Tải bản đầy đủ

Phan tich hieu qua su dung von tai cong ty co phan thuy san cuu long

MỤC LỤC
 
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.............................................................................................1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................................................................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .......................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU..........................................................................................2
1.3.1. Không gian ...........................................................................................................2
1.3.2. Thời gian ..............................................................................................................2
1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ....................................................................................2
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ...........................................................................................2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU ........4
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ............................................................................................4
2.1.1.Khái niệm, phân loại, đặc điểm của vốn ...............................................................4
2.1.2. Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng Vốn ...............................................4
2.1.3. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ............................................................5
2.1.4. Phân tích tình hình tài chính .................................................................................11
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU ..............................................................................14
2.2.1. Phương pháp thu th ập số liệu ...............................................................................14

2.2.2. Phương pháp phân tích .........................................................................................14
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CỬU
LONG ................................ ................................ ................................ .................. 16
3.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CỬU LONG ........................... 16
3.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát tri ển.................................................... 16
3.1.2. Cơ cấu tổ chức ......................................................................................................18
3.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HO ẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN THỦY SẢN CỬU LONG QUA 3 NĂM 2006 – 2008 ...................................24
3.2.1 Phân tích tình hình xuất khẩu của công ty qua 3 năm 2006 – 2008......................24
vi


3.2.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản Cửu
Long qua 3 năm 2006 – 2008 ............................................................................................33
3.2.3. Thuận lợi và khó khăn ..........................................................................................40
3.2.4. Phương hướng phát triển ................................ ................................ ............... 41
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CHẤN D ƯƠNG.............................................................42
4.1. ĐÁNH GIÁ CƠ CẤU VỐN CỦA CÔNG TY ...........................................................42
4.1.1. Cơ cấu vốn của công ty cổ phần thủy sản Cửu Long ...........................................42
4.1.2. Phân tích sự phân bổ nguồn vốn cho t ài sản của Công ty ....................................42
4.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THỦY SẢN CỬU LONG..................................................................................................44
4.2.1. Tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định............................................................44
4.2.2. Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động........................................................................48
4.2.3. Khả năng sinh lợi của vốn .....................................................................................48
4.2.4. Phân tích khả năng sinh lợi của công ty qua 3 năm ..............................................51
4.2.5. Phân tích các tỷ số hiệu quả hoạt động .................................................................55
4.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY
SẢN CỬU LONG ..............................................................................................................57
4.3.1. Phân tích nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán .......................................................58
4.3.2. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán .......................................................... 60
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CPTS CỬU LONG .......................................................63
5.1. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ TÀI SẢN .............................. 63
5.1.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ...........................................................63
5.1.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ........................................................64
5.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH ..................................................................................................................64
5.2.1. Tăng doanh thu ......................................................................................................64


5.2.2. BIỆN PHÁP GIẢM CHI PHÍ ...............................................................................66
5.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC ....................................................................................68
vii


CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................70
6.1. KẾT LUẬN................................................................................................................70
6.2. KIẾN NGHỊ ...............................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 73
PHỤ LỤC........................................................................................................................ 74

viii


DANH MỤC BẢNG
--------------------------------

Bảng 1: Doanh thu xuất khẩu thủy sản từ 2006-2008 ............................................ 26
Bảng 2: Tình hình doanh thu xuất khẩu theo cơ cấu thị trường ............................ 28
Bảng 3: Tình hình doanh thu xuất khẩu theo mặt hàng ......................................... 32
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm ................................................ 34
Bảng 5: Tình hình doanh thu theo thành ph ần ....................................................... 36
Bảng 6: : Sự biến động của các loại lợi nhuận ....................................................... 39
Bảng 7: Cơ cấu vốn từ năm 2006 - 2008 .............................................................. 42
Bảng 8: Tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn ................................................... 43
Bảng 9: Hiệu quả sử dụng tài sản cố đinh .............................................................. 45
Bảng 10: Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động .......................................................... 47
Bảng 11: Khả năng sinh lợi của vốn ......................................................................49
Bảng 12: Yếu tố ảnh hưởng hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu .................................50
Bảng 13: Một số chỉ tiêu khả năng sinh lợi qua 3 năm .......................................... 52
Bảng 14: Các tỷ số hiệu quả hoạt động ..................................................................56
Bảng 15: Cân đối tài sản từ 2006 - 2008 ................................................................ 57
Bảng 16: Một số chỉ tiêu thanh khoản ....................................................................59
Bảng 17: Tình hình và khả năng thanh toán ........................................................... 61

