Tải bản đầy đủ

Tóm tắt khóa luận: HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ, NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ, NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÚ THỌ, NĂM 2014
1


2


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian qua, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã không
ngừng phát triển về quy mô, chất lượng hoạt động và hiệu quả kinh doanh; ngày

càng đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định và phát triển nền kinh tế nước
ta. Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại thì hoạt động cho
vay nói chung hay hoạt động cho vay trung và dài hạn nói riêng là một trong
những hoạt động mang lại thu nhập lớn cho ngân hàng. Bên cạnh đó, với nguồn
vốn huy động được từ các khoản cho vay trung và dài hạn của ngân hàng, các cơ
quan Nhà nước cũng như các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có thể
đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật và
mở rộng sản xuất kinh doanh; trên giác độ toàn bộ nền kinh tế, cho vay trung và
dài hạn là công cụ thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá thúc đẩy phát triển
kinh tế xã hội.
Trong nhiều năm qua, tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn tỉnh Phú Thọ hoạt động cho vay trung và dài hạn cũng đã được quan
tâm phát triển, đạt được nhiều kết quả tốt, dư nợ cho vay trung và dài hạn tại Chi
nhánh tăng qua các năm, doanh số cho vay và thu nợ trung và dài hạn cũng tăng
dần. Tuy nhiên, kết quả của hoạt động này vẫn còn tồn tại một số hạn chế như:
Tỷ lệ nợ xấu trung và dài hạn gia tăng vào năm 2013, tỷ lệ thu hồi nợ trung và
dài hạn giảm liên tục trong 3 năm 2011 - 2013, vòng quay vốn trung và dài hạn
sụt giảm,... Những điều này gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động và sự phát triển
của Chi nhánh.
Nhận thấy sự cần thiết của vấn đề và sau một thời gian thực tập ở Chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ có điều
kiện tìm hiểu hoạt động cho vay trung và dài hạn của Chi nhánh cùng với các
kiến thức đã được học, em đã chọn đề tài: “Hoạt động cho vay trung và dài hạn
tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú
Thọ, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” làm đề tài
khóa luận tốt nghiệp.
3


2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở hê ̣ thố ng hóa lý luâ ̣n về hoạt động cho vay trung và dài hạn,
phản ánh và đánh giá thực tra ̣ng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ, từ đó đề
xuấ t các giải pháp nhằ m hoàn thiện hoạt động cho vay trung và dài hạn tại đơn
vị này.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay trung và dài hạn của
ngân hàng thương mại.
- Phản ánh và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại


Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ trong
giai đoạn năm 2011 - 2013.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện hoạt động cho vay
trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
tỉnh Phú Thọ.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Hoạt động cho vay trung và dài hạn.
- Phạm vi về không gian: Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu được thu thập từ năm 2011 đến năm 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập tài liệu
Việc thu thập tài liệu thông tin bao gồm việc sưu tầm và thu thập những
tài liệu, số liệu liên quan đã được công bố và những tài liệu, số liệu mới tại cơ sở

4


nghiên cứu. Thông tin, số liệu sử dụng trong đề tài khóa luận chủ yếu là nguồn
thông tin, số liệu thứ cấp.
4.2. Phương pháp xử lý tài liệu
Tính toán lại các số liệu trên cơ sở tôn trọng số liệu gốc. Các số liệu được
đưa vào máy tính, dùng phần mềm EXCEL để tổng hợp tính toán các chỉ tiêu
cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân.
4.3. Phương pháp phân tích và tổng hợp
- Phương pháp phân tích: Là phương pháp đánh giá tổng hợp, kết hợp với
hệ thống hóa để có thể nhận định đầy đủ về tình hình hoạt động chung và nêu ra
các điểm mạnh, điểm yếu trong việc cung cấp dịch vụ ngân hàng cho khách
hàng, để đánh giá khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong thời điểm hiện tại và
định hướng phát triển trong tương lai.
Phương pháp phân tích số liệu chủ yếu được sử dụng trong đề tài này là
phương pháp so sánh số tương đối và số tuyệt đối qua các năm.
- Phương pháp tổng hợp: Là phương pháp liên kết thống nhất toàn bộ các
yếu tố, các nhận xét mà khi ta sử dụng các phương pháp có được thành một kết
luận hoàn thiện, đầy đủ.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận nội dung của khóa luận được kết cấu
thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về hoạt động cho vay trung và dài
hạn tại ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay trung và dài
hạn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ.

