Tải bản đầy đủ

QUẢN lý dự án bán sản PHẨM NĂNG LƯỢNG mặt TRỜI

QUẢN LÝ DỰ ÁN BÁN SẢN PHẨM NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

TÓM TẮT
A. Tổng quan về dự án
1. Tên dự án và ý tưởng đầu tư
2. Phân tích thị trường
B. Thiết lập các mục tiêu của dự án
1. Mục tiêu dự án
2. Phạm vi dự án
3. Thời gian dự án
4. Chi phí ước tính để dự án hoàn thành
C. Cấu trúc phân chia công việc : WBS, PERT & CMP
1. Các bước của dự án
2. Dự tính thời gian thực hiện
D. Kế hoạch thực hiện dự án
1. Các hoạt động và lịc trình dự án
2. Nguuồn lực và kế hoạch ngân sách
Trang 1 of 15


E. Tổng kết dự án.


A. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN

1. Tên dự án và ý tưởng đầu tư
-

Tên dự án: Quản lý dự án Bán sản phẩm năng lượng mặt trời

-

Lĩnh vực đầu tư: Thương mại

-

Mô hình doanh nghiệp sẽ lập: lập ra dự án Thương mại điện tử bán các sản phẩm

năng lượng mặt trời nhằm mục tiêu tiết kiệm việc sử dụng điện cho mọi người.
2. Phân tích thị trường
Với tốc độ phát triển của KHKT không ngừng như hiện nay, những nguồn năng
lượng tự nhiên: than, khí đốt, …ngày càng cạn kiện, và hơn hết để tạo ra nguồn năng
lượng cần thiết để phục vụ sinh hoạt thì lại ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường sống. Như
vậy nếu muốn tạo ra điện thì chúng ta cần phải xây dựng nhà máy nhiệt điện hoặc thủy
điện. Mà nhiệt điện thì phải sử dụng than, nó tạo ra CO 2 ảnh hưởng tới bầu khí quyển,
còn thủy điện thì phải xây dựng tại những nơi có độ dốc cao, hơn nữa lại phải chặt phá
rừng, nó ảnh hưởng tới hệ sinh vật sống tại đó, ảnh hưởng tới bầu khí quyển. Dưới sự tiến
bộ của KHKT thì đã tìm ra nguồn năng lượng mới, năng lượng sạch, thân thiện với con
người và môi trường, đó là năng lượng mặt trời.
Nhận thấy nhu cầu sử dụng năng lượng điện mặt trời sẽ ngày một tăng, lợi ích mà
nó sẽ mang lại trong tương lai rất lớn. Dự án: phân phối sản phẩm năng lượng sạch sẽ
cung cấp các thiết bị nhằm sử dụng nguồn năng lượng mặt trời.
B. THIẾT LẬP CÁC MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
Trang 2 of 15


1. Mục tiêu dự án
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án bán các sản phẩm năng lượng mặt trời là hoàn
thành các công việc theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách
được duyệt và theo đúng tiến độ thời gian cho phép.
+ Hiệu quả kinh tế cao: với nhu cầu lớn hiện tại và trong tương lai, dự án sẽ mang lại
nguồn lợi nhuận lớn. Tính trung bình 10 người thì sẽ có 1 người mua thiết bị sử dụng


năng lượng mặt trời, điều này cho thấy tiềm năng kinh tế khi đầu tư vào dự án là khả thi.
+ Thị phần của doanh nghiệp dự kiến sẽ tăng thêm nếu thực hiện dự án. Bồi dưỡng kiến
thức sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả nhất; tuyên truyền, thông tin, quảng bá và
triển khai hoạt động tiết kiệm năng lượng…Tham mưu triển khai chính sách tiết kiệm
năng lượng, thực hiện hoạt động truyền thông tiết kiệm năng lượng, tư vấn (cho các
doanh nghiệp, tòa nhà để tìm ra các giải pháp khả thi, cắt giảm chi phí năng lượng, tăng
năng lực cạnh tranh; tư vấn thiết kế xây dựng cho các công trình xây dựng, các tòa nhà sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả…: tư vấn triển khai các dự án sản xuất sạch hơn;
tư vấn thành lập hệ thống quản lý năng lượng cho các tòa nhà…)
+ Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ cao, vì đây là sản phẩm công nghệ cao, đòi
hỏi vốn đầu tư lớn và ngày càng được quốc gia khuyến khích sử dụng vì dự án sẽ mang
lại nguồn năng lượng sạch, thân thiện với môi trường.
-