ix


DANH MỤC HÌNH
--------------------------------

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức.................................................................................. 18
Hình 2: Doanh thu và khối lượng thuỷ sản xuất khẩu qua các năm ....................... 27
Hình 3: Tổng doanh thu qua các năm ………………….………………..………...37
Hình 4: Lợi nhuận trước thuế qua 3 năm ................................................................ 40
Hình 5: Chỉ tiêu sinh lợi qua 3 năm ....................................................................... 51
Hình 6: Sơ đồ Dupont ............................................................................................. 54
Hình 7: Sự biến động của các tỷ số thanh khoản .................................................... 58

x


DANH MỤC VIẾT TẮT
-------------------------------DTXK: Doanh thu xuất khẩu
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
DTT: Doanh thu thuần
DTHĐTC: Doanh thu ho ạt động tài chính
DTHĐKD: Doanh thu ho ạt động kinh doanh
DT: Doanh thu
CPHĐKD: Chi phí hoạt động kinh doanh
CP: Chi phí
TCP: Tổng chi phí
GVHB: Giá vốn hàng bán
CPHĐTC: Chi phí hoạt động tài chính
CHPHĐKD: Chi phí hoạt động kinh doanh
CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
CPBH: Chi phí bán hàng
CPNVLTT: Chi phí nguyên v ật liệu trực tiếp
CPNCTT: Chi phí nhân công tr ực tiếp
CPSXC: Chi phí sản xuất chung
TLN: Tổng lợi nhuận
TSCĐ: Tài sản cố định

xi


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích HQSDV công ty Cổ Phần Thủy Sản Cửu Long

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Với chính sách đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế v à thu hút vốn đầu tư
trong nước cũng như ngoài nước trong quá trình hội nhập hiện nay, nước ta đang
phấn đấu thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá để biến n ước ta về cơ bản trở
thành một nước công nghiệp. Vì thế, xu hướng thích đầu tư của người dân cũng
tăng lên nhanh chóng dẫn đến sự xuất hiện của các doanh nghiệp ng ày càng
nhiều.
Hiện nay, Việt Nam đã và đang bước vào thời kỳ hội nhập cùng với nền kinh
tế thế giới, đất nước hòa mình vào xu thế chung, các doanh nghiệp có nhiều thuận
lợi nhưng cũng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn. Để có thể tồn tại v à phát triển
trong một thế giới năng động, cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp, vấn đề
cần đặt ra là làm thế nào để tạo được một vị trí đứng phát triển bền vững tr ên thị
trường là điều cực kỳ quan trọng muốn vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải hoạt động
thật sự hiệu quả, phải sử dụng hợp lý nguồn lực sẵn có, cải tiến máy móc, thiết
bị để không ngừng nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ giá
thành…. Và vấn đề trên hết là phải sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh. Ta đã
biết vốn là một trong hai yếu tố quan trọng nhất trong việc sản xuất v à lưu thông
hàng hoá. Vốn được đặt lên hàng đầu quyết định sự sống còn của doanh nghiệp
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhưng có vốn là điều kiện cần, chưa đủ để
đạt mục tiêu tăng trưởng. Vấn đề đặt ra có ý nghĩa h ơn là phải sử dụng hợp lí, tiết
kiệm và có hiệu quả các nguồn vốn tr ên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính
kế toán và chấp hành luật pháp của nhà nước.
Chính vì tầm quan trọng như vậy, nên trong quá trình thực tập em quyết
định chọn đề tài “ phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thủy sản
Cửu Long” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-1-

SVTH: Lê Thị Thu Vân


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích HQSDV công ty Cổ Phần Thủy Sản Cửu Long

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Tiến hành phân tích nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốntại công ty cổ
phần thủy sản Cửu Long là mục tiêu nghiên cứu chung ở bài luận này.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để thấy được tình hình và hiệu quả sử dụng vốn, đề tài đặt ra những
mục tiêu cần nghiên cứu sau:
- Thực trạng sử dụng vốn của công ty.
- Thông qua kết quả kinh doanh để thấy được hiệu quả sử dụng vốn.
- Một số biện pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian
Việc nghiên cứu ở đây được tiến hành tại công ty cổ phần thủy sản Cửu
Long.
1.3.2. Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu của số liệu được thu thập qua 3 năm từ năm 2006
đến năm 2008.
Luận văn này được thực hiện trong thời gian từ ng ày 8/02/2009 đến ngày
27/04/2009.
1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Do hạn chế về không gian cũng như thời gian và phạm vi đề tài, do đó đối
tượng nghiên cứu ở đây chủ yếu là phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ
tiêu hiệu quả sử dụng vốn, một số tỷ số t ài từ 2006 đến 2008.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Hồ Thanh Tâm (2007), tiểu luận tốt nghiệp Phân tích hiệu quả sử dụng
vốn tại Công ty thương mại thuốc lá Cửu Long. Đề tài hướng đến nghiên cứu các
mục tiêu sau:
- Tìm hiểu và đánh giá chung tình hình hoạt động của công ty trong thời
gian qua (từ năm 2004 đến năm 2006 ).
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn.