5


Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG
CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát chung về ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một trong những định chế tài chính mà đặc
trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận
tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn
cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ
của xã hội.
1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại
- Chức năng trung gian tín dụng
- Chức năng trung gian thanh toán
- Chức năng tạo tiền
1.1.3. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
- Hoạt động huy động vốn
- Hoạt động tín dụng
- Hoạt động thanh toán và ngân quỹ
- Các hoạt động khác
1.2. Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân
hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm cho vay trung và dài hạn
Cho vay trung và dài hạn là một bộ phận của hoạt động cho vay, được
phân theo thời gian. Ở Việt Nam hiện nay, các khoản cho vay trên 1 năm đến 5
năm gọi là cho vay trung hạn, trên 5 năm gọi là cho vay dài hạn.
1.2.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay trung và dài hạn
- Vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án, phương án
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án cao hay thấp tuỳ thuộc vào mức
độ rủi ro và hiệu quả của dự án.

6


- Thời hạn trả nợ và nguồn trả nợ
Thời hạn trả nợ vốn vay phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm của dự án đầu
tư. Nguồn trả nợ đối với khoản cho vay trung và dài hạn là từ nguồn khấu hao và
một phần lợi nhuận do dự án đầu tư mang lại.
- Giải ngân trong cho vay trung và dài hạn
Đối với khoản vay trung và dài hạn có thể giải ngân một lần hoặc nhiều
lần nhằm đảm bảo cho khách hàng sử dụng tiền vay đúng mục đích.
- Lãi suất cho vay trung và dài hạn
Thông thường lãi suất trong cho vay trung và dài hạn cao hơn lãi suất cho
vay ngắn hạn. Có thể là lãi suất cố định trong suốt thời kỳ vay vốn, cũng có thể
là lãi suất biến đổi tuỳ thuộc vào sự biến động của thị trường.
1.2.3. Vai trò của cho vay trung và dài hạn
- Đối với ngân hàng
- Đối với doanh nghiệp
- Đối với nền kinh tế
1.2.4. Quy trình cho vay trung và dài hạn
Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra
tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ
Bước 2: Thẩm định hiệu quả và khả năng trả nợ
Bước 3: Xác định phương thức cho vay, lãi suất cho vay
Bước 4: Quyết định cho vay
Bước 5: Giải ngân
Bước 6: Theo dõi, kiểm tra khoản vay, thu hồi gốc, lãi tiền vay và phí
Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng
1.2.5. Các phương thức cho vay trung và dài hạn chủ yếu
- Cho vay theo dự án đầu tư
- Cho thuê tài chính
- Cho vay tiêu dùng
- Cho vay hợp vốn

7


1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân
hàng thương mại
1.3.1. Các chỉ tiêu định lượng
- Quy mô cho vay trung và dài hạn
- Tỷ lệ thu nợ trung và dài hạn
- Chỉ tiêu nợ quá hạn trung và dài hạn
- Chỉ tiêu nợ xấu trung và dài hạn
- Chỉ tiêu vòng quay vốn trung và dài hạn
- Lãi suất cho vay trung và dài hạn
- Tỷ lệ lợi nhuận thu từ cho vay trung và dài hạn
1.3.2. Các chỉ tiêu định tính
- Cơ sở pháp lý và thực hiện quy chế cho vay của ngân hàng
- Các sản phẩm cho vay trung và dài hạn
- Điểm khách hàng
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay trung và dài hạn
1.4.1. Các nhân tố thuộc về ngân hàng
- Chiến lược kinh doanh
- Chính sách tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng
- Hệ thống thông tin
- Năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ
1.4.2. Các nhân tố thuộc về khách hàng
- Chiến lược kinh doanh của khách hàng
- Năng lực tài chính
- Năng lực sản xuất
- Phẩm chất đạo đức và thiện chí của khách hàng
1.4.3. Các nhân tố khách quan khác
- Môi trường kinh tế
- Môi trường pháp lý
- Môi trường tự nhiên

8


Chương 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ
2.1. Giới thiệu tổng quan về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
Ngày 16/12/1996, Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam đã ký quyết
định số 515/QĐ-NHNo-02 “Giải thể Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh
Vĩnh Phú, thành lập Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Phú Thọ và Chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc”. Ngày 2/6/1998, Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký quyết định số 198/1998/QĐ-NHNN-05 đổi tên
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Phú Thọ thành Chi nhánh Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ”.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn tỉnh Phú Thọ
Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng
KT KS
nội bộ

Phòng
hành
chính
nhân
sự

Phó giám đốc

Phòng
KT
ngân
quỹ

Phòng
dịch vụ
Marketing

Phòng
điện
toán

Phó giám đốc

Phòng
kế
hoạch

Phòng
KD
ngoại
hối

Chi nhánh cấp 3 và các phòng giao dịch
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp
và Phát triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ
9

