bộc lộ một số bất cập như
sau:
- Chưa bao phủ được hết các mảng nghiệp vụ hoạt động của NHPT
- Tính ổn định của phần mềm chưa cao. Công nghệ của phần mềm đã lạc hậu theo
thời gian, việc mở rộng/bổ sung nghiệp vụ ngày càng hạn chế
- Hệ thống hay bị quá tải khi số lượng giao dịch
- Hệ thống báo cáo tích hợp chung với hệ thống giao dịch
- Phụ thuộc vào đối tác có mức độ chuyên nghiệp chưa đạt đẳng cấp toàn cầu về
Core-banking
Việc thay thế phần mềm VDB online bằng phần mềm CORE-BANKING hiện đại
theo chuẩn quốc tế là nhu cầu rất cần thiết. Tuy nhiên, việc thay đổi sang sử dụng
CORE-BANKING từ nước ngoài là phức tạp, rất tốn kém về nguồn lực và đòi hỏi phải
có sự quyết liệt trong công tác triển khai dự án. Đây là vấn đề lớn nhất của hệ thống
CNTT tại NHPT hiện nay.
1.2.2 Các phần mềm vệ tinh (phần mềm ngoài Core)
Page 4 of 18


Đối với NHPT, hiện nay có những phần mềm vệ tinh sau đây:
• Quản lý mã khóa bảo mật
• Quản lý thanh toán Thuỷ điện Sơn
• Thanh toán điện tử Liên ngân hàng
Những phần mềm vệ tinh nói trên đang hoạt động tốt và đáp ứng yêu cầu của
NHPT.
1.2.3 Phần mềm tổng hợp báo cáo phục vụ quản lý điều hành
Để thực hiện việc tự động kết xuất các báo cáo đầu ra phục vụ hoạt động, các phần
mềm này kết xuất báo cáo với dữ liệu được lấy từ kho dữ liệu của phần mềm VDB
online:
Hệ thống báo cáo phục vụ điều hành HO Report
Hệ thống báo cáo thống kê gửi NHNN
Phần mềm tra cứu thông tin toàn ngành
1.2.4 Các phần mềm công cụ khác
Đây là các phần mềm công cụ phục vụ cho những mục đích khác mà dữ liệu có sự
độc lập tương đối so với hệ thống giao dịch nghiệp vụ chính hàng ngày của NHPT.
Các phần mềm trên hiện nay đang đáp ứng cơ bản yêu cầu của các đơn vị, bộ phận
liên quan. Trong tương lai sẽ triển khai việc tích hợp 2 hệ thống thư tín điện tử nói trên
thành một hệ thống duy nhất với công nghệ mới nhằm thuận tiện cho việc sử dụng và
quản lý toàn ngành.
1.2.5 Các phần mềm có tính chất nền tảng hệ thống
Đây là các phần mềm riêng phục vụ cho việc triển khai, quản lý hệ thống hạ tầng
CNTT, bao gồm các phần mềm hệ thống như hệ điều hành, phần mềm quản trị cơ sở
dữ liệu, các phần mềm vận hành thiết bị, phần mềm công cụ, phần mềm lớp giữa, các

