Tải bản đầy đủ

DỰ án tòa NHÀ hỗn hợp văn PHÒNG, DỊCH vụ THƯƠNG mại và NHÀ ở CAO TẦNG VP6

DỰ ÁN TÒA NHÀ HỖN HỢP VĂN PHÒNG, DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VÀ NHÀ Ở
CAO TẦNG VP6

I.

TỔNG QUAN
1. Chủ đầu tư:

Công ty cổ phần COMA 18
-

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần COMA 18.

-

Trụ sở chính: Km số 10 đường Nguyễn Trãi,
Thanh Xuân, Hà Nội.

-

Điện thoại: 04.33544667


-

Là một doanh nghiệp cổ phần hoạch toán độc lập
trực thuộc Tổng Công ty Cơ khí Xây dựng
(COMA) – Bộ Xây dựng và được chuyển thành
Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 18 theo
Quyết định số 2102/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng.
Ngày 23/12/2010, Công ty chính thức đổi tên
thành Công ty Cổ phần COMA 18

2. Địa điểm xây dựng:

Khu bán đảo Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng
Mai, Hà Nội.

3. Quy mô dự án

Xây dựng hạ tầng ngoài nhà cho khu đất có diện tích
2.637,4 m2
Xây dựng khối công trình cao 25 tầng nổi và 3 tầng hầm
với tổng diện tích sàn xây dựng là 31.344 m2 .

II.

4. Tổng mức đầu tư:

458.466.137.000 (Bằng chữ: Bốn trăm năm mươi tám tỷ,
bốn trăm sáu mươi sáu triệu, một trăm ba mươi bảy
nghìn đồng)

5. Nguồn vốn đầu tư:

Nguồn vốn tự có, vốn huy động hợp pháp của chủ đầu tư
và vốn vay.

6. Hình thức quản lý Dự án:

Chủ đầu tư thực hiện Dự án


7. Thời gian hoàn thành:

Quý 1 năm 2014

THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ DỰ ÁN
Trang | 1


1. Mục đích dự án:


Dự án được xây dựng nhằm góp phần áp ứng nhu cầu về nhà ở hiện đang rất cao, cụ
thể như sau:
 Theo kết quả của cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở 1/4/2009, mỗi năm dân số Việt
Nam tăng trên 1 triệu người, trong khi diện tích nhà ở bình quân của một người là
18,6m2. Để diện tích bình quân không giảm, mỗi năm phải có thêm khoảng 19 triệu
mét vuông nhà ở.
 Nhu cầu về nhà ở của người dân hiện còn rất lớn. Bình quân diện tích nhà ở trên đầu
người ở Việt Nam mới đạt trên 13 m2. Mục tiêu là đến năm 2015 theo Quyết định
của Thủ tướng phải đạt 15 m2/đầu người và đạt 20 m2/đầu người vào năm 2020.
 Việt Nam hiện có trên 1 tỷ m2 nhà ở, đến năm 2020 Việt Nam cần có tổng diện tích
nhà ở trên 2 tỷ m2. Tức là trong 10 năm tới chúng ta phải xây dựng khoảng 1 tỷ m2
nhà ở. Trung bình phải xây 100 triệu m2 nhà ở/năm.
 Dự kiến đến năm 2012 thủ đô Hà Nội có khoảng 60.000 căn hộ sẽ được hoàn thành,
nhưng theo số liệu thống kê, Thành phố Hà Nội đang cần hơn 110.000 căn hộ trong
giai đoạn này. Đến năm 2020, Thành phố Hà Nội cần phải có đến 450.000 căn hộ
mới đáp ứng được nhu cầu của người dân
 Do mật độ dân số cao và quỹ đất hạn chế cho việc phát triển các dự án ở trung tâm
thành phố, nên nhu cầu căn hộ có xu hướng chuyển sang các quận huyện bên ngoài
có cơ sở hạ tầng phát triển tốt như Hoàng Mai, Từ Liêm, Cầu Giấy và Tây Hồ.



Đáp ứng nhu cầu quy hoạch chung xây dựng TP Hà Nội.



Tạo cảnh quan đóng góp vào kiến trúc khu vực bán đảo Linh Đàm phường Hoàng
Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội.



Sử dụng, khai thác quỹ đất có hiệu quả.