Phòng
tín
dụng


2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
2.1.3.1. Chức năng của ngân hàng
- Chức năng trung gian tài chính
- Chức năng trung gian thanh toán
- Chức năng tạo tiền cho nền kinh tế
2.1.3.2. Nhiệm vụ của ngân hàng
Tiếp tục giữ vững, phát huy vai trò của ngân hàng thương mại, cung cấp
các sản phẩm dịch vụ tiện ích, chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu đông đảo của
khách hàng. Đồng thời, tăng nguồn thu ngoài tín dụng, mở rộng thị phần, tăng
cường thực hiện các chính sách khách hàng, phát triển mạnh công nghệ ngân
hàng theo hướng hiện đại, nâng cao thương hiệu.
2.1.4. Tình hình lao động và cơ sở vật chất tại Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
2.1.4.1. Tình hình lao động
Chi nhánh sử dụng nguồn nhân lực có chất lượng, chuyên môn nghiệp vụ
ngày càng cao giúp cho hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn.
2.1.4.2. Tình hình cơ sở vật chất
Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ có một mạng lưới rộng lớn gồm
Hội sở tỉnh, 15 chi nhánh loại 3 và 35 phòng giao. Chi nhánh đã trang bị, lắp đặt
25 máy ATM, 105 POS chấp nhận thẻ, tạo nên mạng lưới rộng khắp toàn tỉnh
đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

10


2.1.5. Tình hình kết quả kinh doanh đạt được tại Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2011 – 2013
2.1.5.4. Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT
tỉnh Phú Thọ giai đoạn năm 2011 - 2013
(Đơn vị: Triệu đồng)
So sánh
2012/2011
±∆
(%)

So sánh
2013/2012
±∆
(%)

Bình
quân
(%)

Năm
2011

Năm
2012

Năm
2013

1. Thu nhập

1.375.699

1.309.759

1.426.436

(65.940)

95,21

116.677

108,91

101,83

2. Chi phí

1.142.877

1.132.599

1.154.256

(10.278)

99,10

21.657

101,91

100,50

232.822

177.160

272.180

(215.106)

76,09

9.502

153,64

108,12

Chỉ tiêu

3. LNTT

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ)

Cùng với sự gia tăng về doanh thu thì chi phí cũng tăng tương ứng. Tuy
nhiên tốc độ tăng bình quân của chi phí (0,5%) chậm hơn tốc độ tăng bình quân
của thu nhập (1,83%). Năm 2013, lợi nhuận trước thuế có sự tăng trưởng, đạt
272.280 triệu đồng với tỷ lệ tăng 53,64%. Bình quân qua 3 năm tăng 8,12%.
2.2. Thực trạng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
2.2.1. Những quy định về cho vay trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
2.2.1.1. Khách hàng vay vốn
Khách hàng vay vốn của Chi nhánh bao gồm các pháp nhân và cá nhân.
2.2.1.2. Đối tượng cho vay
Chi nhánh sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn phục vụ nhu cầu sản
xuất, kinh doanh, các dự án đầu tư, tiêu dùng, phục vụ đời sống, xuất nhập khẩu,
xuất khẩu lao động,… trừ các đối tượng mà pháp luật cấm.
2.2.1.3. Nguyên tắc vay vốn
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng.
2.2.1.4. Điều kiện vay vốn
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
11


- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật
và của NHNo&PTNT Việt Nam.
2.2.1.5. Mức cho vay
Chi nhánh căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, giá trị tài sản đảm
bảo (đối với khoản cho vay áp dụng bảo đảm bằng tài sản), khả năng hoàn trả nợ
của khách hàng, khả năng nguồn vốn của Chi nhánh để quyết định mức cho vay.
2.2.2. Quy trình cho vay trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
Tiếp nhận, thu thập thông tin
và hướng dẫn KH lập hồ sơ vay vốn

THẨM ĐỊNH TRƯỚC
KHI CHO VAY

Kiểm tra hồ sơ vay vốn của KH,
thẩm định và lập báo cáo
thẩm định cho vay
Phê duyệt khoản vay
Hoàn chỉnh hồ sơ, ký kết HĐ

Kiểm tra, kiểm soát hồ sơ
trước khi giải ngân
KIỂM TRA TRONG
KHI CHO VAY

Giải ngân tiền vay

Theo dõi, kiểm tra khoản vay, thu hồi
và xử lý nợ
KIỂM TRA SAU
KHI CHO VAY

Thanh lý hợp đồng và giải chấp
tài sản bảo đảm

Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay trung và dài hạn
của Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ
12


2.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
2.2.3.1. Nhóm các chỉ tiêu định lượng
a. Quy mô cho vay trung và dài hạn
- Doanh số cho vay trung và dài hạn
Bảng 2.6: Tình hình doanh số cho vay trung dài hạn tại Chi nhánh
NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2013
(Đơn vị: Triệu đồng)
Năm
Chỉ tiêu

2011

2012

2013

So sánh
2012/2011

So sánh
2013/2012

±∆

(%)

±∆

Bình
quân
(%)

(%)

1. Tổng DSCV

8.407.243

9.952.323

11.465.010

1.545.080

118,38

1.512.687

115,20

116,78

2. DSCV
trung và dài hạn

1.422.535

1.824.563

1.940.693

402.028

128,26

116.130

106,36

116,80

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ)

