Tải bản đầy đủ

Kế hoạch ứng dụng CNTTTT nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của phòng kinh doanh ngoại hối ngân hàng AGRIBANK

KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CNTT&TT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KINH DOANH NGOẠI HỐI NGÂN HÀNG
AGRIBANK

1. GIỚI THIỆU VỀ AGRIBANK TRUNG YÊN
2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
& TT TẠI PHÒNG KINH DOANH NGOẠI HỐI – AGRIBANK
TRUNG YÊN.
3. ĐÁNH GIÁ, SO SÁNH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
4. PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT
5. PHÂN TÍCH BÀI HỌC KINH NGHIỆM
6. CÁC GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CNTT
7. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG DỤNG CNTT

0


1


Lời mở đầu

Trong chiến lược toàn cầu hóa của quốc gia hiện nay, tất cả các tổ chức đều
phải quan tâm đến việc đưa công nghệ thông tin vào trong đơn vị của mình. Kể cả
những đơn vị mà tưởng như ít sử dụng đến công nghệ như ngành giáo dục thì hiện
nay cũng phải đã đưa công nghệ vào để diều hành hoạt động của ngành cũng như
thuận tiện cho các bậc phụ huynh. Mà đặc biệt ngành tài chính Ngân hàng thì Công
nghệ thông tin là không thể thiếu được nếu muốn tồn tại và hội nhập với quốc tế.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin được áp dụng đến từng hệ thống, từng chi
nhánh và từng bộ phận trong ngân hàng. Bài viết này xin được giới thiệu việc ứng
dụng công nghệ thông tin trong hệ thống Agribank Việt Nam và cụ thể là tại phong
Kinh doanh ngoại hối tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Trung Yên (Agribank Trung Yên).
8. GIỚI THIỆU VỀ AGRIBANK TRUNG YÊN
Tên Ngân hàng: NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH TRUNG YÊN
Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 17T4 Hoàng Đạo Thúy, Thanh Xuân, Hà Nội.
Email: Info@agribanktrungyen.com.vn
Điện thoại: 04.62818223 – Fax: 04.62818214
Được thành lập từ năm 2008, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn từ một đơn vị non trẻ đã trở thành một Ngân hàng lớn mạnh trong
hệ thống Agribank và chiếm thị phần không nhỏ trên địa bàn Thành phố Hà Nội
với hơn 1.000 khách hàng doanh nghiệp và ngoài ra còn phục vụ khách hàng cá
nhân và các tổ chức. Mặc dù là một chi nhánh mới thành lập và chịu nhiều sự cạnh
tranh của các ngân hàng khác trên địa bàn nhưng chi nhánh đã từng bước xây dựng

2


và phát triển đi lên trong công cuộc đổi mới để hòa mình với sự phát triển vượt bậc
của hệ thống điển tử hiện đại – an toàn – tin cậy đạt hiệu quả với chuẩn mực quốc
tế trong quá trình hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa của đất nước.
Qua 6 năm trưởng thành, chi nhánh đã có một mạng lưới gồm 5 điểm giao
dịch và cung cấp các sản phẩm ngân hàng hiện đại, nhanh chóng với mức lãi suất
và phí dịch vụ cạnh tranh, đa tiện ích nhằm đáp ứng yêu cầu của mọi khách hàng,
mở rộng kinh doanh, tăng cường hợp tác giữa các tổ chức tín dụng và tổ chức
khác, từng bước nâng cao và giữ uy tín cũng như thương hiệu của chi nhánh trên
thị trường trong nước và quốc tế.
Mô hình tổ chức tại Agibank Trung Yên
DIRECTOR
Phòng Kiểm tra kiểm soát


PHÓ GIÁM
ĐỐC

Phòng
Tín
dụng

PHÓ GIÁM
ĐỐC

Phòng
Kinh
Doanh
ngoại
hối

Phòng
Dịch vụ
Marketi
ng

PHÓ GIÁM
ĐỐC

Phòng
Điện
toán

Phòng
Kế
toán

Phòng
Giao
dịch

Phòng
Kế
Hoạch
Tổng
Hợp

Hành
chính
Nhân
sự

Từ mô hình mạng lưới cho thấy, phòng Kinh doanh ngoại hối là một bộ phận
rất quan trọng của Agribank Trung Yên. Với đội ngũ nhân viên nhanh nhẹn và tràn
đầy nhiệt huyết, phòng đã góp phần không nhỏ trong việc giúp chi nhánh trở thành
đơn vị có hoạt động hiệu quả nhất trong hệ thống Agribank Việt Nam.
3


9.

