Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO QUẢN LÝ DỰ ÁN DỰ ÁN RAU SẠCH HAPPY

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

BÁO CÁO QUẢN LÝ DỰ ÁN
DỰ ÁN RAU SẠCH HAPPY
GV: Nguyễn Thùy Trang
Nhóm 6
Họ và tên

MSSV

Trần Thị Phượng

1512628

Nguyễn Thị Ngọc Hà

1510873

Nguyễn Thị Thúy Quyên


1512730

Nguyễn Diễm Trinh

1513635

Nguyễn Đăng Khoa

1511585

TP. Hồ Chí Minh,12/2018


STT
1

Họ và tên
Trần Thị Phượng

MSSV

Công việc

1512628 Phần 2

Mức độ hoàn thành
100%
Đúng tiến độ

2

Nguyễn Thị Ngọc Hà

1510873 Phần 2

100%
Đúng tiến độ

3



Nguyễn Thị Thúy Quyên

1512730 Phần 2

100%
Đúng tiến độ

4

Nguyễn Diễm Trinh

1513635 Phần 1

100%
Đúng tiến độ

5

Nguyễn Đăng Khoa

1511585 Tổng hợp word

100%
Đúng tiến độ

Bảng phân công và đánh giá mức đóng góp công việc


MỤC LỤC
PHẦN 1: CƠ SỞ HÌNH THÀNH DỰ ÁN VÀ MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN........................1
1.1 . LÝ DO HÌNH THÀNH DỰ ÁN.................................................................................1
1.2 MỤC TIÊU DỰ ÁN......................................................................................................2
1.3 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA DỰ ÁN...........................................................................2
1.4 ƯỚC TÍNH THỜI GIAN VÀ CHI PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN....................................3
1.5 CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN...............................................................3
1.5.1 Điều kiện trồng rau thủy canh...............................................................................3
1.5.2 Các phương pháp trồng rau thủy canh....................................................................3
1.5.3 Yêu cầu kỹ thuật:...................................................................................................8
1.5.4 Kỹ thuật trồng thủy canh.......................................................................................9
PHẦN 2: XÁC ĐỊNH CÁC CÔNG TÁC VÀ CẤU TRÚC CỦA DỰ ÁN.......................11
2.1 XÁC ĐỊNH TẤT CẢ CÁC CÔNG TÁC CẦN THIẾT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN....11
2.2 XÁC ĐỊNH MỐI QUAN HỆ TRƯỚC SAU GIỮA CÁC CÔNG TÁC.....................11
2.3 ƯỚC TÍNH THỜI GIAN VÀ CHI PHÍ CỦA TỪNG CÔNG TÁC (BAO GỒM CÀ
CHI PHÍ BIẾN ĐỔI VÀ CHI PHÍ CỐ ĐỊNH).................................................................12
2.4 XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC THÍCH HỢP ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN............................13
2.5 BIỂU ĐỒ TRÁCH NHIỆM CỦA DỰ ÁN.................................................................16


PHẦN 1: CƠ SỞ HÌNH THÀNH DỰ ÁN VÀ MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH DỰ ÁN
Rau là nguồn thực phẩm thiết yếu cung cấp vitamin, chất xơ cần thiết cho bữa ăn hàng
ngày của con người. Theo số liệu từ báo cáo thị trường rau quả Việt Nam của Trung tâm
chính sách và chiến lược nông nghiệp nông thôn miền Nam, mỗi năm người dân thành
phố Hồ Chí Minh tiêu thụ 84,6 kg rau/năm. Tuy nhiên, hiện tượng thực phẩm bẩn trong
đó có rau bẩn là vấn nạn đáng quan tâm của toàn xã hội.
Qua chia sẻ của ông Lâm Quốc Hùng - Trưởng Phòng Giám sát ngộ độc thực phẩm, cục
ATTP cho biết qua lấy mẫu rau tại 150 quầy kinh doanh ở 6 chợ đầu mối tại Hà Nội phân
tích, 13/120 mẫu xét nghiệm định lượng xác định có tồn dư hóa chất Carbofuran (thuốc
sâu hữu cơ, gây độc với con người) vượt giới hạn cho phép (chiếm 10,83%); 12/120 mẫu
(10%) có tồn dư hóa chất Cypermethrin (thuốc trừ sâu diệt ruồi, muỗi, kiến gián, có hại
với sức khỏe con người); có 9/120 mẫu rau tồn dư cùng lúc cả hai loại hóa chất trên
(chiếm 7,5%).
Ngoài ra, trong công đoạn trồng rau, người nông dân quá lạm dụng phân bón cho rau, đặc
biệt là việc bón đạm (nitrat) với liều lượng quá lớn so với giới hạn cho phép theo quy
định. Bên cạnh đó là tình trạng người nông dân sử dụng nước ô nhiễm nặng tưới rau hay
trồng rau trên nguồn nước ô nhiễm. Chưa kể, nhiều hộ gia đình còn sử dụng phân tươi để
bón rau xanh.
Qua đó, tình trạng rau bẩn hiện đang xảy ra phổ biến và đe dọa sức khỏe cộng đồng. Từ
nhu cầu mong muốn có bữa ăn đảm bảo nguồn nguyên liệu an toàn, tốt cho sức khỏe,
nhóm chúng tôi chọn dự án “ Rau sạch Happy” với phương pháp trồng thủy canh đã
được phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới.
Đây là phương pháp trồng rau không sử dựng đất và các loại phân bón hóa học, không tốn
công sức cày bừa, vun xới, kiểm soát cỏ dại và sâu bệnh hiệu quả, do đó không sử dụng
các loại hóa chất gây hại cho sức khỏe con người cung cấp nguồn rau sạch, an toàn cho
sức khỏe người sử dụng.
Phương pháp trồng thủy canh áp dụng trên nhiều loại rau củ quả, nhưng nhóm chọn 2 loại
rau củ phổ biến: cà chua và dưa leo. Đây là 2 loại thực phẩm được người dân sử dụng
thường xuyên theo báo cáo thị trường rau quả Việt Nam của Trung tâm chính sách và
chiến lược nông nghiệp nông thôn miền Nam, 2017.