Sự gia tăng của DSCV trung và dài hạn chứng tỏ rằng Chi nhánh đã có sự
chú trọng đối với hoạt động cho vay trung và dài hạn trong hoạt động tín dụng.
Tuy nhiên, tỷ trọng DSCV trung và dài hạn trong tổng DSCV chiếm tỷ trọng
tương đối nhỏ. Con số này qua các năm 2011 - 2013 lần lượt là 16,92%, 18,33%,
16,93%. Đây là một trong những biện pháp của Chi nhánh: Giảm tỷ trọng cho vay
trung và dài hạn đồng thời tăng tỷ trọng cho vay ngắn hạn nhằm giảm thiểu rủi ro
có thể xảy ra trong bối cảnh diễn biến thất thường của nền kinh tế.
- Dư nợ trung và dài hạn
Bảng 2.8: Tình hình dư nợ trung và dài hạn của Chi nhánh NHNo&PTNT
tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn năm 2011 – 2013
(Đơn vị: Triệu đồng)
So sánh
2012/2011
2013/2012
Tỷ lệ
Tỷ lệ
±∆
±∆
(%)
(%)

Năm
2011

Năm
2012

Năm
2013

5.689.657

6.628.310

7.738.433

938.653

116,50

1.110.123

116,75

116,62

2. Dư nợ
2.632.888
trung và dài hạn

2.982.746

3.442.003

349.858

113,29

459.257

115,40

114,34

Chỉ tiêu
1. Tổng dư nợ

Bình
quân

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ)

13


Dư nợ trung và dài hạn liên tục tăng lên cả về con số tuyệt đối và tương đối
với tốc độ tăng dần qua các năm 2011 – 2013: tăng 13,29% vào năm 2012 và
15,40% năm 2013. Năm 2012, dư nợ trung và dài hạn là 2.982.746 triệu đồng,
tăng 349.858 triệu đồng so với năm 2011. Đến năm 2013, con số trên tiếp tục tăng
thêm 459.257 triệu đồng, đạt 3.442.003 triệu đồng. Bình quân dư nợ trung và dài
hạn trong giai đoạn này tăng 14,34%.
Xét về tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn trong tổng dư nợ, ta thấy tỷ trọng
này giảm dần qua các năm 2011 - 2013 lần lượt là: 46,28%; 45%; 44,48%. Điều
này là do Chi nhánh tập trung cơ cấu lại nợ, giảm những nguồn vốn đầu tư không
đúng mục đích; thực hiện cho vay có chọn lọc, kiểm soát, hạn chế dư nợ ở lĩnh
vực chứng khoán, bất động sản, xây lắp,… Bên cạnh đó là do nhu cầu của khách
hàng về nguồn vốn trung và dài hạn chưa cao và có dấu hiệu sụt giảm.
b. Tỷ lệ thu nợ trung và dài hạn
Bảng 2.10: Sự biến động của tỷ lệ thu nợ trung và dài hạn tại Chi nhánh
NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2013
(Đơn vị: Triệu đồng)
Năm
2011

2012

2013

Chỉ tiêu
1. DS cho vay trung
và dài hạn
2. DS thu nợ trung và
dài hạn
3. Tỷ lệ thu nợ trung
và dài hạn (%)

So sánh

So sánh

Bình

2012/2011

2013/2011

quân

±∆

(%)

±∆

(%)

(%)

1.422.535

1.824.563

1.940.693

402.028

128,26

116.130

106,36

116,80

1.237.983

1.474.705

1.481.436

236.722

119,12

6.731

100,46

109,39

87,03

80,83

76,34

(6,20)

-

(4,49)

-

-

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ)

Qua bảng số liệu ta thấy, tỷ lệ thu nợ trung và dài hạn của Chi giảm dần
qua các năm, cụ thể: Năm 2011, tỷ lệ thu nợ trung và dài hạn đạt 87,03%, đến
năm 2012 tỷ lệ này giảm xuống còn 80,83% hay giảm 6,20% so với năm 2011;
năm 2013 tiếp tục giảm 4,49% so với năm 2012 còn 76,34%. Nguyên nhân do
thời gian qua nền kinh tế có nhiều biến động, môi trường kinh tế tiềm ẩn nhiều
rủi ro, gây khó khăn cho các chủ thể vay vốn nói chung và vay vốn trung dài hạn
14


nói riêng, ảnh hưởng xấu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh kéo theo sự trễ nại
trong việc trả nợ cho Chi nhánh. Điều này làm ảnh hưởng tới việc thanh toán nợ
vay cho Chi nhánh, làm số dư xử lý rủi ro cho vay trung và dài hạn trong kỳ của
Chi nhánh gia tăng, dẫn đến hiệu quả thu hồi nợ giảm.
c. Chỉ tiêu nợ quá hạn trung và dài hạn
Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ quá hạn trung và dài hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT
tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn năm 2011 - 2013
(Đơn vị: Triệu đồng)
Năm
2011

