Tải bản đầy đủ

Kế hoạch ôn thi THPTQG 2019

KẾ HOẠCH ÔN TẬP THI THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2018
MÔN: SINH HỌC
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ NỘI

– 2019

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH ÔN THI THPT QUỐC GIA
MÔN SINH HỌC
NĂM HỌC 2018 – 2019
I. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ vào công văn số 3718/BGĐT-GDTrH ngày 01/9/2016 của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn
thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2018-2019

Căn cứ vào Chỉ thị số 11/CT – UBND ngày 01/9/2018 của Chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân TP Hà
Nội về việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của năm học 2018 - 2019
Căn cứ vào công văn số 1170/SGĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục
trung học năm học 2018-2019 của Sở giáo dục và Đào tạo Hà Nội
Căn cứ vào kế hoạch năm học 2018 – 2019 của trường THPT

Căn cứ vào thống nhất của nhóm sinh.
II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1.Thuận lợi:
- Được Ban giám hiệu đặc biệt quan tâm và chú trọng tới công tác ôn thi THPT Quốc gia cho học sinh.
- Nhóm chuyên môn nhận được sự quan tâm động viên, khích lệ, giúp đỡ và chỉ đạo sát sao của Ban giám
hiệu, tổ chuyên môn và các bậc phụ huynh HS.
- Một số HS đã nhận thức được tầm quan trọng của việc hoc tập để có hành trang kiến thức bước vào kỳ thi
quan trọng nên có ý thức học tập tốt.
- Các giáo viên trong nhóm chuyên môn đều có ý thức trách nhiệm đối với công việc và tâm huyết đối với học
sinh.
2. Khó khăn:
- Một số học sinh chưa xác định được mục đích, động cơ học tập nên còn mải chơi, lười học, xem nhẹ việc
học tập.
- Học sinh trong lớp có mức độ nhận thức khác nhau khiến cho giáo viên gặp nhiều khó khăn trong khâu
chuẩn bị, cũng như khâu tổ chức giảng dạy theo các đối tượng trên lớp
III. NHIỆM VỤ
1. Giáo viên bộ môn được phân công giảng dạy
- Chuẩn bị các chủ đề lên lớp, đảm bảo chất lượng dạy và học. Thực hiện nghiêm túc, thống nhất kế hoạch đã
được xây dựng.
- Báo cáo lên Tổ trưởng chuyên môn về kết quả thực hiện cũng như những vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Trong quá trình giảng dạy giáo viên bộ môn có thể thay đổi thứ tự giảng dạy giữa các chủ đề, nhưng phải đảm
bảo đúng nội dung và thời lượng theo kế hoạch đã đề ra.
- Hướng dẫn học sinh tự học, ôn tập theo nhóm và ôn tập trung cả lớp có hướng dẫn, giám sát của giáo viên.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung giảng (chú ý đến các nội dung kiến thức của chương trình đã được điều
chỉnh cho phù hợp từng nhóm đối tượng học sinh theo điều kiện của nhà trường.
- Xác định mục tiêu của tổ về tỷ lệ tốt nghiệp (tỷ lệ chung và từng môn).
- Thường xuyên thu nhận thông tin phản hồi về kết quả học tập của học sinh sau mỗi đợt để có những điều chỉnh hợp
lý về nội dung, phương pháp giảng dạy.
- Ôn tập nhiều hơn cho những học sinh học lực yếu, vận động những học sinh khá giỏi hỗ trợ thêm, giúp những
học sinh này nắm được kiến thức, kỹ năng cơ bản theo yêu cầu của kỳ thi. Đối với học sinh khá, giỏi cần có thời gian
ôn tập linh hoạt, tăng cường tự học có sự hướng dẫn của giáo viên bộ môn.
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung

1


- Kết hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh trong việc quản lý học sinh, sắp xếp thời gian ôn tập hợp lý, quan tâm
động viên và tạo mọi điều kiện để công tác ôn tập đạt kết quả cao nhất.
2. Đối với tổ trưởng chuyên môn:
- Duyệt kế hoạch giảng dạy của nhóm giáo viên được phân công giảng dạy.


- Thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở, kiểm tra, đánh giá tiến độ giảng dạy của giáo viên và học sinh.
- Báo cáo lên BGH về kết quả thực hiện cũng như những vướng mắc trong quá trình thực hiện.
IV. CHỈ TIÊU ĐỀ RA
- 100% học sinh nắm đuợc chuẩn kiến thức kỹ năng.
- Học sinh có kỹ năng làm bài kiểm tra.
- 100 % học sinh thi đạt 5 điểm trở lên trong đó 40% số học sinh đạt 7 – 8đ.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Nhóm Sinh xây dựng kế hoạch ôn thi thpt quốc gia năm học 2018 - 2019 cho môn Sinh học như sau:

Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung

2


Tuần
Chuyên đề

Th

tự
Tiết

1
Cơ chế của
hiện tượng
di truyền và
biến dị
2

1

2

3
Tính quy
luật của
hiện tượng
di truyền

4

Di truyền
học quần
thể

5

3
Ứng dụng
di truyền
học

Di truyền
học người

4

6

7

Nội dung dạy

- Gen, mã di truyền và quá
trình tự nhân đôi ADN,
- Phiên mã, dịch mã.
- Điều hòa hoạt động của
gen, Đột biến gen
- Đột biến gen
- Nhiễm sắc thể, Đột biến
cấu trúc nhiễm sắc thể,
- Đột biến số lượng nhiễm
sắc thể.
- Quy luật phân ly của
Menđen, Quy luật phân ly
độc lập của Menđen.
-Tương tác gen, tính đa
hiệu của gen.

- Liên kết gen - hoán vị
gen.
- Di truyền liên kết với giới
tính – di truyền ngoài nhân,
Ảnh hưởng của môi trường
lên sự biểu hiện của gen.
- Cấu trúc di truyền của
quần thể tự phối và giao
phối, Trạng thái cân bằng
di truyền trong quần thể
giao phối, Định luật Hacdi
- Vanbec.
- Chọn giống vật nuôi - cây
trồng, Tạo giống bằng
phương pháp gây đột biến
và công nghệ tế bào,
- Tạo giống bằng công
nghệ gen.
- Di truyền y học (các bệnh
do đột biến gen và đột biến
nhiễm sắc thể), Bảo vệ di
truyền con người và một số
vấn đề xã hội của di truyền
học, Phương pháp nghiên
cứu di truyền học người.

Định hướng các năng
lực cần phát triển cho
học sinh.

Phương pháp
dạy học

-Năng lực tính toán
-Năng lực tư duy
-Năng lực giải quyết
vấn đề
-Năng lực sử dụng
CNTT
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dụng
ngôn ngữ.

+Phân tích,
giảng giải
+Thuyết trình.
+Vấn đáp
+Thảo luận
+Dạy học theo
tình huống.

- Năng lực tính toán
-Năng lực tư duy
-Năng lực tự học
-Năng lực giải quyết
vấn đề
-Năng lực sử dụng
công nghệ thông tin.

+Nêu và giải
quyết vấn đề
+Thuyết trình.
+Vấn đáp
+Thảo luận.

- Năng lực tính toán
- Năng lực tư duy
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết
vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng
công nghệ thông tin.

+Đàm thoại
+Gợi mở, vấn
đáp
+Phân tích ,
giảng giải
+Thuyết trình
+Dạy học theo
tình huống
+Thảo luận

-Năng lực tư duy
-Năng lực tự học
-Năng lực giải quyết
vấn đề
-Năng lực sử dụng
công nghệ thông tin.

