Tải bản đầy đủ

Đề cương Công nghệ Java cho thiết bị phi máy tính

HA(1) = Loại thiết bị phi máy tính nào có thể cài đặt, tích hợp với Java?
Thiết bị dẫn đường trên các phương tiện giao thông.
Điện thoại Smart Phone.
Thiết bị định vị GPS.
Thiết bị chọn kênh tivi.
A(2) = Byte code là gì?
Là mã lệnh chương trình trong java.
Là mã máy trong java.
Là mã trung gian giữa mã lệnh chương trình và mã máy trong java.
Là mã máy ứng dụng java trong các thiết bị phi máy tính.
HA(3) = Lớp test sau đây có chức năng gì?
public class test extends Throwable
{....}
Không có chức năng gì.
Bắt lỗi do hàm ném ra.
Ném lỗi.
Bắt lỗi và ném lỗi.
HA(4) = ý nghĩa nào là quan trọng của máy ảo Java?
Cài đặt được trên mọi loại thiết bị điện tử để ảo hóa.
Cài đặt và xử lý như một máy tính trên thiết bị điện tử.
Cài đặt và bien dịch chương trình máy tính Java trên thiết bị điện tử.

Cài đặt, biên dịch mã nguồn Java trên các thiết bị điện tử tích hợp vi xử lý.
HA(5) = JVM được hiểu là gì?
Bộ công cụ phát triển các ứng dụng Java cho thiết bị phi máy tính.
Hệ thống thư viện chuẩn Java dùng cho lập trình.
Máy ảo, cung cấp công cụ thực thi mã lệnh byte code trong java.
Môi trường thực thi java trong hệ thống xử lý thực.
HA(6) = Lớp mainclass trong Java có đặc tính gì?
Tất cả các đáp án khác đều đúng.
Chứa hàm main để chạy ứng dụng.
Lớp duy nhất trong ứng dụng.
Cho phép các lớp con kế thừa.


HA(7) = Sau khi biên dịch mã nguồn, JVM sẽ tạo ra dạng file nào?
.doc.
.java.
.class.
.exe.
HA(8) = Để khai báo 2 lớp có tên là lop01 và lop02 thuộc cùng gói pack01 thì dùng cú pháp
nào?
package pack01;
pack01;
package pack01.lop02;
package pack01.lop01;
HA(9) = Package trong java là gì?
Là một cấu trúc dùng để tập hợp các file thành nhóm tương đồng.
Là một cấu trúc dùng để tập hợp các lớp và gói khác thành nhóm tương đồng.
Là một cấu trúc dùng để tập hợp các thư viện thành nhóm tương đồng.
Là một cấu trúc dùng để tập hợp các đối tượng thành nhóm tương đồng.
HA(10) = Để tạo ra một lớp có khả năng bắt lỗi thì phải kế thừa từ lớp nào trong Java?
Throwable.
Runable.
Exception.
Throw.
HA(11) = Từ khoá extends được sử dụng để làm gì?
Xác định một lớp không có tài nguyên cho kế thừa.
Xác định một lớp rỗng.
Xác định một lớp cho lớp con kế thừa
Xác định một lớp kế thừa một lớp cha của nó.
HA(12) = Làm thế nào để khai báo một biến số nguyên i riêng cho các hàm trong lớp?


private int i;
protected int i;
static int i();
public int i;