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

THÔNG TIN & TT TẠI PHÒNG KINH DOANH NGOẠI HỐI –
AGRIBANK TRUNG YÊN.
Từ chức năng, nhiệm vụ của phòng là thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc
tế và kinh doanh ngoại tệ thì việc phải sử dụng ngoại ngữ và tin học là điều không
thể thiếu đối với phòng. Hiện nay, phòng Kinh doanh ngoại hối đang sử dụng rất
nhiều phần mềm để kinh doanh ngoại tệ cũng như thực hiện hạch toán kế toán
chuyển tiền quốc tế cho khách hàng. Đồng thời sử dụng nhiều webside để thu thập
tìm kiếm thông tin về giá ngoại tệ và tình hình kinh tế thế giới, cũng như tìm hiểu
các thông lệ quốc tế để thực hiện các giao dịch chuyển tiền theo đúng quy chuẩn
quốc tế nhằm thích ứng với quá trình toàn cầu hóa, quốc tế hóa.
Hiện nay, những phần mềm được sử dụng tại phòng Kinh doanh ngoại hối
bao gồm:
- Phần mềm IPCAS: Đây là một phầm mềm được triển khai thành công tại
Agribank từ năm 2003, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong việc thay đổi
mô hình giao dịch, rút ngắn thời gian xử lý hoàn thành mỗi giao dịch xuống chỉ
còn khoảng từ 3 đến 5 phút. Và ngày 11/05/2009 là thời điểm lịch sử đánh dấu mốc
hoàn thành triển khai thành công giai đoạn II của Dự án IPCAS. Sau thời điểm này
Agribank được đánh giá là ngân hàng có mô hình máy chủ và cơ sở dữ liệu với
công nghệ xử lý tiên tiến hàng đầu trong khu vực cũng như trên thế giới, khối
lượng xử lý giao dịch khổng lồ, dữ liệu được cập nhật theo thời gian thực.
- Một hệ thống phần mềm khác được áp dụng trong Agribank là phần mềm
Realtime. Đây là một phần mềm có chức năng thông báo tỷ giá của các đồng ngoại
tệ giữa hội sở chính và chi nhánh. Do đó, bất cứ nhân viên kinh doanh ngoại hối
nào cũng phải sử dụng thành thạo phần mềm này. Phần mềm này chỉ dành riêng

4


cho hoạt động kinh doanh ngoại hối, vì vậy nó chỉ áp dụng cho phòng kinh doanh
ngoại hối của chi nhánh, các bộ phận khác không liên quan sẽ không được cài đặt
phần mềm này.
- Ngoài ra, ở bất cứ một doanh nghiệp nào thì việc quản lý văn bản cũng rất
quan trọng và khó khăn. Đặc biệt Ngân hàng lại là ngành đặc thù, hệ thống văn bản
rất nhiều và rất bao quát, nó bao gồm cả văn bản nhà nước, văn bản ngành và văn
bản nội bộ nên việc cập nhật, quản lý văn bản là rất cần thiết. Vì vậy, chi nhánh đã
sử dụng một phần mềm quản lý văn bản do chính cán bộ phòng Điện toán viết.
Phần mềm này cho phép bộ phận hành chính scan văn bản lên hệ thống để các bộ
phận khác theo dõi theo chỉ đạo của Giám đốc. Đây là một phần mềm rất hữu ích
bởi nó chuyền tải văn bản đến các phòng ban rất nhanh chóng và kịp thời.
- Ngoài các phần mềm trên, chi nhánh Trung Yên còn có một Webside riêng
để truyền tải, cập nhật thông tin về sản phẩm, về các chương trình khuyến mãi
hoặc những thông tin về tài chính đến khách hàng. Webside này được thiết kế theo
chuẩn mực tương tự webside của Agribank Việt Nam .
Từ năm 2010 đến nay, Agribank tiếp tục triển khai thành công nhiều dự án
lớn như: dự án AD-Email-Virus tập trung, đồng bộ hóa cơ sở hạ tầng người dùng
cuối trên nền tảng Active Directory, cấp hộp thư điện tử với tên miền
agribank.com.vn cho 40.000 CBNV, tập trung hóa xác thực và tăng cường khả
năng bảo mật cho các trạm làm việc workstation; dự án DR - Trung tâm phục hồi
thảm họa, tăng cường khả năng xử lý cho máy chủ và tủ đĩa hệ thống IPCAS...
10.ĐÁNH GIÁ, SO SÁNH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
Hiện nay, các ngân hàng đều có hệ thống công nghệ thông tin rất phát triển.
Do vậy, để chúng ta có thể so sánh các ngân hàng thì phải dựa vào sự đa dạng các
tính năng của sản phẩm và tốc độ xử lý hệ thống máy chủ. Với sự phát triển của