Page 5 of 18


phần mềm phòng chống virus, an ninh bảo mật v.v...
III. PHÂN TÍCH SWOT ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CNTT CỦA NHPT
1. Những điêm
̉ manh
̣ cuả hệ thông
́ CNTT
Đến nay hệ thống CNTT của NHPT đã có những điểm mạnh như sau:
+ Dữ liệu tập trung, quản lý thống nhất số liệu toàn ngành hàng ngày
+ Số liệu không còn sai lệch
+ Hệ thống CNTT đã trở thành phương tiện làm việc không thể thiếu hàng
+ Đáp ứng yêu cầu cơ bản phục vụ điều hành hàng ngày và báo cáo các cơ quan nhà
nước.
+ Cho phép HSC theo dõi, kiểm soát hoạt động của toàn ngành.
+ Cho phép thực hiện các loại giao dịch đặc thù “xuôi - ngược - chuyển đổi - điều
chỉnh” của NHPT
Nhìn chung, hệ thống CNTT hiện tại đã có nhiều tiến bộ song vẫn chưa thực sự
đáp ứng được hết yêu cầu hiện tại và xu hướng phát triển trong tương lai, nặng về
phục vụ cho nhu cầu hoạt động cấp thời của NHPT, vẫn còn nhiều mảng nghiệp vụ của
NHPT vẫn chưa được tin học hoá
2. Những điêm
̉ hạn chế của hệ thống CNTT:
Hệ thống CNTT của NHPT còn một số hạn chế sau:
+ Việc cung cấp/bổ sung trang thiết bị cho toàn ngành thường chậm so với yêu cầu do
quy trình thủ tục đầu tư kéo dài
+ Chưa có Trung tâm dữ liệu và Trung tâm dự phòng đạt tiêu chuẩn
+ Phần mềm lõi VDB online có nhiều bất cập, hạn chế về xử lý và công nghệ, chưa có
CORE hiện đại theo chuẩn mực quốc tế.
+ Nhiều mảng nghiệp vụ chưa được tin học hóa: Quản lý tài sản đảm bảo tiền vay,
phân loại nợ tự động, quản lý vốn ODA, bảo lãnh…

Page 6 of 18


+ Kho dữ liệu chưa được chuẩn hóa, phần mềm báo cáo còn ở mức đơn giản, chưa
chuyên nghiệp.
+ Triển khai các phần mềm ứng dụng khó khăn vì quy trình nghiệp vụ chưa ổn đinh,
xác định nhu cầu quản lý nghiệp vụ và việc lựa chọn đối tác xây dựng phần mềm. Mức
độ quan tâm của nhiều đơn vị nghiệp vụ về CNTT còn chưa cao, chưa chuẩn hóa được
và thiếu nhất quán về chỉ tiêu quản lý.
+ Chưa xây dựng được quy trình quản lý chất lượng phần mềm, hiệu quả sử dụng phần
mềm không đồng đều.
+ Lực lượng cán bộ CNTT còn mỏng, công tác đào tạo chưa được nâng cao và chuyên
sâu.
+ Công tác an ninh CNTT chưa được thẩm định, đánh giá độc lập. Chưa quản lý tập
trung và kiểm soát được việc sử dụng thiết bị CNTT của người dùng cuối.
+ Chưa xây dựng được chiến lược hiện đại hóa CNTT với phương pháp luận và tầm
nhìn hệ thống từ các tổ chức tư vấn quốc tế chuyên nghiệp
3. Những cơ hôị khi xây dưng hệ thông
́ CNTT cho NHPT VN
Như vậy, hệ thống CNTT hiện tại mới chỉ đáp ứng nhu cầu nghiệp vụ trong ngắn
hạn. Với định hướng chiến lược phát triển NHPT thành một tổ chức tài chính hùng
mạnh ngang tầm các ngân hàng phát triển quốc gia trong khu vực, nhu cầu hiện đại
hoá hệ thống tin học của NHPT càng trở nên bức thiết hơn lúc nào hết. Có thể khẳng
định: ngay từ bây giờ, nếu không nhanh chóng hoàn thiện, phát triển hệ thống thông
tin NHPT thì hệ thống tin học sẽ không thể đáp ứng được sự phát triển của hệ thống
NHPT trong tương lai.
4. Những thach
́ thưc khi xây dưng hệ thông
́ CNTT cho NHPT VN
- Các phần mềm ứng dụng tại NHPT chủ yếu thuê đối tác bên ngoài xây dựng,
Trung tâm CNTT đóng vai trò là cầu nối với các đơn vị nghiệp vụ để cùng xây dựng