2012

2013

Chỉ tiêu
1. Dư nợ
trung và dài hạn
2. Nợ quá hạn
trung và dài hạn
3. Tỷ lệ nợ quá hạn
trung và dài hạn (%)

So sánh
2012/2011

So sánh
2013/2012

±∆

(%)

±∆

(%)

Bình
quân
(%)

2.632.888

2.982.746

3.442.003

349.858

113,29

459.257

115,40

114,34

48.445

57.269

61.956

8.824

118,21

4.687

108,18

113,09

1,84

1,92

1,80

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ)

Mặc dù nợ quá hạn trung dài hạn tăng liên tục qua các năm nhưng tỷ lệ nợ
quá hạn trung dài hạn có xu hướng giảm vào năm 2013 do tốc độ tăng của nợ quá
hạn trung và dài hạn năm 2013 chậm hơn tốc độ tăng của dư nợ trung và dài hạn.
d. Chỉ tiêu nợ xấu trung và dài hạn
Bảng 2.13: Tỷ lệ nợ xấu trung và dài hạn của Chi nhánh NHNo&PTNT
tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn năm 2011 - 2013
(Đơn vị: Triệu đồng)
Năm
2011

2012

2013

Chỉ tiêu
1. Dư nợ
trung và dài hạn
2. Nợ xấu
trung và dài hạn
3. Tỷ lệ nợ xấu
trung và dài hạn (%)

So sánh
2012/2011

So sánh
2013/2012

±∆

(%)

±∆

(%)

Bình
quân
(%)

2.632.888

2.982.746

3.442.003

349.858

113,29

459.257

115,40

114,34

30.220

26.248

44.616

(3.972)

86,86

18.368

169,98

121,51

1,15

0,88

1,30

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ)

15


Tỷ lệ nợ xấu trung và dài hạn cũng có sự biến động trái chiều, năm 2011
tỷ lệ này là 1,13%; giảm mạnh vào năm 2012 với tỷ lệ 0,88%, sau đó lại tăng lên
1,30% năm 2013.
Bảng 2.14: Tình hình nợ xấu trung và dài hạn phân theo nhóm nợ
tại Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ
trong giai đoạn năm 2011 - 2013
(Đơn vị: Triệu đồng)
Năm
Chỉ tiêu
Nợ xấu
trung và dài hạn
- Nợ dưới tiêu
chuẩn (nhóm 3)
- Nợ nghi ngờ
(nhóm 4)
- Nợ có khả năng
mất vốn (nhóm 5)

So sánh
2013/2012
±∆
(%)

Bình
quân
(%)

2011

2012

30.220

26.248 44.616

(3.972)

86,86

18.368

169,98 121,51

7.421

9.207 13.763

1.786

124,07

4.556

149,48 136,18

6.953

6.977

7.210

24

100,35

233

103,34 101,83

10.064 23.643

(5.782)

63,51

13.579

234,93 122,15

15.846

2013

So sánh
2012/2011
±∆
(%)

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ)

Nợ xấu trung và dài hạn của Chi nhánh tập trung chủ yếu vào nhóm 5 và
có sự biến động mạnh nhất trong các nhóm nợ qua các năm. Nợ nhóm 3 tăng
liên tục qua các năm, tăng mạnh nhất vào năm 2013. Nợ nhóm 4 có sự gia tăng
qua các năm nhưng tốc độ tăng chậm nhất trong các nhóm nợ.
e. Chỉ tiêu vòng quay vốn trung và dài hạn
Bảng 2.15: Vòng quay vốn trung và dài hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT
tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2013
(Đơn vị: Triệu đồng)
Năm

So sánh 2012/2011
2011

2012

So sánh 2013/2012

2013

Chỉ tiêu

Bình
quân

±∆

(%)

±∆

(%)

(%)

1. DS thu nợ trung
và dài hạn
2. Dư nợ trung và

1.237.983

1.474.705

1.481.436

236.722

119,12

6.731

100,46

109,39

2.593.117

2.807.817

3.212.374,5

214.700

108,28

404.557,5

114,41

111,30

0,48

0,53

0,46

0,05

110,42

(0,07)

86,79

97,89

dài hạn bình quân
3. Vòng quay vốn
trung và dài hạn
(vòng/năm)

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ)