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-2-

SVTH: Lê Thị Thu Vân


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích HQSDV công ty Cổ Phần Thủy Sản Cửu Long

- Một số biện pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn. Đề tài sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp chi ti ết, phương
phápthay thế liên hoàn để phân tích.
Kết quả đạt được :
Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh, chỉ ti êu hiệu
quả sử dụng vốn, chỉ số tài chính tại công ty thương mại thuốc lá Cửu Long tác
giả đã đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn v à đề ra được một số giải pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty.

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-3-

SVTH: Lê Thị Thu Vân


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích HQSDV công ty Cổ Phần Thủy Sản Cửu Long

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LU ẬN
2.1.1 Khái niệm, phân loại, đặc điểm của vốn
2.1.1.1. Khái niệm :
Vốn là của cải mang lại của cải, l à tài sản, là biểu hiện bằng phưong tiện
dùng vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích cuối c ùng mang lại lợi nhuận.
2.1.1.1.2 Phân loại:
Vốn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, được hình thành từ nhiều
nguồn khác nhau, thường chia làm hai loại cơ bản sau:
 Vốn cố định: tài sản cố định, hao mòn tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ
bản
 Vốn lưu động: tài sản lưu động, vốn bằng tiền, tài sản trong thanh toán.
2.1.1.3. Đặc điểm:
Vốn cố định: là chuyển dịch dần dần vào từng bộ phận giá trị sản phẩm
và hoàn thành trong vòng tu ần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng.
Về mặt giá trị: tài sản cố định hao mòn dần trong quá trình sử dụng (hao
mòn hưu hinh và hao mòn vô hình). Giá tr ị của vốn cố định được dịch chuyển
dần dần vào giá trị sản phẩm mới cho đến khi n ào tài sản cố định hết thời hạn sử
dụng thì nó hoàn thành một lần chu chuyển dưới hình thức trích khấu hao.
Vốn lưu động: là số vốn ứng trước về đối tượng lao động và tiền lương,
sản phẩm đang chế tạo, th ành phẩm hàng hoá, tiền tệ…Nó luân chuyển một lần
vào giá trị sản phẩm cho đến khi n ào nó chuyển thành tiền thì vốn lưu động hoàn
thành một vòng luân chuyển. Về mặt hiện vật thì vốn lưu động thay đổi hoàn
toàn hình thái vật chất ban đầu sau quá tr ình sản xuất.
Nguồn hình thành nên Vốn trong sản xuất kinh doanh
- Nguồn vốn tự có và coi như tự có.
- Nguồn vốn tín dụng.
- Nguồn vốn trong thanh toán.
Cụ thể là nguồn từ ngân sách nhà nước cấp, lợi nhuận giữ lại, trích khấu
hao, vay tín dụng ngân hàng.
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-4-

SVTH: Lê Thị Thu Vân


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích HQSDV công ty Cổ Phần Thủy Sản Cửu Long

2.1.2. Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng Vốn
Hiệu quả sử dụng vốn chính l à hiệu quả kinh doanh vì vốn phục vụ cho
mục đích kinh doanh, tạo điều kiện ti ên quyết cho quá trình sản xuất kinh
doanh.Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn l à một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử
dụng nguồn nhân lực, vật lực của doanh nghiệp, đồng thời nó l à một vấn đề phức
tạp, chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố khách quan v à chủ quan. Bất kể một
doanh nghiệp nào trong quá trình kinh doanh c ũng đều hướng tới hiệu quả kinh
tế, họ đều có mục đích chung l à làm thế nào để có một đồng vốn bỏ vào kinh
doanh mang lại hiệu quả cao nhất và khả năng sinh lời nhiều nhất.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn l à vấn đề then
chốt gắn liền với sự tồn tại v à phát triển của đơn vị. Phân tích hiệu quả sử dụng
các loại vốn sẽ đánh giá chất l ượng sản xuất kinh doanh , vạch ra các khả năng
tiềm tàng dể nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh v à tiết kiệm vốn.
Hiệu quả sử dụng vốn không những l à thước đo chất lượng phản ánh trình
độ tổ chức quản lý kinh tế m à còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Hiệu
quả kinh doanh càng cao thì khả năng sinh lời của đồng vốn c àng lớn, đơn vị
càng có điều kiện mở mang và phát triển kinh tế, đầu tư mua sắm máy móc thiết
bị, phương tiện cho kinh doanh, tạo điều kiện cải thiện v à nâng cao đời sống cán
bộ công nhân viên, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hệ
thống các chi tiêu… là cơ sở tiến hành phân tích đánh giá. T ừ các số liệu thực tế,
số liệu thống kê qua các năm để rút ra kết luận về những ưu khuyết điểm của đơn
vị trong quá trình sử dụng vốn, từ đó đưa ra những giảI pháp nhằm nâng cao v à
sử dụng vốn tiết kiệm, đạt hiệu quả cao h ơn.
2.1.3. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.3.1. Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
a. Chỉ tiêu doanh thu
Doanh thu là chỉ tiêu tài chính quan trọng của doanh nghiệp, chỉ ti êu này
không những có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp m à còn có ý nghĩa đối
với nền kinh tế quốc dân. Doanh thu của Công ty gồm có:
 Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền
bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-5-

