Tải bản đầy đủ

DỰ án đầu tư 02 máy KHOAN cọc NHỒI

DỰ ÁN ĐẦU TƯ 02 MÁY KHOAN CỌC NHỒI Công Ty
Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng số 18.5

1. Tên dự án: Dự án đầu tư 02 máy khoan cọc nhồi
2. Tổng mức vốn đầu tư: 18.921.000.000 VNĐ
3. Nguồn vốn: Vốn vay thương mại + vốn tự có
4. Thời gian thực hiện: Năm 2014
I.

GIỚI THIỆU CHUNG

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.5 là một doanh nghiệp được chuyển đổi
từ Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 tại Hà Nội. Sau quá trình


xây dựng, trưởng thành với lực lượng và trình độ của cán bộ công nhân viên ngày
càng lớn mạnh, Chi nhánh đã chính thức chuyển đổi cơ cấu thành Công ty cổ phần
với tên giao dịch là: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.5 (Gọi tắt là:
“LICOGI -18.5”).
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.5 hoạt động chủ yếu trong các lĩnh
vực như: xây dựng dân dụng và công nghiệp; cầu cảng; giao thông thuỷ lợi; thuỷ

điện; nhiệt điện; đầu tư khu đô thị, khu công nghiệp; đầu tư kinh doanh khách sạn,...
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.5 tự hào về những đóng góp của
mình với những công trình xây dựng mang ý nghĩa chính trị, kinh tế xã hội, tiêu
biểu là những công trình: Nhà máy nhiệt điện Uông bí, nhà máy nhiệt điện Phả lại,
Trung tâm hội thảo Quốc tế, khu nhà ở Liên hợp quốc, khu ngoại giao đoàn, bệnh
viện Bạch mai mở rộng, nhà ga T1 Nội Bài, khách sạn 5 sao Horison, trung tâm hội
chợ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Trung tâm hội nghị quốc gia, nhà máy
thuỷ điện Sơn La,... Bên cạnh đó Công ty còn thi công các công trình công nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài như: nhà máy bia Tiger Hà tây, Nhà máy sản xuất bột mì
Cái lân, nhà máy may Trensetter, Nhà máy may Tinh lợi, nhà máy Konishi Việt
nam, Nhà máy chế biến thức ăn gia súc ANT,...
Nhu cầu của thị trường về cọc khoan nhồi.
Trước tiên, giữa năm 2011 Công ty đầu tư nhằm phục vụ thi công Dự án do
Licogi 18 làm chủ đầu tư tại Khu đô thị mới Thịnh Liệt, Dự án nhà 21 tầng của
Tổng hội xây dựng tại Thanh Xuân – Hà Nội… Các dự án đi vào thi công sẽ đem
lại một khối lượng công việc khoan cọc nhồi rất lớn.
Ngoài ra xu hướng đô thị hóa đang phát triển mạnh mẽ tại hầu hết các tỉnh
thành trong cả nước. Theo đó, các nhà cao tầng (văn phòng, trung tâm thương mại,
chung cư,…) sẽ ngày càng được đầu tư xây dựng nhiều đặc biệt là tại các thành phố
lớn như Hà Nội, TP HCM, Đà Nẵng, Hải Phòng… Hỗu hết các kết cấu cao tầng sẽ
sử dụng cọc khoan nhồi để gia cố nền, đây cũng sẽ là điều kiện để tạo ra một khối
lượng công việc rất lớn trong tương lai cho các nhà thầu thi công cọc khoan nhồi
trong đó có Công ty CP ĐT & XD số 18.5.


Nội dung đầu tư.
Như đã phân tích ở trên, khối lượng công tác khoan cọc nhồi mà Công ty sẽ
đảm nhận là khá lớn và trong tương lai cùng với sự phát triển của thị trường bất
động sản sẽ hứa hẹn đem lại một khối lượng công việc lớn cho các nhà thầu. Nhiệm
vụ đặt ra trong thời điểm hiện nay đối với Công ty là:
- Tập trung các nguồn lực để thực hiện tốt các dự án đang đảm nhận, sẽ đảm
nhận. Đây là điều kiện quan trọng để nâng cao hơn nữa uy tín của Công ty trên thị
trường.
- Nâng cao hơn nữa năng lực thiết bị, mở rộng thêm lĩnh vực thi công cọc
khoan nhồi. Đó là điều kiện để đảm bảo có thể dành được thị phần trong tương lai
về lĩnh vực cọc khoan nhồi góp phần nâng cao sản lượng hàng năm cho Công ty
phát triển bền vững.
Vì vậy, để thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu trên, Công ty dự kiến sẽ đầu tư 02 bộ máy
khoan cọc nhồi (kèm theo máy kiểm tra độ thẳng lỗ khoan ), với các thông số kỹ thuật
chính như sau:



STT
Tên thiết bị
1
Máy khoan cọc nhồi, đường

ĐVT
Bộ

Số lượng
02

kính tạo lỗ khoan lớn nhất đạt

Chất lượng
Chất lượng còn lại
đạt ≥80%

1,8-2,0m; chiều sâu tạo lỗ lớn
2

nhất đạt từ 55-60cm
Máy kiểm tra độ thẳng của lỗ
khoan

Cái

02

Chất lượng còn lại
đạt ≥80%

Việc đầu tư các thiết bị trên sẽ là cơ sở để Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
số 18.5 có thể chủ động trong thi công hoàn thành tốt các công trình sẽ thi công,
đón đầu được các xu thế phát triển về lĩnh vực khoan cọc nhồi trong giai đoạn sắp
tới. Đó là các điều kiện giúp Công ty chủ động hơn trong quá trình điều hành sản
xuất, thi công các gói thầu về cọc khoan nhồi mà Công ty trúng thầu hoặc được chỉ
định thầu, cũng như những dự án mà Công ty đầu tư xây dựng. Đồng thời việc thực
hiện đầu tư các thiết bị trên sẽ tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, tăng
thêm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng năng lực sản xuất kinh
doanh, tăng khả năng cạnh tranh, uy tín của công ty trên thị trường đầu tư xây dựng.
II. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ


Đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, thông qua hình thức mua sắm
các thiết bị đã qua sử dụng
III. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH
1. Phương án quản lý vận hành các thiết bị
Thiết bị được đầu tư sẽ được chuyển giao cho một đội thi công sản phẩm
ngầm quản lý, khai thác sử dụng do công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.5
thành lập ra.
2. Kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Thiết bị đầu tư trước mắt sẽ được sử dụng để thi công tại công trình thuộc dự
án văn phòng Licogi 18 tại khu đô thị mới Thịnh Liệt và công trình nhà 21 tầng của
Tổng hội xây dựng quận Thanh Xuân. Sau đó là các công trình khác sẽ trúng thầu
trong thời gian sắp tới và hoạt động cho thuê. Căn cứ vào tình hình đầu tư xây dựng
hiện nay trên thị trường và trong tương lai, dự kiến sản lượng hàng năm của Dự án như sau:
STT
Nội dung
ĐVT
1
Số cọc trung bình thực hiện 1 năm
Cọc
2
Chiều dài trung bình cọc
m
3
Khối lượng thực hiện 1 năm
m
Một số biện pháp đảm bảo kế hoạch sản xuất kinh doanh

Năm 1 – Năm 8
340
45
15.300

- Đẩy mạnh các hoạt động Marketing để tìm kiếm, mở rộng thị trường
- Nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu để nâng cao khả năng trúng thầu khi
tham gia đấu thầu
- Tăng cường công tác quản lý các thiết bị, thường xuyên đào tạo, tập huấn
nâng cao tay nghề của đội ngũ cán bộ, công nhân vận hành thiết bị.
- Có kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị để nâng cao chất lượng, tuổi thọ
của các thiết bị.
IV. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ VÀ KẾ HOẠCH
HOÀN TRẢ VỐN ĐẦU TƯ.
1. Tổng mức đầu tư
Căn cứ vào số lượng yêu cầu các thiết bị đầu tư, mặt bằng giá thiết bị tương tự
trên thị trường trong thời điểm hiện tại, báo giá của một số nhà cung cấp thiết bị, ta
xác định được Tổng mức đầu tư của dự án là: 18.921.000.000 đồng (chi tiết xem
phần phụ lục)


2. Nguồn vốn đầu tư
Vốn thực hiện đầu tư được lấy từ 2 nguồn chính: vốn tự có và vốn vay thương
mại.
Trong đó:
- Vốn tự có (20%)