Page 7 of 18


bài toán nghiệp vụ cho đối tác triển khai xây dựng phần mềm sau đó tiếp nhận chuyển
giao công nghệ và quản lý hỗ trợ vận hành sau này.
- Trong quá trình triển khai các dự án phần mềm đã gặp không ít khó khăn khi thực
hiện do:
+ Xác định đề bài chi tiết khó khăn, kéo dài, hay thay đổi dẫn đến chậm dự án
+ Khó khăn trong việc lựa chọn đối tác xây dựng/triển khai với nhiều rủi ro về
nguồn lực cũng như kinh nghiệm của đối tác.
+ Nghị định 102/2009/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thực hiện khó vận
dụng tại NHPT trong bối cảnh cần triển khai gấp các dự án CNTT. Chính sự chậm trễ
này gây lãng phí nguồn lực cho NHPT:

• Mất nhiều thời gian và nhân lực cho việc chuẩn bị
• Mất chi phí cơ hội trong hoạt động nghiệp vụ khi triển khai chậm các dự
án CNTT;
• Một vấn đề nữa, không chỉ riêng của ngành ngân hàng, đó là sự lãng phí
do thiết bị công nghệ thông tin mất giá.

IV. SO SÁNH VỚI ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRONG NGÀNH
Ngân hàng phát triển Việt nam là công cụ thực thi chính sách phát triển kinh tế –
xã hội của đất nước. Hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam không vì mục đích
lợi nhuận, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm), không phải tham gia bảo
hiểm tiền gửi. Ngân hàng Phát triển được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán,
được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp
luật.
Vì vậy, không có đối thủ cạnh tranh trong ngành. Các thể chế tài chính khác
tương tự trên thế giới trong khuôn khổ bài viết của môn học không có điều kiện nghiên
cứu để so sánh.

Page 8 of 18


V. KINH NGHIỆM TRIỂN KHAI HIỆN ĐẠI HÓA CNTT TẠI MỘT SỐ NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM
1. Xây dựng chiến lược phát triển CNTT
* Khái quát chiến lược phát triển CNTT của các ngân hàng thương mại
Chiến lược CNTT phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh của các ngân hàng.
Chiến lược của NH phải rõ ràng làm căn cứ xây dựng chiến lược CNTT, trong đó mỗi
bước đi phải xây dựng được các mục tiêu về nhân lực, truyền thông, phần cứng, phần
mềm, ... Chiến lược CNTT có thể cần phải được điều chỉnh cho phù hợp với xu thế
CNTT và hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng
* Kinh nghiệm lựa chọn tư vấn
Hầu như tất cả các nhà tư vấn lớn (PWC, IBM, Deloitte….) có tên tuổi đều sẽ
đáp ứng được yêu cầu tư vấn của ngân hàng. Quan trọng ở đây không phải chọn nhà tư
vấn nào mà là chọn được nhân sự cần thiết và đáp ứng yêu cầu công việc tư vấn.
Đặc biệt với tư vấn có yếu tố nước ngoài, ngân hàng yêu cầu thường trực 100%
làm việc tại Việt Nam hoặc ít nhất là 3 ngày trong tuần để tiện trao đổi, làm việc. Rào
cản về ngôn ngữ là vấn đề khá khó khăn khi làm việc với đối tác nước ngoài, xóa bỏ
rào cản này, NHCT và NHĐT đã tuyển một đội ngũ chuyên dịch thuật để làm việc với
tư vấn.
2. Chuyển đổi core-banking
* Thuê tư vấn lựa chọn chuyển đổi core
- Quan điểm thuê tư vấn lưa chọn chuyển đổi core
Các lời khuyên từ ngân hàng thương mại đều là nên thuê tư vấn lựa chọn
chuyển đổi core-banking. Các đơn vị tư vấn làm việc bài bản, tư duy, cách thức tiếp
cận vấn đề có tính chất tổng thể.
Chính từ kinh nghiệm, kiến thức, tính khách quan của đơn vị tư vấn, họ có tầm