+Đàm thoại
+Gợi mở, vấn
đáp
+Phân tích ,
giảng giải
+Dạy học theo
tình huống
+Thảo luận

Sự phát
- Các bằng chứng tiến hóa
sinh và
(giải phẫu - phôi sinh học phát triển
địa lý sinh vật học - sinh
8
Kế hoạch ôncủa
thisự
THPT
ộ môn
ọc- Nguyễn Viết Trung
sốngQG 2018, B
học
phânSinh
tử), hĐacuyn
trên trái đất

3

Gh
i
ch
ú


MỤC TIÊU CỤ THỂ
TT

Cơ chế di truyền và biến dị

3

Chuyển hóa VC và NL ở động vật

2

Chuyển hóa VC và NL ở thực
vật

1

Chủ
đề

Số
tiết

2

2

2

Mục tiêu
- Nêu được vai trò của nước.
- Trình bày đặc điểm hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân, thoát hơi nước ở
lá.
- Nhận định được vai trò của một số nguyên tố khoáng.
- Biết được cơ chế hấp thụ các nguyên tố khoáng.
- Hiểu được vai trò của Nito và quá trình dinh dưỡng Nito ở thực vật
- Nêu được đặc điểm của bộ máy quang hợp phù hợp với chức năng
- Nhận dạng được những điểm khác biệt giữa các nhóm TV C3, C4, CAM.
- Phân biệt được đặc điểm 3 giai đoạn hô hấp, Phân biệt hô hấp với lên men ở thực
vật.
- Nêu được đặc điểm của hô hấp sáng.
- Nêu hướng tiến hóa về cấu tạo và chức năng của hệ tiếu hóa, hệ hô hấp, hệ tuần
hoàn.
- Trình bày được sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của các cơ quan trong hệ tiêu
hóa, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn.
- So sánh được cấu tạo và hiệu suất tuần hoàn ở các dạng tuần hoàn.
- So sánh được hiệu suất hô hấp ở các nhóm động vật.
- Trình bày được các hệ quả từ hoạt động của tim và hệ mạch.
- Phân tích được vai trò của gan, thận trong cân bằng nội môi.
- Giải thích được tại sao không nên ăn nhiều đồ chua, cay, uống nhiều rượu bia.
- Giải thích được tính tự động của tim và sự khác nhau về nhịp tim giữa các loài.
- Giải thích được tại sao ĐV sống ở dưới nước và trên cạn có khả năng trao đổi khí
hiệu quả.
Kiến thức cơ bản
- Nêu được khái niệm gen và kể tên được một vài loại gen (gen điều hoà và gen
cấu trúc), đặc điểm của mã di truyền.
- Trình bày được cơ chế di truyền ở cấp phân tử, những diễn biến chính của các quá
trình này ở sinh vật nhân sơ.
- Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ (theo mô
hình Mônô và Jacôp).
- Nêu được nguyên nhân, cơ chế chung của các dạng đột biến gen.
- Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST. Nêu được sự biến đổi hình thái NST qua
các kì phân bào và cấu trúc NST được duy trì liên tục qua các chu kì tế bào.
- Kể tên các dạng đột biến cấu trúc NST (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển
đoạn) và đột biến số lượng NST (thể dị bội và đa bội).
- Nêu được nguyên nhân và cơ chế chung của các dạng đột biến NST.
- Nêu được hậu quả và vai trò của các dạng đột biến cấu trúc và số lượng NST.
Kiến thức nâng cao:
- Phân tích, khái quát được mối liên hệ giữa quá trình tự sao, phiên mã và dịch mã.
- Giải được bài tập liên quan đến quá trình tự sao, phiên mã và dịch mã.
- Có kĩ năng giải các bài tập liên quan đến quá trình đột biến gen, đột biến cấu trúc
và đột biến số lượng NST.

Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung

4


TT

Chủ
đề

Số
tiết

4

Tính quy luật của hiện tượng di truyền

2

5

Di truyền học quần thể

2

6

Ứng dụng di truyền học

2

Mục tiêu
Kiến thức cơ bản
- Trình bày được cơ sở tế bào học của quy luật phân li và quy luật phân li độc lập
của Menđen.
- Nêu được ví dụ về tính trạng do nhiều gen chi phối (tác động cộng gộp) và ví dụ
về tác động đa hiệu của gen.
- Nêu được một số đặc điểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn.
- Nêu được thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết không hoàn toàn và giải
thích được cở sở tế bào học của hoán vị gen. Định nghĩa hoán vị gen.
- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn.
- Trình bày được các thí nghiệm và cơ sở tế bào học của di truyền liên kết với giới
tính.
- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính.
- Trình bày được đặc điểm của di truyền ngoài NST (di truyền ở ti thể và lục lạp).
- Nêu được những ảnh hưởng của điều kiện môi trường trong và ngoài đến sự biểu
hiện của gen và mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình thông qua một
ví dụ.
- Nêu khái niệm mức phản ứng; phân biệt thường biến và đột biến
Kiến thức nâng cao:
- Có kĩ năng giải một vài dạng bài tập về các quy luật di truyền.
- Biết cách xác định kiểu gen dị hợp, đồng hợp.
- Biết cách viết giao tử, xác định số kiểu gen, kiểu hình, sự phân li kiểu gen, kiểu
hình trong các phép lai.
Kiến thức cơ bản
- Nêu được định nghĩa quần thể (quần thể di truyền) và tần số tương đối của các
alen, các kiểu gen.
- Nêu được sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua các thế hệ.
- Phát biểu được nội dung; nêu được ý nghĩa và những điều kiện nghiệm đúng của
định luật Hacđi-Vanbec. Xác định được cấu trúc của quần thể khi ở trạng thái cân
bằng di truyền.
Kiến thức nâng cao:
- Rèn kĩ năng giải bài tập xác định tần số của các alen, thành phần kiểu gen của
quần thể.
- Rèn kĩ năng giải bài tập xác định quần thể cân bằng.
Kiến thức cơ bản :
- Nêu được các nguồn vật liệu chọn giống và các phương pháp gây đột biến nhân
tạo, lai giống.
- Có khái niệm sơ lược về công nghệ tế bào ở thực vật và động vật cùng với các kết
quả của chúng.
- Nêu được khái niệm, nguyên tắc và những ứng dụng của kĩ thuật di truyền trong
chọn giống vi sinh vật, thực vật và động vật.
Kiến thức nâng cao
- Phân biệt được các phương pháp chọn, tạo giống cơ bản.

Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung

5


TT

Chủ
đề

Số
tiết

7

Di truyền học
người

2

8

Tiến hóa

2

Mục tiêu
Kiến thức cơ bản:
- Nêu được các khái niệm Di truyền y học, Di truyền y học tư vấn, liệu pháp gen.
Nêu được một số tật và bệnh di truyền ở người.
- Nêu được việc bảo vệ vốn gen của loài người liên quan tới một số vấn đề: Di
truyền học với ung thư và bệnh AIDS, di truyền trí năng.
Kiến thức nâng cao :
- Biết phân tích sơ đồ phả hệ để tìm ra quy luật di truyền tật, bệnh trong sơ đồ ấy.
*Bằng chứng tiến hoá
Kiến thức cơ bản:
- Trình bày được các bằng chứng giải phẫu so sánh: cơ quan tương đồng, cơ quan
tương tự, các cơ quan thoái hoá.
- Trình bày được những bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử: ý nghĩa của
thuyết cấu tạo bằng tế bào; sự thống nhất trong cấu trúc của ADN và prôtêin của
các loài.
Kiến thức nâng cao:
- Phân biệt được các loại bằng chứng tiến hóa.
- Sưu tầm tư liệu về các bằng chứng tiến hoá.
*Nguyên nhân và cơ chế tiến hoá
Kiến thức cơ bản :
- Nêu đặc điểm của thuyết tiến hoá tổng hợp. Phân biệt được khái niệm tiến hoá
nhỏ và tiến hoá lớn.
- Nhận định được vai trò của từng nhân tố tiến hóa.
- Nêu được vai trò của các cơ chế cách li (cách li không gian, cách li sinh thái, cách
li sinh sản và cách li di truyền).
- Nêu được khái niệm loài sinh học và các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài thân thuộc
(các tiêu chuẩn: hình thái, địa lí - sinh thái, sinh lí - hoá sinh, di truyền).
- Nêu được thực chất của quá trình hình thành loài và các đặc điểm hình thành loài
mới theo các con đường địa lí, sinh thái, lai xa và đa bội hoá.
Kiến thức nâng cao:
- Phân biệt thuyết tiến hóa của Đacuyn và tiến hóa hiện đại.
- Phân biệt được các con đường hình thành loài.
* Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất
Kiến thức cơ bản :
- Trình bày được sự phát sinh sự sống trên Trái Đất: quan niệm hiện đại về các giai
đoạn chính: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học.

Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung

6


TT

Sinh thái học

9

Chủ
đề

Số
tiết

2

Mục tiêu
*Cá thể và môi trường
Kiến thức cơ bản :
- Nêu được các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể
sinh vật (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm).
- Nêu được một số quy luật tác động của các nhân tố sinh thái: quy luật tác động
tổng hợp, quy luật giới hạn.
- Nêu được các khái niệm nơi ở và ổ sinh thái.
- Nêu được một số nhóm sinh vật theo giới hạn sinh thái của các nhân tố vô sinh.
- Nêu được sự thích nghi sinh thái và tác động trở lại của sinh vật lên môi trường.
*Quần thể
Kiến thức cơ bản :
- Nêu được các mối quan hệ sinh thái giữa các cá thể trong quần thể: quan hệ hỗ
trợ và quan hệ cạnh tranh. Nêu được ý nghĩa sinh thái của các quan hệ đó.
- Nêu được một số đặc trưng cơ bản về cấu trúc của quần thể.
- Nêu được khái niệm và các dạng biến động số lượng của quần thể: theo chu kì và
không theo chu kì.
- Nêu được cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.
Kiến thức nâng cao :
- Biết cách xác định kích thước, mật độ, tốc độ tăng trưởng, các yếu tố làm thay đổi
kích thước quần thể.
*Quần xã
Kiến thức cơ bản :
- Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần xã: tính đa dạng về loài, sự phân bố của
các loài trong không gian.
- Trình bày được các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã (hội sinh, hợp sinh,
cộng sinh, ức chế – cảm nhiễm, vật ăn thịt - con mồi và vật chủ – vật kí sinh).
- Phân biệt diễn thế nguyên sinh với thứ sinh.
Kiến thức nâng cao:
- Phân biệt quần thể và quần xã (khái niệm, các đặc trưng, các mối quan hệ).
*Hệ sinh thái - sinh quyển và bảo vệ môi trường
Kiến thức cơ bản:
- Nêu được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, các kiểu hệ sinh thái.
- Nêu được các tháp sinh thái, hiệu suất sinh thái.
- Trình bày được đặc điểm các chu trình sinh địa hoá : nước, cacbon, nitơ.
- Trình bày được quá trình chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái (dòng năng
lượng).
- Nêu được khái niệm sinh quyển và các khu sinh học chính trên Trái Đất.
- Trình bày được cơ sở sinh thái học của việc khai thác tài nguyên và bảo vệ thiên
nhiên: các dạng tài nguyên và sự khai thác của con người; tác động của việc khai
thác tài nguyên lên sinh quyển; quản lí tài nguyên cho phát triển bền vững, những
biện pháp cụ thể bảo vệ sự đa dạng sinh học, giáo dục bảo vệ môi trường.
Kiến thức nâng cao:
- Biết lập sơ đồ về chuỗi và lưới thức ăn.
- Tìm hiểu một số dẫn liệu thực tế về bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên
không hợp lí ở địa phương.
- Đề xuất một vài giải pháp bảo vệ môi trường ở địa phương.

Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung

7


TT

Luyện đề

10

Chủ
đề

Số
tiết
6

Mục tiêu
- Hệ thống hóa kiến thức.
- Rèn kĩ năng làm bài trắc nghiệm.
- Đánh giá chất lượng học tập của học sinh từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao
kết quả học tập của học sinh.

T


24
Hình thức ôn tập:
- 9 nội dung đầu: Mỗi chủ đề GV cung cấp 25- 40 câu hỏi, trong đó hướng dẫn tại lớp 20- 30 câu, 10 - 20
câu yêu cầu HS về nhà tự ôn luyện.
- Nội dung 10: GV ra từ 2-3 đề tổng hợp bám sát ma trận đề thi THPTQG kiểm tra, đánh giá chất lượng
học tập của HS.

Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung

8


Tên chủ đề
CHỦ ĐỀ 1: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Số tiết ôn tập
2

Ngày ôn tập

I. MỤC TIÊU:
Kiến thức cơ bản
- Nêu được khái niệm gen và kể tên được một vài loại gen (gen điều hoà và gen cấu trúc), đặc điểm của
mã di truyền.
- Trình bày được cơ chế di truyền ở cấp phân tử, những diễn biến chính của các quá trình này ở sinh vật
nhân sơ.
- Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ (theo mô hình Mônô và Jacôp).
- Nêu được nguyên nhân, cơ chế chung của các dạng đột biến gen.
- Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST. Nêu được sự biến đổi hình thái NST qua các kì phân bào và cấu
trúc NST được duy trì liên tục qua các chu kì tế bào.
- Kể tên các dạng đột biến cấu trúc NST (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn) và đột biến số
lượng NST (thể dị bội và đa bội).
- Nêu được nguyên nhân và cơ chế chung của các dạng đột biến NST.
- Nêu được hậu quả và vai trò của các dạng đột biến cấu trúc và số lượng NST.
Kiến thức nâng cao:
- Phân tích, khái quát được mối liên hệ giữa quá trình tự sao, phiên mã và dịch mã.
- Giải được bài tập liên quan đến quá trình tự sao, phiên mã và dịch mã.
- Có kĩ năng giải các bài tập liên quan đến quá trình đột biến gen, đột biến cấu trúc và đột biến số lượng
NST.
II. NỘI DUNG
Câu 1 : Prôtêin điều hoà liên kết với vùng nào trong Opêron Lac ở E.côli để ngăn cản quá trình phiên
mã?
A. Vùng vận hành.
B. Vùng điều hoà.
C. Vùng khởi động.
D. Vùng mã hoá.
Câu 2 : Loại đột biến nào sau đây làm tăng số loại alen của một gen nào đó trong vốn gen của quần
thể sinh vật?
A. Đột biến dị đa bội.
B. Đột biến điểm.
C. Đột biến tự đa bội.
D. Đột biến lệch bội.
Câu 3 : Trong cấu trúc của opêron Lac ở vi khu ẩn E.colikhông có thành phần nào?
A. Gen điều hoà (R).
B. Vùng vận hành (O).
C. Các gen cấu trúc (Z, Y, A).
D. Vùng khởi động (P).
Câu 4 : Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac.
II. Vùng khởi động (P) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
III. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.
IV. Khi gen cấu trúc Z và gen cấu trúc A đều phiên mã 3 lần thì gen cấu trúc Y phiên mã 3 lần.
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Câu 5 : Một phân tử ADN nhân đôi một số lần liên tiếp tạo ra 32 phân tử ADN. Số lần nhân đôi đã
thực hiện trong quá trình này là
A. 2.
B. 5.
C. 8.
D. 16.
Câu 6 : Một gen có 1200 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen.
Mạch 1 của gen có 200 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit của
mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mạch 1 của gen có A/G = 15/26.
II. Mạch 1 của gen có (T + X)/(A + G) =
19/41.
III. Mạch 2 của gen có A/X = 2/3.
IV. Mạch 2 của gen có (A + X)/(T + G) =
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung

9


5/7.
A.
1.
B.
2.
C.
4.
D.
3.
Câu 7 : Loại bazơnitơ nào liên kết bổ sung với uraxin?
A. Xitôzin.
B. Timin.
C. Guanin.
D. Ađênin.
Câu 8 : Một gen ở sinh vật nhân sơ có 3000 nuclêôtit và có tỉ lệ A = 2/3G. Gen này bị đột biến mất
một cặp nuclêôtit do đó giảm đi 2 liên kết hiđrô so với gen bình thường. Số lượng từng loại
nuclêôtit của gen mới được hình thành sau đột biến là:
A. A = T = 599; G = X = 900.
B. A = T = 600; G = X = 900.
C. A = T = 900; G = X = 599.
D. A = T = 600; G = X = 899.
Câu 9 : Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã.
B. Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã của các gen Z, Y, A.
C. Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac.
D. Khi gen cấu trúc A phiên mã 2 lần thì các gen cấu trúc Y, Z cũng được phiên mã 2 lần.
Câu 10 : Một gen có 1200 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen.
Mạch 1 của gen có 200 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit của
mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Mạch 1 của gen có A/G =15/26.
(2). Mạch1củagencó(T +X)/(A+G)= 19/41.
(3). Mạch 2 của gen có A/X= 2/3.
(4). Mạch2củagen có(A+X)/(T+G)=5/7.
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 11 : Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế
A. giảm phân và thụ tinh.
B. phiên mã.
C. nhân đôi ADN.
D. dịch mã.
Câu 12 : Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Đột biến gen có thể xảy ra ở cả gen trên nhiễm sắc thể thường và gen trên nhiễm sắc thể giới
tính.
B. Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gen chứa nó.
C. Gen đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau.
D. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit.
Câu 13 : Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ (A+T)/(G+X) = 1/4
thì tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử ADN này là
A. 10%.
B.
40%.
C.
20%.
D.
25%.
Câu 14 : Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ARN không có loại
A. Uraxin (U).
B. Timin (T).
C. Guanin (G).
D. Ađênin (A).
Câu 15 : Khi nói về cơ chế phát sinh đột biến gen, nhận định nào dưới đây sai?
A. Tia tử ngoại (UV) có thể làm cho hai bazơ timin trên cùng một mạch ADN liên kết với nhau
dẫn đến phát sinh đột biến gen.
B. Tác nhân hóa học cônsixin có thể gây đột biến thêm hoặc mất một cặp nuclêôtit.
C. Guanin dạng hiếm kết cặp với timin trong quá trình nhân đôi, tạo nên dạng đột biến thay thế
G-X bằng A-T.
D. Tác nhân đột biến 5-brôm uaxin (5BU) là chất đồng đẳng của timin gây thay thế A-T bằng GX.
Câu 16 : Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN pôlimeraza là
A. tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN.
B. tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN.
C. bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN.
D. nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
Câu 17 : Nguyên tắc bổ sung không có trong quá trình nào?
A. Điều hòa hoạt động gen.
B. Nhân đôi.
C. Dịch mã.
D. Phiên mã.
Câu 18 : Trong số 64 bộ 3 trên mARN, các bộ 3 kết thúc gồm:
A. 5’AUG3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’.
B. 5’AUG3’; 5’UAG3’; 5’UAA3’.
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung

10


C. 5’UAA3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’.
D. 5’UUA3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’.
Câu 19 : Gen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến điểm thành alen Cặp gen Aa tự
nhân đôi 2 lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp 1611 nuclêôtit loại guanin. Dạng đột
biến đã xảy ra với gen A là
A. thêm một cặp A – T.
B. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A – T.
C. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G – X.
D. thêm một cặp G – X.
Câu 20 : Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 323 nm và có số nuclêôtit loại G chiếm 32% tổng số nuclêôtit của
gen. Theo lí thuyết, khi gen này tự nhân đôi một lần thì môi trường nội bào phải cung cấp bao
nhiêu nuclêôtit loại A?
A. 1900.
B. 684.
C. 342.
D. 608.
Câu 21 : Một phân tử mARN được tách ra từ vi khuẩn E. coli có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, G, U và X lần
lượt là 20%, 15%, 40% và 25%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp
nhân tạo một đoạn ADN mạch kép có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN. Trong đoạn
ADN này, tỉ lệ nuclêôtit loại ađênin chiếm
A. 20%.
B. 60%.
C. 30%.
D. 40%
Câu 22 : Hình dưới mô tả cơ chế di truyền ở sinh vật trong các nhận định dưới đây:
(1) Hình 1 mô tả cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ
(2) Tổng hợp mARN và tổng hợp chuỗi polypeptit diễn ra cùng thời điểm
(3) Có 4 ribôxôm trượt qua 1 phân tử mARN tạo ra 4 loại chuỗi polipeptit khác nhau
(4) Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit dựa trên khuôn mẫu của phân tử ADN

A.
Câu 23 :

A.
Câu 24 :
A.
Câu 25 :
A.
B.

Số nhận định đúng là:
3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Khi nói về opêrôn Lac ở vi khuẩn E. côli, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêrôn Lac.
II. Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
III. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã.
IV. Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 12 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã
12 lần.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
1.
Axít amin là đơn phân cấu tạo nên
rARN.
B. mARN.
C. protein.
D. ADN.
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây không đúng?
Sự tổng hợp mạch mới luôn diễn ra theo chiều 5’→ 3’.
Trong mỗi phân tử ADN tạo thành có một mạch đơn mới được tổng hợp, còn mạch kia là của

Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung

11


C.
D.
Câu 26 :
A.
Câu 27 :
A.
B.
C.
D.
Câu 28 :

A.
Câu 29 :
A.
Câu 30 :
A.
Câu 31 :

A.
B.
C.
D.
Câu 32 :
A.
C.
Câu 33 :
A.
Câu 34 :
A.
Câu 35 :
A.

ADN ban đầu.
Mạch mới được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung.
Enzim ADN pôlimeraza vừa tham gia tháo xoắn phân tử ADN, vừa tổng hợp mạch mới.
Ở người bệnh ung thư máu ác tính là do dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào gây ra?
Đảo đoạn.
B. Lặp đoạn.
C. Chuyển đoạn.
D. Mất đoạn.
Cônsixin gây đột biến đa bội vì trong quá trình phân bào nó cản trở
màng tế bào phân chia.
việc tách tâmđộng của các nhiễmsắc thể kép.
nhiễmsắc thể tập trung trên mặt phẳng xíchđạo của thoi vô sắc.
sự hình thành thoi vô sắc.
Một loài động vật có 4 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ
NST sau đây, có bao nhiêu thể ba?
I. AaaBbDdEe.
II. ABbDdEe.
III. AaBBbDdEe.
IV. AaBbDdEe.
V. AaBbDdEEe.
VI. AaBbDddEe.
4.
B.
3.
C.
5.
D.
2.
Ở sinh vật nhân thực, vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là
protein.
B. ADN.
C. ARN.
D. Nhiễm sắc thể.
Lúa tẻ lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể trong một tế bào sinhdưỡng
của cây lúa tẻ lệch bội thể một kép là
26.
B. 23.
C. 22.
D. 21.
Các mức xoắn trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực
được kí hiệu là 1, 2, 3 trong hình 1. Các số 1, 2, 3 lần lượt là

sợi siêu xoắn (vùng xếpcuộn), sợi chất nhiễm sắc, sợi cơbản.
sợi cơ bản, sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn), sợi chất nhiễmsắc.
sợi chất nhiễm sắc, sợi cơbản, sợi siêu xoắn (vùng xếpcuộn).
sợi cơ bản, sợi chất nhiễmsắc, sợi siêu xoắn (vùng xếpcuộn).
Cho biết gen A : thân cao, a : thân thấp. Các cơ thể mang lai đều giảm phân bình thường.Cho
phép lai P: Aaaa x Aaaa, sự phân li kiểu hình ở F1 là
15 thân cao : 1 thân thấp.
B. 11 thân cao : 1 thân thấp.
9 thân cao : 7 thân thấp.
D. 3 thân cao : 1 thân thấp.
Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Nếu xảy ra đột biến lệch bội thì số loại thể
một tối đa có thể được tạo ra trong loài này là
11.
B. 12.
C. 23.
D. 25.
Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của loài thực vật này thuộc thể ba
nhiễm sẽ có số NST là
15.
B.
13.
C.
21.
D.
17.
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của người 2n = 46. Trong tế bào sinh dưỡng của một người bị hội
chứng do đột biến nhiễm sắc thể gây nên có 47 nhiễm sắc thể. Người này thuộc
thể bốn nhiễm.
B. thể tam bội.
C. thể ba nhiễm.
D. thể một nhiễm.

Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung

12


Câu 36 :
A.
B.
C.
D.
Câu 37 :

A.
Câu 38 :
A.
C.
Câu 39 :

A.
Câu 40 :
A.
B.
C.
D.

Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm gia tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi chiều dài của nhiễm sắc thể.
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể.
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm cho một số gen trên nhiễm sắc thể này được chuyển sang
nhiễm sắc thể khác.
Ở đậu Hà Lan, tính trạng chiều cao thân do 1 gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy
định: alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân
cao thuần chủng thụ phấn với cây thân thấp, một phần các hạt thu được đem xử lí cônsixin để
gây tứ bội hóGieo các hạt chưa xử lí cônsixin và các hạt đã xử lí cônsixin thành công rồi cho
cây lưỡng bội giao phấn với cây tứ bội. Biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường, cây tứ
bội giảm phân chỉ tạo ra các giao tử lưỡng bội. Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
11 đỏ : 1 vàng.
B. 100% đỏ.
C. 3 đỏ : 1 vàng.
D. 35 đỏ : 1 vàng.
Những thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?
mARN và prôtêin.
B. ADN và prôtêin.
rARN và prôtêin.
D. tARN và prôtêin.
Trongquátrìnhphátsinhtrứngcủangườimẹ,cặpnhiễmsắcthểsố21nhânđôinhưng khôngphânlitạo tế
bào trứngthừa1nhiễmsắcthểsố21còn cáccặpnhiễmsắcthểkhácthìnhânđôi
vàphânlibìnhthường.Quátrìnhphátsinhgiaotửcủangườibốdiễnrabìnhthường.Trongtrường hợp
trên, cặp vợ chồng này sinh con, xác suất đểđứa con mắc hội chứngĐao là:
100%.
B. 12,5%.
C. 25%.
D. 50%.
Khi nói về hậu quả của đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến đảo đoạn làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể.
Đột biến mất đoạn làm giảm chiều dài của nhiễm sắc thể.
Đột biến chuyển đoạn có thể làm cho gen chuyển từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thế
khác.