Đem lại hiệu quả kinh tế xã hội:

+ Nhằm phục vụ các mục tiêu, yêu cầu sử dụng tiết kiệm và hiệu quả, các dạng năng
lượng sạch và năng lượng mới, tập trung vào năng lượng mặt trời.
+ Tận dụng năng lượng vô hạn để thay thế cho nguồn năng lượng cạn kiệt, góp phần cải
thiện môi trường.
2. Phạm vi dự án
Trang 3 of 15


 Về địa điểm: chọn các thành phố lớn làm địa điểm để phân phối, cung cấp sản phẩm
đầu tiên, sau khi thị trường này bão hòa, chuyển sang cung cấp cho các tỉnh, huyện…
 Về khách hàng: chọn đối tượng hộ gia đình có thu nhập khá, các khu công nghiệp, các
nhà máy sản xuất, các văn phòng…
 Sản phẩm cung cấp
Lập dự án bán mặt hàng điện năng lượng mặt trời như: pin mặt trời, đèn chiếu sáng
năng lượng mặt trời là rất cần thiết hiện nay, nhất là Việt Nam. Vì hiện nay như chúng ta
đã thấy, Nhà máy thủy điện của Việt Nam thì rất ít, mà phải sử dụng điện cho toàn cả
nước là rất nhiều, vì vậy việc nghiêm cứu và bán các mặt hàng sử dụng năng lượng mặt
trời để khỏi chạy bằng điện, bằng xăng, là cách để tiết kiệm chi phí cho người tiêu dùng
một cách lâu dài và cũng là một cách tiết kiệm tài nguyên cho toàn đất nước
Áp dùng TMĐT vào việc kinh doanh của dự án đòi hỏi vấn đề kỹ thuật rất cao: công
nghệ, máy móc, thiết bị,…vì việc đầu tư vào những việc đó cũng gây được chú trọng tới
mặt hàng kinh doanh ở đây là Pin mặt trời, đèn chiếu sáng năng lượng mặt trời, những
mặt hàng rất lớn, là những mặt hàng mới ở thị trường Việt Nam. Nên không chỉ đầu tư
vào các vấn đề xung quanh nó như: Marketing, …để công suất thực hiện được tốt hơn.
Có như vậy dự án kinh doanh này mới có tính khả thi.
Với hình thức kinh doanh của dự án là B2C. Dự án kinh doanh TMĐT với những
mặt hàng như: đèn sân vườn Plastic, đèn bằng nhôm…tất cả đều được hoạt động bằng
năng lượng mặt trời. Vì vậy để mọi người có thể biết đến loại sản phẩm này cũng như sự
tồn tại của doanh nghiệp thì việc lập Website là quan trọng đòi hỏi sự tỉ mỉ và cẩn thận.
3. Thời gian dự án
Dự án bắt đầu từ ngày 01/10/2013 và dự kiến kéo dài trong 31 tuần theo trình tự các công
việc.
4. Chi phí dự án ước tính để hoàn thành
Trang 4 of 15


-

Chi phí hạ tầng viễn thông: 15.000.000

-

Chi phí hạ tầng công nghệ thông tin: 20.000.000

-

Chi phí xây dựng Website: 15.000.000

-

Chi phí tuyển dụng và dự phòng: 60.000.000

-

Chi phí duy trì hoạt động kinh doanh: 80.000.000

-

Chi phí thiết bị văn phòng: 80.000.000

(chi phí thuê văn phòng: 40.000.000/1 năm)
Tổng chi phí đầu tư: 300.000.000
Doanh thu trung bình/ 1 năm: 2,3 tỷ
Doanh thu trung bình/ tháng: 200.000.000
Lợi nhuận trung bình ước tính/ năm: 1,6 triệu
C. CẤU TRÚC PHÂN CHIA CÔNG VIỆC (WBS, PERT, CMP)
Cơ cấu phân tách công việc là việc phân chia công việc theo cấp bậc một dự án
thành các nhóm nhiệm vụ và những việc cụ thể, là việc xác định và liệt kê và lập bảng
giải thích cho từng phần công việc.
Đối với dự án này, các công việc chủ yếu được phân chia như sau:

Trang 5 of 15


 PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT TỔNG QUAN VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
(PERT) VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG GĂNG (CPM)
1.
-

Các bước thực hiện dự án
Khảo sát dự án
Xây dựng kế hoạch chi tiết về dự án bán hàng
Tính toán chi phí tài chính NPV, IRR
Thuê trụ sở công ty
Xin giấy phép kinh doanh
Xây dựng Website bán hàng
Quảng cáo xúc tiến bán hàng
Tiến hành bán hang

STT Công việc

Nội dung

Trình tự

Thời
gian
thực
hiện

Trang 6 of 15


(Tuần)
1

A

Khảo sát dự án

-

6

2

B

Xây dựng kế hoạch chi tiết về dự án bán hàng

Sau A

4

3

C

Tính toán chi phí tài chính NPV, IRR

Sau B

4

4

D

Thuê trụ sở công ty

Sau A

3

5

E

Xin giấy phép kinh doanh

Sau D

3

6

F

Xây dựng Website bán hàng

Sau E, C

4

7

G

Quảng cáo xúc tiến bán hàng

Sau A

5

8

H

Tiến hành bán hàng

Sau G, F

2

2. Ước tính thời gian hoạt động
-

Thời gian hoạt động dự tính (PERT)

-

Độ lệch của hoạt động (σ)

-

Sự thay đổi hoạt động

Thời gian hoạt
STT

Công việc

O

M

P

động dự tính
(PERT)

Độ lệch chuẩn

Sự thay đổi

Giới hạn

của hoạt động

hoạt động

ước tính
5.667 đến

1

A

5

6

7

6

0.333

0.111

6.333 hoặc
6 +/-0.333

Trang 7 of 15


3.667 đến
2

B

3

4

5

4

0.333

0.111

4.333 hoặc
4+/-0.333
3.667 đến

3

C

3

4

5

4

0.333

0.111

4.333 hoặc
4+/- 0.333
2.833 đến

4

D

2.5

3

3.5

3

0.167

0.028

3.167 hoặc
3+/- 0.167
3.833 đến

5

E

3.5

4

4.5

4

0.167

0.028

4.167 hoặc
4+/- 0.167
4.667đến

6

F

4

5

6

5

0.333

0.111

5.333 hoặc
5+/- 0.333
2.833 đến

7

G

2.5

3

3.5

3

0.167

0.028

3.167 hoặc
3+/- 0.167
1.833 đến

8

H

1.5

2

2.5

2

0.167

0.028

2.167 hoặc
2+/- 0.167

Trang 8 of 15


-

Dự tính thời hạn của dự án ED = Các hoạt động then chốt
∑ (ED1, ED2, ED3,…)
Sự thay đổi dự án (V) = Sự thay đổi các hoạt động then chốt
∑ (V1, V2, V3,…)
Độ lệch chuẩn của dự án = ∑ (V1, V2, V3,…)

Dự án

Thời hạn dự án

Độ lệch

dự tính (hoặc

chuẩn của

PERT)

dự án

Sự thay đổi dự

Giới hạn ước

án

tính
30.254 đến

Ước tính thời
hạn dự án

31

0.746

0.556

31.746 hoặc
31+/- 0.746

Thời gian hoạt động dự tính của dự án 31 tuần, được tính bằng cách cộng các dự
tính EAD cho mỗi hoạt động then chốt (các hoạt động đã được liệt kê) +/- 0.746 là độ
lệch chuẩn ước tính và được tính bằng cách cộng tất cả các thay đổi then chốt, tổng 0.556
và lấy căn bậc hai ta được 0.746.
Trình tự hoạt động của dự án:

Hoạt động

Việc làm trước

Bắt đầu

Tuần
0

A

Bắt đầu

6

B

Bắt đầu

4

C

A

4

D

A

3

E

C

3

F

B

4
Trang 9 of 15


G

D

5

H

E,G

2

Kết thúc

I,F

0

Phương pháp then chốt tuyến

D. TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH DỰ ÁN
1. Các hoạt động và lịch trình dự án
Hoạt động trình tự cụ thể của dự án

Thời gian

Thời gian

Thời gian

thực hiện

bắt đầu

kết thúc

Khảo sát dự án

6

01/10/2013

12/11/2013

-Khảo sát cung cầu trên thị trường

4

01/10/2013

29/10/2013

-Các hình thức cung cấp hiện có

2

29/10/2013

12/11/2013

STT
1

Công việc

Trang 10 of 15


2

Xây dựng kế hoạch chi tiết về bán hàng

4

13/11/2013

11/12/2013

3

13/11/2013

4/12/2013

-Lựa chọn nguồn hàng, nguồn nhân lực

1

4/12/2013

11/12/2013

Dự kiến chi phí tài chính

4

11/12/2013

08/01/2014

3

11/12/2013

01/01/2014

-Tính toán mức lập quỹ dự phòng rủi ro

1

01/01/2014

08/01/2014

Thuê trụ sở công ty

3

10/10/2013

31/10/2013

-Lựa chọn địa điểm

2

10/10/2013

24/10/2013

-Thương lượng giá cả

1

24/10/2013

31/10/2013

Xin giấy phép kinh doanh

3

01/11/2013

29/11/2013

- Chuẩn bị bộ hồ sơ theo yêu cầu

1

01/11/2013

15/11/2013

- Gửi hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền

2

15/11/2013

29/11/2013

Xây dựng Website bán hàng

4

08/01/2014

05/03/2014

- Lựa chọn đơn vị cung cấp

2

08/01/2014

22/01/2014

-Ký kết hợp đồng

2

22/01/2014

05/03/2014

Quảng cáo bán hàng

5

25/01/2014

01/03/2014

- Lựa chọn hình thức quảng cáo

1

25/01/2014

01/02/2014

-Dự tính chi phí, ký hợp đồng

1

01/02/2014

08/02/2014

- Tiến hành quảng cáo

3

08/02/2014

01/03/2014

Bán hàng

2

05/03/2014

19/03/2014

- Địa điểm

1

05/03/2014

12/03/2014

-Xúc tiến bán hàng

1

12/03/2014

19/03/2014

-Lập kế hoạch sơ bộ về phương án bán
hàng

3

-Dự kiến các loại chi phí hoạt động
chính

4

5

6

7

8

Trang 11 of 15


2. Nguồn lực và kế hoạch ngân sách
a) Nguồn lực
Khoảng trống lớn về nhân lực có kiến thức TMĐT đang gây khó khăn cho doanh
nghiệp Việt Nam khi thích nghi với các phương pháp giao dịch thương mại nước ngoài.
Yếu tố con người luôn là yếu tố quyết định cho sự thành công của bất cứ hoạt động nào.
Nhân lực cho sự phát triển TMĐT cho DA cần chia làm 2 giai đoạn:
 Nhân lực về nghiệp vụ: đó là bộ phận sẽ ứng dụng TMĐT vào hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Phận này phải am hiểu kiên thức về nghiệp vụ thương
mại, ngoại thương, sử dụng tốt ngoại ngữ trong giao dịch với đối tác nước ngoài và
am hiểu các kiến thức TMĐT…
Số lượng nhân lực về nghiệp vụ cần: 3 người


Nhân lực kỹ thuật: là bộ phận kỹ thuật đảm bảo cho hệ thống kỹ thuật hoạt động
ổn định, có khả năng khắc phục các sự cố và phát triển các tiện ích, công cụ kỹ thuật
mới đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của hoạt động giao dịch thông qua các phương
diện điện tử.