Đóng góp một phần vào quỹ nhà ở, văn phòng và trung tâm thương mại của Thành
phố



Giải quyết nhu cầu nhà ở cho người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội .



Nâng cao vị thế, thương hiệu của công ty cổ phần COMA 18 trong lĩnh vực đầu tư
bất động sản.

2. Phạm vi nghiên cứu

Trang | 2




Đầu tư xây dựng mới và lắp đặt thiết bị đồng bộ hạng mục công trình một khối nhà
cao 25 tầng nổi và 3 tầng hầm.



Đấu nối kỹ thuật của toà nhà vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có xung quanh công
trình.



Dự án được xây dựng trong diện tích 2.637,4 m 2, trong đó diện tích xây dựng công
trình chiến gần ½ tổng diện tích với 1.170 m 2 được thừa hưởng vị trí đắc địa của khu
đô thị mới Linh Đàm, nằm ở phía Nam, cách trung tâm thủ đô 15km với 74ha hồ
điều hòa, có tỷ lệ cây xanh, mặt nước đạt bình quân 13m2 mỗi người, khu đô thị có
hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ. Chi tiết phạm vi xây dựng được trình bày trong
bảng dưới đây:
Số TT

Các chỉ tiêu

Số lượng

Đơn vị

2.637,4

m2

1

Tổng diện tích ô đất

2

Diện tích đất xây dựng công trình

1.170

m2

3

Tổng diện tích sàn xây dựng

31.344

m2

178

m2

Diện tích sàn trung tâm thương mại

4.503

m2

Diện tích sàn văn phòng

3.092

m2

Diện tích phụ trợ

2.454

m2

Diện tích sàn nhà ở

16.176

m2

Diện tích sàn tầng hầm (3 tầng hầm)

4.941

m2

25

Tầng

Diện tích nhà trẻ

4

Tầng cao công trình
07 tầng đế, 03 tầng hầm và 02 tầng kỹ thuật

5

Mật độ xây dựng toàn khu

44,3

%

6

Hệ số sử dụng đất

9.9

lần

3. Sản phẩm và dịch vụ được cung cấp:
Dự án VP6 Linh Đàm cao 25 tầng nổi và 3 tầng hầm
nằm ở vị trí đắc địa tại Khu đô thị Bán đảo Linh Đàm,
bao gồm các chức năng dịch vụ thương mại, cho thuê
văn phòng và căn hộ chung cư, trong đó:

Trang | 3


 Khối đế cao 7 tầng từ tầng 1 đến tầng 5 là diện tích công cộng và dịch vụ
thương mại
 Tầng 6 đến tầng 9 là khu văn phòng cho thuê.


Tầng 10 -25 là diện tích căn hộ chung cư, bao gồm 138 căn hộ tiện nghi cao
cấp được thiết kế với các loại diện tích từ 83,62 m2 đến 194,56 m2. Mỗi sàn có
6-9 căn hộ với hệ thống 3 thang máy tốc độ cao, nội thất cao cấp.

 Tầng hầm có diện tích sàn xây dựng 4.941 m2
4. Thời gian và chi phí dự tính
• Chi phí dự tính:
Dự án có tổng chi phí là 405,085.27 triệu đồng (chưa bao gồm thuế VAT) và 437,485.93
triệu đồng (đã bao gồm thuế VAT), trong đó bao gồm dự tính cho dự án bao gồm: (1) chi
phí xây dựng; (2) chi phí thiết bị; (3) chi phí BQLDA & chi phí khác; (4) chi phí dự phòng;
(5) lãi vay vốn trong xây dựng. Chi tiết các khoảng chi phí được trình bày trong bảng dưới
đây:
Bảng: Tổng Chi phí Dự án
STT

NỘI DUNG

ĐVT

1

Chi phí xây dựng

VNĐ

2

Chi phí thiết bị

VNĐ

3

Chi phí BQLDA & khác

VNĐ

4

Chi phí dự phòng

VNĐ

5

Lãi vay vốn trong xây
dựng
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Không bao gồm lãi vay
XD
Bao gồm lãi vay XD