HA(13) = Lớp Exception dùng để xử lý việc nhận lỗi. Như vậy, nếu một hàm thuộc lớp muốn
ném cho lớp Exception thì dùng cú pháp nào?
throws Exception.
throw new Exception.
new Exception.
throw Exception.
HA(14) = Khai báo mảng số nguyên ma trong java bằng cú pháp nào?
int ma[]={1,2,3,4,5};
int ma=[1,2,3,4,5];
int ma={1,2,3,4,5};
int ma[]=[1,2,3,4,5];
HA(15) = Từ khoá public được dùng để đặt phạm vi khai báo cho thành phần nào?
Hàm.
Tất các các thành phần trong lớp.
Mảng.
Biến.
HA(16) = Kiểu dữ liệu logic trong java được định nghĩa bởi từ khóa nào?
boolean.
yesno.
logic.
bit.
HA(17) = Khai báo nào là đúng cho hàm dựng của lớp có tên là myclass01?
public void mylass01();
public abstract void myclass01() {};
public myclass01();
public virtual myclass01();
HA(18) = Lớp Exception có đặc tính nào?
Tạo đối tượng kiểu Object.
Tạo ra đối tượng ném lỗi runtime.
Tạo ra đối tượng kiểu String.
Tạo ra đối tượng bắt lỗi runtime.


HA(19) = Cho biết kết quả khi chạy lớp Second sau đây?
class First {
public First (String s) {
System.out.println(s);
}
}
public class Second extends First {
public stic void main(String args []) {
new Second();
}
}
Báo lỗi ở lớp 1.
Một lỗi ném ra do thiếu tham số.
Không có lỗi.
Đối tượng của lớp 2 được tạo ra.
HA(20) = Công cụ JRE của Java có ý nghĩa gì?
Là môi trường cung cấp các thư viện, tệp tin để máy ảo java chạy trên nền tảng máy tính bảng.
Là môi trường cung cấp các thư viện, tệp tin để máy ảo java chạy trên các thiết bị phi máy tính.
Là môi trường cung cấp các thư viện, tệp tin để máy ảo java chạy trên nền tảng máy tính để bàn
và xách y.
Là môi trường cung cấp các thư viện, tệp tin để máy ảo java chạy trên nền tảng cụ thể nào đó.
A(21) = public class lop1
{
public int k;
public int nhap()
{
k = 10;
}
}
public class lop2 extends lop1
{
public int k;
public int nhap()
{
k = 100;
}
}
Sau khi tạo đối tượng và gọi hàm nhập bằng đoạn lệnh:
lop1 obj = new lop2();
lop1.nhap();
thì giá trị của k là gì?


100 và 10.
Không có giá trị nào được gán.
100.
10.
HA(22) = public class class1
{
int a,b;
class1()
{
a = 10; b = 10;
};
class1(int x, int y)
{
a = x; b =y;
};
}
Sau khi tạo đối tượng obj bằng lệnh: class1 obj = new class1(5,5) thì a,b sẽ có kết quả như
thế nào?
a=5 và b=5
a=10 và b=0
a=10 và b=10
a=0 và b=10
HA(23) = public class lop1
{
public int k;
public int nhap()
{
k = 10;
}
}
public class lop2 extends lop1
{
public int k;
public int nhap()
{
k = 100;
}
}
Sau khi tạo đối tượng và gọi hàm nhập bằng đoạn lệnh:
lop1 obj = new lop2();


lop1.nhap();
thì giá trị của k là gì?
100.
100 và 10.
10.
null.
HA(24) = Hàm Class2() của lớp Class2 sau đây được gọi là dạng hàm nào?
public class Class2
{
public int a;
public int b;
Class2()
{
a=10;b=20;
};
}
Một lớp mới.
Hàm dựng.
Hàm xử lý dữ liệu.
Hàm huỷ.
HA(25) = Cấu trúc try...catch... được dùng để làm gì?
Bắt lỗi khai báo dữ liệu.
Ném lỗi cho lớp khác.
Bắt lỗi cú pháp chương trình.
Bắt lỗi chương trình runtime.
HA(26) = Lệnh import goi1.lop01; được dùng để làm gì?
Khai báo thư viện goi1.
Xây dựng goi1.
Xây dựng lớp lop01.
Nhập và sử dụng lớp lop01 trong goi1.
HA(27) = Hàm dựng trong lập trình hướng đối tượng java có đặc tính nào?
Chạy sau khi gọi từ đối tượng tạo ra.
không gọi được từ đối tượng tạo ra.
giống với các hàm bình thường khác.