1


Hình 1.1: Loại thực phẩm được người dân yêu thích tại Thành phố Hồ Chí Minh và Hà
Nội
(Nguồn: Báo cáo thị trường rau quả Việt Nam của Trung tâm chính sách và chiến lược
nông nghiệp nông thôn miền Nam, 2017).
1.2 MỤC TIÊU DỰ ÁN
1) Là nơi phân phối uy tín, cung cấp rau sạch cho người tiêu dùng trên địa bàn tp. Hồ
Chí Minh.
2) Xây dựng nên thương hiệu rau sạch “Happy”.
1.3 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA DỰ ÁN


Không gian: huyện Cần Giuộc, Long An.

2


Đối tượng hướng đến: Người tiêu dùng có nhu cầu sử dụng rau sạch trên địa bàn tp.
Hồ Chí Minh.



1.4 ƯỚC TÍNH THỜI GIAN VÀ CHI PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Dự án “Xây dựng mô hình kinh doanh rau sạch “Happy”
Ước tính thời gian bắt đầu triển khai đến kinh doanh ổn định là 1 năm (từ 19/11/2019 đến
19/11/2020)
Kinh phí chủ đầu tư dự kiến:
1.5 CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN
1.5.1 Điều kiện trồng rau thủy canh





Ánh sáng cho cây quang hợp ít nhất 5-6 giờ trong một ngày.
Cần tránh nước mưa để dung dịch dinh dưỡng không bị pha loãng, có thể làm mái
che bằng ni lông trắng.
Cần phun nước 2-3 lần vào buổi trưa nắng gắt đối với rau ăn lá.
Cần tránh cho cây khỏi bị nghẹt thở: Không bao giờ cho dung dịch ngập hoàn toàn
bộ rễ, chừa phân nửa bộ rễ nằm trên mặt dung dịch.

1.5.2 Giới thiệu kỹ thuật thủy canh dịch lỏng có tuần hoàn trong nhà lưới:
Còn gọi là hệ thống đóng, nghĩa là dịch dinh dưỡng được bơm qua hệ thống rễ và dịch
thừa được thu lại và tái sử dụng
 Kỹ thuật thủy canh dòng sâu (deep flow technique):
Đây là một trong những phương pháp kỹ thuật thủy canh trong nhà lưới được sử dụng
rộng rãi. Dòng dung dịch dinh dưỡng được bơm từ một bể chứa bằng máy bơm chảy qua
các ống có độ dốc tạo ra một dòng chảy chất dinh dưỡng với độ cao 2- 3 cm, dòng dung
dịch này ổn định, chảy qua rễ của cây và hồi lưu trở lại bể chứa. Chúng tiếp xúc với rễ
cây bằng cách thấm qua các chậu nhỏ có đục lỗ chứa giá thể là mút xốp, hoặc các loại giá
thể khác tùy điều kiện từng nơi.