Trang | 4

VNĐ

VNĐ

CÁCH TÍNH
Theo bảng chi tiết
VĐT
Theo bảng chi tiết
VĐT
Theo bảng chi tiết
VĐT
Theo bảng chi tiết
VĐT
Theo bảng lãi vay

THÀNH TIỀN
Trước VAT
246,450.2
2
53,099.4
7
65,764.1
3
39,771.4
5
20,980.2
1
405,085.2
7
426,065.4
7

Sau VAT
27
1,095.24
58,409.42
68,209.82
39,771.45
20,980.21
43
7,485.93
45
8,466.14


• Thời gian thực hiện dự án: Dự án có thời gian chuẩn bị đầu tư và xây dựng công
trình từ tháng 7 năm 2011 – tháng 6 năm 2014 (thời gian: 35 tháng)

III.

CẤU TRÚC PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

Hoạt động đầu tư xây dựng dự án nhà cao tầng bao gồm rất nhiều công việc chi tiết, tuy
nhiên bài biết chỉ tóm lược hai (02) giai đoạn chính bao gồm: (1) giai đoạn chuẩn bị, và;
(2): giai đoạn thực hiện đầu tư.

Giai đoạn 1: Công tác chuẩn bị
- Bước 1: Lập, trình duyệt hồ sơ xin phê duyệt tổng
mặt bằng và phương án kiến trúc sơ bộ.

Hết tháng 9/2011

- Bước 2: Lập dự án đầu tư xây dựng công trình: bao
gồm TKCS và thuyết minh dự án

Đến 4/10/2011

- Bước 3: Thẩm định thiết kế cơ sở

Hết tháng 15/10/2011

- Bước 4: Thẩm định dự án đầu tư

Hết tháng 15/10/2011

- Bước 5: Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình

Cuối tháng 10/2011

Giai đoạn 2 : Thực hiện đầu tư
- Bước 6: Lập hồ sơ thiết kế BVTC và tổng dự toán
công trình

Hết tháng 11/2011

- Bước 7: Thẩm tra thiết kế BVTC và tổng dự toán

Đến 15/12/2011

- Bước 8: Phê duyệt thiết kế BVTC và tổng dự toán

Cuối Tháng 12/2011

- Bước 9: Khởi công xây dựng công trình

Tháng 12/2011

- Bước 10: Xây dựng công trình

24 tháng

Trang | 5


Cấu trúc phân công công việc theo bảng WBS được trình bày như sau:

Dự án VP6
Công tác chuẩn bị

Thực hiện đầu tư

Lập, trình duyệt hồ sơ xin phê duyệt
tổng mặt bằng và phương án kiến trúc
sơ bộ.

Lập hồ sơ thiết kế BVTC và tổng dự
toán công trình

Lập dự án đầu tư xây dựng công
trình: bao gồm TKCS và thuyết minh
dự án

Thẩm tra thiết kế BVTC và tổng dự
toán

Phê duyệt thiết kế BVTC và tổng dự
toán

Thẩm định thiết kế cơ sở

Thẩm định dự án đầu tư

Khởi công xây dựng công trình

Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
công trình

IV.

Xây dựng công trình

ĐÁNH GIÁ VÀ DỰ BÁO NHỮNG HOẠT ĐỘNG
Các chỉ tiêu tài chính của dự án được trình bày trong bảng “phân tích tài chính của dự án”.

Các chỉ tiêu

Đơn vị tính

Giá trị

NPV

triệu đồng

35.907>0

IRR

%

24,1%>20,0%

Trang | 6

Ghi chú


Thời gian thu hồi vốn

Năm

Năm thứ 8

Với tỷ số chiết khấu =
20,0%
Đánh giá

Khả thi về mặt tài
chính

Các chỉ tiêu Đơn vị tính Giá trị Ghi chú
NPV triệu đồng
IRR

%

35.907>0

24,1%>20,0%

Thời gian thu hồi vốn:

Năm thứ 8

Với tỷ số chiết khấu = 20,0%
Đánh giá về mặt tài chính: Dự án có tính khả thi về mặt tài chính.

V.