Page 9 of 18


ảnh hưởng cao, có khả năng thuyết phục lãnh đạo.
NHCT là ngân hàng thương mại có nghiệp vụ chuẩn và đã có nhiều kinh
nghiệm trong triển khai corebanking do vậy NHCT không thuê tư vấn lựa chọn core
mà tự thực hiện tìm hiểu, lựa chọn một số core thích hợp (dựa trên danh sách đánh giá
trên: http://www.inntron.com/core_banking.html). Nhưng NHCT vẫn phải thuê tư vấn
để viết Hồ sơ mời thầu và giám sát triển khai (NHCT thuê PricewaterhouseCoopers
-PWC).
- Nội dung chính của tư vấn lưa chọn chuyển đổi core
Trước khi đưa ra mô hình mới cần đánh giá hạn chế của hệ thống core hiện tại,
từ đó xác định định hướng đối với core hiện tại:
+ Nâng cấp core
+ Hoặc thay thế core,
* Kinh nghiệm trong quá trình triển khai thực hiện
- Cách thưc tiếp cận và lưa chọn danh sách ngắn một số core-banking
Hầu hết các ngân hàng có quan điểm hướng tới chiến lược thu hẹp core: không
tích hợp mọi ứng dụng phần mềm vào core, các phần mềm phức tạp xây dựng bên
ngoài core để dễ kiểm soát, nâng cao hiệu năng của hệ thống.
Mỗi hệ thống core đều có điểm mạnh và yếu, ngân hàng phải chọn hệ thống
phù hợp nhất với ngân hàng, không phải chọn core hiện đại nhưng lại không phù hợp
với ngân hàng.
- Quan điểm chuẩn hóa nghiệp vụ khi chuyển đổi core-banking
Mỗi ngân hàng có quy mô, cơ cấu tổ chức, chiến lược hoạt động, quy trình
nghiệp vụ, kế toán đồ, ... khác nhau do vậy phải lựa chọn được CÔNG NGHỆ NGÂN
HÀNG (không phải CNTT) phù hợp với mình nhiều nhất tránh phải sửa đổi core.
- Yêu cầu nhà cung cấp chưng minh năng lưc (POC) trong quá trình chọn core

Page 10 of 18


Khi đưa yêu cầu để POC chỉ đưa ra dữ liệu đầu vào và mục tiêu đạt được,
không chi tiết hóa các bước thực hiện vì như vậy sẽ vô tình áp đặt quy trình cũ của
ngân hàng vào hệ thống core của nhà thầu, cách làm việc này rất khó đạt hiệu quả
mong muốn. Các nhà thầu sẽ nêu cách thức xử lý từ đó đánh giá sự khác nhau và lựa
chọn hệ thống phù hợp nhất với ngân hàng.
- Phân tích GAP ANALYSIS (phân tích độ lệch giữa hai hệ thống core và hệ thống
nghiệp vụ) trong quá trình triển khai
Phân tích GAP (phân tích độ lệch giữa hai hệ thống core và hệ thống nghiệp vụ)
rất quan trọng để xem xét tính phù hợp của core. Bộ phận nghiệp vụ của ngân hàng
quyết định 80% thành công của dự án triển khai core (đặc biệt các quá trình phân tích
GAP, thử nghiệm, ...).
* Cách thưc tổ chưc triển khai
Rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc chậm tiến độ dự án, trong đó lớn nhất là
cách thức hoạt động của Ban quản lý dự án.
- Kinh nghiệm xây dưng hệ thống báo cáo
Các ngân hàng khuyến nghị nên xây dựng hệ thống báo cáo độc lập bên ngoài
hệ thống core do yêu cầu người dùng luôn phát sinh thêm và tùy biến, hệ thống báo
cáo trong các hệ thống core chỉ đáp ứng báo cáo ở mức cơ bản. Do vậy nên tách hệ
thống báo cáo thành 2 hệ thống
+ Một số báo cáo in tức thời khai thác trực tiếp trên core đáp ứng những báo
cáo phục vụ giao dịch tức thời.
+ Một số báo cáo yêu cầu tính toán, xử lý thì nên tách riêng thành hệ thống độc
lập xử lý dữ liệu cuối ngày để hạn chế vừa in báo cáo vừa giao dịch, đặc biệt là hệ
thống báo cáo cuối năm.