3


Hình 2: Kỹ thuật thủy canh trong nhà lưới bằng phương pháp dòng sâu
Nguồn:http://www.nhaluoi.net/ky-thuat-nha-luoi/ky-thuat-thuy-canh-trong-nha-luoi-cosu-dung-gia-the-ran.html)
 Môi trường dinh dưỡng
Trong kỹ thuật thuỷ canh, môi trường là yếu tố rất quan trọng đối với cây trồng. Vì nó
quyết định đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây. Do vậy, việc tìm ra môi trường
thích hợp cho cây trồng sinh trưởng và phát triển là điều cần thiết.
Với kỹ thuật thuỷ canh, chất dinh dưỡng – môi trường nuôi trồng cần thiết cho quá trình
sinh trưởng và phát triển thích hợp là: O, H, N, C, S, Mg, Fe, Cu, Zn, Bo, Mo. Một số
nguyên tố thì chỉ cần với số lượng rất ít, tuy nhiên một trong các nguyên tố đó có thể trở
thành một nhân tố giới hạn đối với sự lành mạnh của cây. Sự thiếu hụt bất kỳ một nguyên
tố nào đó gây ra những triệu chứng và đặc thù riêng, chúng ta có thể nhận biết là cây đang
thiếu nguyên tố nào.
Cacbon và Oxy được cung cấp bởi không khí. Khí CO 2 được xâm nhập vào cơ thể thực
vật qua quang hợp hay hoà tan trong nước.
Các nguyên tố đa lượng thường sử dụng cho cây trồng thuỷ canh là: N2 , P, K, Ca, Mg.
Các nguyên tố vi lượng: Zn, S, Fe, Cu, Mg, Si.
 Pha chế dung dịch dinh dưỡng:
Việc pha chế dung dịch dinh dưỡng đúng phương pháp và theo nguyên tắc giúp cho môi
trường không bị kết tủa làm mất tác dụng của hoá chất giúp cho cây hấp thu chất dinh
dưỡng được dễ dàng và sử dụng được môi trường dinh dưỡng tối ưu.
Trong thuỷ canh tất cả các chất cần thiết cung cấp cho cây đều được sử dụng dưới dạng
các muối khoáng vô cơ được hoà tan trong dung môi là nước.
Nhiều công thức dinh dưỡng được công bố và sử dụng thành công cho nhiều đối tượng
cây trồng như cải xà lách, cải ngọt, bông cải dâu tây, nho, cà chua và các loại hoa, Môi
trường dinh dưỡng đạt yêu cầu cao khi có sự cân bằng về nồng độ ion khoáng sử dụng
4


trong môi trường để đảm bảo độ pH ổn định trong khoảng từ 5,5- 6,0 là độ pH mà đa số
các cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt nhất.
Sự thành công hay thất bại của việc trồng thuỷ canh phụ thuộc vào việc xử lý chất dinh
dưỡng, điều này có thể đạt được tuỳ thuộc vào độ pH, nhiệt độ, và độ dẫn điện của môi
trường…
Trong quá trình trồng cây cần thường xuyên kiểm tra hàm lượng , nồng độ chất dinh
dưỡng, các yếu tố pH, nhiệt độ, ánh sáng… để điều chỉnh cho thích hợp tạo điều kiện tốt
nhất cho cây sinh trưởng và phát triển đạt năng suất cao.
1.5.3 Ưu và nhược điểm của trồng rau thủy canh
 Ưu điểm:
Có khả năng thích nghi dễ dàng với các điều kiện trồng khác nhau. Do đặc tính không cần
đất, chỉ cần không gian để đặt hệ thống trồng (ví dụ như các hộp xốp đựng trái cây). Do
đó ta có thể tiến hành trồng ở nhiều vị trí, địa hình khác nhau như hải đảo, vùng núi xa
xôi, hay trên tầng thượng, balcon, sau nhà, dưới hầm,…
Giải phóng một lượng lớn sức lao động. Ưu điểm này có được do không phải làm đất, cày
bừa, nhổ cỏ, tưới nước,…; việc chuẩn bị cho hệ thống trồng thủy canh không đòi hỏi lao
động nặng nhọc ; người già, trẻ em, người khuyết tật đều có thể tham gia hiệu quả.
Năng suất cao. Vì có thể trồng nhiều vụ trong năm, ít bị ảnh hưởng bởi hiện tượng trái
mùa như phương pháp trồng thông thường. Ngoài ra thủy canh còn cho phép trồng liên
tục, trồng gối đầu (có thể chuẩn bị cây giống cho vụ trồng tiếp theo ngay từ khi đang
trồng vụ hiện tại), nên năng suất tổng cộng trong năm cao gấp nhiều lần so với trồng
ngoài đất. Hệ thống nhà lưới giúp hạn chế gần như tối đa sâu bệnh gây hại thông thường
trong mùa trái vụ.
Sản phẩm hoàn toàn sạch, phẩm chất cao. Do chủ động hoàn toàn về chất dinh dưỡng
cung cấp cho cây nên chất lượng rau đạt mức gần như tối ưu, cho phẩm chất rau tươi
ngon, nhiều dinh dưỡng. Ngoài ra phương pháp thủy canh được trồng chủ yếu trong hệ
thống nhà lưới, nhà kính nên tránh được các tác nhân sâu bệnh gây ra bởi côn trùng sâu
bọ. Vì vậy, ở đây hầu như rất ít sử dụng thuốc trừ sâu và hóa chất độc hại khác, không tích
lũy chất độc, không gây ô nhiễm môi trường. Một khuynh hướng khác đang được các
nhà vườn chuyên trồng thủy canh rau ưu ái lựa chọn, là việc sử dụng các loại thuốc trừ
bệnh cây có nguồn gốc thảo mộc, sinh học, vi sinh,… Đây là các loại thuốc có tính thân
thiện với môi trường, ít gây độc với con người, đặc biệt là khả năng phân hủy khá nhanh,
nên ít để lại dư lượng trong sản phẩm.
 Nhược điểm:
Hiện nay phương pháp trồng rau thủy canh chỉ mới có thể áp dụng hiệu quả cho các loại
cây rau quả, hoa ngắn ngày.
5