5


Công nghệ thông tin hiện nay thì sự chênh lệch về Công nghệ thông tin giữa các
Ngân hàng là không mấy khác biệt mà chủ yếu phụ thuộc vào sự đầu tư cho hệ
thống máy chủ, server hiện đại và hệ thống máy trạm có tốc độ cao. Tuy nhiên,
mức đầu tư như thế nào là phù hợp và đủ để nâng khả năng cạnh tranh của Ngân
hàng thì phải phụ thuộc nhiều vào định hướng phát triển của ngân hàng đó và số
vốn mà ngân hàng đó dự kiến đầu tư cho Công nghệ thông tin. Tất cả các phần
mềm quản lý của ngân hàng đều yêu cầu phải có tính an toàn và bảo mật rất cao.
Như vậy, sự khác biệt giữa các ngân hàng chủ yếu phụ thuộc vào sản phẩm dịch vụ
mà các ngân hàng cung cấp cho khách hàng. Các sản phẩm này có thuận tiện và
phù hợp hay không phụ thuộc vào việc ứng dụng công nghệ thông tin vào sản
phẩm đó. Để làm rõ điều này, ta có thể so sánh sức cạnh tranh của các ngân hàng
trên địa bàn so với Agribank Trung Yên. Một trong những sản phẩm mà các ngân
hàng bây giờ đưa ra để cạnh tranh chình là dịch vụ thẻ, đây là dịch vụ sử dụng rất
nhiều CNTT và cũng được các ngân hàng rất trú trọng trong việc đầu tư để nâng
cao tính cạnh tranh. Hiện nay, trên địa bàn hoạt động của Agribank Trung yên có
một số ngân hàng có sức cạnh tranh mạnh về thị trường như Techcombank,
Vpbank, MB bank… đây đề là những ngân hàng có sự phát triển về công nghệ
thông tin từ khá sớm, do đó các sản phẩm họ đưa ra có tính thu hút rất cao đối với
khách hàng.
4. PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT
1. Điểm mạnh:
-

Cơ sở hạ tầng CNTT được đầu tư và áp dụng từng bước rất bài bản.

-

Hệ thống máy tính đồng bộ, tốc độ xử lý nhanh, đảm bảo phục vụ khách hàng nhanh
nhất có thể.

-

Có trung tâm CNTT riêng biệt

6


-

Có chiến lược cụ thể và dài hạn trong việc ứng dụng CNTT trong hoạt động kinh
doanh.

-

Nhân sự có trình độ, được đào tạo bài bản.

2. Điểm yếu:
-

Mặc dù có Trung tâm CNTT nhưng do hệ thống Agribank quá rộng nên việc xử lý các
tình huống xảy ra không kịp thời và khó kiểm soát toàn hệ thống.

-

Thiếu các sản phẩm phần mềm để quản lý thông tin và đưa ra chiến lược khách hàng.