Page 11 of 18


VI. GIẢI PHÁP HIỆN ĐẠI HÓA HỆ THỐNG CNTT NHPT
Tập trung duy trì hệ thống CNTT hiện tại, đáp ứng yêu cầu tối đa theo khả
năng hiện có:

1.

-

Duy trì, củng cố đội ngũ cán bộ vận hành phần mềm VDB online. Tăng cường

nhân sự cả về chất lượng và số lượng, đẩy mạnh đào tạo. Định kỳ đánh giá lại cán bộ
và quan tâm đến chế độ đãi ngộ. .
-

Tiếp tục thuê đối tác bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật cho phần mềm này

-

Tách dần hệ thống báo cáo khỏi hệ thống giao dịch để giảm tải hệ thống vào

thời điểm cuối tháng/năm. Đẩy nhanh triển khai dự án “Hệ thống báo cáo NHPT”.
Giải pháp cụ thể được đề xuất là xây dựng kho dữ liệu phục vụ báo cáo thống kê
nhiều chiều cho HSC trên nền công nghệ BI (BI - Business Intelligence) là qui trình
và công nghệ mà các doanh nghiệp/ngân hàng dùng để kiểm soát khối lượng dữ liệu
khổng lồ, khai phá tri thức giúp cho các doanh nghiệp có thể đưa các các quyết định
hiệu quả hơn trong hoạt động kinh doanh của mình.
-

Cố gắng hạn chế những thay đổi lớn nghiệp vụ, những phát sinh mới đơn giản

thì xử lý theo “đường vòng” để phù hợp với quy trình xử lý thống nhất trong chương
trình VDB online, tránh phá vỡ tính hệ thống đã ổn định sau 3 năm vận hành.
-

Nếu phát sinh nhu cầu nghiệp vụ mới phức tạp, đặc thù thì tách thành phần

mềm vệ tinh như phần mềm QL thủy điện Sơn La. Hiện nay xu hướng phát triển phần
mềm lõi ngân hàng là thu hẹp những module chức năng. Core-banking hiện đại chỉ
bao gồm các module: Tín dụng, tiền gửi, quản lý khách hàng và quản lý tài khoản nội
bộ; các phân hệ khác như yêu cầu chung, quản lý chi nhánh, báo cáo, thanh toán, tài
trợ thương mại, cấp phát, hỗ trợ sau đầu tư, ... đều được tách thành các phần mềm
riêng có kết nối trao đổi dữ liệu với core-banking qua chuẩn kết nối.
-

Đảm bảo vận hành hệ thống hạ tầng thông suốt, kịp thời thay thế/bổ sung thiết

bị hỏng, hết khấu hao. Tăng cường quan hệ tốt với đối tác cung cấp, sửa chữa thiết bị

Page 12 of 18


phần cứng để có hỗ trợ cần thiết, kịp thời tránh gián đoạn hoạt động nghiệp vụ.
-

Các đơn vị nghiệp vụ ưu tiên khai thác số liệu từ VDB online, hạn chế yêu cầu

chi nhánh lập và gửi báo cáo. Đây vừa là yêu cầu vừa là thách thức trong quá trình
triển khai VDB online.
-

Tích hợp 2 hệ thống thư tín điện tử với công nghệ mới để quản lý và sử dụng

thống nhất toàn ngành. Đây cũng là bước đầu cho việc chuyên nghiệp hóa, hiện đại
hóa CNTT.
-

NHPT ban hành quy định để sửa đổi/chuẩn hóa các chỉ tiêu thống kê, phân tổ

các chỉ tiêu để tăng hiệu quả sử dụng hệ thống CNTT hiện có

2.