Hiện nay giá thành sản xuất còn khá cao, chưa áp dụng phổ biến sản xuất quy mô lớn .
1.5.4 Kỹ thuật trồng thủy canh
Dụng cụ chuẩn bị:





Thùng nhựa có nắp đậy (có thể thay thế bằng thùng xốp)
Rọ nhựa
Ống nhựa
Máy bơm sục khí oxy.

Ngoài ra còn có thêm một số dụng cụ như máy bơm nước, tấm che, lưới… nếu cần.
Quy trình thực hiện:
Bước 1: Ngâm và ươm hạt



Ngâm hạt vào nước ấm 2-3 h đồng hồ, sau đó bỏ vào viên nén ươm hạt trong rọ
nhựa.
Khi cây được 2- 3 lá mầm cho vào hệ thống thủy canh

Bước 2: Kiểm tra dung dịch thủy canh


Dùng dụng cụ để kiểm tra độ pH sao cho độ PH nằm trong khoảng 6.0 – 6.5 là
được (màu vàng của ly bia tươi).

Bước 3:




Gắn dây oxy vào máy sục khí (nên bọc và che chắn cẩn thận máy bơm oxy).
Thử dùng máy bơm để xem hoạt động có bình thường không.
Hẹn giờ cho máy thổi oxy 2 tiếng/lần, mỗi lần từ 30 phút đến 1 tiếng.

Bước 4:



Dùng dụng cụ để đo nồng độ dung dịch thủy canh có khoảng 2000-2500 ppm là
phù hợp nhất.
Canh mực nước chảy trong ống sao cho chạm đáy rọ nhựa.

6


PHẦN 2: XÁC ĐỊNH CÁC CÔNG TÁC VÀ CẤU TRÚC CỦA DỰ ÁN
2.1 CẤU TRÚC PHÂN VIỆC WBS CỦA DỰ ÁN
2.1.1 Tìm hiểu về WBS
WBS (Work breakdown structure) là một danh sách chi tiết các bước cần để hoàn thành
một dự án. Nó cung cấp nhiều lợi ích cho người quản lý dự án. Việc xây dựng WBS buộc
người quản lý dự án phải cố gắng tư duy để hiều những cái sẽ phải làm để kết thúc dự án.
Nếu phân tích đúng đắn, khoa học, nó cho phép xác định các bước chính xác để làm xong
dự án.
Mục đích:
 Tách dự án thành các công việc chi tiết, cụ thể
 Xác định tất cả các công việc
 Cho phép ước tính nguồn lực, thời gian, chi phí và các yêu cầu kĩ thuật khác một
cách hệ thống
 Phân chia trách nhiệm thực hiện cụ thể, hợp lý
Lợi ích:
 Mô tả công việc, kết quả, mức độ hoàn thành
 Xác định người/ trách nhiệm về mỗi gói công việc
 Ước tính thời gian, nguồn lực để hoàn thành mỗi gói công việc
Quá trình phân rã (Decomposition)
Một cấu trúc chi tiết công việc được coi là đã phân tách khi:







Các công việc cấu thành (component tasks) hoặc các gói công việc phải là những
việc duy nhất có thể phân biệt được với các công việc khác và dễ xác định bởi
những người sẽ thực hiện công việc, ví dụ "nâng cấp Cửa hàng số 7" chứ không
phải là "nâng cấp địa điểm bán lẻ".
Các công việc cấu thành hoặc các gói công việc phải có thời gian được xác định rõ
ràng hoặc một nỗ lực có thể lập lịch được.
Các công việc cấu thành và các gói công việc phải đủ cụ thể để thiết lập các giới
hạn chi phí và lịch trình bằng các metric chung như đô la hoặc số giờ làm việc.
Trách nhiệm và thẩm quyền đối với các công việc cấu thành hoặc gói công việc có
thể được giao cho một người hoặc một nhóm.
Cần thiết phải phân tách một cấu trúc chi tiết công việc mức cao thành những gói
công việc có thể quản lý và phân công được vì cấu trúc chi tiết công việc là một tài
liệu đầu vào quan trọng đối với rất nhiều tài liệu kế hoạch dự án cần được xây
dựng.
7


Đặc trưng chính của WBS là có khuynh hướng trên xuống. Người quản lý dự án bắt
đầu với sản phẩm cuối cùng và chia nó ra thành những yếu tố nhỏ hơn, các sản phẩm
trung gian hay sản phẩm con.
2.1.2 Các công tác cần thiết thực hiện dự án Rau sạch “Happy”
1.1 Lập kế hoạch
1.1.1 Hình thành ý tưởng
1.1.2 Lên bản kế hoạch chi tiết về thời gian, địa điểm, chi phí, phân công các
công việc, trách nhiệm
1.2 Thuê mặt bằng
1.2.1 Tìm địa điểm xây dựng cơ sở trồng rau thông qua internet và các nguồn
thông tin khác
1.2.2 Tìm hiểu thực địa
1.2.3 Lựa chọn mặt bằng
1.3 Xây dựng cơ sở trồng rau
1.3.1 Tìm nhà thầu xây dựng
1.3.2 Lựa chọn và ký kết hợp đồng
1.3.3 Giám sát tiến độ thi công
1.4 Đăng ký thủ tục
1.4.1 Đăng ký các giấy tờ thuê đất
1.4.2 Đăng ký giấy phép xây dựng cơ sở trồng rau
1.4.3 Thực hiện đăng ký giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế, bảo
quản thực phẩm.
1.4.4 Đăng ký chứng chỉ Vietgap
1.5 Đào tạo
1.5.1 Tham gia khóa học sơ cấp nghề kỹ thuật trồng rau, hoa công nghệ cao
MĐ7
1.5.2 Tuyển dụng lao động
1.5.3 Đào tạo, hướng dẫn lao động kỹ thuật trồng rau
1.6 Truyền thông và phân phối
1.6.1 Xây dựng trang web để giới thiệu sản phẩm
1.6.2 Tìm và lựa chọn nguồn phân phối
1.7 Lắp đặt hệ thống
1.7.1 Mua máy móc thiết bị
1.7.2 Mua NVL
1.7.3 Lắp đặt hệ thống

2.3 THỜI GIAN VÀ MỐI QUAN HỆ TRƯỚC SAU GIỮA CÁC CÔNG TÁC.

8


Tên công tác

Công tác
trước

Thời gian

A

Hình thành ý tưởng

-

7 ngày

B

Lên bản kế hoạch chi tiết

A

10 ngày

Thuê mặt bằng
C

Tìm địa điểm xây dựng

B

5 ngày

D

Tìm hiểu thực địa

C

2 ngày

E

Lựa chọn mặt bằng

D

2 ngày

B

2 ngày

E, F

8 ngày

G

18 ngày

Xây dựng cơ sở trồng rau
F

Tìm nhà thầu xây dựng

G

Lựa chọn và ký kết hợp đồng

H

Giám sát tiến độ thi công
Đăng ký thủ tục

I

Đăng ký các giấy tờ thuê đất

E

2 ngày

J

Đăng ký giấy phép xây dựng cơ sở trồng rau

I

3 ngày

K

Thực hiện đăng ký giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất, sơ chế, bảo quản thực phẩm.