16


Vòng quay vốn trung và dài hạn của Chi nhánh biến động qua các năm:
Năm 2011, vòng quay vốn trung và dài hạn là 0,48 vòng/năm; năm 2012 tăng
lên 0,53 vòng/năm, tức tăng 10,42% so với năm 2011. Nhưng đến năm 2013
vòng quay này giảm xuống còn 0,46 vòng/năm, so với năm 2012 thì giảm
13,21%. Với vòng quay vốn trung và dài hạn qua 3 năm 2011 - 2013 như vậy là
tương đối cao, giúp ngân hàng đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn, nâng cao
độ an toàn cho nguồn vốn, giảm nguy cơ bị ứ đọng hay bị chiếm dụng vốn. Điều
đó cho thấy vòng quay vốn trung và dài hạn của Chi nhánh là khá nhanh và hoạt
động cho vay trung và dài hạn mang lại hiệu quả khá cao cho ngân hàng.
f. Lãi suất cho vay trung và dài hạn
Trong ba năm 2011-2013, lãi suất cho vay trung và dài hạn đã được Chi
nhánh liên tục giảm xuống, song chủ yếu chỉ dành cho những lĩnh vực ưu tiên
hoặc cho vay sản xuất kinh doanh với kỳ hạn ngắn, các khoản vay trung và dài
hạn thì lãi suất vẫn còn khá cao.
g. Tỷ lệ lợi nhuận thu từ cho vay trung và dài hạn
Bảng 2.16: Tỷ lệ lợi nhuận thu từ cho vay trung và dài hạn
của Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ giai đoạn năm 2011 - 2013
(Đơn vị: Triệu đồng)
Năm
Chỉ tiêu
1. Lãi thu từ
cho vay
- Lãi thu từ
cho vay trung
và dài hạn
2. Dư nợ trung
và dài hạn
3. Tỷ lệ lợi
nhuận thu từ
cho vay trung
và dài hạn (%)

2011

2012

2013

So sánh
2012/2011

So sánh
2013/2012

±∆

(%)

±∆

(%)

Bình
quân
(%)

961.017

1.003.518

1.092.762

42.501

104,42

89.244

108,89

106,63

511.043

564.633

724.885

53.590

110,49

160.252

128,38

119,10

2.632.888

2.982.746

3.442.003

349.858

113,29

459.257

115,40

114,34

19,41

18,93

21,06

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ)

Lãi thu từ hoạt động cho vay tăng liên tục qua các năm với tốc độ tăng
bình quân là 6,63%. Trong đó, lãi thu từ cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng
lớn (trên 50%). Tỷ lệ lợi nhuận cho vay trung và dài hạn cũng biến động qua
17


từng năm, cụ thể: Năm 2011 là 19,41%, năm 2012 giảm xuống còn 18,93% đến
năn 2013 tăng lên đạt 21,06%.
2.2.3.2. Chỉ tiêu định tính
a. Cơ sở pháp lý và thực hiện quy chế cho vay của ngân hàng
- Các văn bản pháp luật về hoạt động tín dụng và các chỉ thị của NHNN
về việc kiểm soát và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng được Chi nhánh
thực hiện nghiêm túc và phổ biến đến toàn thể các đơn vị thông qua mạng công
văn nội bộ để cùng nắm rõ và thực hiện.
- Tiến hành thủ tục cho vay đơn giản phù hợp với quy chế cho vay.
b. Các sản phẩm cho vay trung và dài hạn
Cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay tiêu dùng.
c. Điểm khách hàng
Trong giai đoạn qua, công tác chấm điểm và phân loại khách hàng của
Chi nhánh còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là các khách hàng là doanh nghiệp.
2.3. Đánh giá hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
2.3.1. Những kết quả đạt được
- Quy mô cho vay trung và dài hạn không ngừng được mở rộng.
- Vòng quay vốn cho vay trung và dài hạn khá nhanh.
- Thu nhập từ hoạt động cho vay trung và dài hạn ngày càng gia tăng.
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1. Hạn chế
- Tỷ lệ thu hồi nợ trung và dài hạn giảm dần qua các năm.
- Tỷ lệ nợ xấu trung và dài hạn tăng mạnh vào năm 2013.
- Lãi suất cho vay trung và dài hạn chủ yếu chỉ dành cho những lĩnh vực
ưu tiên và còn ở mức khá cao.
- Khâu thu thập thông tin chuẩn bị cho phân tích, thẩm định, chấm điểm
khách hàng bị thiếu tính sát thực.
2.3.2.2. Nguyên nhân
a. Nguyên nhân thuộc về phía ngân hàng
- Chi nhánh còn quá thận trọng đối với khách hàng vay vốn.
- Chi nhánh còn quá chú trọng vào tài sản đảm bảo.
- Chi nhánh không có đủ thông tin chính xác.
18


b. Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Trình độ và năng lực quản lý của doanh nghiệp còn hạn chế.
- Nhiều khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích.
c. Một số nguyên nhân khác
- Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường ngân hàng.
- Tình hình kinh tế không ổn định.