Khắc phục những hạn chế của hệ thống CNTT, thông qua việc triển khai
các giải pháp sau đây:
-

Xây dựng và ban hành quy trình nội bộ NHPT để đẩy nhanh tốc độ triển khai

các dự án CNTT theo Nghị định 102/2009/NĐ-CP.
-

Triển khai xây dựng Trung tâm dữ liệu (Datacenter) phục vụ điều hành sản xuất

kinh doanh của ngân hàng. Việc nâng cấp sẽ được thực hiện dễ dàng mà không làm
ảnh hưởng đến hệ thống hiện tại cũng như các ứng dụng, dịch vụ đang khai thác
-

Triển khai dự án Dự phòng hệ thống CNTT của NHPT. Trong tương lai, mục

tiêu phải xây dựng hệ thống dự phòng có khoảng cách địa lý cách hệ thống chính là
hơn 30km.
-

Thuê tư vấn lựa chọn CORE cho NHPT. Triển khai phần mềm CORE từ nước

ngoài để thay thế cho phần mềm VDB online. Ngân hàng lõi là một hệ thống các phân
hệ nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng như tiền gửi, tiền vay, khách hàng
- Cùng với việc triển khai các phần mềm ứng dụng, công tác đào tạo người dùng
cuối sử dụng phần mềm luôn được coi trọng để đảm bảo vận hành hệ thống CNTT có
hiệu quả. Triển khai dự án “Hệ thống báo cáo NHPT” để xây dựng Kho dữ liệu chuẩn

Page 13 of 18


mực và áp dụng công cụ tạo báo cáo chuyên nghiệp, qua đó:
- Triển khai hệ thống AD (Active Directory) để quản lý toàn ngành việc sử dụng
máy tính đối với người dùng cuối, qua đó thắt chặt quản lý an ninh CNTT từ Hội sở
chính đến các chi nhánh, kiểm soát người dùng có ý thức công việc hơn trong thời
gian làm việc, tránh để rò rỉ dữ liệu ra ngoài hệ thống.
- Xây dựng các phần mềm vệ tinh theo chiến lược hoạt động của NHPT với nền
tảng công nghệ hiện đại, kết nối dễ dàng vào CORE.
- Tăng cường và thường xuyên đào tạo cán bộ CNTT và người sử dụng cuối.
CNTT là lĩnh vực phát triển với tốc độ cao, việc cập nhật kiến thức công nghệ đòi hỏi
thường xuyên và liên tục.

Các giải pháp tiến tới trở thành ngân hàng chuyên nghiệp, được v ận

3.

hành trên nền tảng CNTT hiện đại:
-

Triển khai chuyển đổi thành công CORE hiện đại sẽ là nền tảng rất quan trọng

để hiện đại hóa quy trình hoạt động của NHPT. Linh hồn của hệ thống CNTT của một
tổ chức tín dụng chính là core-banking, nó không những phản ánh trình độ CÔNG
NGHỆ NGÂN HÀNG của tổ chức mà còn thể hiện vai trò của công nghệ trong hoạt
động nghiệp vụ của tổ chức đó. CORE hiện đại sẽ giúp NHPT quản trị hoạt động hiệu
quả hơn, chuyên nghiệp hơn; giảm nguồn lực cho rà soát tổng hợp số liệu từ đó đầu tư
nguồn lực cho nâng cao chất lượng dịch vụ, kỹ năng quản trị hệ thống.
-

Thuê tư vấn nước ngoài xây dựng lộ trình chiến lược CNTT nhằm đánh giá và

xây dựng kế hoạch triển khai hiện đại hóa CNTT đạt tiêu chuẩn/đẳng cấp quốc tế.

VII. CHIẾN LƯỢC ỨNG DỤNG CNTT
Triển khai các giải pháp/dự án theo lộ trình chiến lược. Khi có chiến lược
CNTT bài bản, chuyên nghiệp từ đó chỉ ra các bước đi rõ ràng, mỗi bước đi gồm
những mục tiêu cần đạt được, các dự án cần triển khai để đạt được mục tiêu.