: 3.784.200.000 đồng

- Vốn vay thương mại (80%) : 15.136.800.000 đồng
3. Kế hoạch hoàn trả vốn đầu tư.
Vốn vay đầu tư dự kiến được hoàn trả trong 05 năm, vốn vay gốc được trả đều
trong từng quý, phần lãi vốn vay cũng được trả theo từng quý trên cơ sở vốn vay
còn lại ở đầu mỗi quý. Lãi suất vay vốn là 19%/năm
V. TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ KINH TẾ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU
TƯ.
Việc đầu tư các thiết bị thi công nói trên để đáp ứng về năng lực máy thi công
hiện nay của công ty là rất cần thiết nhưng cũng giống như những dự án khác yêu
cầu đặt ra đối với dự án là phải đạt được mục tiêu của dự án, có nghĩa là dự án đầu
tư trên phải đem lại hiệu quả kinh tế. Hiệu quả kinh tế của dự án sẽ được tính toán
đánh giá thông qua một số chỉ tiêu cơ bản sau:
- Thời gian thu hồi vốn: Tth.hồi
- Hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại: NPV
- Suất thu lợi nội tại: IRR
1. Cơ sở, phương pháp tính và lựa chọn các thông số của dự án
- Căn cứ vào Tổng mức đầu tư
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh dự kiến
- Căn cứ vào phương pháp tính toán xác định hiệu quả tài chính, kinh tế của
vốn đầu tư
- Thời gian khấu hao: tính cho toàn bộ dự án là 08 năm
2. Xác định giá trị khấu hao cơ bản hàng năm.
Giá trị khấu hao 1 năm được tính theo công thức

Trong đó:


KH : Giá trị khấu hao 1 năm
V : Vốn đầu tư
T: Thời gian khấu hao
Giá trị khấu hao cơ bản hàng năm xem phần phụ lục
3. Xác định chi phí vận hành hàng năm của dự án.
Chi phí vận hành máy 1 năm (không khấu hao cơ bản) được xác định theo
công thức:
CP (vh) = Cnl+Ctl+Csc+Cql+Lv + BHCĐ + CPVT
Trong đó:
Cnl: Chi phí cho năng lượng, nhiên liệu của máy móc thiết bị
Ctl: tiền lương của cán bộ công nhân viên của đội máy
Csc: Chi phí sửa chữa bảo dưỡng thiết bị
Cql: Chi phí quản lý khác
Lv: Tiền trả lãi vay vốn ngân hàng (vay đầu tư vốn ban đầu và vay vốn lưu
động)
BHCĐ: Chi phí bảo hiểm công đoàn
CPVT: Chi phí vật tư có liên quan (xác định theo khoản vật liệu trong đơn giá
xây dựng cơ bản).
3.1. Chi phí năng lượng, nhiên liệu.
Định mức tiêu hao nhiên liệu lấy theo thông số kỹ thuật của máy, trên cơ sở có
tham khảo định mức tiêu hao nhiên liệu của các máy tương tự. Giá Diezen là:
14.251 đồng/lít (trước thuế).
Kết quả tính toán chi phí nhiên liệu, năng lượng thể hiện trong phần phụ lục.
3.2. Chi phí tiền lương cán bộ công nhân viên của đội máy.
Căn cứ vào số lượng cán bộ công nhân viên dự kiến được bố trí và mức lương
dự kiến trả cho từng người ta tính toán và xác định được tiền lương cho 1 năm của
dự án.
Kết quả tính toán chi phí tiền lương thể hiện trong phần phụ lục.
3.3. Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị.
Chi phí sửa chữa được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với vốn đầu tư thiết bị,
tỷ lệ này được lấy theo kinh nghiệm sử dụng các thiết bị tương tự.


Kết quả tính toán thể hiện trong phần phụ lục
3.4. Chi phí quản lý khác.
Kết quả tính toán thể hiện trong phần phụ lục
3.5. Lãi vay vốn ngân hàng.
Thời gian trả hết nợ vốn vay thương mại theo kế hoạch trả nợ là 05 năm, nợ
gốc được trả đều theo từng quý, kèm theo cả lãi vay phải trả tính trong quý đó.
Kết quả tính toán thể hiện trong phần phụ lục.
4. Doanh thu hàng năm của dự án
* Doanh thu 1 năm của dự án:
- Doanh thu được xác định trên cơ sở kế hoạch sản lượng của dự án và đơn giá
xây dựng cơ bản hiện hành (tạm tính với đơn giá Hà Nội, nơi tập trung đa số công
trình lớn cao tầng móng khoan cọc nhồi).
- Doanh thu được xác định theo hướng dẫn c ủa các Nghị định, Thông tư
hướng dẫn quản lý chi phí xây dựng hiện hành (NĐ số 112/2009/NĐ- CP; Thông tư
số 04/2010/TT-BXD,…). Đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành (tính toán với đơn giá
của Hà Nội).
- Doanh thu của dự án tính không bao gồm phần vật tư thi công.
Kết quả tính toán xem phần phụ lục.
* Giá trị tài sản thu hồi.
Giá trị tài sản thu hồi sau khấu hao tính bằng 5% tổng giá trị thiết bị đầu tư
trước thuế của các thiết bị, khoản này coi như là doanh thu bất thường của dự án tại
năm cuối cùng.
5. Dự trù lỗ lãi cho dự án.
Lợi nhuận 1 năm của dự án được xác định theo công thức
L = (Doanh thu 1 năm) – (Tổng chi phí 1 năm)
Kết quả tính toán được thể hiện trong phần phụ lục
6. Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án.
6.1. Thời gian thu hồi vốn đầu tư theo lợi nhuận và khấu hao cơ bản.
Là khoảng thời gian cần thiết để thu hồi lại toàn bộ số vốn bỏ ra do lãi ròng và
khấu hao thu về đem lại.
Thời gian thu hồi vốn – T0 được xác định theo công thức:


T0
Tính toán chi tiết xem phần phụ lục
6.2. Chỉ tiêu hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại – NPV
Hiện giá của hiệu số thu chi – NPV được xác định theo công thức:
NPV =
Trong đó:
Bt: Doanh thu của dự án ở năm thứ t
Ct: Chi phí bỏ ra của dự án ở năm thứ t
n: Số năm hoạt động của dự án
r: Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được (19%)
V: Tổng số vốn đầu tư ban đầu của dự án
H: Giá trị thu hồi tài sản ở cuối đời dự án
Kết quả tính toán chi tiết trong phần phụ lục
6.3. Chỉ tiêu suất thu lợi nội tại IRR
Chỉ tiêu IRR xác định là nghiệm của phương trình:
NPV =

=0

Để tìm được IRR ta giải phương trình trên theo phương pháp đúng dần, và
IRR sẽ tìm được xác định bằng công thức:

Kết quả tính toán trong phần phụ lục
6.4. Kết quả tính toán các chỉ tiêu hiệu quả của dự án.
- Thời gian thu hồi vốn nhờ lợi nhuận và khấu haoP: 3,32 năm
- Thời gian trả nợ (nguồn trả nợ là 30% LN sau thuế + khấu hao) : 4,71 năm
- Hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại-NPV:4.216.918.000 đồng > 0
- Suất thu lợi nội tại của dự án – IRR: 26,13% > 19%
6.5. Đánh giá hiệu quả kinh tế


Kết quả tính toán 3 chỉ tiêu kinh tế tổng hợp cơ bản đã nêu, ta nhận thấy các
chỉ tiêu NPV, IRR đều đạt ngưỡng hiệu quả cho phép, chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn
là chấp nhận được, do đó dự án đầu tư thiết bị thi công nói trên là có hiệu quả, mang
lại lợi ích kinh tế.
V. KẾT LUẬN.
Theo tính toán và phân tích ở phần trên ta thấy dự án đầu tư đáng giá về mặt
kinh tế. Dự án đầu tư được thực hiện sẽ đáp ứng được nhu cầu về thiết bị thi công
đối với công ty trong giai đoạn hiện nay và thời gian sắp tới. Việc đầu tư thiết bị thi
công đã nêu sẽ góp phần nâng cao năng lực thiết bị, năng lực sản xuất kinh doanh
của công ty từ đó nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường
xây dựng.
Mặt khác, khi dự án đầu tư được thực hiện sẽ tạo thế chủ động cho công ty
trong hoạt động sản xuất kinh doanh tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động,
đem lại lợi nhuận cho công ty, góp phần nâng cao đời sống CBCNV và người lao
động. Hàng năm đóng góp một khoản đáng kể vào ngân sách nhà nước thông qua
việc nộp các khoản thuế.


PHẦN PHỤ LỤC
CÁC BẢNG TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ KINH TẾ TÀI CHÍNH


Bảng 1: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế của dự án

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Nội dung
Vốn đầu tư
Thời gian hoạt động của dự án
Số lao động
Suất thu lợi tối thiểu
Tổng lợi nhuận
Lợi nhuận trung bình năm
Thời gian thu hồi vốn (nguồn: LN+KH)
Thời gian trả nợ (nguồn 30% LN+KH)
Hiệu số thu chi quy về hiện tại NPV
Suất thu lợi nội tại IRR

Đơn vị

Giá trị

1000 đồng
Năm
Người
%
1000 đồng
1000 đồng
Năm
Năm
1000 đồng
%

18.921.000
8
9
19
28.389.203
3.548.650
3,32
4,71
4.216.918
26,13

Ghi chú


Bảng 2: Tổng mức đầu tư

STT

Tên thiết bị

ĐVT

Số
lượng

Đơn giá
(1000 VNĐ)

I
1
2
II

Chi phí mua sắm thiết bị
Máy khoan cọc nhồi
Máy kiểm tra độ thẳng
Chi phí khác (6% chi phí mua