Tên chủ đề
Số tiết ôn tập
Ngày ôn tập
CHỦ ĐỀ 2: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI
2
TRUYỀN
Kiến thức cơ bản
- Trình bày được cơ sở tế bào học của quy luật phân li và quy luật phân li độc lập của Menđen.
- Nêu được ví dụ về tính trạng do nhiều gen chi phối (tác động cộng gộp) và ví dụ về tác động đa hiệu
của gen.
- Nêu được một số đặc điểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn.
- Nêu được thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết không hoàn toàn và giải thích được cở sở tế
bào học của hoán vị gen. Định nghĩa hoán vị gen.
- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn.
- Trình bày được các thí nghiệm và cơ sở tế bào học của di truyền liên kết với giới tính.
- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính.
- Trình bày được đặc điểm của di truyền ngoài NST (di truyền ở ti thể và lục lạp).
- Nêu được những ảnh hưởng của điều kiện môi trường trong và ngoài đến sự biểu hiện của gen và mối
quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình thông qua một ví dụ.
- Nêu khái niệm mức phản ứng; phân biệt thường biến và đột biến
Kiến thức nâng cao:
- Phân biệt các quy luật di truyền phân li độc lập, liên kết gen, hoán vị gen.
- Phân biệt được quy luật di truyền của gen trên NST thường và NST giới tính.
- Viết được các sơ đồ lai từ P  F1 F2.
- Có kĩ năng giải một vài dạng bài tập về các quy luật di truyền.
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung

13


II. NỘI DUNG
Câu 1 : Cơ thể có kiểu gen giảm phân bình thường cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
A. 2.
B. 8.
C. 6.
D. 4.
Câu 2 : Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng?
A. Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau.
B. Mức phản ứng không do kiểu gen quy định.
C. Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.
D. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
Câu 3 : Cơ thể có kiểu gen Aa giảm phân bình thường cho giao tử Abd chiếm 20%. Theo lí thuyết,
khoảng cách giữa gen B và D là
A. 5cM.
B. 15cM.
C. 10cM.
D. 20cM.
Câu 4 : Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều
loại kiểu gen nhất?
A. AaBb × AaBb.
AB
AB
Dd x
Dd
B.
ab
ab
AB AB
x
C.
D. X A X A Bb x X a YBb
ab
ab
Câu 5 : Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn,
phép lai: AaBbCcDd × AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là
A. 3/256.
B. 1/16.
C. 27/256.
D. 81/256.
Câu 6 : Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm
sắc thể (di truyền ngoài nhân)?
A. Lai phân tích.
B. Lai tế bào.
C. Lai cận huyết.
D. Lai thuận nghịch.
Câu 7 : Phép lai P: ♀ × ♂ , thu được F1. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là
trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả cơ thể đực và cái với
tần số 12%. Theo lí thuyết, số cá thể đực có kiểu hình lặn về 3 tính trạng ở F1 chiếm tỉ lệ
A. 4,84%.
B. 19,36%,
C. 6,25%.
D. 16,25%
Câu 8 : Trong các cơ thể có kiểu gen dưới đây, theo lý thuyết, cơ thể nào sẽ sinh nhiều loại giao tử
nhất?
A. AabbDDee.
B. AABbdd.
C. AABbDDeeFF.
D. AaBb.
Câu 9 : Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai sau đây cho đời con có kiểu gen phân
li theo tỉ lệ:1:1?
A. Aabb x aabb.
B. AaBb x aabb.
C. aaBb x aaBb.
D. AAbb x aaBB.
Câu 10 : Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, xác suất sinh một người con có 2 alen trội của
một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd là
A. 5/16.
B. 3/32.
C. 15/64.
D. 27/64.
Câu 11 : Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau được gọi là
A. gen đa hiệu.
B.
gen trội.
C. gen điều hòa.
D. gen tăng cường.
Câu 12 : Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới
tính X; alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết,
phép lai nào sau đây cho đời con có tất cả các ruồi đực đều mắt đỏ?
A. X aX a × XAY.
B. X AX a × XAY.
A
A
a
C. X X × X Y.
D. X AX a × XaY.
Ab
Câu 13 :
Cho 2000 tế bào sinh hạt phấn có kiểu gen aB . Quá trình giảm phân đã có 400 tế bào xảy ra
hoán vị gen. Tần số hoán vị gen là:
A. 20%.
B. 16% .
C. 30%.
D. 10% .
Câu 14 : Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho
cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 phân ly theo tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung

14


A.
Câu 15 :
A.
Câu 16 :

thân thấp. Kiểu gen của cặp bố mẹ đem lai là:
AA x AA.
B.
AA x Aa.
C. Aa x Aa.
D. Aa x aa.
Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào
sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 1 quả đỏ : 1 quả vàng ?
Aa × Aa.
B. Aa × aa.
C. AA × aa.
D. AA × Aa.
Cho biết không xảy ra đột biến, hoán vị gen giữa 2 alen B và b ở cả bố và mẹ với tần số hoán

AB
ab
vị gen là 40%. Tính theo lý thuyết, cơ thể mang kiểu gen ab tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen ab ở
đời con là:
A.
4%.
B.
9%.
C.
16%.
D.
6%.
Câu 17 : Biết tần số trao đổi chéo giữa gen A và a là 24% thì giao tử AB sinh ra từ hợp tử AB/ab chiếm
tỉ lệ bao nhiêu?
A. 38%.
B. 48%.
C. 24%.
D. 12%.
Câu 18 : Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến
nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả bố và mẹ. Theo lí thuyết, phép lai XAXa × XaY cho đời con có

tối đa
A. 28 loại kiểu gen, 8 loạikiểuhình.
B. 32 loại kiểu gen, 8 loạikiểuhình.
C. 32 loại kiểu gen, 4 loại kiểuhình.
D. 28 loại kiểu gen, 12 loại kiểuhình.
Câu 19 : Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;
alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho phép lai P:

A.
Câu 20 :

A.
Câu 21 :
A.
C.
Câu 22 :
A.
C.
Câu 23 :

A.
B.
C.
D.
Câu 24 :

A.
Câu 25 :
A.
Câu 26 :

, thu được F1. Biết không có đột biến xảy ra nhưng khi P giảm phân đã xảy ra hoán vị
gen với tần số 30%. Theo lí thuyết, F1 có số cá thể mang kiểu hình thân thấp, hoa trắng chiếm
tỉ lệ
15%.
B. 20%.
C. 30%.
D. 10%.
Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng
không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 100% con đực mắt
trắng?
XAXA × XaY.
B. XAXa × XAY.
C. XAXa × XaY.
D. XaXa × XAY.
Cho biết không xảy ra đột biến. Phép lai nào sau đây không làm xuất hiện kiểu gen dị hợp tử
về cả 3 cặp gen ở đời con?
B. Aabbdd
AABBDd
AabbDd.
AaBbDD.
D. AaBbDd
AaBBDd
AaBBDd.
AaBbDd.
Ở động vật có vú và ruồi giấm cặp nhiễm sắc thể giới tính ở
con cái là XY, con đực là XX.
B. con cái là XX, con đực là XY.
con cái là XO, con đực là XY.
D. con cái là XX, con đực là XO.
Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng
không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai P: XAXa x XAY cho đời con có kiểu hình phân li theo
tỉ lệ:
2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
100% ruồi mắt đỏ.
1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng vàgen
trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình
mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ
81/256.
B. 27/64.
C. 9/64.
D. 27/256.
Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen?
AAbb.
B.
AABb.
C.
AaBb.
D.
aaBB.
AB D d Ab d
X X x
X Y
aB
Cho phép lai ab
thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể không

Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung

15


mang alen trội của các gen trên chiếm 3%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán
vị gen ở 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, ở F1 số cá thể mang alen trội của cả 3 gen
trên chiếm tỉ lệ
A. 22%.
B. 32%.
C. 28%.
D. 46%.
Câu 27 :
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen Aa
tạo ra tối đa
bao nhiêu loại giao tử?
A. 2.
B. 8.
C. 4.
D. 6.
Câu 28 : Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây
nên (Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một
con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là:
A. XMXm x XmY.
B. XMXM x XmY.
C. XMXm x XMY.
D. XMXM x X MY.
Câu 29 : Để xác định một tính trạng nào đó do gen trong nhân hay gen trong tế bào chất quy định,
người ta sử dụng phương pháp:
A. Lai phân tích.
B. Lai xa.
C. Lai khác dòng.
D. Lai thuận nghịch.
Câu 30 : Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ
lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1?
A. AaBb × AaBb.
B. aaBb × AaBb.
C. Aabb × aaBb.
D. Aabb × AAbb.
Câu 31 : Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp.
Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây
thân cao và cây thân thấp?
A. AA×aa.
B. Aa×AA.
C. aa ×aa.
D. Aa×Aa.
Câu 32 : Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại
kiểu gen nhất?
Ab
Ab
AB
AB
A.
B.
ab Dd × ab dd.
ab DD × ab dd.
AB
AB
AB
Ab
C.
D.
ab Dd × ab Dd.
ab Dd × ab Dd.
Câu 33 : Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:
A. Gen (ADN) → tARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng.
B. Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng.
C. Gen (ADN) → mARN → tARN → Prôtêin → Tính trạng.
D. Gen (ADN) → mARN → tARN → Pôlipeptit → Tính trạng
Câu 34 : Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn,
phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là:
A. 1/16.
B. 81/256.
C. 3/256.
D. 27/256.
Câu 35 : Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen

A.
C.
Câu 36 :
A.
Câu 37 :

Ab
aB là
AB = ab = 40% và Ab = aB = 10%.
B. AB = ab = 20% và Ab = aB = 30%.
AB = ab = 10% và Ab = aB = 40%.
D. AB = ab = 30% và Ab = aB = 20%.
Phép lai giữa hai cơ thể dị hợp về hai cặp gen (AaBb x AaBb), các gen tương tác cộng gộp với
nhau. Theo lí thuyết đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình?
4.
B. 5.
C. 6.
D. 9.
Ở một loài sinh vật, hai cặp gen A,a và B,b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau
20cM. Hai cặp gen D,d và E, e cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác và cách nhau 10cM.