T, J, M

20 ngày

L

Đăng ký chứng chỉ Vietgap

K

35 ngày

M Tham gia khóa học sơ cấp nghề kỹ thuật trồng rau, hoa
công nghệ cao MĐ7

B

60 ngày

N

Thuê lao động

J

7 ngày

O

Đào tạo, hướng dẫn lao động kỹ thuật trồng rau

M, N

3 ngày

Đào tạo

Truyền thông
P

Xây dựng trang web công ty

B

10 ngày

Q

Tìm và lựa chọn nguồn phân phối

B

15 ngày

Phân phối
R

Mua máy móc thiết bị

G

25 ngày

T

Lắp đặt hệ thống

R

20 ngày

S

Mua NVL

T

22 ngày

9


Hình: Sơ đồ AON
2.4 CHI PHÍ ƯỚC TÍNH CỦA TỪNG CÔNG TÁC

STT

Tên
tác

công

Phụ
trách
chính
Nhân công

1.1
1.1.1

Lập
hoạch

Máy móc/
thiết bị

kế

Hình thành
ý tưởng

Lên bản kế
1.1.2 hoạch chi
tiết
Thuê
bằng

mặt

Tìm
1.2.1 điểm
dựng

địa
xây

1.2

1.2.2

Tổng

Chi phí

Tìm
hiểu
thực địa
10

Nguyên
vật liệu

Chi phí
Chi phí
khác


1.2.3

Lựa chọn
mặt bằng

1.3

Xây dựng
cơ sở trồng
rau

Tìm
1.3.1 thầu
dựng

nhà
xây

-

Lựa chọn và
1.3.2 ký kết hợp
đồng
Giám
sát
1.3.3 tiến độ thi
công
1.4

Đăng
thủ tục



Đăng ký các
1.4.1 giấy tờ thuê
đất
Đăng

giấy phép
1.4.2
xây dựng cơ
sở trồng rau
Thực hiện
đăng

giấy chứng
nhận
đủ
1.4.3 điều
kiện
sản xuất, sơ
chế,
bảo
quản thực
phẩm.
Đăng

1.4.4 chứng chỉ
Vietgap
1.5

Đào tạo

11


Tham gia
khóa học sơ
cấp nghề kỹ
1.5.1 thuật trồng
rau,
hoa
công nghệ
cao MĐ7
1.5.2

Thuê
động

lao

Đào
tạo,
hướng dẫn
1.5.3 lao động kỹ
thuật trồng
rau
1.6

Truyền
thông

Xây dựng
1.6.1 trang web
công ty
Tìm và lựa
1.6.2 chọn nguồn
phân phối
1.7

Lắp đặt hệ
thông

1.7.1

Mua máy
móc thiết bị

1.7.2

Lắp đặt hệ
thống

S

Mua NVL
 Diễn giải

Chi phí nhân công
Với sự tham khảo tại www.timviecnhanh.com có được mức lương trung bình cho:
Lao động thi công (LĐTC): 7,500,000 đồng/tháng→ 33,480 đồng/giờ làm việc
12


Công nhân làm vườn(CN): 6,000,000 đồng/ tháng → 26,790 đồng/ giờ làm việc
Nhân viên dự án (thu mua, nhân sự, kỹ thuật, truyền thông, phó dự án) (NVDA):
9,000,000 đồng/tháng→40,180 đồng/giờ làm việc
Trưởng dự án rau sạch (TDA): 12,000,000 đồng/tháng→53,570 đồng/giờ làm việc
Nhóm giả định mỗi tháng làm 28 ngày, mỗi tuần 7 ngày, mỗi ngày 8 giờ.
Tiền hỗ trợ cho nhân viên
Chi phí ăn uống: 100.000đ/ ngày
Chi phí đi lại: ?/ lít
Tham khảo từ: http://giaxang.vietbao.vn/
Chi phí xây dựng cơ sở vật chất:
Chi phí máy móc/ thiết bị
Máy bơm thủy canh