19


Chương 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ
3.1. Phương hướng hoạt động và mục tiêu hoàn thiện hoạt động cho vay
trung và dài hạn của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn năm 2014 – 2016
3.1.1. Phương hướng hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn năm 2014 – 2016
3.1.1.1. Phương hướng chung
- Phát triển thương hiệu và xây dựng văn hóa doanh nghiệp Agribank.
- Đẩy mạnh huy động vốn trong, ngoài địa bàn.
- Tập trung thu hồi nợ đến hạn, nợ xấu.
3.1.1.2. Phương hướng cụ thể về hoạt động cho vay trung và dài hạn
- Tiếp tục sử dụng các hình thức, biện pháp năng động, phù hợp để duy trì
tốc độ tăng trưởng nguồn vốn của những năm tiếp theo.
- Chú trọng cho vay nông nghiệp – nông thôn và mở rộng đầu tư vốn đối
với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
- Chủ động và linh hoạt thay đổi cơ cấu tín dụng trung và dài hạn, tăng quy
mô tín dụng trung và dài hạn nhưng giữ mức độ tăng trưởng an toàn và hiệu quả.
- Tập trung nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn, không để nợ
quá hạn phát sinh mới.
3.1.2. Mục tiêu của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn tỉnh Phú Thọ trong năm 2014
3.1.2.1. Mục tiêu chung
Tập trung đẩy mạnh công tác huy động vốn; tăng trưởng dư nợ trên cơ sở
tăng trưởng nguồn vốn ổn định, đảm bảo tài chính; tích cực đẩy mạnh các sản
phẩm dịch vụ nhằm tăng thu dịch vụ, thực hiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Về thị phần: Thị trường dư nợ chiếm từ 32% đến 35% trên tổng dư nợ các
tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh.
20


- Về nguồn vốn huy động: Phấn đấu nguồn vốn huy động năm 2014 tăng
trưởng 15% - 16% so với năm 2013.
- Về dư nợ: Tổng dư nợ tăng 750 tỷ đồng, tỷ lệ tăng là 10% so với năm
2013. Tỷ trọng dư nợ nông nghiệp nông thôn đạt tối thiểu 90%.
- Về mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng: Tỷ lệ nợ xấu dưới 2%.
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay trung và dài hạn
tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
3.2.1. Cải tiến, đa dạng hoá cơ cấu, lĩnh vực đầu tư trung và dài hạn
Thứ nhất, Chi nhánh cần phải tiếp tục điều chỉnh cơ cấu cho vay và đầu tư
phù hợp với cơ cấu các thành phần kinh tế, đặc biệt với thành phần kinh tế ngoài
quốc doanh.
Thứ hai, Chi nhánh cần đổi mới quan điểm chính sách và cơ cấu cho vay
phù hợp với nền kinh tế.
3.2.2. Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ, giải quyết tốt các khoản nợ quá hạn, nợ
xấu trung và dài hạn
- Chi nhánh cần đề ra những biện pháp hợp lý nhằm chủ động thu hồi nợ.
- Đối với các khoản nợ quá hạn chắc chắn không có khả năng thu hồi thì
Chi nhánh phải xiết nợ và xử lý các tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
3.2.3. Xây dựng chính sách lãi suất hợp lý
Thứ nhất, nâng lãi suất đối với tiền gửi trung và dài hạn, đồng thời hạ lãi
suất tiền gửi không kỳ hạn hoặc kỳ hạn ngắn.
Thứ hai, Chi nhánh cần mở rộng chính sách ưu đãi lãi suất cho các lĩnh
vực, ngành nghề.
Thứ ba, chính sách lãi suất của Chi nhánh phải linh hoạt theo đối tượng vay.
Thứ tư, chính sách lãi suất cần phải mềm dẻo, linh hoạt, phù hợp với điều
kiện của Chi nhánh đồng thời cũng đảm bảo lợi ích cho bên vay vốn.
Thứ năm, Chi nhánh cần tiến hành cho vay với lãi suất giảm dần theo mức
tăng qui mô của các khoản tín dụng.
3.2.4. Nâng cao chất lượng thông tin
- Chủ động tích cực trong việc khai thác thông tin.
- Phải nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thông tin.

21


- Thiết lập và duy trì mối quan hệ chặt chẽ, thường xuyên với chính quyền
các cơ quan chức năng, các hiệp hội ngành nghề, thị trường liên quan.
- Xây dựng hệ thống mạng nội bộ tiên tiến, hiện đại.
3.2.5. Tiến hành rà soát, bổ sung và chỉnh sửa các quy chế, quy trình nghiệp vụ
cho vay trung và dài hạn đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, phù hợp
với điều kiện hoạt động kinh doanh, ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
Thứ nhất, tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận, tuân thủ
tuyệt đối các khâu trong quy trình giải quyết các khoản vay.
Thứ hai, phải tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong
tín dụng.
Thứ ba, việc chấm điểm khách hàng để quyết định cho vay phải được chú
trọng hơn.
Thứ tư, Chi nhánh cần tăng cường số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ,
nhân viên làm nhiệm vụ kiểm soát nội bộ về hoạt động cho vay, đổi mới phương
thức kiểm soát tín dụng theo hướng quản lý tập trung, giám sát chặt chẽ và xử lý
kịp thời rủi ro.
Thứ năm, quy định về quản trị rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng; hệ thống
thông tin quản lý và điều hành kinh doanh nội bộ cần phải thông suốt từ hội sở
chính đến chi nhánh ở các địa phương.
3.2.6. Nâng cao chất lượng công tác phân loại khách hàng và chính sách
khách hàng
- Chi nhánh có thể hoạch định chính sách khách hàng một cách hợp lý.
- Chính sách khách hàng của Chi nhánh nên tập trung vào một số mặt cơ bản.
- Chủ động tăng cường tìm kiếm khách hàng làm ăn có hiệu quả và có các
dự án trung và dài hạn khả thi.
- Thường xuyên tổ chức các hội nghị khách hàng để giao lưu giữa Chi
nhánh và khách hàng.
3.2.7. Xây dựng chiến lược Marketing ngân hàng
Đầu tiên, Chi nhánh cần phải là người chủ động tìm kiếm khách hàng,
tiếp thị đến khách hàng, lựa chọn những khách hàng tốt nhất để cho vay.