SVTH: Lê Thị Thu Vân


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích HQSDV công ty Cổ Phần Thủy Sản Cửu Long

hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu) và được khách hàng chấp nhận thanh toán.
 Doanh thu từ hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập từ hoạt động
tài chính của Công ty như góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản.
 Doanh thu từ hoạt động khác: bao gồm các khoản thu nhập không
thường xuyên khác ngoài các khoản trên.
Ta có thể hình dung tổng doanh thu của công ty theo sơ đồ sau:

Tổng doanh thu

DTHĐKD

DTT từ bán hàng

DT Khác

DT HĐTC

b. Chỉ tiêu chi phí
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất v à lưu
thông hàng hoá. Đó là nh ững hao phí lao động xã hội biểu hiện bằng tiền trong
quá trình hoạt động kinh doanh. Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí
phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá tr ình hình thành, tồn tại và hoạt
động từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khi ti êu thụ nó.
Có thể chia chi phí của doanh nghiệp ra các khoản mục sau đây:
Ta có thể hình dung tổng Chi phí của công ty theo s ơ đồ sau:
Tổng CP

CPHĐKD

GVHB, CPBH,
CPQLDN

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

CP Khác

CPHĐTC

-6-

SVTH: Lê Thị Thu Vân


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích HQSDV công ty Cổ Phần Thủy Sản Cửu Long

c. Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản tiền dôi ra giữa tổng thu v à tổng chi trong hoạt
động của doanh nghiệp hoặc có thể hiểu l à phân dôi ra của một hoạt động sau khi
đã trừ đi mọi chi phí cho hoạ t động đó.
Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:
 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là lợi nhuận thu được từ
hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ ti êu này phản ánh kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong k ì báo cáo. Chỉ tiêu này được tính
toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán h àng và cung cấp dịch vụ trừ
chi phí bán hàng và chi phí qu ản lí doanh nghiệp phân bổ cho h àng hóa, dịch vụ
đã cung cấp trong kì báo cáo. Trong lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
gồm có:
 Lợi nhuận gộp: Là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy
tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ nh ư giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, v à trừ giá vốn hàng bán.
 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Phản ánh hiệu quả của hoạt
động tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập
hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động n ày.
 Lợi nhuận khác: Là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính
trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi nhuận
khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới.
Ta có thể hình dung tổng lợi nhuận của công ty theo s ơ đồ sau:

Tổng LNTT

LNTĐKD

LN từ bán hàng

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

LN Khác

LNHĐTC

-7-

SVTH: Lê Thị Thu Vân


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích HQSDV công ty Cổ Phần Thủy Sản Cửu Long

2.1.3.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh
a. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
 Sức sản xuất của tài sản cố định
Doanh thu thuần
Sức sản xuất của TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá tài sản cố định đem lại mấy
đồng doanh thu thuần.
 Sức sinh lợi của tài sản cố định
Lợi nhuần thuần (hay lãi gộp)
Sức sinh lợi của TSCĐ
=

Nguyên giá TSCĐ

Chỉ tiêu sức sinh lợi tài sản cố định cho biết một đông nguy ên giá tài sản
cố định đem lại mấy đồng lợi nhuận thuần hay l ãi gộp.
b. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
 Sức sinh lợi của vốn lưu động
Lợi nhuần thuần (hay lãi gộp)
Sức sinh lợi của VLĐ =
Vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vón lưu động đem lại mấy đồng lợi nhuận
thuần hay lãi gộp.
 Hệ số vòng quay của vốn lưu động

Số vòng quay của VLĐ =

Doanh thu thuần
Vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ. nếu số
vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng v à ngược lại.
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-8-

SVTH: Lê Thị Thu Vân


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích HQSDV công ty Cổ Phần Thủy Sản Cửu Long

 Thời gian của một vòng luân chuyển
Thời gian của kỳ phân tích
Thời gian của một vòng luân chuyển =
Số vòng quay của VLĐ

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được một
vòng. Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng
lớn.
c. Khả năng sinh lợi của vốn
Đây là một trong những nội dung phân tích đ ược các nhà đầu tư, các nhà
tín dụng quan tâm đặc biệt v ì nó gắn liền với lợi ích của họ cả hiện tại và trong
tương lai. Để đánh giá khả năng sinh lợi của vốn, ng ười ta thường phân tích và so
sánh các chỉ tiêu sau:
 Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh đem lại mấy đồng lợi
nhuận.
Lợi nhuận
Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh

Trong công thức trên lợi nhuận thường là lợi nhuận ròng trước thuế hay
sau thuế lợi tức hoặc lợi tức gộp, c òn vốn kinh doanh có thể là tổng số nguồn vốn
(vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả) hay vốn chủ sở hữu, vốn vay…t ùy thuộc
vào mục đích phân tích và người sử dụng thông tin.
 Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng sinh lợi càng cao và ngược lại.