162.000/máy

Máy hẹn giờ sục khí oxy

120.000/máy

Dàn thủy canh chữ A

1500.000/

Bút thử PH

230.000/ cây

Sóng hở 2T5

215.000/song

Kéo

37.000/cái

Keo dán ống

41.000/chai

Tham khảo từ: https://www.lazada.vn/
Chi phí nguyên vật liệu
Hạt giống
Dưa leo

19.000đ/ gói

Cà chua

10.000đ/gói

Viên nén

850đ/ viên

Dung dịch thủy canh

140.000/ hũ

Rọ nhựa

950/ rọ

Tham khảo từ: https://nongnghieppho.vn/
Chi phí khác
13


Thuê đất trồng thủy canh: 5.000.000đ/ tháng
Tham khảo từ: http://nha.chotot.com.vn/
Đăng ký giấy phép xây dựng cơ sở trồng rau: 5.650.000/ quy trình
Đăng ký giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế, bảo quản thực phẩm: 2.180.000
Tham khảo từ: https://luatminhkhue.vn/
Chứng chỉ Vietgap từ dịch vụ trung tâm kiểm nghiệm và chứng nhận chất lượng TPC:
8.000.000đ/ lần
Tham khảo từ: http://tqc.vn/
Khóa học kỹ thuật trồng canh thủy canh: 3.500.000đ/ khóa học tại Trung tâm Đào tạo và
Hướng Nghiệp – Cao đẳng nghề Đà Lạt
Tham khảo từ: http://cdndalat.edu.vn/pages/tt-dao-tao-va-huong-nghiep.html
2.5 BIỂU ĐỒ TRÁCH NHIỆM CỦA DỰ ÁN
 Hình thức tổ chức
Bao gồm: ban điều hành dự án, tài chính nhân sự, hậu cần và truyền thông.
1. Ban điều hành dự án
Gồm trưởng dự án và phó dự án
Chức năng: Điều hành dự án thông qua đánh giá, giám sát tiến độ thực hiện nhằm đưa ra
các quyết định kịp thời, đúng đắn đem lại lợi ích tuyệt đối và đảm bảo dự án đúng tiến độ.
Nhiệm vụ:
Chức vụ

Nhiệm vụ

Trưởng dự án

Là người đánh giá cuối cùng cho mọi báo cáo, chứng từ quan
trọng phục vụ cho dự án.
Đánh giá và xét duyệt các báo cáo về tiến độ thực hiện.
Xác định các rủi ro và hoạch định hành động phòng ngừa
Ra quyết định trong các buổi thảo luận.
Hướng dẫn kỹ thuật trồng rau thủy canh

Phó dự án

Là người đại diện trưởng dự án giải quyết các vấn đề phát sinh
trong quyền hạn.
Người trực tiếp thực hiện đánh giá và trình lên trưởng dự án
14


Giám sát trực tiếp đội ngũ nhân viên và thúc đẩy thực hiện theo
tiến độ.
Tiếp nhận kiến nghị của người lao động
Báo cáo kết quả và các vấn đề phát sinh cho trưởng dự án.
2. Tài chính nhân sự
Chức năng:





Quản lí nguồn lực sử dụng trong quá trình triển khai dự án. Xây dựng chính sách
và các chính sách lao động phù hợp với bối cảnh và dự trù trình trạng thiếu nhân
công, hình thức tuyển (nếu có)
Thiết lập hệ thống lương, thưởng.
Giải quyết thắc mác phát sinh liên quan đến con người, lương bổng và chế độ

Nhiệm vụ:
Đánh giá và đưa ra chỉ số lương, chế độ đãi ngộ phù hợp.
Thiết lập các tiêu chí đánh giá khác, cơ sở để có hình thức khen thưởng, bonus phù
hợp.
 Kiểm tra, giám sát tình trạng có mặt của nhân công.
 Tính toán chi phí và phát lương.
 Thay mặt xử lí các giấy tờ có liên quan dự án
3. Truyền thông



Chức năng: Đảm nhận công tác PR và tiếp thị, làm việc với đối tác (đơn vị phân phối
rau). Đánh giá và đưa ra nhận định về sự thay đổi trong nhu cầu và thị trường thực tế ứng
với khách hàng mục tiêu.
Nhiệm vụ:





4.

Thực hiện cuộc khảo sát nhu cầu khách hàng.
Lựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu: dung dịch, rọ, mụn, …
Đàm phán với nhà phân phối.
Chốt đơn hàng và các giao dịch thanh toán (nhiệm vụ thêm).
Thiết kế trang web
Hậu cần

Chức năng: Thực hiện các hành động hỗ trợ các công tác kỹ thuật, các bộ phận khác.
Nhiệm vụ:



Quan sát sự sinh trưởng của rau và đưa ra xử lí kịp thời: rau bệnh, cấp dung dịch,
điều chỉnh lượng nước, … dưới hướng dẫn về kỹ thuật trông rau từ trưởng dự án.
Hoạch định các nguyên vật liệu, thiết bị cần bổ sung, thay đổi phục vụ công tác
trồng được hiệu quả.
15


16


STT

Tên công tác

Trưởng dự án

Phó dự án

(Phượng)

(Quyên)

Phụ trách kĩ
thuật và hậu
cần

Phụ trách nhân
sự- kế toán

Phụ trách
marketing

(Hà)

(Trinh)

(Khoa và
Quyên)

1

Lên ý tưởng lập kế
hoạch

1.1

Đề xuất ý tưởng kinh
doanh trồng rau sạch

5

1

4

3

1

1.2

Lên bản kế hoạch chi tiết

6

1

5

4

4

2

Thuê mặt bằng

2.1

Tham khảo các trang web
đăng tải thông tin cho
thuê mặt bằng

5

1

3

1

2

2.2

Tham khảo các thông tin
từ gia đình bạn bè,...