22


Thứ hai, Chi nhánh cần chú trọng tới hình thức truyền thông bán hàng
trực tiếp.
Thứ ba, Chi nhánh cần nghiên cứu sự biến động của thị trường, xác định
nhu cầu của thị trường, tìm hiểu các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh trên địa bàn.
Thứ tư, tăng cường các hoạt động từ thiện xã hội kết hợp hoạt động quảng
cáo trên báo chí, truyền hình, truyền thanh,…
Thứ năm, Chi nhánh có thể tích cực tiếp cận khách hàng thông qua tổ
chức thường xuyên hơn nữa các hội thảo, hội nghị khách hàng.
3.2.8. Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ
- Đảm bảo duy trì sự kiểm tra thường xuyên giữa các cấp.
- Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ phải được tiến hành định kỳ và đột
xuất trước, trong và sau khi cho vay.
- Công tác kiểm tra sau khi cho vay cũng như những giấy tờ, hồ sơ có liên
quan đã được hoàn thành nên được đảm bảo.

23


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Bài khóa luận tập trung vào một số vấn đề cơ bản sau:
Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay trung và dài hạn.
Hai là, phản ánh và đánh giá được thực trạng hoạt động cho vay trung dài
hạn tại Chi nhánh. Thông qua đó rút ra những mặt đạt được và những mặt còn tồn
tại đồng thời chỉ ra các nguyên nhân của những tồn tại.
Ba là, đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế và giúp cho
hoạt động cho vay trung và dài hạn của Chi nhánh ngày càng hoàn thiện hơn.
2. Kiến nghị
2.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
- Xây dựng chính sách tín dụng và khách hàng hợp lý và thống nhất, phù
hợp với từng thời kỳ.
- Hỗ trợ đào tạo nhân sự cấp cao bằng cách tổ chức tập huấn tín dụng,
quản lý kinh doanh.
2.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước
- Đẩy mạnh hoạt động của bộ phận trung tâm thông tin tín dụng, phòng
ngừa rủi ro.
- Việc điều chỉnh lãi suất cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội là cần
thiết nhưng không nên quá nhiều lần trong năm.
2.3. Kiến nghị với Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ
- Ban giám đốc cần thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định
của NHNN về đảm bảo an toàn trong hoạt động tại đơn vị mình.
- Chi nhánh nên đổi mới hơn nữa hoạt động kinh doanh nhằm không
ngừng mở rộng và hoàn thiện hoạt động cho vay.
- Chi nhánh cần có chính sách phân công khối lượng công việc cho CBTD
phù hợp, tránh tình trạng quá tải, vì địa bàn quản lý rộng gây khó khăn cho
CBTD trong việc giám sát, theo dõi, đánh giá khách hàng của mình.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường và khách hàng để nâng cao
việc cạnh tranh và phục vụ tốt cho khách hàng.
24


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết
định số 1627/2001/QĐ-NHNN.
2. Quyết định số 666/QĐ-HĐQT-TDHO của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam ngày 15 tháng 06 năm 2010 quyết định về việc ban
hành quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
3. Thông tư số 13/2010/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước ngày 20 tháng 05 năm
2010 quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
4. Phan Thị Thu Hà (2009), Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB
Giao thông vận tải, Hà Nội.
5. PGS. TS Nguyễn Minh Kiều (2012), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB
lao động xã hội, Hà Nội.
6. PGS. TS Nguyễn Minh Kiều (2010), Tín dụng và thẩm định tín dụng Ngân
hàng, NXB Tài chính, Hà Nội.
7. PGS. TS Nguyễn Thị Mùi (2008), Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương
mại, NXB Tài chính, Hà Nội.
8. PGS. TS Lê Văn Tề (2012), Tín dụng Ngân hàng, NXB Lao động, Hà Nội.
9. Báo cáo tài chính các năm 2011, 2012, 2013 của Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam.
10. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2011, 2012, 2013 của Chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ, Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

23


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×