Tự động gọi và chạy khi đối tượng được tạo ra.
HA(28) = Nếu đang viết mã code cho hàm dựng lớp con mà muốn gọi hàm dựng của lớp cha
thì phải tuân thủ qui định nào?
Không thể gọi được.
Gọi ở bất cứ vị trí nào.
Gọi ở dòng đầu tiên.
Gọi ở dòng cuối cùng.
HA(29) = Gói thư viện nào là chứa các phương thức xử lý toán học các ứng dụng Java?
Gói java.lang.
Gói java.util.
Gói java.math.
Gói java.net.
HA(30) = Ưu điểm chính của việc kế thừa dữ liệu là gì?
Có thể sử dụng được các hàm của lớp cho kế thừa trong phạm vi cho phép.
Có thể nạp chồng hàm.
Không phải khai báo biến dữ liệu.
Sử dụng mã nguồn của các lớp khác mà không cần xây dựng lại.
HA(31) = Để tạo đối tượng obj từ lớp Class1 dùng cú pháp nào?
Class1 new obj();
Class1 obj;
Class1 obj();
Class1 obj = new Class1();
HA(32) = Một chương trình Java viết trong môi trường NetBean sẽ bao gồm các thành phần
nào?
Một lớp mainclass và nhiều lớp khác.
Chỉ một lớp main class
Nhiều lớp mainclass
nhiều lớp khác nhau không nhất thiết phi có lớp mainclass
HA(33) = JDK là bộ công cụ dùng để?
Hệ thống thư viện java của Sun.
Tạo Máy ảo java.
Môi trường thực thi java.


Công cụ phát triển ứng dụng Java.
HA(34) = Để khai báo một biến số nguyên i dùng chung cho tất các các đối hượng, hàm, lớp
thì khai báo như thế nào?
public int i;
private int i();
int i();
protected int i;
HA(35) = Để khai báo hàm x trong java có khả năng ném lỗi cho một lớp y xử lý lỗi thì dùng
lệnh nào?
void x() throws y.
void x() throw y.
void x() exception y.
void x() extends y.
HA(36) = Để sử dụng các lớp đã xây dựng trong gói như các thư viện thì dùng lệnh nào?
import ...
using ...
package ...
include ...
HA(37) = Công cụ Netbean cho phép xây dựng các ứng dụng chạy trên các thiết bị điện tử
nào?
Trên các thiết bị máy tính và phi máy tính có tích hợp chip xử lý.
Trên mọi loại thiết bị điện tử có gắn chip vi xử lý.
Trên thiết bị phi máy tính có tích hợp chip vi xử lý.
Trên thiết bị máy tính và trên môi trường Web.
HA(38) = Công cụ JavaCard của Java có ý nghĩa gì?
Cho phép các ứng dụng applet có thể chạy bảo mật trên máy tính.
Cho phép các ứng dụng applet có thể chạy bảo mật trên thẻ thông minh có bộ nhớ nhỏ lưu vết.
Cho phép các ứng dụng applet có thể chạy bảo mật trên máy chủ dịch vụ Web.
Cho phép các ứng dụng có thể chạy bảo mật trên điện thoại di động và máy tính bảng.
HA(39) = public class lop1:
{
public void test()
{


System.out.println(123);
};
public void test(char c)
{
System.out.println(c);
};
};
Sau khi tạo được đối tượng obj và gọi hàm: obj.test() thì kết quả in ra màn hình là gì?
C
Không in ra kết quả nào.
123.
123 và c.
HA(40) = Phép gán nào sau đây là không hợp lệ?
float f = 45.0;
double d = 45.0;
long l = 40;
int i = -32;
HA(41) = Từ khoá protected được dùng để đặt phạm vi khai báo cho thành phần nào?
Tất các các thành phần trong lớp.
Mảng.
Hàm.
Biến.
HA(42) = Từ khóa implement được dùng để làm gì?
Khai báo lớp thi hành một giao diện.
Khai báo một giao diện.
Khai báo lớp kế thừa một giao diện.
Khai báo một lớp dạng mainclass.
HA(43) = Netbeans là bộ công cụ cho phép triển khai và phát triển các ứng dụng java cho
nền tảng nào?
Tất cả mọi loại thiết bị điện tử phi máy tính.
Máy tính.
Tất cả các thiết bị phi máy tính có thể cài đặt được java.
Máy tính và tất cả các thiết bị phi máy tính có thể cài đặt được java.
HA(44) = Throwable là một lớp thư viện trong java dùng để làm gì?