Số lượng nhân lực kỹ thuật cần: 5 người. Ngoài ra, khi xây dựng DA ngoài những nhà
quản trị ban đầu của công ty, còn phải xây dựng thêm đội ngũ quản lý riêng về hoạt động
Thương mại điện tử cho công ty
 Dự kiến quản lý: 1 người – chức vị: trưởng phòng TMĐT, có quyền

quản lý các

nghiệp vụ trong phòng TMĐT, là người liên kết và làm việc chính với lãnh đạo công ty
về vấn đề giao dịch Internet…
b) Kế hoạch ngân sách


Dự báo tài chính:
Trang 12 of 15


Dự báo tài chính này được lập ra như một dự toán nhằm ước tính số tiền cần đầu tư
để đưa dự toán nhằm ước tính số tiền cần đầu tư để đưa dự án vào hoạt động.
 Chi phí nghiêm cứu và phát triển sản phẩm
Chi phí đăng ký kinh doanh là chi phí để thành lập doanh nghiệp.
Chi phí nghiêm cứu là khoản chi phí để nghiêm cứu thị trường, nhu cầu khách hàng
về sản phẩm.
Tổng chi phí: 5.000.000 VNĐ
 Chi phí thuê văn phòng để kinh doanh
Tham khảo theo giá thị trường và thực tế giá thuê của một cơ sở 3 tầng, sàn mặt
70m2. Ký hợp đồng thuê 12 năm, trả tiền theo tháng. 6.500.000 VNĐ/tháng, tức
78.000.000VNĐ/ năm
 Chi phí thiết bị.
Bao gồm các chi phí về trang thiết bị văn phòng: 2 laptop + 8 máy tính PC, bàn ghế
làm việc, điều hòa, máy phô tô
Tổng chi phí: 80.000.000 VNĐ
 Chi phí marketing
- Tạo website
- Ước tính: Khoảng 15 triệu VNĐ
 Chi phí hạ tầng viễn thông
Hạ tầng viễn thông: hệ thống truyền dẫn cáp quang và hệ thống kết nối dịch vụ
Hệ thống công nghệ thông tin: hệ thống cáp truyền thông (cho voice, video, data và hệ
thống cảnh báo…); hệ thống điện cung cấp; các thiết kế và xây dựng website.

Trang 13 of 15


Tổng chi phí: 35 triệu VNĐ
 Chi phí nhân công (tiền lương)
Dựa vào kế hoạch nhân sự, chi phí nhân công được tính toán như sau:
ĐVT: triệu VNĐ

STT

Chức danh

Số lượng

Mức

lương Lương tháng

tháng
1

NVKD

5

2.5

12.5

2

NV kỹ thuật

5

5

25

4

NV nghiệp vụ

3

5

25

5

NV quản lý

1

8,5

8.5

21

71

Tổng lương hàng tháng
Tổng lương hàng năm

12

852

 Chi phí tín dụng
Dự án đưa vào hoạt động kinh doanh với nguồn vốn chủ sở hữu
c, Dự báo doanh thu và điểm hòa vốn.
Xem xét nhu cầu và đảm bảo các nguồn lực tài chính cho việc thực hiện các dự án có
hiệu quả. Từ đó đánh giá hoạt động của dự án theo quan điểm hạch toán kinh tế của
doanh nghiệp. Thông qua phân tích tài chính cung cấp các thông tin cần thiết để nhà đầu
tư ra quyết định đúng.
 Thời gian hòa vốn
Ti =

=

= 0.1875 (năm) = 67.5 (ngày)
Trang 14 of 15


 Tỷ lệ sinh lời
Tỷ suất LN =

LR  LV
K

== 5.3

 Điểm hòa vốn
F

120.000.000

Sản lượng hòa vốn = P  f =
= 182 sản phẩm
675000  15.000
Doanh thu hòa vốn = P x Qhv = 675.000x182 = 122.850.000VNĐ
E. TỔNG KẾT DỰ ÁN
Như vậy đây là một dự án khả thi và có lợi cho kinh tế, xã hội và môi trường sinh
thái. Một dự án xứng đáng được đầu tư và triển khai.

Trang 15 of 15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×