-

Nhân sự của Trung tâm CNTT luôn luôn biến động, vì vậy khó khăn trong việc quản
trị nguồn nhân lực.

-

Việc áp dụng các phần mềm trên toàn hệ thống gặp nhiều khó khăn và mất nhiều thời
gian.

-

Các chính sách, tiêu chuẩn và hướng dẫn CNTT chưa đồng bộ;

-

Hệ thống lớn do đó chất lượng đường chuyền mạng còn chậm, dẫn đến thời gian phục
vụ khách hàng chưa được rút ngắn.

-

Chi phí đầu tư, rủi ro cao và nghiệp vụ ứng dụng CNTT còn hạn chế, thiếu liên kết…

3. Cơ hội:
-

Ngày nay, khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử ngày càng tăng
như chuyển khoản trên điện thoại (Atranfer) truy vấn, in sao kê số dư tài khoản thông
qua Internet. Đây là cơ hội rất lớn để chi nhánh có thể phát triên sản phẩm dịch vụ
thông qua CNTT và tăng thu dịch vụ cho chi nhánh.

-

Ngày nay rất nhiều sản phẩm công nghệ thông tin trên thị trường mà Agribank có thể
lựa chọn và ứng dụng.

-

Nguồn lao động về CNTT ngày nay đang rất lớn, do đó có rất nhiều cơ hội cho chi
nhánh để nâng cao nguồn nhân lực CNTT tại chi nhánh.

4. Thách thức:

Mặc dù đây ngân hàng có mô hình máy chủ và cơ sở dữ liệu với công nghệ xử
lý tiên tiến hàng đầu trong khu vực cũng như trên thế giới, khối lượng xử lý giao
dịch khổng lồ, dữ liệu được cập nhật theo thời gian thực. Nhưng việc cập nhật

7


cũng như bảo trì bảo dưỡng của Agribank còn chậm, vì vậy hệ thống hoạt động còn
chậm và chưa đáp ứng được yêu cầu của công cuộc đổi mới toàn diện hoạt động
ngân hàng trong tiến trình hội nhập với khu vực và thế giới.
Sự phát triển CNTT giữa các ngân hàng không đồng đều, điều này đang cản
trở việc ứng dụng các bài toán nghiệp vụ mang tính toàn ngành, gây khó khăn cho
việc hợp tác khai thác các dịch vụ ngân hàng và dẫn đến tình trạng đôi khi phải kết
hợp giữa xử lý thủ công và tự động.
Cơ sở pháp lý chưa theo kịp những đòi hỏi của ứng dụng và phát triển CNTT,
làm chậm lại quá trình hiện đại hoá ngân hàng. Đội ngũ cán bộ CNTT ngân hàng
đã tăng cả về số lượng và chất lượng nhưng vẫn chưa đáp ứng được yều cầu phát
triển. Cơ sở viễn thông quốc gia đã được nâng cấp cải thiện nhiều nhưng cũng
chưa đáp ứng được yêu cầu ứng dụng CNTT trong hoạt động ngân hàng.
5. PHÂN TÍCH BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ hiện nay, các Ngân hàng thương
mại đã ứng dụng công nghệ thông tin sớm nhất và nhiều nhất, có khả năng tương
tác cao với người sử dụng. Corebanking chính là hiểu hiện rõ nhất của cuộc chạy
đua về công nghệ hiện đại hóa ngân hàng, giúp khách hàng có được nhiều tiện ích
khi thanh toán thương mại và từng bước đưa Việt Nam hội nhập với kinh tế thế
giới. Năm 2005, Việt Nam có 7 ngân hàng triển khai corebanking, nhưng đến nay
đã có 44 ngân hàng trong nước triển khai hệ thống.
Ngân hàng tiên phong trong việc triển khai hệ thống Corebanking là
Techcombank với khoản chi là gần 20tỷ đồng từ năm 2001 để làm nền tảng cải tiến
và đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ cung cấp. Phần vố bỏ ra này chiếm 1/5 vốn điều
lệ của Techcombank tại thời điểm đó.