Xử lý lỗi runtime.
Xử lý lỗi cú pháp.
Xây dựng phương thức hoặc lớp có khả năng bắt lỗi.
Xây dựng phương thức hoặc lớp có khả năng ném lỗi.
HA(45) = Phương thức main trong các ứng dụng Java chấp nhận các tham số kiểu gì?
int.
boolean.
String.
byte.
HA(46) = Tệp tin javac.exe trong công cụ JDK được dùng để làm gì?
Biên dịch mã nguồn java thành mã byte code.
Thông dịch từ mã bytecode thành mã máy và thực thi.
Thực thi mã lệnh chương trình trong java.
Biên dịch mã nguồn java thành mã máy.
HA(47) = Tệp tin java.exe trong bộ công cụ JDK được dùng để làm gì?
Thực thi mã lệnh chương trình trong java.
Biên dịch mã nguồn java thành mã máy.
Thông dịch từ mã bytecode thành mã máy và thực thi.
Biên dịch mã nguồn java thành mã byte code.
HA(48) = Phương thức có tên trùng với tên lớp và không xác định kiểu giá trị trả về được
gọi là gì?
Destructor.
Constructor.
Variable.
Object.
HA(49) = J2SE là bộ công cụ phát triển các ứng dụng java dạng nào?
Các ứng dụng trên nền web.
Các ứng dụng cho mọi loại thiết bị phi máy tính.
Các ứng dụng cơ bản trên máy tính.
Các ứng dụng cơ bản và nền web.
HA(50) = Java định nghĩa ngoại lệ như thế nào?
Hệ thống xử lý bắt lỗi.


Sự kiện xảy ra khi chương trình đang chạy và phát sinh lỗi làm chương trình gián đoạn.
Là các lỗi phát sinh khi soạn thảo chương trình.
Sự kiện xảy ra khi chương trình đang chạy và phát sinh lỗi và chương trình tiếp tục chạy.
HA(51) = Chỉ ra cách đúng dùng để cài đặt, xây dựng, phát triển và chạy ứng dụng java
trên các thiết bị máy tính?
Cài đặt JRE.
Cài đặt JVM.
Cài đặt JDK và Netbean.
Cài đặt Netbean.
HA(52) = Phép gán nào sau đây là không hợp lệ?
int other = (int)true;
short s = 10;
double d = 0x12345678;
float f = -412;
HA(53) = Từ khoá private được dùng để đặt phạm vi khai báo cho thành phần nào?
Tất các các thành phần trong lớp.
Mảng.
Hàm.
Biến.
HA(54) = Công cụ JDK có thể cài đặt được trên các loại thiết bị nào?
Máy tính và các thiết bị phi máy tính có chip xử lý hỗ trợ byte code.
Cài đặt được trên tất cả các thiết bị điện tử.
Trên các thiết bị phi máy tính như máy truyền hình, nghe nhạc, máy dân dụng.
Chỉ trên máy tính.
HA(55) = Biến dữ liệu dạng static có tính chất nào sau đây?
Lưu giá trị cho mọi đối tượng.
Lưu giá trị cho lớp.
Lương tự như kiểu public.
Lương tự như kiểu private.
HA(56) = Lớp interface có đặc tính gì?
Dạng lớp bắt buộc phải kế thừa để xây dựng.
Lớp có tính đa hình.