THỜI GIAN BIỂU, NGUỒN NHÂN LỰC VÀ NGÂN SÁCH
1. Thời gian Biểu
Lịch trình trình của dự án: Do khuôn khổ hạn chế của bài viết nên chúng tôi chỉ đưa ra lịch
trình mang tính đầu mục tổng thể mà không đi sâu chi tiết
A. Xây dựng đội ngũ dự án:
-

PM

-

Lãnh đạo dự án

-

Bộ phận kế toán dự án

-

Bộ phận kĩ thuật dự án

-

Bộ phận quản lý chuỗi cung ứng (Procurement)

-

Thư kí dự án.

B. Lịch trình thi công
-

1.1 Làm móng:
+ Đóng cọc
Trang | 7


+

-

Thi công móng tầng hầm
1.2 Thi công tầng trệt

+

Đổ khung bê tông trệt

+ Xây thô trệt
-

1.3 Thi công tầng 1
+ Đổ khung bê tong tầng 1
+ Xây thô tầng 1

-

1.4 Thi công tầng 2
+ Đổ khung bê tong tầng 2
+ Xây thô tầng 2

-

1.5 Thi công tầng 3
+ Đổ khung bê tong tầng 3
+ Xây thô tầng 3

Cho đến
-

1.27 Thi công tầng 25
+ Đổ khung bê tong tầng25
+ Xây thô tầng 25

C. Lắp đặt thiết bị:
-

2.1 Lắp đặt hệ thống điện

-

2.2 lắp đặt hệ thống cấp nước

-

2.3 lắp đặt hệ thống thoát nước

-

2.4 Lắp đặt thiết bị vệ sinh

-

2.5 Lắp đặt cửa

-

2.6 Lắp đặt máy móc trong nhà

D. Hoàn thiện công trình
-

3.1 Ốp lát

Trang | 8


-

3.2 Sơn nước

-

3.3 Gắn cửa

-

3.4 Làm tủ bếp

-

3.5 Công tác khác

E. Bàn giao công trình
-

4.1 Vệ sinh

-

4.2 Thực hiện bàn giao

F. Kết thúc dự án:
-

5.1 Xác định công trình được làm theo đúng các yêu cầu
+ 5.1.1 Kiểm tra thực tế công trình
+ 5.1.2 Kiểm tra hồ sơ pháp lý dự án
+ 5.1.3 Kiểm tra hồ sơ chất lượng công trình

-

5.2 Thanh lý các hợp đồng mua sắm và đấu thầu
+ 5.2.1 Quyết toán các hợp đồng
+ 5.2.2 Kí biên bản thanh lý các hợp đồng.

-

5.3 Báo cáo tổng thể hoàn thành dự án

-

5.4 Chấp thuận của chủ đầu tư
+ 5.4.1 Tổ chức hội đồng nghiệm thu
+ 5.4.2 Kí biên bản nghiệm thu

-

5.5 Bàn giao công trình
+ Bàn giao sản phẩm
+ Bàn giao các hồ sơ công trình
+ Kí biên bản bàn giao

-

5.6 Họp tổng thể đúc rút các bài học kinh nghiệm

-

5.7 Giải tán dự án
+ Gải tán thiết bị thi công

Trang | 9


+ Tổ chức tiệc chia tay
+ Gải tán nhân sự
2. Chuẩn bị nguồn lực:
Các bộ phận chuyên môn của ban dự án căn cứ vào qui mô dự án, tổng mức đầu tư, và tiến
độ dự án để lập kế hoạch:


Nhân sự: Phù hợp về năng lực chuyên môn, đủ về số lượng và chất lượng.



Nguyên vật liệu: Xây dựng và tiến hành kí kết các hợp đồng với các nhà cung cấp
tạo được chuỗi cung ứng đảm bảo an toàn về chất lượng cũng như số lượng vật tư
cần có phục vụ cho dự án, lưu ý có phương án dự phòng cho các tình hống biến
động xấu của thị trường.