Lãi ròng trước thuế
Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-9-

SVTH: Lê Thị Thu Vân


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích HQSDV công ty Cổ Phần Thủy Sản Cửu Long

d. Phân tích một số chỉ tiêu khả năng sinh lợi
 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này nói lên 1 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu =
Doanh thu thuần

 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi trên 1 đồng vốn đầu tư vào công
ty.
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản =
Tổng tài sản

 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Đây là chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng
tạo lãi của 1 đồng vốn họ bỏ ra để đầu t ư vào công ty.

Lợi nhuận ròng
Tỷ suất sinh lợi trên
vốn chủ sở hữu
=
Vốn chủ sở hữu

*Phương trình DuPont:
ROA = ROS x

số vòng quay tài sản

ROE = ROA x

đòn bẩy tài chính

e. Tỷ số hiệu quả hoạt động
 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho là một tiêu chuẩn đánh giá công ty sử dụng
hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào.
Doanh thu thuần
Vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

- 10 -

SVTH: Lê Thị Thu Vân


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích HQSDV công ty Cổ Phần Thủy Sản Cửu Long

Số vòng luân chuyển hàng tồn kho cao hay thấp tùy thuộc vào đặc điểm
ngành kinh doanh.
 Vòng quay tài sản cố định (hay hiệu suất sử dụng t ài sản cố định)
Tỷ số này nói lên 1đồng tài sản cố đình tạo ra được bao nhiêu đồng doanh
thu. Qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của công ty.
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Tài sản cố định

 Vòng quay tổng tài sản (hay hiệu suất sử dụng to àn bộ tài sản)
Tỷ số này nói lên 1đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Qua đó đánh giá hiệu quả sử
dụng tài sản của công ty.

Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản =
Toàn bộ tài sản

2.1.4. Phân tích tình hình tài chính
2.1.4.1. Các tỷ số thanh khoản
Các tỷ số thanh khoản đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ n gắn
hạn của công ty bằng các t ài sản lưu động. Nhóm tỷ số này bao gồm: tỷ số thanh
toán hiện thời và tỷ số thanh toán nhanh. Số liệu sử dụng để tính hai tỷ số n ày
được lấy từ bảng cân đối kế toán. Tỷ số thanh khoản có ý nghĩa rất quan trọng
đối với các tổ chức tín dụng vì nó giúp các tổ chức này đánh giá được khả năng
thanh toán các khoản tín dụng ngắn hạn của công ty.
a. Tỷ số thanh toán hiện h ành hay còn gọi là tỷ thanh toán hiện thời
Tỷ số thanh toán hiện hành là một trong những thước đo khả năng thanh
toán của một công ty và được sử dụng rộng rãi nhất. Là công cụ đo lường khả
năng thanh toán hiện thời của công ty là cao hay thấp.

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

- 11 -

SVTH: Lê Thị Thu Vân


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích HQSDV công ty Cổ Phần Thủy Sản Cửu Long

Hệ số thanh toán hiện hành là tỷ lệ giữa tài sản có thể chuyển thành tiền
mặt trong vòng một năm so với nợ vay. Một công ty có hệ số thanh toán thấp sẽ
thiếu tính thanh khoản theo n ghĩa công ty không thể giảm t ài sản lưu động để
chuyển thành tiền mặt để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Tài sản lưu động
Tỷ số thanh toán hiện hành Rc=
Nợ ngắn hạn

Tài sản lưu động bao gồm các khoản vốn bằng tiền, đầu t ư tài chính ngắn
hạn (bao gồm chứng khoán thị trương), các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài
sản lưu động khác.
Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả trong năm bao gồm: vay ngắn hạn,
vay dài hạn đến hạn trả và các khoản phải trả khác.
Tỷ số Rc cho thấy công ty có bao nhiêu tài s ản có thể chuyển đổi thành
tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Tỷ số n ày đo lường khả
năng trả nợ của công ty.
b. Tỷ số thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những tài sản lưu động có
thể nhanh chóng chuyển đổi th ành tiền, đôi khi chúng được gọi là “tài sản có tính
thanh khoản”, “tài sản có tính thanh khoản” bao gồm tất cả t ài sản lưu động trừ
hàng tồn kho. Hàng tồn kho được loại trừ ra bởi vì hàng tồn kho thường không
có tính thanh khoản Tỷ số này cho thấy khả năng thanh toán thực sự của công ty.
Tài sản lưu động – hàng tồn kho
Tỷ số thanh toán nhanh R q =
Nợ ngắn hạn