Chỉ chứa khai báo phương thức và dữ liệu.
Dạng lớp không cho phép kế thừa.
HA(57) = Để thi hành một interface trong java dùng từ khóa?
imports.
extends.
implements .
include.
HA(58) = Trong lập trình hướng đối tượng java, hàm dựng có thể được tạo như thế nào
trong một lớp?
Chỉ có thể tạo tối đa hai hàm dựng.
Chỉ có thể tạo tối đa ba hàm dựng.
Chỉ có thể tạo ra một hàm dựng.
Có thể tạo nhiều hàm dựng khác nhau.
HA(59) = Để khai báo một biến số nguyên i dùng chung cho các hàm trong lớp đó và lớp con
của nó thì khai báo như thế nào?
private int i;
protected int i;
int i();
public int i;
HA(60) = Cho biết lệnh throw trong java dùng để làm gì?
Dùng để bắt các lỗi xảy ra.
Khai báo hàm có thể xử lý lỗi.
Chuyển đến một đoạn lệnh khác khi có lỗi runtime xảy ra.
Dùng để ném đi một lỗi xảy ra khi chạy và để khối try...catch bắt lấy.
HB(1) = Cho biết kết quả khi chạy đoạn chương trình sau?
public class MyProgram
{
public static void main(String args[])
{
try
{
System.out.Print (Hello world! );
}
finally
{
System.out.println(Finally executing );


}
}
}
Hello world!.
Hello world! Finally executing .
Final executing.
Không in ra gì cả.
HB(2) = Khối các lệnh try...catch...finally... được dùng để làm gì?
Khai báo đối tượng Exception để xử lý lỗi sau đó cho chương trình tiếp tục chạy.
Bắt các lỗi runtime và dùng đối tượng Exception để xử lý lỗi sau đó cho chương trình dừng lại.
Bắt các lỗi runtime và thoát khỏi ứng dụng.
Bắt các lỗi runtime và dùng đối tượng Exception để xử lý lỗi sau đó cho chương trình tiếp tục
chạy.
HB(3) = Gói thư viện java.io.* của Java chứa các phương thức cho phép thực hiện việc gì?
Các phương thức và thuộc tính xử lý toán học.
Xử lý đồ họa.
Các phương thức và thuộc tính Nhập/xuất dữ liệu.
Không chọn đáp án này.
HB(4) = Cho biết kết quả sau khi thực hiện đoạn chương trình sau?
try
{
int x = 0;
int y = 5 / x;
}
catch (Exception e)
{
System.out.println(Exception);
}
catch (ArithmeticException ae)
{
System.out.println( Arithmetic Exception);
}
System.out.println(finished);
Lỗi biên dịch.
Exception .
Arithmetic Exception.
finished.


HB(5) = Để khai báo một interface trong java dùng từ khóa nào?
public interface .
public class interface .
public .
interface .
HB(6) = public class A{
....
}
Khẳng định nào sau đây là đúng với lớp A có nội dung như trên?
A cho phép các lớp con kế thừa khác gói.
A cho phép các lớp con kế thừa trong cùng gói.
A là lớp không được phép kế thừa.
A cho phép kế thừa.
HB(7) = Giả sử: A và B là 2 interface, C là class. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A thi hành B,C.
C thi hành A,B.
B thi hành C.
A thi hành B.
HB(8) = Cho biết kết quả khi chạy đoạn chương trình sau?
public class X
{
public static void main(String [] args)
{
try
{
badMethod();
System.out.Print (A);
}
catch (Exception ex)
{
System.out.Print (B);
}
Finally
{
System.out.Print (C);
}
System.out.Print (D);
}