Page 14 of 18


Mỗi năm triển khai dự án sẽ có đánh giá, điều chỉnh chiến lược để phù hợp với
yêu cầu thực tế.
Trong các giải pháp nêu trên, giải pháp về phần mềm và giải pháp về xử lý
thông tin được ưu tiên triển khai trước vì đây là 2 vấn đề cấp bách cần phải giải quyết
và có thể giải quyết được trong ngắn hạn phục vụ yêu cầu nghiệp vụ

VIII. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI
1. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI
Các giải pháp CNTT được cụ thể hóa bằng kế hoạch dự kiến sẽ được triển khai đến
năm 2019 dựa trên hiện trạng nhu cầu hiện tại của NHPT (chưa tính đến các dịch vụ
hiện đại, dịch vụ theo thị trường... trong tương lai). Những đầu việc này có thể được
điều chỉnh theo chiến lược phát triển CNTT của NHPT sau này.
Tổ chức thực hiện:
- Trung tâm CNTT: Chủ trì triển khai Đề án
- Các Ban Cân đối kế hoạch, Ban TCKT, Trung tâm Khách hàng, các Ban tín
dụng: Chủ trì xây dựng yêu cầu nghiệp vụ đối với các ứng dụng CNTT, phối hợp với
Trung tâm CNTT trong triển khai dự án CNTT của NHPT.
- Trung tâm đào tạo: Chủ trì tổ chức các lớp đào tạo CNTT cho cán bộ nghiệp vụ
và cán bộ CNTT theo nội dung của Đề án.
- Ban TCCB: chủ trì triển khai các giải pháp về tuyển dụng, tổ chức bộ máy
CNTT
- Ban XDCB: Chủ trì phối hợp với các đơn vị xây dựng Quy trình triển khai dự
án CNTT trong toàn hệ thống NHPT.

Page 15 of 18


ST
T
1

2

3

Nội dung triển khai
Xây dựng hệ thống hạ tầng nền tảng
CNTT
Dự án mạng truyền thông Giai đoạn 3
Dự án nâng cấp/hợp nhất hệ thống thư tín
điện tử NHPT (dùng Exchange)
Triển khai hệ thống AD (Active Directory)
Dự án Trung tâm dữ liệu (Data Center DC) NHPT tại K1 – Hào Nam
Triển khai hệ thống điện thoại nội bộ trên
nền hạ tầng truyền thông NHPT
Dự án Trung tâm dự phòng CNTT
(Disaster Recovery - DR)
XD các ứng dụng nghiệp vụ NHPT
Nâng cấp chuyển đổi phần mềm VDB
online sang hạch toán dự thu – dự chi.
Phần mềm Quản lý, thanh toán thủy điện
Sơn La
Triển khai hệ thống báo cáo thông minh BI
Triển khai dự án thanh toán quốc tế của
NHPT.
Chuẩn bị triển khai chuyển đổi sang corebanking mới thay thế cho VDB online.
Triển khai dự án cung cấp dịch vụ của
NHPT qua Internet (nếu có)
Triển khai dự án khóa công khai PKI (nếu
dự án cùng cấp dịch vụ qua Internet được
triển khai)
Xây dựng hệ thống thông tin phòng ngừa
rủi ro và xếp hạng tín dụng nội bộ (VDB
CIS)
Các phần mềm nghiệp vụ khác ngoài corebanking
Những nhiệm vụ khác
Xây dựng chiến lược phát triển CNTT của
NHPT (thuê tư vấn)
Mua sắm bổ sung thiết bị CNTT hàng năm
theo yêu cầu
Đào tạo (đào tạo cán bộ CNTT và đào tạo
người dùng cuối)