8


Sau đó là sự triển khai của các ngân hàng khác như Sacombank (2004),
Seabank (2006), VPBank (2006) … với chi phí ngày một tăng cao.
Corebanking mang lại nhiều lợi ích và đã tạo cho các ngân hàng những lợi
thế cạnh tranh của riêng mình. Điều đó được thể hiện qua sự phát triển và lớn
mạnh của các ngân hàng đã đầu tư vào Corebanking. Techcombank là ngân hàng
tiên phong trong việc triển khai này, do vậy đã tạo ra cho mình lợi thế cạnh tranh
thực sự. Điều này thể hiện rất rõ ở việc lọt vào nhóm ba ngân hàng hàng thương
mại cổ phần hàng đầu Việt Nam hiện nay. Bên cạnh đó, thẻ ATM của
Techcombank cũng là thẻ ATM đầu tiên ở Việt Nam có thể kết nối trực tiếp với tài
khoản tiền gửi của khách hàng.
6. CÁC GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CNTT
- Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng về vấn đề chất lượng và thời gian
phục vụ cũng như đảm bảo được chiến lược phát triển của Ngân hàng, tạo ra các
sản phẩm mang tính đặc thù và tiện ích cao để thu hút khách hàng. Đồng thời, đảm
bảo tính an toàn và bảo mật trong hệ thống ngân hàng thì Agribank Trung Yên dự
kiến:
+ Nâng cấp các phần mềm đang sử dụng để có thể theo kịp với xu hướng
phát triển CNTT trên thị trường.
+ Nâng cấp hệ thống máy chủ, server và các máy trạm để rút ngắn thời gian
phục vụ.
+ Cung cấp các sản phẩm dịch vụ có hàm lượng CNTT cao nhằm tạo ra sự
riêng biệt cho sản phẩm và nâng cao khả năng cạnh tranh.
+ Học hỏi các ngân hàng khác các phầm mềm theo dõi kế hoạch theo KPIs
của từng cán bộ.

9


- Bên cạnh các giảm pháp cho chi nhánh thì cũng cần có một số giải pháp
cho các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ trong chi nhánh. Đặc biệt là phòng kinh
doanh ngoại hối, đây là phòng quảng bá thương hiệu của Agribank ra thị trường
quốc tế và là yếu tố trong việc cạnh tranh của chi nhánh.
+ Nâng ấp, cập nhật phần mềm kế toán hiện có để tăng tính chuẩn xác trong
khi giao dịch với nước ngoài.
+ Tạo ra phần mềm quản lý khách hàng riêng biệt bể quản lý thông tin của
khách hàng. Từ đó chúng ta có các chiến lược để chăm sóc, tiếp thị tới khách hàng.
+ Thường xuyên đào tạo cán bộ về tin học để thao tác thành thạo trên máy.
7. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG DỤNG CNTT
1. Phần mềm tác nghiệp:
- Hiện nay, Agribank Việt Nam đang lên kế hoạch thực hiện chương trình nâng
cấp hệ thống máy chủ và hệ thống đường truyền nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ
trong toàn hệ thống. Bên cạnh đó, Agribank Trung yên cũng đang thực hiện chiến
lược nâng cao chất lượng dịch vụ của Agribank Việt Nam bằng việc thay mới toàn
bộ những máy tính đã sử dụng trên 5 năm. Việc đầu tư này nhằm mục đích nâng
cao tốc độ của hệ thống máy tính và rút ngắn thời gian phục vụ khách hàng.
- Ngoài việc nâng cấp trên thì hiện nay Agribank cũng đang thay đổi một số sản
phẩm để phù hợp với nhu cầu khách hàng trong thời đại công nghệ ngày nay. Cụ
thể, chi nhánh Agribank Trung Yên đã lập kế hoạch cải tiến lại chức năng bảo mật
của thẻ, từ đó khách hàng có thể sử dụng thẻ để thanh toán online mà không phải
quan tâm đến vấn đề an toàn. Tuy nhiên, đây là vấn đề không chỉ riêng Agribank
mà là vấn đề của cả thế giới. Do vậy, để kế hoạch này thành công đòi hỏi phải có
sự hợp tác chặt chẽ của các chuyên gia nước ngoài.