2.1.4.2. Tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
a. Tỷ lệ các khoản phải thu so với phải trả
Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn c àng nhiều
và ngược lại.
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

- 12 -

SVTH: Lê Thị Thu Vân


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích HQSDV công ty Cổ Phần Thủy Sản Cửu Long

Tổng số nợ phải thu

Tỷ lệ các khoản phải thu
so với phải trả

=
Tổng số nợ phải trả

b. Số vòng quay khoản phải thu
Số vòng quay
khoản phải thu

Tổng số doanh thu bán chịu thực
=
Bình quân các khoản phải thu

Chỉ tiêu này cho biết mức hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả
của việc đi thu hồi nợ. Nếu các khoản phải thu đ ược thu hồi nhanh thì số vòng
luân chuyển các khoản phải thu sẽ cao v à công ty ít bị chiếm dụng vốn. Tuy
nhiên, số vòng luân chuyển các khoản phải thu nếu quá cao sẽ không tốt v ì có thể
ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ do phương thức thanh toán quá chặt chẽ
(chủ yếu là thanh toán ngay hay thanh toán trong th ời gian ngắn).
c. Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân hay còn gọi số ngày trung bình để thu được các
khoản phải thu cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của công ty. Nếu
số vòng quay thấp thì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng nhiều.
Nhưng số vòng quay các khoản phải thu cao thì sẽ giảm sức cạnh tranh dẫn đến
giảm doanh thu.
360
Kỳ thu tiền bình quân =
Số vòng quay khoản phải thu

Khi phân tích tỷ số này, ngoài việc so sánh giữa các năm, so sánh với các
công ty cùng ngành, công ty c ần xem xét kỹ lưỡng từng khoản phải thu để phát
hiện những khoản nợ đã quá hạn trả và có biện pháp xử lý. Hệ số này trên
nguyên tắc càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ vào chiến lược kinh doanh,
phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từng thời điểm hay thời k ì cụ
thể.

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

- 13 -

SVTH: Lê Thị Thu Vân


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích HQSDV công ty Cổ Phần Thủy Sản Cửu Long

d. Hệ số khả năng thanh toán

Hệ số khả năng
thanh toán H k

Các khoản dùng để thanh toán
=
Các khoản nợ phải trả

Nếu Hk ≥ 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán và tình hình tài
chính là bình thường hoặc khả quan.
Nếu Hk < 1 chứng tỏ doanh nghiệp không có khả năng thanh toán H k càng
nhỏ bao nhiêu thì doanh nghiệp càng mất dần khả năng thanh toán bấy nhi êu.
Khi Hk ≈ 0 thì doanh nghiệp bị phá sản và không còn khả năng thanh toán.
2.2. PHƯƠNG NGHIÊN CỨU

2.2.1. Phương pháp thu th ập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp: Trong quá trình thực tập tại công ty nghiên cứu
và tìm hiểu hoạt động của công ty, tr ên cơ sở đó thu thập những tài liệu có liên
quan đến đề tài trong 3 năm 2006, 2007 và 2008 c ũng như các số liệu từ các bảng
báo cáo tài chính của công ty. Ngoài việc thu thập số liệu trong công ty, đề t ài
nghiên cứu còn thu thập thông tin từ báo, tạp chí và internet.
2.2.2. Phương pháp phân tích s ố liệu
Có nhiều phương pháp phân tích số liệu như phương pháp so sánh,
phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp s ố chênh lệch, phương pháp liên
hệ cân đối, phương pháp hồi quy nhưng ở đây đề tài đã sử dụng 2 phương pháp
phân tích số liệu đó là: phương pháp so sánh và phương p háp chi tiết
2.2.2.1. Phương pháp chi ti ết
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong phân tích hoạt động kinh
doanh. Mọi kết quả hoạt động kinh doanh đều cần thiết v à có thể chi tiết theo các
hướng khác nhau. Thông th ường phương pháp phân tích được thực hiện như sau:
- Chi tiết theo các bộ phận cấu th ành chỉ tiêu.
- Chi tiết theo thời gian.
- Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh.