2014

2015

2016

2017

2018


1.5- Định hướng 2019-2030
- Nhân lực CNTT đủ số lượng và có trình độ, am hiểu nghiệp vụ để triển khai các dịch
vụ CNTT toàn hệ thống.
- Phát huy và nâng cấp hệ thống mạng truyền thông tiến tới các mô hình mạng hiện đại
và tập trung.
- Phần mềm Core banking hiện đại của nước ngoài được vận hành hiệu quả, bao trùm tất
cả nghiệp vụ chính của NHPT.
- Bước đầu hình thành kho dữ liệu tập trung toàn ngành (Enterprise Data Warehouse) với
đặc tính dữ liệu được tích hợp, được lưu trữ thông tin lịch sử và thống nhất theo một tiêu
chuẩn trung
- Hệ thống báo cáo thông minh đáp ứng yêu cầu hỗ trợ ra quyết định của lãnh đạo NHPT
và lãnh đạo các Chi nhánh trong toàn hệ thống; đồng thời cán bộ nghiệp vụ có khả năng
vận hành nhuần nhuyễn hệ thống này trong việc khai thác báo cáo tùy ý (ad-hoc), phân
tích và dự báo thông tin.
- Hệ thống dự phòng CNTT hiện đại được triển khai, vận hành hiệu quả đảm bảo yêu cầu
dự phòng dữ liệu bậc cao (không mất dữ liệu – No Data Loss) và tối đa hóa khả năng sẵn
sàng hoạt động (High Availability) cho hầu hết các hệ thống phần mềm quan trọng của
NHPT.
- Hệ thống CNTT được đảm bảo an ninh ở tất cả các phân lớp, từ hệ thống mạng truyền
thông đến phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu và dữ liệu khai thác.
Dự kiến kinh phí để hiện đại hóa:
STT

Dự án

Dự toán (tỷ

1

Thuê tư vấn lựa chọn CORE cho NHPT

10

2

Triển khai dự án “Hệ thống báo cáo NHPT”

10

3

Triển khai dự án thanh toán QT, VDB CIS

4

Triển khai Trung tâm dữ liệu (Data Center – DC) NHPT tại K1 – Hào Nam

151

5

Triển khai dự án trung tâm dự phòng CNTT (Disaster Recovery –DR)

100

5


STT

Dự án

Dự toán (tỷ

6

Mua sắm thường xuyên thiết bị CNTT đáp ứng yêu cầu thay thế/bổ sung toàn

42

7

Triển khai mua sắm và triển khai CORE cho NHPT

60

8

Thuê tư vấn xây dựng chiến lược hiện đại hóa CNTT

30

9

Bổ sung các phần mềm vệ tinh đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ mới

12

10

Các tiện ích gia tăng trên hạ tầng sẵn có (hội nghị TT, ...)

10

TỔNG CỘNG

IX. KẾT LUẬN
Tóm lại, để HĐH hệ thống CNTT hiện tại, VDB cần chú trọng phát triển CNTT
theo chuẩn mực quốc tế với nguồn vốn hợp lý và đầu tư có trọng điểm trên cơ sở cơ cấu
lại tỷ lệ đầu tư các lĩnh vực CNTT (phần cứng, phần mềm, mạng và viễn thông), ưu tiên
cho đào tạo, coi trọng, khuyến khích nguồn lực CNTT và các sản phẩm đầu tư trí tuệ, sản
phẩm phần mềm nhằm mục tiêu trở thành ngân hàng hiện đại đã “Đầu tư là phát triển”.
Như vậy, nếu những giải pháp tổng thể đã nêu ở trên được triển khai hiệu quả và
đúng tiến độ, chúng ta có thể lạc quan tin tưởng trong tương lai gần, CNTT sẽ bao trùm
hết các mảng nghiệp vụ, góp phần tích cực vào thành công của VDB trong việc triển
khai các nhiệm vụ do Chính phủ giao.

X. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Raymond McLeod George, P. Shell, Management Information Systems –
International Edition 9th Edition.
2. Trang chủ Ngân hàng Phát triển Việt nam: http://www.vdb.gov.vn/Trangchu.aspx?
ID=DETAIL&INFOID=2081

430 TỶ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×