Bộ
Cái
TB

2
2
1

7.272.727
454.545

III

thiết bị như)
Chi phí dự phòng (5% (I=II))

1000

Thành tiền trước
thuế (1000 VNĐ)
15.454.545
14.545.455
909.091
927.273

Thuế VAT
(10%)
1.545.455
1.454.545
90.909
92.727

Thành tiền sau
thuế (1000 VNĐ)
17.000.000
16.000.000
1.000.000
1.020.000

819.091

81.909

901.000

17.200.909

1.720.091

18.921.000

đồng
Tổng mức đầu tư: I+II+III
Ghi chú:
- Giá thiết bị đã bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để nhận hàng tại Hà Nội
- Cơ cấu nguồn vốn:
+ Vốn tự có : 20%
+ Vốn vay thương mại: 80%

3.784.200 (1000 đồng)
15.136.800 (1000 đồng)

Bảng 3: Giá trị khấu hao cơ bản hàng năm
ĐVT: 1000 đồng


TT

Nội dung công
việc

Giá trị tính
khấu hao

Thời
gian tính
khấu hao
(năm)

16.381.818

8
8

1

Chi phí thiết bị

2

Chi phí dự phòng

819.091

Tổng cộng

17.200.909

Năm 1

Năm 2

Giá trị khấu hao cơ bản từng năm
Năm 3
Năm 4
Năm 5
Năm 6

Năm 7

Năm 8

2.047.727 2.047.727 2.047.727 2.047.727 2.047.727 2.047.727 2.047.727 2.047.727
102.386

102.386

102.386

102.386

102.386

102.386

102.386

102.386

2.150.114 2.150.114 2.150.114 2.150.114 2.150.114 2.150.114 2.150.114 2.150.114


Bảng 4: Bố trí nhân sự đội khoan cọc nhồi

STT
1
2
3

Nhân lực
Đội trưởng
Phụ trách kỹ thuật
Công nhân
Tổng cộng

Đơn vị
Người
Người
Người

Số lượng
1
2
6
9

Ghi chú
Dự kiến KS bậc 4
Dự kiến KS bậc 2
Dự kiến CN bậc 4/7


Bảng 5: Chi phí tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ CBCNV Đội khoan nhồi
ĐVT: 1000 đồng

STT
1
2
3

Nhân lực
Đội trưởng
Phụ trách kỹ thuật
Công nhân
Tổng cộng

Đơn vị
Người
Người
Người

Số lượng
1
2
6
9

Lương 1 tháng
10.000
7.000
4.000
21.000

Lương 1 năm
120.000
168.000
288.000
576.000

Các phí BH, CĐ 1 năm
8.615
13.816
42.068
64.499

Ghi chú:
Kinh phí Bảo hiểm, công đoàn được tính bằng 22% lương cơ bản. Lương tối thiểu tính là 980.000 đồng/tháng

Bảng 6: Kế hoạch trả nợ


ĐVT: 1000 đồng
Nội dung
Nợ đầu kỳ
Trả đều hàng kỳ
Trả lãi vay hàng kỳ
Nợ cuối kỳ
Lũy kế
Trả nợ gốc hàng kỳ
Trả lãi vay hàng kỳ

Quý I
15.136.800
756.840
718.998
14.379.960
756.840
718.998

Nội dung
Nợ đầu kỳ
Trả đều hàng kỳ
Trả lãi vay hàng kỳ
Nợ cuối kỳ
Lũy kế
Trả nợ gốc hàng kỳ
Trả lãi vay hàng kỳ

Năm 1
Quý II
Quý III
14.379.960
13.623.120
756.840
756.840
683.048
647.098
13.623.120
12.866.280
1.513.680
1.402.046

2.270.520
2.049.144

Quý IV
12.866.280
756.840
611.148
12.109.440

Quý I
12.109.440
756.840
575.198
11.352.600

3.027.360
2.660.293

3.784.200
3.253.491

Năm 2
Quý II
Quý III
11.352.600
10.595.760
756.840
756.840
539.249
503.299
10.595.760
9.838.920
4.541.040
3.774.740