AB De AB de

Cho phép lai: ab de �ab de . Biết rằng không phát sinh đột biến mới và hoán vị gen xảy
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung

16


ra ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con,
số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về tất cả các gen trên chiếm tỉ lệ
A. 8%
B. 2%
C. 0,8%
D. 7,2%
Ab
Câu 38 :
Xét cá thể có kiểu gen: aB Dd . Khi giảm phân hình thành giao tử xảy ra hoán vị gen với tần
số 30%. Theo lý thuyết, tỷ lệ các loại giao tử ABD và aBd được tạo ra lần lượt là:
A. 15% và 35%.
B. 12,5% và 25%.
C. 6,25% và 37,5%
D. 7,5% và 17,5%.
Câu 39 : Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các cặp gen phân li độc
lập. Theo lý thuyết, phép lai AaBB x AaBb cho tỉ lệ kiểu hình trội về cả 2 tính trạng là
A. 9/16.
B. 3/16.
C. 3/8.
D. 3/4.
Câu 40 : Ở đậu Hà Lan, tính trạng màu sắc hạt do một cặp gen quy định. Lai giữa đậu Hà Lan hạt vàng
thuần chủng với đậu Hà Lan hạt xanh thuần chủng thu được F1 100% hạt vàng. Kết luận nào
sau đây là không đúng?
A. Cây hạt vàng F1 chỉ cho một loại giao tử.
B. Hạt vàng là tính trạng trội, hạt xanh là tính trạng lặn.
C. Nếu cho F1 tự thụ phấn thì F2. sẽ có 2 loại kiểu hình.
D. Cây hạt vàng F1 có kiểu gen dị hợp.
Tên chủ đề
Số tiết ôn tập
Ngày ôn tập
CHỦ ĐỀ 3: DI TRUYỀN QUẦN THỂ
2
Kiến thức cơ bản
- Nêu được định nghĩa quần thể (quần thể di truyền) và tần số tương đối của các alen, các kiểu gen.
- Nêu được sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua các thế hệ.
- Phát biểu được nội dung; nêu được ý nghĩa và những điều kiện nghiệm đúng của định luật HacđiVanbec. Xác định được cấu trúc của quần thể khi ở trạng thái cân bằng di truyền.
Kiến thức nâng cao:
- Rèn kĩ năng giải bài tập xác định tần số của các alen, thành phần kiểu gen của quần thể.
- Rèn kĩ năng giải bài tập xác định quần thể cân bằng.
II. NỘI DUNG
Câu 1 : Một quần thể thực vật, xét một gen có hai alen, alen A là trội hoàn toàn so với alen a. Thế hệ
xuất phát (P) của quần thể này có tỉ lệ các kiểu gen là 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa. Cho biết quần thể
không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Qua ngẫu phối, thành phần kiểu gen của quần
thể ở thế hệ sau là
A. 0,20AA : 0,40Aa : 0,40aa.
B. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
C. 0,40AA : 0,20Aa : 0,40aa.
D. 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa.
Câu 2 : Ở loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A trội
hoàn toàn so với alen a. Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và
có tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội như sau:
Quần thể
I
II
III
IV
Tỉ lệ kiểu hình trội
A.
B.
C.
D.
Câu 3 :

96%

64%

75%

84%

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Quần thể III có thành phần kiểu gen là: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
Quần thể I có tần số kiểu gen Aa là 0,32.
Quần thể II có tần số kiểu gen AA là 0,16.
Trong 4 quần thể trên, quần thể IV có tần số kiểu gen Aa lớn nhất.
Trong các quần thể dưới đây, có bao nhiêu quần thể sinh vật đang ở trạng thái cân bằng di
truyền?
(1) 0,75AA : 0,25aa.

Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung

17


A.
Câu 4 :
A.
Câu 5 :

A.
B.
C.
D.
Câu 6 :
A.
B.
C.
D.
Câu 7 :
A.
C.
Câu 8 :

A.
Câu 9 :

A.
C.
Câu 10 :

(2) 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.
(3) 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
(4) 0,49AA : 0,26Aa : 0,25aa.
(5) 100% AA.
(6) 100% Aa.
2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa. Tần số alen a của quần thể
này là bao nhiêu?
0,8.
B. 0,2.
C. 0,5.
D. 0,3.
Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có 2 alen nằm trên NST thường, alen A trội hoàn toàn
so với alen a. Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ
các cá thể mang kiểu hình trội như sau:
Quần thể
I
II
III
IV
Tỉ lệ kiểu hình trội
96%
64%
75%
84%
Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Tần số kiểu gen Aa của quần thể I lớn hơn tần số kiểu gen Aa của quần thể II.
Quần thể III có tần số kiểu gen AA bằng tần số kiểu gen aa.
Quần thể IV có tần số kiểu gen Aa lớn gấp 2 lần tần số kiểu gen aa.
Tần số kiểu gen Aa của quần thể III nhỏ hơn tần số kiểu gen Aa của quần thể II.
Điểm giống nhau giữa quần thể giao phối ngẫu nhiên và quần thể giao phối không ngẫu nhiên

đều dẫn tới trạng thái cân bằng di truyền.
đều làm cho thể đồng hợp tăng, thể dị hợp giảm.
đều là nhân tố tiến hóa.
đều không làm thay đổi tần số alen.
Quần thể nào trong các quần thể nêu dưới đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
0,36AA : 0,55Aa : 0,09aa.
B. 0,2AA : 0,5Aa : 0,3aa.
Aa.
D. AA.
Ở người, gen quy định nhóm máu có 3 alen (IA, IB VÀ IO) nằm trên nhiễm sắc thể thường, gen
quy định sự đông máu có 2 alen (D, d) nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Số
kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ các gen nói trên ở trong quần thể người là
54.
B. 10.
C. 64.
D. 24.
Ở một loài thực vật, kiểu gen AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng và aa quy định hoa
trắng. Một quần thể của loài này gồm 560 cây hoa đỏ, 280 cây hoa hồng và 160 cây hoa trắng.
Khi các
câytrongquầnthểgiaophấnngẫunhiênđưađếntrạngtháicânbằngditruyềnthìcấutrúcditruyềncủa
quần thể nàylà
0,64AA : 0,32Aa :0,04aa.
B. 0,49AA : 0,42Aa:0,09aa.
0,25AA : 0,50Aa :0,25aa.
D. 0,36AA : 0,48Aa:0,16aa.
Ở một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, alen quy định thân cao trội hoàn toàn so với
alenquyđịnhthânthấp. Ởthếhệxuấtphát (P),sốcâythânthấp chiếmtỉlệ10%. ỞF1,sốcâythânthấp
chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí
thuyết, trong tổng số cây thân cao ở P, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉlệ

A.

C.
.
B. .
.
D. .
Câu 11 : Theo định luật Hacđi - Vanbec, có bao nhiêu quần thể sinh vật ngẫu phối sau đây đang ở trạng
thái cân bằng di truyền?
(1) 0,5AA : 0,5aa.
(2) 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.
(3) 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa.
(4) 0,25AA : 0,5Aa: 0,25aa.
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung

18


A.
Câu 12 :

A.
Câu 13 :
A.
B.
C.
D.
Câu 14 :

A.
Câu 15 :

A.
Câu 16 :

A.
B.
C.
D.
Câu 17 :

(5) 100% AA.
(6) 100% Aa.
B. 3.
B. A. 2.
C. 4.
D. 5.
Một quần thể thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn
so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cây
hoa đỏ chiếm tỉ lệ 84%. Theo lí thuyết, các cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp tử trong quần thể này
chiếm tỉ lệ
36%.
B. 21%.
C. 48%.
D. 61%.
Một trong các đặc điểm của quần thể tự thụ phấn là
tần số kiểu gen dị hợp tăng dần qua các thế hệ.
tần số các alen thay đổi qua các thế hệ.
thành phần kiểu gen của quần thể có khuynh hướng duy trì không đổi qua các thế hệ.
thành phần kiểu gen phân hóa theo hướng tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau.
Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao trội
hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm
tỉ lệ 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá, kiểu
hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết, trong các nhận định sau đâycó
bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Thành phần kiểu gen của quần thể (P) là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa.
(2) Quần thể P chưa cân bằng di truyền.
(3) Quần thể F1 cân bằng di truyền.
(4) Tần số alen A và a của F1 lần lượt là: 0,6; 0,4.
3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen
trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cá thể mang kiểu hình trội
chiếm 75%. Sau một thế hệ tự thụ phấn bắt buộc, thu được F 1 có số cá thể mang kiểu hình lặn
chiếm 35%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá kháTheo lí
thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở P có tần số alen trội bằng tần số alen lặn.
II. Ở thế hệ F1 tần số kiểu gen đồng hợp tử trội bằng tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn.
III. Cho tất cả các cá thể có kiểu hình trội ở P giao phấn với các cá thể có kiểu hình lặn, thu
được đời con có 11/15 số cá thể có kiểu hình trội.
IV. Cho tất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở P tự thụ phấn bắt buộc, thu được đời con có
2/15 số cá thể mang kiểu hình lặn.
3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Giao phấn cây thân cao (P) với cây thân
thấp, thu được F1 gồm 50% cây thân cao; 50% cây thân thấp. Cho các cây F1 thân cao giao
phấn với nhau, thu được F2. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là 2AA : 1Aa : 1aa.
Cây thân cao P có kiểu gen giống cây thân cao F1.
Không cần kiểm tra độ thuần chủng của các cây thân thấp.
Kiểu hình của F2 phân li theo tỉ lệ 3 thân cao : 1 thân thấp.
Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng.
Ở thế hệ xuất phát (P) của quần thể này cây hoa trắng chiếm 10%. Khi quần thể này giao phấn
ngẫu nhiên thì thế hệ F1 có 16% cây hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
I. Thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ P là 0,3 AA : 0,6 Aa : 0,1 aa.
II. Thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ F1 là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa.
III. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P giao phấn ngẫu nhiên thì thu được F1 có 4/9 số cây hoa

Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung

19


A.
Câu 18 :
A.
Câu 19 :
A.
Câu 20 :

A.
B.
C.
D.
Câu 21 :
A.
C.
Câu 22 :

A.
Câu 23 :
A.
Câu 24 :
A.
Câu 25 :

A.

đỏ.
IV. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P tự thụ phấn thì thu được F1 có 1/6 số cây hoa trắng.
3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,16AA : 0,48Aa ; 0,36aa. Tần số alen a của quần thể
này là bao nhiêu?
0,3.
B. 0,4.
C. 0,6.
D. 0,5.
Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp là 0.5. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu
gen đồng hợp trong quần thể là bao nhiêu?
0.125.
B. 0.25.
C. 0.875.
D. 0.5.
Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa
trắng, kiểu gen Aa quy định hoa hồng. Nghiên cứu thành phần kiểu gen của quần thể này qua
các thế hệ, người ta thu được kết quả ở bảng sau:
Thế hệ
P
F1
F2
F3
Tần số kiểu gen AA
2/5
9/16
16/25 25/36
Tần số kiểu gen Aa
2/5
6/16
8/25
10/36
Tần số kiểu gen aa
1/5
1/16
1/25
1/36
Cho rằng quần thể này không chịu tác động của các nhân tố đột biến, di- nhập gen và các yếu
tố ngẫu nhiên. Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?
Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên.
Cây hoa hồng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt.
Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên.
Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt.
Hình thức thụ phấn nào làm cho thể đồng hợp tăng, thể dị hợp giảm?
Thụ phấn chéo.
B. Giao phấn.
Thụ phấn giữa hai cây với nhau.
D. Thụ phấn diễn ra trong cùng một cây.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét một gen có hai
alen. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể.
Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?
64.
B. 27.
C. 108.
D. 36.
Một quần thể có thành phần kiểu gen 0,24AA : 0,32Aa : 0,44aa. Tần số alen a của quần thể
này là
0,5.
B. 0,4.
C. 0,6.
D. 0,3.
Một quần thể bao gồm 300 cá thể có kiểu gen AA, 400 cá thể có kiểu gen Aa, 300 cá thể có kiểu gen
aa. Tần số alen A và a trong quần thể trên lần lượt là :
0,5 và 0,5
B. 0,27 và 0,73
C. 0,25 và 0,75
D. 0,3 và 0,7
Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa.
Theo lí thuyết, tần số kiểu gen Aa của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là bao
nhiêu?
0,1.
B. 0,4.
C. 0,2.
D. 0,05.

Tên chủ đề
Số tiết ôn tập
Ngày ôn tập
CHỦ ĐỀ 4: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
2
Kiến thức cơ bản :
- Nêu được các nguồn vật liệu chọn giống và các phương pháp gây đột biến nhân tạo, lai giống.
- Có khái niệm sơ lược về công nghệ tế bào ở thực vật và động vật cùng với các kết quả của chúng.
- Nêu được khái niệm, nguyên tắc và những ứng dụng của kĩ thuật di truyền trong chọn giống vi sinh
vật, thực vật và động vật.
Kiến thức nâng cao
- Phân biệt được các phương pháp chọn, tạo giống cơ bản.
II. NỘI DUNG
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung

20


Câu 1 :

A.
B.
C.
D.
Câu 2 :
A.
C.
Câu 3 :
A.
C.
Câu 4 :
A.
B.
C.
D.
Câu 5 :
A.
B.
C.
D.
Câu 6 :
A.
C.
Câu 7 :
A.
B.
C.
D.
Câu 8 :
A.
C.
Câu 9 :
A.
B.
C.
D.
Câu 10 :

A.
Câu 11 :
A.
B.
C.

Bằng kĩ thuật chia cắt phôi, người ta tách một phôi bò có kiểu gen AaBbDdEE thành nhiều
phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các bò cái khác nhau, sinh ra 6 bò con. Cho biết
không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
6 bò con này trưởng thành có khả năng giao phối với nhau tạo ra đời con.
6 bò con này không nhận gen từ các con bò cái được cấy phôi.
Trong cùng một điều kiện sống, 6 bò con này thường có tốc độ sinh trưởng giống nhau.
6 bò con này có bộ nhiễm sắc thể giống nhau.
Cừu Đôly được tạo ra nhờ phương pháp
lai khác loài.
B. chuyển gen
nhân bản vô tính.
D. gây đột biến.
Trong công nghệ gen, để đưa gen tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn E. coli, người ta đã
sử dụng thể truyền là
nấm
B. tế bào thực vật.
plasmit.
D. tế bào động vật.
Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?
Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen
Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa
Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt
Tạo ra giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp  - carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt
Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?
Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen
Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính
Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen
Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen
Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp thường được dùng để tạo ra các biến dị tổ hợp là
lai hữu tính.
B. gây đột biến bằng sốc nhiệt.
chiếu xạ bằng tia X
D. gây đột biến bằng cônsixin
Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống cây trồng mới mang đặc điểm của hai loài?
Gây đột biến nhân tạo kết hợp với chọn lọc.
Nuôi cấy hạt phấn.
Nuôi cấy mô, tế bào
Dung hợp tế bào trần khác loài
Trong chọn giống, để loại bỏ một gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây đột
biến
lặp đoạn lớn nhiễm sắc thể.
B. lặp đoạn nhỏ nhiễm sắc thể.
mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể
D. đảo đoạn nhiễm sắc thể
Plasmit sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen
là phân tử ADN mạch thẳng
là phân tử ARN mạch kép, dạng vòng
có khả năng nhân đôi độc lập với ADN nhiễm sắc thể của tế bào vi khuẩn
là vật chất di truyền chủ yếu trong tế bào nhân sơ và trong tế bào thực vật
Cho các thành tựu:
(1) Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người.
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.
(3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh
Petunia.
(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao. Những thành tựu đạt được
do ứng dụng kĩ thuật di truyền là:
(1), (3)
B. (3), (4)
C. (1), (2)
D. (1), (4)
Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống
Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp
Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn

Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung

21


D. Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt
chủng
Câu 12 : Cho một số thao tác cơ bản trong quy trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổng
hợp insulin của người như sau:
(1) Tách plasmit từ tế bào vi khuẩn và tách gen mã hoá insulin từ tế bào người.
(2) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người.
(3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người vào tế bào vi khuẩn.
(4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người. Trình tự đúng của các thao tác trên là
A. (2)  (1)  (3)  (4).
B. (1)  (2)  (3)  (4).
C. (2)  (4)  (3)  (1)
D. (1)  (4)  (3)  (2)
Câu 13 : Cho các phương pháp sau:
(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ.
(2) Dung hợp tế bào trần khác loài.
(3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1.