public stic void badMethod() {}
}
ABCD.
ABD.
BCD.
ACD.
HB(9) = Khái niệm về lớp giao diện trong java là đúng?
Là tập hợp các hành vi hoặc phương thức thuộc phạm vi private chỉ có tên và không có nội dung.
Là tập hợp các hành vi hoặc phương thức thuộc phạm vi protected chỉ có tên và không có nội
dung.
Là tập hợp các hành vi hoặc phương thức thuộc phạm vi public chỉ có tên và không có nội dung.
Là tập hợp các thuộc tính thuộc phạm vi public chỉ có tên và không có nội dung
HB(10) = Nếu lớp myclass được khai báo theo phạm vi private như sau thì nó sẽ được sử
dụng như thế nào?
private class myclass{
...
}
Dùng cho các lớp ở khác gói.
Chỉ dùng được bên trong cùng gói.
Có thể dùng cho lớp con của nó.
Dùng cho tất cả các lớp trong cùng gói hoặc khác gói.
HB(11) = Nguyên tắc chung xử lý biệt lệ của khối try...catch...finally là gì?
Nếu gặp biệt lệ runtime cho chương trình tiếp tục chạy lệnh kế tiếp.
Nếu gặp biệt lệ runtime thì bắt lấy, xử lý và dừng chương trình.
Nếu gặp biệt lệ runtime thì bắt lấy, xử lý và cho chương trình tiếp tục chạy.
Nếu gặp biệt lệ runtime dừng chương trình và báo lỗi về hệ thống.
HB(12) = Sau khi chạy đoạn chương trình sau, kết quả là gì?
public class CommandArgs
{
public static void main(String [] args)
{
String s1 = args[1];
String s2 = args[2];
String s3 = args[3];
String s4 = args[4];
System.out.Print ( args[2] = + s2);


}
}
args [2] = 3.
args [2] = 2.
args [2] = Null.
Ném ra một biệt lệ.
HB(13) = Gói (package) trong java chứa các thành phần nào?
Gồm có các lớp, đối tượng, thư viện, giao diện (interface).
Gồm có các lớp, đối tượng, thư viện, giao diện (interface).
Gồm có các lớp và các giao diện (interface).
Gồm có các lớp, đối tượng, thư viện.
HB(14) = Khi lớp con xây dựng phương thức trùng với tên, kiểu giá trị trả về và tham số của
lớp cha sẽ được gọi là gì?
Overriding.
Constructor.
Descontructor.
Overloading.
HB(15) = Vì sao Java không sử dụng kiểu con trỏ như trong lập trình C/C++?
Vì nó là một công cụ khó làm cho nhiều lập trình viên bối rồi khi sử dụng.
Con trỏ dùng để quản lý bộ nhớ, nếu xử lý không đúng cách sẽ làm rò rỉ bộ nhớ và không còn
đảm bảo tính tin cậy.
Vì nó không cần thiết.
Vì không thuận tiện cho việc quản lý bộ nhớ nhất là khi chạy các ứng dụng trên mạng.
HB(16) = public class Class2
{
public int a;
public int b;
Class2()
{
a=10;b=20;
};
Class2(int x, int y)
{
a=x;b=y;
};


}
Hàm Class2(int x, int y) được gọi là hàm gì?
Hàm huỷ.
Hàm dựng.
Hàm xử lý dữ liệu.
Một lớp mới.
HB(17) = public class class1
{
int a,b;
class1()
{
a = 10; b = 10;
};
class1(int x, int y)
{
a = x; b =y;
};
}
Sau khi tạo đối tượng obj bằng lệnh: class1 obj = new class1() thì a,b sẽ có kết quả như thế
nào?
a=0 và b=10.
a=0 và b=0.
a=10 và b=0.
a=10 và b=10.
HB(18) = Đoạn chương trình dưới đây, sau khi biên dịch và chạy sẽ cho kết quả như thế
nào?
public class Test {
static int age;
public static void main (String args []) {
age = age + 1;
System.out.println(The age is + age);
}
}
0.
Lỗi Runtime.
1.
Không báo kết quả.
HB(19) = Kết quả của đoạn chương trình sau thế nào?
public class Foo{