Năm 1

5.297.880
4.278.038

6.054.720
4.745.387

Năm 2

Quý I
9.082.080
756.840
431.399
8.325.240

Quý II
8.325.240
756.840
395.449
7.568.400

Quý III
7.568.400
756.840
359.499
6.811.560

Quý IV
6.811.560
756.840
323.549
6.054.720

Quý I
6.054.720
756.840
287.599
5.297.880

Quý II
5.297.880
756.840
251.649
4.541.040

Quý III
4.541.040
756.840
215.699
3.784.200

Quý IV
3.784.200
756.840
179.750
3.027.360

6.811.560
5.176.786

7.568.400
5.572.235

8.325.240
5.931.734

9.082.080
6.255.283

9.838.920
6.542.882

10.595.760
6.894.531

11.352.600
7.010.231

12.109.440
7.189.980

Ghi chú:
Nội dung
Nợ đầu kỳ

Quý IV
9.838.920
756.840
467.349
9.082.080

Năm 1
Quý I
3.027.360

Quý II
2.270.520

Quý III
1.513.680

Quý IV
756.840

Nợ được trả đều trong 5 năm
Lãi suất vay vốn 19%năm
Tổng số vốn vay (80% TMĐT) : 15.136.800 (1000 đồng)


Trả đều hàng kỳ
Trả lãi vay hàng kỳ
Nợ cuối kỳ
Lũy kế
Trả nợ gốc hàng kỳ
Trả lãi vay hàng kỳ

756.840
143.800
2.270.520

756.840
107.850
1.513.680

756.840
71.900
756.840

756.840
35.950
-

12.866.280
7.333.780

13.623.120
71.629

14.379.960
7.513.529

15.136.800
7.549.479

Bảng 7: Kế hoạch trả nợ
ĐVT: 1000 đồng

Nội dung
Trả nợ gốc
Trả lãi vay

Năm 1
3.027.360
2.660.293

Năm 2
3.027.360
2.085.094

Thời gian trả nợ
Năm 3
3.027.360
1.509.896

Tổng
Năm 4
3.027.360
934.697

Năm 5
3.027.360
359.499

15.136.800
7.549.479


Bảng 8 : Chi phí năng lượng của các thiết bị trong 1 ca làm việc
ĐVT: 1000 đồng

STT

1
2

Tên thiết bị

Máy khoan cọc nhồi
Máy kiểm tra độ thẳng hố

Số
máy

2
2

Số
ca/năm

1
1

Định mức năng
lượng, nhiên liệu
chính 1 ca
Điện
Diezen
(Kwh)
(lít)
85
5

Đơn giá (1000
đồng/ĐVT)
Điện

Tổng cộng

2.422,67
15,00

Chi phí
năng
lượng,
nhiên liệu
phụ
121,13
1,05

2.438

122

2.574

Diezen
14,251

1,50

Chi phí năng
lượng, nhiên
liệu chính

2.558,05
16,05

khoan
Tổng cộng


Bảng 10: Chi phí nhiên liệu, năng lượng hàng năm
ĐVT : 1000 đồng

ST

Nội dung

ĐVT

Năm 6

Năm 7

Năm 8

340

340

340

340

45
15.300
166,530

45
15.300
166,530

45
15.300
166,530

45
15.300
166,530

45
15.300
166,530

2.547.914

2.547.914

Năm 1

Năm 2

Năm 3

Cọc

340

340

340

340

Md
Md
1000

45
15.300
166,530

45
15.300
166,530

45
15.300
166,530
2.547.914

T
1

Số cọc dự kiến thực hiện 1

2
3
4

năm (cọc đường kính 1300)
Chiều dài trung bình 1 cọc
Tổng sản lượng 1 năm (md)
Chi phí nhiên liệu, năng

5

lượng tính cho 1md
đồng/md
Chi phí nhiên liệu, năng
đồng
2.547.914 2.547.914
lượng tính cho 1 năm

Năm vận hành
Năm 4
Năm 5

2.547.914 2.547.914 2.547.914


Bảng 11: Doanh thu hàng năm của dự án
ĐVT: 1000 đồng

S

Nội dung

ĐVT

T

Năm vận hành
Năm 1

Năm 2

Năm 3

Năm 4

Năm 5

Năm 6

Năm 7

Năm 8

Cọc

340

340

340

340

340

340

340

340

2 Chiều dài trung bình 1 cọc

Md

45

45

45

45

45

45

45

45

3 Tổng sản lượng 1 năm

Md

15.300

15.300

15.300

15.300

15.300

15.300

15.300

15.300

1000

932,211

932,211

932,211

932,211

932,211

932,211

932,211

932,211

T
1 Số cọc dự kiến thực hiện 1
năm (cọc đường kính 1300)