A.
Câu 14 :

A.
C.
Câu 15 :
A.
B.
C.
D.
Câu 16 :
A.
B.
C.
D.
Câu 17 :
A.
B.
C.
D.
Câu 18 :
A.
B.
C.
D.
Câu 19 :
A.
B.

(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội. Các phương pháp có thể sử
dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:
(1), (3).
B. (1), (4).
C. (1), (2)
D. (2), (3).
Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau thu được con lai có năng suất, sức
chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ. Hiện tượng
trên được gọi là
thoái hoá giống.
B. ưu thế lai
di truyền ngoài nhân.
D. đột biến
Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng
phương pháp nào sau đây?
Lai tế bào xôma khác loài.
Công nghệ gen
Lai khác dòng.
Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ưu thế lai?
Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau
Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng
Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại
có thể cho ưu thế lai và ngược lại
Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo
Khi nói về vai trò của thể truyền plasmit trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát
biểu nào sau đây là đúng?
Nếu không có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận
Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận
Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận
Nếu không có thể truyền plasmit thì tế bào nhận không phân chia được
Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng?
Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, người ta thường bắt đầu
bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau
Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa
nhận là giả thuyết siêu trội
Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có ưu thế lai,
nhưng nếu cho con lai này lai với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai
Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống
Trong công tác giống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để
xác định thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit trên một gen
xác định độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu

Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung

22


C. xác định mối quan hệ trội, lặn giữa các gen trên một nhiễm sắc thể
D. rút ngắn thời gian chọn đôi giao phối, do đó rút ngắn thời gian tạo giống
Câu 20 : Trong tạo giống bằng công nghệ tế bào, người ta có thể tạo ra giống cây trồng mới mang đặc
điểm của hai loài khác nhau nhờ phương pháp
A. dung hợp tế bào trần
B. nuôi cấy hạt phấn
C. chọn dòng tế bào xôma có biến dị.
D. nuôi cấy tế bào thực vật in vitro tạo mô sẹo
Câu 21 : Trong công nghệ nuôi cấy hạt phấn, khi gây lưỡng bội dòng tế bào đơn bội 1n thành 2n rồi cho
mọc thành cây thì sẽ tạo thành dòng
A. tứ bội thuần chủng.
B. lưỡng bội thuần chủng
C. tam bội thuần chủng
D. đơn bội
Câu 22 : Một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật là
A. tạo ra các cây con có ưu thế lai cao hơn hẳn so với cây ban đầu
B. tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu
C. tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau
D. nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen
Câu 23 : Giả sử một cây ăn quả của một loài thực vật tự thụ phấn có kiểu gen AaBb. Theo lí thuyết,
phát biểu nào sau đây sai?
A. Nếu chiết cành từ cây này đem trồng, người ta sẽ thu được cây con có kiểu gen AaBb
B. Nếu gieo hạt của cây này thì có thể thu được cây con có kiểu gen đồng hợp tử trội về các gen
trên
C. Các cây con được tạo ra từ cây này bằng phương pháp nuôi cấy mô sẽ có đặc tính di truyền
giống nhau và giống với cây mẹ
D. Nếu đem nuôi cấy hạt phấn của cây này rồi gây lưỡng bội hóa thì có thể thu được cây con có
kiểu gen AaBB
Câu 24 : Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ưu thế lai chỉ xuất hiện ở phép lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen giống nhau
B. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng
C. Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen đồng hợp tử trội có trong kiểu gen của con lai
D. Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần
Câu 25 : Các giống cây trồng thuần chủng
A. có thể được tạo ra bằng phương pháp lai khác thứ qua vài thế hệ
B. có tất cả các cặp gen đều ở trạng thái dị hợp tử
C. có năng suất cao nhưng kém ổn định
D. có thể được tạo ra bằng phương pháp tự thụ phấn qua nhiều đời
Câu 26 : ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin tạo ra bằng kĩ thuật di truyền được đưa vào trong tế
bào E. coli nhằm
A. ức chế hoạt động hệ gen của tế bào E. coli
B. tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện
C. làm bất hoạt các enzim cần cho sự nhân đôi ADN của E. coli
D. làm cho ADN tái tổ hợp kết hợp với ADN vi khuẩn
Câu 27 : Công nghệ tế bào đã đạt được thành tựu nào sau đây?
A. Tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp β-carôten ở trong hạt
B. Tạo ra chủng vi khuẩn E. coli có khả năng sản xuất insulin của người
C. Tạo ra cừu Đôly
D. Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất lá cao
Câu 28 : Trong tạo giống thực vật bằng công nghệ gen, để đưa gen vào trong tế bào thực vật có thành
xenlulôzơ, phương pháp không được sử dụng là
A. chuyển gen bằng plasmit
B. chuyển gen trực tiếp qua ống phấn.
C. chuyển gen bằng thực khuẩn thể
D. chuyển gen bằng súng bắn gen.
Câu 29 : Phương pháp tạo giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn dựa trên nguồn biến dị tổ hợp gồm
các bước sau:
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung

23


A.
C.
Câu 30 :
A.
C.
Câu 31 :

A.
Câu 32 :

A.
Câu 33 :
A.
Câu 34 :
A.
C.
Câu 35 :

A.
Câu 36 :

A.
Câu 37 :

A.
B.

(1) Cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua một số
thế hệ để tạo ra các giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn.
(2) Lai các dòng thuần chủng khác nhau để chọn ra các tổ hợp gen mong muốn.
(3) Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
Trình tự đúng của các bước là:
B. (3)  (2)  (1)
(1)  (2)  (3).
D. (2)  (3)  (1).
(3)  (1)  (2).
Trong trường hợp gen trội có lợi, phép lai có thể tạo ra F1 có ưu thế lai cao nhất là:
AABbdd × AAbbdd.
B. aabbDD × AABBdd
aaBBdd × aabbD
D. aabbdd × AAbbD
Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.
(2) Tạo giống dâu tằm tứ bội.
(3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp  - carôten trong hạt.
(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.
Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là
(2) và (4).
B. (1) và (3).
C. (3) và (4).
D. (1) và (2)
Trong các phương pháp tạo giống sau đây, có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra giống mới
mang nguồn gen của hai loài sinh vật khác nhau?
(1) Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.
(2) Nuôi cấy hạt phấn.
(3) Lai tế bào sinh dưỡng tạo nên giống lai khác loài.
(4) Tạo giống nhờ công nghệ gen.
3.
B. 4.
C. 1.
D. 2
Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gen này nằm trên các
cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là
1.
B. 6.
C. 8.
D. 3
Giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp  - carôten (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo
ra nhờ ứng dụng
công nghệ gen
B. phương pháp lai xa và đa bội hoá
phương pháp cấy truyền phôi.
D. phương pháp nhân bản vô tính.
Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDDEeGg thành các dòng đơn
bội, sau đó lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra
tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau?
32.
B. 5.
C. 8
D. 16.
Cho các thông tin sau:
(1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit.
(2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn.
(3) Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết
các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình.
(4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng. Những thông tin được dùng làm căn
cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi
tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là:
(2), (3).
B. (3), (4).
C. (1), (4)
D. (2), (4).
Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật
rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành
nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều
con vật quý hiếm. Đặc điểm chung của hai phương pháp này là
đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng
các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung

24


C. đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể
D. đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất
Câu 38 : Để tạo ra một giống cây thuần chủng có kiểu gen AAbbDD từ hai giống cây ban đầu có kiểu
gen AABBdd và aabbDD, người ta có thể tiến hành:
A. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình
(A-bbD-) rồi dùng phương pháp tế bào học để xác định cây có kiểu gen AAbbDD
B. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình
(A-bbD-) rồi cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD
C. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1 rồi chọn các cây có kiểu hình (A-bbD-) cho tự thụ phấn qua
một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD
D. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 lai trở lại với cây có kiểu gen AABBdd tạo F2. Các
Câu 39 :

A.
Câu 40 :

A.
B.
C.
D.

cây có kiểu hình (A-bbD-) thu được ở F2 chính là giống cây có kiểu gen AAbbDD
Giả sử có hai cây khác loài có kiểu gen AaBB và DDEe. Người ta sử dụng công nghệ tế bào
để tạo ra các cây con từ hai cây này. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau về các cây con, có
bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy tế bào sinh dưỡng của từng cây có kiểu gen AaBB
hoặc DDEe.
(2) Nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được 8 dòng thuần
chủng có kiểu gen khác nhau.
(3) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy hạt phấn của từng cây và gây lưỡng bội hóa có kiểu
gen AABB, aaBB hoặc DDEE, DDee.
(4) Cây con được tạo ra do lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) của hai cây với nhau
có kiểu gen AaBBDDEe.
3.
B. 4.
C. 2.
D. 1
Người ta dùng kĩ thuật chuyển gen để chuyển gen kháng thuốc kháng sinh tetraxiclin vào vi
khuẩn E. coli không mang gen kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang
ADN tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường
có nồng độ tetraxiclin thích hợp. Dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn sẽ
sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh khác
tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển
sinh trưởng và phát triển bình thường
bị tiêu diệt hoàn toàn
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

ĐÁP ÁN ỨNG DỤNG DI TRUYỀN
A
C
C
A
B
A
D
C
C
A
A
D
B
B
D
C
B

Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×