• Trang thiết bị và máy thi công đảm bảo đúng, đủ chất lượng nhằm hoạt động tốt
phục vụ cho công tác thi công
• Tài chính : Bố trí ngồn vốn đảm bảo nguồn tài chính luôn đáp ứng yêu cầu của dự
án.
3. Ngân sách:
- Vốn đầu tư cố định.
*) Tổng vốn đầu tư của dự án (bao gồm cả lãi vay trong thời gian xây dựng) là:
458.465 triệu đồng.
*) Các điều kiện tín dụng được đưa vào phân tích tính toán kinh tế cho dự án như
sau:
+ Vốn tự có của Chủ đầu tư: 15,02%
+ Vốn huy động của khách hàng (bán căn hộ chung cư): 63,76%
+ Vốn vay của các ngân hàng thương mại là: 21,22%, lãi suất vay dự kiến là
20%/năm.
Chi tiết cơ cấu vốn được trình bày dưới đây:

Stt
1

Nguồn vốn
Vốn vay tổ chức tín dụng
Trang | 10

Phương án về vốn đầu tư
Phần trăm
21,22%

Thành tiền
97.286.514.271


2

Vốn tự có

15,02%

68.861.613.777

3

Vốn huy động của khách hàng

63,76%

292.318.008.951

100,00%

458.466.137.000

Tổng cộng
Dự án bao gồm những chi phí sau:


Chi phí nhân sự



Chi phí trực tiếp



Chi phí gián tiếp



Chi phí cộng dồn



Xác định thời gian phát sinh chi phí



Chi phí dự phòng



Chuẩn bị chi tiết về ngân sách cho từng phần trên

ĐV: triệu đồng

STT

KHOẢN MỤC
CHI PHÍ

GIÁ
TRỊ

THỜI GIAN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH

Tổng chi
phí đến năm
0

Năm
I

II
II.1
II.2
II.3

III

>7/2011
6,576.41

Chi phí đầu tư:

2012
115,273.91

2013
173,481.23

>6/2014
109,753.72

405,085.27

Chi phí xây dựng

246,450

86,257.58

123,225.11

36,967.53

246,450.22

Chi phí thiết bị
Chi phí BQLDA &
khác

53,099

5,309.95

26,549.73

21,239.79

53,099.47

19,729.24

19,729.24

19,729.24

65,764.13

Chi phí dự phòng
Khả năng huy
động vốn:
Vốn tự có
Vốn đi vay ngân
hàng
Vốn huy động từ
khách hàng
Cân đối (II)-(I)
>=0
Nợ và lãi vay trong
thời gian XD

39,771

3,977.14

3,977.14

31,817.16

39,771.45

115,273.91
23,054.78

173,481.23
31,226.62

109,753.72

405,085.27
60,857.82

21.22%

27,650.53

45,401.71

12,900.82

85,953.05

63.76%

64,568.60

96,852.90

96,852.90

258,274.40

Trang | 11

65,764

15.02%

6,576.41

6,576.41
6,576.41


III.1
III.2

Nợ gốc vay cho đầu
tư XD
Trả lãi vay vốn (tự
cân đối nguồn trả)
Tổng đến đầu kỳ
Phát sinh trong
kỳ
Trả lãi vay kì
trước
Còn lại ở cuối kỳ
Tổng nợ và lãi vay
vốn phải trả

27,650.53

45,401.71

12,900.82

27,650.53

75,817.29

94,269.87

2,765.05

8,316.82

9,898.34

30,415.58

2,765.05
81,369.05

8,316.82
95,851.39

30,415.58

81,369.05

95,851.39

20,980.21

• Chi phí của dự án bao gồm:
 Chi phí quản lý vận hành tòa nhà: (Bao gồm chi lương, chi phí bảo hiểm hàng
năm, chi phí điện nước...): Dự kiến khoảng 42.000đ (2USD)/m2/năm
 Chi phi khấu hao TSCD
- Giá trị của tài sản tính khấu hao bao gồm toàn bộ các chi phí để tạo ra tài sản đó
được hạch toán theo từng nhóm tài sản riêng biệt. Trích khấu hao theo Thông tư số
203/2009/TT-BTC Khấu hao TSCĐ ngày 20/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Với đặc thù của dự án này là hỗn hợp nhà văn phòng, thương mại và căn hộ chung
cư nên chỉ tính khấu hao cho phần diện tích nhà văn phòng và thương mại không tính sàn
căn hộ.
 Xác định thời gian khấu hao cho từng loại tài sản.