10


- Đối với phòng Kinh doanh ngoại hối:
+ Phòng đang được thử nghiệm chương trình realtime mới với nhiều chức năng
mới như: chức năng đàm thoại giữa các bên, chức năng lưu cuộc gọi, chức năng
liệt kê giao dịch,… Điều này đảm bảo cho các giao dịch kinh doanh ngoại tệ được
đảm bảo an toàn và chuẩn xác. Bởi tỷ giá là một yếu tố thường xuyên thay đổi từng
giây và yêu cầu chính xác thời gian và số lượng khi giao dịch, nếu chuyển thời
gian khác thì tỷ giá sẽ thay đổi và giao dịch không còn chuẩn xác.
+ Phòng đang thử nghiệm một chương trình quản lý khách hàng, với nhiều tính
năng như: lưu thông tin dữ liệu khách hàng, thông báo khi khách hàng phát sinh
giao dịch, thông báo thông tin về sinh nhật của giám đốc các công ty cũng như các
khách hàng cá nhân. Đây là một phần mềm rất hữu ích đối với đơn vị bởi từ ngày
đưa vào thử nghiệm, lượng khách hàng đã tăng đáng kể do chất lượng chăm sóc
khách hàng tăng. Do vậy, phòng Kinh doanh ngoại hối đang đề xuất áp dụng cho
toàn chi nhánh trong thời gian tới.
2. Hệ thống báo cáo và công tác đào tạo:
+ Hiện nay, phòng kinh doanh ngoại hối cũng đang đề cử cán bộ đi đào tạo tập
huấn để nâng cao trình độ học vấn và trình độ tin học. Do vậy chất lượng cán bộ
cũng tăng lên rất nhiều thể hiện qua tác phong phục vụ khách hàng chuyên nghiệp,
mang lại sự hài lòng cho khách hàng.
+ Các phần mềm của Agribank hiện nay đã được cập nhật đầy đủ chức năng
báo cáo. Do vậy, việc báo cáo giấy hiện nay không còn phổ biến tại Agribank, và
chỉ có một số báo cáo gửi ra ngoài hệ thống hoặc báo cáo không liên quan đến
nghiệp vụ. Điều này giảm tối đa thời gian lãng phí cho cán bộ và thông tin báo cáo
cũng chuẩn xác hơn.

11


KẾT LUẬN
Bài viết trên đây giới thiệu về những ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ
thống ngân hàng nông nghiệp (Agribank), chi nhánh ngân hàng nông nghiệp nông
thôn Trung Yên, và phòng Kinh doanh ngoại hối. Bên cạnh đó cũng so sánh giữa
Agribank với một số ngân hàng trên cùng địa bàn và giải pháp, kế hoạch phát triển
CNTT tại chi nhánh Trung Yên cũng như phòng Kinh doanh ngoại hối.
Tóm lại, trong xu thế hội nhập ngày nay, nếu không ứng dụng cũng như
nâng cấp CNTT thì rất khó để có cơ hội tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường.
Tuy nhiên, việc ứng dụng và phát triển CNTT tại các Ngân hàng phụ thuộc rất
nhiều vào Nhận thức, trình độ, nguồn nhân lực, đặc điểm kinh doanh và cơ sở hạ
tầng của ngân hàng đó.
Hiện nay, Agribank Việt Nam nói chung và Agribank Trung Yên nói riêng
cũng đang tiến hành các biện pháp để phát triển CNTT để nâng cao chất lượng sản
phẩm dịch vụ, thu hút khách hàng đến với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn.

12


Tài liệu tham khảo:
- Giáo trình quản trị hệ thống thông tin;
- Webside http://agribanktrungyen.com.vn/
- Webside: http://agribank.com.vn/
- Tài liệu hướng đẫn về IPCAS
- Chiến lược ứng dụng CNTT&TT của Agribank Trung Yen.

13


PHỤ LỤC 1
Trang web Agribank Trung Yen

14


PHỤ LỤC 02
Phần mềm kế toán IPCAS

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×