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

- 14 -

SVTH: Lê Thị Thu Vân


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích HQSDV công ty Cổ Phần Thủy Sản Cửu Long

2.2.2.2. Phương pháp so sánh
Là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng đã được lượng
hóa nhằm xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ ti êu bằng cách dựa trên
việc so sánh với một chỉ ti êu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp đơn giản
và được sử dụng rộng rãi trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng nh ư trong
phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế xã hội, các chỉ tiêu được so sánh phải
thỏa mãn các điều kiện: Đồng nhất về thời gian và kết quả, thống nhất về nội
dung kinh tế, về phương pháp tính toán, về đơn vị đo lường.
Có hai phương pháp so sánh:
- Phương pháp số tuyệt đối: Là hiệu số của hai chỉ tiêu, chỉ tiêu kì
phân tích và chỉ tiêu kì cơ sở. Chẳng hạn như so sánh giữa kết quả của thực hiện
và kế hoạch hoặc giữa kết quả thực hiện k ì này và kết quả kì trước.
F = F t– F0
Trong đó: F t là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích.
F0 là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc.
-

Phương pháp số tương đối: là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ ti êu kì
phân tích với chỉ tiêu cơ sở để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ
của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ ti êu gốc để nói lên tốc độ tăng
trưởng.
F =( Ft/F0)*100
Trong đó: F t là chỉ tiêu kinh tế ở ở kỳ phân tích.
F0 là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc.

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

- 15 -

SVTH: Lê Thị Thu Vân


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích HQSDV công ty Cổ Phần Thủy Sản Cửu Long

CHƯƠNG 3

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CỬU LONG
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI ỂN, CƠ CẤU TỔ CHỨC,
CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
3.1.1.1. Thông tin tổng quan về công ty
Trụ sở hoạt động của công ty cổ phần Thủy Sản Cửu Long đ ược đặt ở số
36 đường Bạch Đằng phường 4 Thị Xã Trà Vinh tỉnh Trà Vinh.
ĐT: +84(74)852321, 852465,853390
Mã số thuế: 2100307704
Fax: +84(74)852078
Ngành nghề hoạt động:
Thu mua, nuôi trồng và chế biến các mặt hàng thủy sản, nông súc sản
đông lạnh.
Kinh doanh trong nước và ngoài nước các mặt hàng thủy hải sản.
Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư máy móc thiết bị và thức ăn tôm cá phục vụ
nuôi trồng, chế biến hàng xuất khẩu.
3.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Thủy
Sản Cửu Long
Công ty cổ phần Thủy Sản Cửu Long tiền thân l à xí nghiệp đông lạnh 2/9
được thành lập và bắt đầu hoạt động vào năm 1986. Năm 1989 khi lên hi ệp các
xí nghiệp thủy sản Cửu Long đ ược thành lập và có chức năng kinh doanh xuất
nhập khẩu trực tiếp, xí nghiệp đông lạnh 2/9 là một trong 3 đơn vị trực thuộc có
nhiệm vụ xuất khẩu giao thành phẩm xuất khẩu qua liên hiệp.
Cùng với việc tái lập tỉnh Trà Vinh năm 1992, ngành th ủy sản tỉnh Trà
Vinh tiến hành sắp xếp lại các đơn vị trực thuộc, trong đó có xí nghiệp 2/9 (công
suất 1500 tấn sản phẩm/năm) đ ược xác nhập vào liên hiệp và chuyển thành công
ty cổ phần Thủy Sản Cửu Long theo quyết định số 423/QĐ_UBT ng ày 22-101992 của chủ tịch UBND Tỉnh Tr à Vinh.
Năm 1998 trước yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh thực phẩm của
thị trường nước ngoài, tỉnh uỷ UBND tỉnh là sở thủy sản đã chỉ đạo củng cố toàn
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

- 16 -

SVTH: Lê Thị Thu Vân


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích HQSDV công ty Cổ Phần Thủy Sản Cửu Long