Theo phụ lục 01 “Khung thời gian sử dụng các tài sản cố định” ban hành kèm theo Thông
tư số 203/2009/TT-BTC Khấu hao TSCĐ ngày 20/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
xác định thời gian sử dụng tài sản cố định cho dự án như sau:
TT

Loại tài sản cố định

Thời gian sử dụng Thời gian sử
cho phép (năm)
dụng của dự án

1

Nhà cửa vật kiến trúc

25-50

25

2

Thiết bị máy móc

10-20

10

3

Các khoản trừ dần (GPMB, Chi phí 5-10
khác, chi phí dự phòng, lãi vay xây
dựng …)
 Kế hoạch khấu hao tài sản cố định.

Trang | 12

85,953.05

5


Căn cứ vào điều 13 của Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định bàn hành
theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC, chọn phương pháp trích khấu hao cho dự án Toà nhà
văn phòng, thương mại và nhà ở căn hộ VP6 Linh Đàm là: Phương pháp khấu hao
đường thẳng.
 Chi phí chung, chi phí hành chính, marketing, bán hàng... bằng 1% doanh thu

 Chi phí duy tu bảo dưỡng sửa chữa công trình: Dự kiến khoảng 150.000 đ/
m2/năm/(diện tích công cộng +văn phòng + thương mại).
 Trả lãi vay trong vận hành
 Các khoản thuế của dự án theo quy định hiện hành của nhà nước bao gồm:
-

Thuế VAT: 10% doanh thu

-

Thuế thu nhập doanh nghiệp: 25% lợi nhuận chịu thuế

Căn cứ vào tổng mức đầu tư, căn cứ vào tiến độ cũng như lịch trình triển khai dự án bộ
phận kế toán của dự án sẽ lập kế hoạch ngân sách làm sao cho chủ động, phù hợp và hiệu
quả nhất nhằm phục vụ kịp thời các yêu cầu của từng giai đoạn dự án. Bản kế hoạch ngân
sách này sẽ được trình chủ đầu tư phê duyệt và cũng để cho chủ đầu tư nắm rõ để giải ngân
cho dự án tránh chậm trễ ảnh hưởng đến công tác thực hiện dự án.
Cuối cùng khi đã có lịch trình, nguồn lực cũng như kế hoạch ngân sách rõ ràng, điều cần
thiết và quan trọng lúc này là khả năng quản lý điều hành cũng như thực tế triển khai thực
hiện dự án, làm sao cho đạt được toàn bộ các mục tiêu dự án đã đề ra. Điều này rất cẩn đến
khả năng của người quản lý dự án, sự tích cực với tinh thần thái độ nghiêm túc của toàn thể
các thành viên tham gia dự án từ bộ phận quản lý đến người thi công trực tiếp. hy vọng dự
án sẽ thành công với kì vọng đã đưa ra.

Kết luận: Hiệu quả kinh tế tài chính của dự án
+ Cho thuê văn phòng: 3.092m2
+ Cho thuê khu thương mại: 4.681m2
+ Trông giữ xe tầng hầm: 35 ô tô ; 345 xe máy
+ Phí dịch vụ căn hộ: 138 căn hộ
+ Bán căn hộ: 138 căn hộ
HIỆU QUẢ KINH TẾ
Trang | 13


Trong thời gian hoạt động, dự án sẽ đóng góp cho ngân sách nhà nước các khoản sau:
+ Thuế giá trị gia tăng

1.439 tỷ đồng

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp

3.483 tỷ đồng

HIỆU QUẢ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN.


Đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất, nhà ở căn hộ chung cư cho nhân dân Thủ Đô và
các tiện ích công cộng đi kèm trong giai đoạn trước mắt cũng như trong tương lai.

• Phát huy hiệu quả kinh tế và ưu thế khu bán đảo Linh Đàm.
• Tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động.


Đảm bảo mục tiêu kinh doanh, chức năng kinh doanh của Công ty Cổ phần COMA
18.

• Tăng thêm nguồn thu ngân sách của Thành phố.


Dự án đưa vào sử dụng sẽ hình thành điểm dân cư mới có qui hoạch hoàn chỉnh
cùng với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và hiện đại, góp phần cải thiện đời sống
cho nhân dân thành phố, tạo nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp hoạt
động trên địa bàn thành phố, đóng góp tích cực vào việc tăng trưởng kinh tế của
Thành phố.

Trang | 14


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách hướng dẫn quản lý dự án
2. Quản trị Dự án
3. Balancing project management hard skills and soft skills

Trang | 15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x