(md)
4 Đơn giá tính cho 1md

đồng/md
5 Doanh thu 1 năm

đồng

14.262.834

14.262.834 14.262.834 14.262.834 14.262.834 14.262.834 14.262.834

14.262.834


Bảng 12: Đơn giá chi tiết khoan 1MD cọc D = 1300mm
Vận dụng mã AC.32123

STT
1

2
3
4
5
6
7
8

Thành phần hao phí
Vật liệu
Gầu khoan
Răng gầu hợp kim
Que hàn
Vật liệu khác
Nhân công
Nhân công 4,0/7
Máy thi công
Máy khoan
Máy khác
Trực tiếp phí khác
Cộng chi phí trực tiếp
Chi phí chung
Giá thành dự toán xây dựng
Thu nhập chịu thuế tính trước
Đơn giá dự toán xây dựng trước thuế

Đơn vị

Ca
%
%

KL định mức
1
0,0017
1,48
0,55
2
2,1805
2,03
1,2
0,13
10
2,5

%

6,5

%

6

Cái
Cái
Kg
%
Công

Đơn giá
11.180.000
3.200
16.000
54.658
3.091.475

Thành tiền
33.193
19.006
4.736
8.800
651
241.939
110.956
530.497
401.892
40.189
20.141
825.770
53.675
879.445
52.767
932.211

Ghi chú:
- Chi phí nhân công tính với mức lương tối thiểu là 980.000 đồng/tháng (1,7*980/800 = 2,1805)
- Các mục chi phí (chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế) lấy theo thông tư 04/2010/TT/BXD

Bảng 13: Tổng hợp chi phí vận hành
ĐVT: đồng


STT

Nội dung

Năm vận hành
Năm 1
2.547.914

Năm 2
2.547.914

Năm 3
2.547.914

Năm 4
2.547.914

Năm 5
2.547.914

Năm 6
2.547.914

Năm 7
2.547.914

Năm 8
2.547.914

2

10)
Chi phí nhân công (Bảng 5)

576.000

576.000

576.000

576.000

576.000

576.000

576.000

576.000

3

Kinh phí bảo hiểm, công đoàn (bảng

64.499

64.499

64.499

64.499

64.499

64.499

64.499

64.499

4

5)
Chi phí nguyên vật liệu

542.030

542.030

542.030

542.030

542.030

542.030

542.030

542.030

5

Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng (8,2%

1.410.475

1.410.475

1.410.475

1.410.475

1.410.475

1.410.475

1.410.475

1.410.475

6

TMĐT)
Chi phí quản lý và chi phí khác (5%

713.142

713.142

713.142

713.142

713.142

713.142

713.142

713.142

7

doanh thu)
Chi phí trả lãi vay vốn đầu tư

2.660.293

2.085.094

1.509.896

934.697

359.499

359.499

359.499

359.499

8

Chi phí trả lãi vay vốn lưu động

556.136

556.136

556.136

556.136

556.136

556.136

556.136

556.136

9

(19%năm x 50% (1+2+3+4+5+6))
Chi phí không kể KHCB

9.070.488

8.495.289

7.920.091

7.344.893

6.769.694

6.769.694

6.769.694

6.769.694

10

Khấu hao cơ bản (Bảng 3)

2.150.114

2.150.114

2.150.114

2.150.114

2.150.114

2.150.114

2.150.114

2.150.114

11

Tổng chi phí kể cả KHCB

11.220.602

10.645.40

10.070.20

9.495.006

8.919.808

8.919.808

8.919.808

8.919.808

3

5

1

Chi phí nhiên liệu, năng lượng (bảng

Bảng 15 : Xác định chỉ tiêu NPV
ĐVT: 1000 đồng

ST
T

Nội dung

Năm vận hành
Năm 0

Năm 1

Năm 2

Năm 3

Năm 4

Năm 5

Năm 6

Năm 7

Năm 8


I

Dòng tiền thu

1

Doanh thu

2
II
1
2
3
III
1
2
3

Giá trị tài sản thu hồi
Dòng tiền chi
Vốn đầu tư ban đầu
Chi phí vận hành
Thuế thu nhập
Dòng tiền hiệu số thu chi
Hệ số triết khấu: 1/(1+r)n
Dòng tiền thuần triết khấu
Dòng tiền thuần triết khấu

-

14.262.834
14.262.834

17.200.909
17.200.909

-17.200.909
1
-17.200.909
-17.200.909

9.831.046
9.070.488
760.558
4.431.788
0,840
3.724.192
-13.476.717

14.262.834

14.262.83

14.262.83

14.262.83

14.262.83

14.262.83

14.262.834

14.262.834

4
14.262.83

4
14.262.83

4
14.262.83

4
14.262.83

4
14.262.83

14.262.834

4

4

4

4

4

8.986.248

8.536.850

8.105.451

8.105.451

8.105.451

860.045
8.320.462

8.495.289
7.920.091
904.358
1.048.157
4.863.187
5.294.586
0,706
0,593
3.434.211
3.141.891
-10.042.506 -6.900.615