diện công ty Thủy Sản Cửu Long. Cuối năm 1998 UBND ra quyết định ph ê
duyệt dự án đầu tư xây dựng mới phân xưởng 2. Từ đó, năng lực sản xuất của
công ty đã được nâng cao lên. Công ty đã chế biến được những mặt hàng thủy
sản có giá trị gia tăng, tạo b ước ngoặt mới trong việc thực hiện chỉ tiêu kim
ngạch xuất khẩu.
Để tiếp tục phát triển sản xuất kinh doanh, năm 2002 công ty đ ã xây dựng
kho lạnh 300 tấn và cải tạo, nâng cấp phân x ưởng 1 để hoàn thiện nhà xưởng sản
xuất, hệ thống máy móc thiết bị đảm bảo các chỉ ti êu vi sinh, chất lượng của các
tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm và thoả mãn ngày càng tốt hơn các yêu
cầu của khách hàng tiếp tục bước phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
Ngày 3/7/2003 UBND tỉnh Trà Vinh có quyết định số 61/2003/QĐ-UBT
về việc tiến hành cổ phần hoá công ty thủy sản tỉnh Tr à Vinh. Đến đầu năm 2005
công ty đã hoàn tất quy trình cổ phần hoá và được phòng kinh doanh tỉnh Trà
Vinh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 583000019 ng ày 22-2-2005.
Năm 2006 tiếp tục chủ trương giảm tỉ lệ vốn chủ sở hữu nhà nước trong
vốn điều lệ của công ty nhằm gia tăng sức cạnh tranh của doan nghiệp v à tăng
cường các cổ đông chiến lược đặc biệt các cổ đông đầu v ào và đầu ra, công ty tổ
chức bán đấu giá cổ phần sở hữu nh à nước. Cổ phần sở hữu nhà nước của công
ty giảm từ 86,44% xuống còn 46,44% trong vốn điều lệ.
Năm 2007 công ty đã xây dựng xong và đưa vào sử dụng kho dự trữ đông
công suất 1000 tấn, nâng cao công suất trữ đông l ên 1450 tấn, từ đó chất lượng
thành phẩm trong quá trình trữ đông luôn được đảm bảo.
Thực hiện kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006 đến
2010 trong năm 2007 công ty đ ã phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ. Hiện
nay tỷ lệ vốn thuộc sở hữu nh à nước chỉ còn chiếm 30,65% trong vốn điều lệ
công ty.

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

- 17 -

SVTH: Lê Thị Thu Vân


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích HQSDV công ty Cổ Phần Thủy Sản Cửu Long

3.1.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý
3.1.2.1. Cơ cấu tổ chức
Công ty có cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng. Đứng đầu
là ban giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, các ph òng
ban vừa làm tham mưu cho ban giám đ ốc vừa thực hiện nghiệp vụ cấp tr ên giao
phó.
Bộ máy gọn, nhẹ, cơ cấu hợp lý, giữa các ph òng ban có sự phối hợp chặt
chẽ với nhau làm cho hoạt động công ty nề nếp v à đồng bộ.
Hiện tại phòng kinh doanh có 19 nhân viên, phòng hành chính 16 nhân
viên, phòng kế toán 10 nhân viên, phòng kỹ thuật 11 nhân viên, phòng kiểm
nghiệm 6 nhân viên và lực lượng hùng hậu công nhân làm việc trong các phân
xưởng.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

PTGĐ SX & KD

P.KD

P.kế
toán

P.TC
HC

PTGĐKTSX

P.KT
CN

P.kiểm
nghiệm

Ban GĐ
NT nuôi cá

Ban GĐ
NMĐL

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

- 18 -

SVTH: Lê Thị Thu Vân


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích HQSDV công ty Cổ Phần Thủy Sản Cửu Long

3.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
a) Chức năng, nhiệm vụ của ban giám đốc và kế toán trưởng
 Ban giám đốc: (Gồm một tổng giám đốc và hai phó tổng giám đốc)
Quản lý, điều hành và quyết định toàn bộ hoạt động hàng ngày của công
ty, chuyên sâu công tác tổ chức, bảo vệ nội bộ, thi đua khen th ưởng, tiền lương
và quan hệ đối ngoại.
Quyết định giá cả và ký kết các hợp đồng quan trọng. Xét duyệt các khoản
thu, chi tài chính thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nh à nước.
Tổ chức thực hiện các quyết định, nghị quyết của hội đồng quản trị theo
điều lệ của công ty.
Tổng giám đốc điều hành công việc theo chế độ thủ trưởng trường hợp có
bất đồng ý kiến trong ban giám đốc th ì quyết định sau cùng thuộc về tổng giám
đốc, các phó tổng giám đốc phải thi hành. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm tr ước
hội đồng quản trị về việc thực hiện nhiệm vụ đ ược giao và kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh hàng năm.
 Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất kinh doanh
Tham mưu giúp việc cho tổng giám đốc trong lĩnh vực thu mua nguy ên
liệu và kinh doanh nhập khẩu.
Quyết định giá cả và ký kết hợp đồng khi được ủy quyền của tổng giám
đốc. Xét duyệt các khoản thu chi t ài chính trong phạm vi cho phép.
Theo dõi đôn đốc nhà máy đông lạnh sản xuất theo đúng tiến độ v à yêu
cầu của các hợp đồng đã ký.
Thay mặt tổng giám đốc xử lý các công việc khi tổng giám đốc đi vắng.
Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về kết quả công việc đ ược phân công và
được uỷ quyền thực hiện.
 Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật sản xuất
Tham mưu và giúp việc cho tổng giám đốc trong lĩnh viực vận hành và cải
tiến liên tục hệ thống quản lý chất l ượng.
Giúp việc cho tổng giám đốc trong việc vận hành bảo dưỡng, bảo trì, sữa
chữa hệ thống máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất.

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

- 19 -

SVTH: Lê Thị Thu Vân


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×