1

1

1

1

1

2.3

Ra quyết định thuê mảnh
đất

6

1

1

4

3

Xây dựng cơ sở trồng
rau
2

3

1

1

2

4

3.1

Tìm nhà thầu xây dựng

3.2

Lựa chọn và ký kết hợp
đồng

5
17


Giám sát tiến độ thi công

4
4.1

Đăng ký thủ tục
Đăng ký các giấy tờ thuê
đất

4.2

Đăng ký giấy phép xây
dựng cơ sở trồng rau

4.3

Thực hiện đăng ký giấy
chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất, sơ chế, bảo quản
thực phẩm.

4.4

Đăng ký chứng chỉ
Vietgap

4.5

Đào tạo

4.6

Tham gia khóa học sơ cấp
nghề kỹ thuật trồng rau,
hoa công nghệ cao MĐ7

5
5.1
5.2

6

6

2

5

1

2

5

1

2

5

1

2

5

1

2

5

1

2

5

1

4

3

1

Tuyển dụng lao động
Đào tạo, hướng dẫn lao
động kỹ thuật trồng rau

5

Truyền thông và phân

2
18

1


phối
6
6.1

Xây dựng trang web để
giới thiệu sản phẩm
Tìm và lựa chọn nguồn
phân phối

7

Lắp đặt hệ thống

8

Mua máy móc thiết bị

2
5
6

3

2
3

3

1

5

1

Mua NVL
4- có thể được tham khảo

1- Trách nhiệm thực hiện chính
2- Giám sát chung
3- Phải được tham khảo

5- phải được thông báo
6- thông qua cuối cùng

19


Quy trinh chứng nhận vietgap
https://lamgiayphepnhanh.net/quy-trinh-cap-giay-chung-nhan-vietgap/
thời gian đăng kí giấy chứng nhận xây dựng cơ sở trồng rau
https://luatduonggia.vn/thoi-han-cap-giay-phep-dang-ky-kinh-doanh/
Thời gian thực hiện đăng ký giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế, bảo quản thực phẩm.
http://csdl.thutuchanhchinh.vn/tw/Pages/chi-tiet-thu-tuc-hanh-chinh.aspx?ItemID=447175&tthcDonVi=Thanh%20H
%C3%B3a&capthuchien=2
Thời gian đăng ký chứng chỉ Vietgap
https://vinaucare.com/huong-dan-thu-tuc-de-xin-chung-nhan-vietgap-cho-san-pham-moi-nhat.html
Bước 1: Lập kế hoạch



Hình thành ý tưởng
Lên bản kế hoạch chi tiết về thời gian, địa điểm, chi phí, phân công các công việc, trách nhiệm

Bước 2: Thuê mặt bằng




Tìm địa điểm xây dựng cơ sở trồng rau thông qua internet và các nguồn thông tin khác
Tìm hiểu thực địa
Lựa chọn mặt bằng

Bước 3: Xây dựng cơ sở trồng rau
20






Tìm nhà thầu xây dựng
Lựa chọn và ký kết hợp đồng
Giám sát tiến độ thi công

Bước 4: Đăng ký thủ tục





Đăng ký các giấy tờ thuê đất
Đăng ký giấy phép xây dựng cơ sở trồng rau
Thực hiện đăng ký giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế, bảo quản thực phẩm.
Đăng ký chứng chỉ Vietgap

Bước 5: Đào tạo




Tham gia khóa học sơ cấp nghề kỹ thuật trồng rau, hoa công nghệ cao MĐ7
Tuyển dụng lao động
Đào tạo, hướng dẫn lao động kỹ thuật trồng rau

Bước 6: Truyền thông và phân phối



Xây dựng trang web để giới thiệu sản phẩm
Tìm và lựa chọn nguồn phân phối

Bước 7: Lắp đặt hệ thống




Mua máy móc thiết bị
Mua NVL
Lắp đặt hệ thống

2.2 CẤU TRÚC TỔ CHỨC CỦA DỰ ÁN

21


1. Lên ý tưởng, lập kế hoạch.
 Nhóm thảo luận đề xuất ý tưởng kinh doanh trồng rau sạch.
 Lên bản kế hoạch chi tiết về thời gian, địa điểm, chi phí, các công việc cần thực hiện để đạt được tiến độ của dự
án.
22


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×