public static void main(String[] args) {
try {
return;
}
Finally {
System.out.println( Finally );
}
}
}
Xảy ra biệt lệ khi thực hiện.
Lỗi biên dịch.
Finally.
Không trả lại kết quả.
HB(20) = Tính độc lập nền của Máy ảo JVM được hiểu như thế nào?
JVM độc lập nền vì nó có thể cài đặt trên mọi loại thiết bị.
JVM là nền tảng phụ thuộc cho phép các ứng dụng Java chạy trên nền tảng cụ thể.
JVM chỉ là máy ảo chạy trên nền hệ điều hành nên không thể độc lập nền.
JVM không độc lập nền, nó phụ thuộc vào nhà cung cấp java.
HB(21) = Cho biết các phát biểu nào sau đây là đúng về try...catch...finally...?
Khối try có thể có nhiều khối catch.
Khối try không bắt buộc phải có khối finally.
Khối try phải bắt buộc phải có ít nhất một khối catch.
Tất cả các đáp án khác đều đúng.
HB(22) = Khẳng định nào là đúng với một lớp A được khai báo như sau?
final class A{
....
}
A cho phép kế thừa.
A cho phép các lớp con kế thừa khác gói.
cho phép các lớp con kế thừa trong cùng gói.
A là lớp không được phép kế thừa.
HB(23) = Lớp khác với giao diện ở nội dung nào?
Lớp có thể định nghĩa mọi phạm vi còn trong giao diện chỉ có phạm vi public.
Lớp có đầy đủ thuộc tính và phương thức còn giao diện chỉ có phương thức, thuộc tính dạng
final.


Tất các các đáp án khác đều đúng.
Lớp có đầy đủ nội dung còn giao diện chỉ có tên của phương thức.
HB(24) = Kết quả của phép gán Double d = Math.random(); cho d giá trị bao nhiêu?
0.00.0<=d<1.0.
0.00.0<=d<=1.0.
HB(25) = Gói thư viện nào là quan trọng nhất trong các ứng dụng Java?
Gói java.lang.
Gói java.net.
Gói java.math.
Gói java.util.
HB(26) = Khai báo lớp A như sau thì nó sẽ đặt được ở đâu?
private class A{
...
}
Đặt bên trong gói nào đó.
Đặt ngoài các gói.
Đặt bên trong lớp khác.
Không đặt được ở đâu.
HB(27) = Đoạn chương trình sau khi chạy sẽ cho ra kết quả như thế nào?
class PassS{
public static void main(String [] args) {
PassS p = new PassS();
p.srt();
}
void srt() {
String s1 = slip;
String s2 = fix(s1);
System.out.println(s1 + + s2);
}
String fix(String s1) {
s1 = s1 + stream;
System.out.print (s1 + );
return stream;
}
}


slip stream.
slipstream slip stream.
stream slip stream.
slipstream stream.
HB(28) = Đoạn chương trình dưới đây sau khi chạy sẽ cho kết quả gì?
public class X{
public static void main(String [] args) {
try {
badMethod();
System.out.Print (A);
}
catch (Exception ex) {
System.out.Print (B);
}
finally {
System.out.Print (C);
}
System.out.Print (D);
}
public static void badMethod() {
throw new RuntimeException();
}
}
ABD.
BC.
ABC.
BCD.
HB(29) = Cho biết kết quả khi chạy đoạn chương trình sau?
class Exc0 extends Exception { }
class Exc1 extends Exc0 { }
public class Test{
public static void main(String args[]) {
try {
throw new Exc1();
}
catch (Exc0 e0) {
System.out.println(Ex0 caught);
}
catch (Exception e) {
System.out.println(exception caught);
}


}
}
Thông báo lỗi runtime.
Không in ra gì cả.
exception caught.
Ex0 caught.
HB(30) = Cho biết kết quả sau khi chạy đoạn chương trình sau?
public class F0091{
public void main( String[] args ) {
System.out.println( Hello + args[0] );
}
}
Không in ra cái gì.
Hello.
Ném ra một biệt lệ.
HelloF0091.
HB(31) = Cho biết kết quả khi chạy đoạn chương trình sau?
public class X{
public static void main(String [] args) {
try {
badMethod();
System.out.Print (A);
}
catch (Exception ex) {
System.out.Print (B);
}
finally {
System.out.Print (C);
}
System.out.Print (D);
}
public stic void badMethod() {
throw new Error();
}
}
In ra A.
Xảy ra lỗi.
in ra A, B, C, D.
in ra C trước khi xảy ra lỗi.