7.344.893
1.191.957
5.725.984
0,499
2.855.369
-4.045.246

6.769.694
1.335.757
6.157.383
0,419
2.580.248
-1.464.998

6.769.694
1.335.757
6.157.383
0,352
2.168.275
703.277

6.769.694
1.335.757
6.157.383
0,296
1.822.080
2.525.357

6.769.694
1.550.768
6.802.417
0,249
1.691.561
4.216.918

9.399.647

cộng dồn

Vậy ta có NPV = 4.216.918 (1000 đồng)
Ghi chú: r: Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được (19%)


Bảng 16 : Xác định chỉ tiêu NPV1 khi R1 = 21%
ĐVT: 1000 đồng
STT

Nội dung

Năm vận hành
Năm 0
-

I

Dòng tiền thu

1

Doanh thu

2

Giá trị tài sản thu hồi

II

Dòng tiền chi

17.200.909

1

Vốn đầu tư ban đầu

17.200.909

2

Chi phí vận hành

3

Thuế thu nhập

III

Dòng tiền hiệu số thu chi

1
2
3

Năm 1
14.262.834

Năm 2
14.262.834

Năm 3
14.262.834

Năm 4
14.262.834

Năm 5
14.262.834

Năm 6
14.262.834

Năm 7
14.262.834

Năm 8
14.262.834

14.262.834

14.262.834

14.262.834

14.262.834

14.262.834

14.262.834

14.262.834

14.262.834
860.045

9.831.046

9.399.647

8.986.248

8.536.850

8.105.451

8.105.451

8.105.451

8.320.462

9.070.488

8.495.289

7.920.091

7.344.893

6.769.694

6.769.694

6.769.694

6.769.694

760.558

904.358

1.048.157

1.191.957

1.335.757

1.335.757

1.335.757

1.550.768

-

4.431.788

4.863.187

5.294.586

5.725.984

6.157.383

6.157.383

6.157.383

6.802.417

Hệ số triết khấu: 1/(1+r)n

17.200.909
1,000

0,826

0,683

0,564

0,467

0,386

0,319

0,263

0,218

Dòng tiền thuần triết khấu

-

3.622.635

3.321.622

2.988.656

2.671.214

2.373.938

1.961.932

1.621.431

1.480.404

Dòng tiền thuần triết khấu

17.200.909
-

-

-10.216.652

-7.227.997

-4.556.783

-2.182.845

-220.913

1.400.518

2.880.923

cộng dồn

17.200.909

13.538.274

Vậy ta có NPV1 = 2.880.923 (1000 đồng)


Bảng 17 : Suất thu lợi nội tại IRR
ĐVT: 1000 đồng
STT

Nội dung

Năm vận hành
Năm 0
-

I

Dòng tiền thu

1

Doanh thu

2

Giá trị tài sản thu hồi

II

Dòng tiền chi

17.200.909

1

Vốn đầu tư ban đầu

17.200.909

2

Chi phí vận hành

3

Thuế thu nhập

III

Dòng tiền hiệu số thu chi

1

Năm 1
14.262.834

Năm 2
14.262.834

Năm 3
14.262.834

Năm 4
14.262.834

Năm 5
14.262.834

Năm 6
14.262.834

Năm 7
14.262.834

Năm 8
14.262.834

14.262.834

14.262.834

14.262.834

14.262.834

14.262.834

14.262.834

14.262.834

14.262.834
860.045

9.831.046

9.399.647

8.986.248

8.536.850

8.105.451

8.105.451

8.105.451

8.320.462

9.070.488

8.495.289

7.920.091

7.344.893

6.769.694

6.769.694

6.769.694

6.769.694

760.558

904.358

1.048.157

1.191.957

1.335.757

1.335.757

1.335.757

1.550.768

-

4.431.788

4.863.187

5.294.586

5.725.984

6.157.383

6.157.383

6.157.383

6.802.417

Hệ số triết khấu: 1/(1+r)n

17.200.909
1,000

0,793

0,629

0,498

0,395

0,313

0,248

0,197

0,156

2

Dòng tiền thuần triết khấu

-

3.513.667

3.056.921

2.638.620

2.262.437

1.928.876

1.529.276

1.212.460

1.061.979

3

Dòng tiền thuần triết khấu

17.200.909
-

-

-10.630.322

-7.991.702

-5.729.265

-3.800.389

-2.271.113

-1.058.653

-.326

cộng dồn

17.200.909

13.687.242

Vậy ta có IRR = 26,13%


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×