HB(32) = Sau khi tạo được đối tượng obj tử lop1 và gọi hàm: obj.test('x') thì kết quả in ra
màn hình là?
public class lop1:
{
public void test()
{
System.out.println(123);
};
public void test(char c)
{
System.out.println(c);
};
};
X
.C
Không in ra kết quả nào.
x-123.
HB(33) = Java có hỗ trợ đa thừa kế hay không?
Java chỉ cho phép đa thừa kế từ 2 lớp cha.
Java không cho phép thực hiện đa kế thừa giữa các lớp, nó chỉ cho phép một lớp thi hành nhiều
giao diện (interface).
Java cho phép hỗ trợ đa kế thừa nhưng chỉ áp dụng với giao diện (interface).
Java cho phép thực hiện đa thừa kế.
HB(34) = Java là ngôn ngữ lập trình được dùng để xây dựng các ứng dụng?
Tất cả các thiết bị máy tính và phi máy tính.
Các thiết bị máy tính.
Máy tính.
Các thiết bị phi máy tính.
HB(35) = Cho biết kết quả khi chạy đoạn chương trình sau?
public class X{
public static void main(String [] args){
try{
badMethod();
System.out.Print (A);
}
catch (RuntimeException ex){
System.out.Print (B);
}
catch (Exception ex1){


System.out.Print (C);
}
finally{
System.out.Print (D);
}
System.out.Print (E);
}
public static void badMethod(){
throw new RuntimeException();
}
}
ABC.
ABE.
ABCDE.
BDE.
HB(36) = Giả sử: A và B là 2 interface, C là class. Khảng định nào sau đây là đúng?
A kế thừa B.
A thi hành B.
A kế thừa B và C.
A kế thừa C.
HB(37) = Đặc trưng quan trọng nhất của Java khi xây dựng ứng dụng trên các thiết bị máy
tính và phi máy tính?
Cho phép cài đặt JDK trên mọi loại thiết bị.
Có nhiều công cụ phát triển giúp xây dựng ứng dụng nhanh chóng.
Bộ công cụ JVM cho phép triển khai biên dịch byte code.
Java là ngôn ngữ lập trình độc lập nền.
HB(38) = Công nghệ JavaCard được dùng để xây dựng và cài đặt các ứng dụng trên các loại
thiết bị nào?
Mọi loại thiết bị điện tử tích hợp vi xử lý
Các thiết bị mạng và thiết bị máy tính
Các thẻ đa năng như ATM, SIM Card.
Các thiết bị điện tử Tivi.
HB(39) = Cho biết kết quả khi chạy đoạn chương trình sau?
public class Test{
public static void aMethod() throws Exception{
try {


throw new Exception();
}
finally {
System.out.Print (finally );
}
}
public static void main(String args[]) { [CRtry {
aMethod();
}
catch (Exception e) {
System.out.Print (exception );
}
System.out.Print (finished);
}
}
exception finished.
Compilation fails.
finally.
finally exception finished.
HB(40) = Các ứng dụng của JavaCard chỉ được cài đặt trên thiết bị phi máy tính có đặc tính
nào?
Có bộ nhớ ổn định và lưu vết.
Có bộ nhớ nhỏ nhưng không ổn định.
Có bộ nhớ nhỏ và lưu vết.
Có bộ nhớ nhỏ và có tích hợp chíp vi xử lý.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×