Tải bản đầy đủ

ÔN TẬP TÂM LÝ HỌC 3

BÀI 3: HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC

-

NHẬN THỨC CẢM TÍNH

- NHẬN THỨC LÝ TÍNH
- TRÍ NHỚ


NHẬN THỨC CẢM TÍNH
I.
II.

CẢM GIÁC
TRI GIÁC


I. CẢM GIÁC
1. Khái niệm và đặc điểm.
2. Phân loại cảm giác.

3. Các quy lụât của cảm giác.


1. Khái niệm
Cảm giác là một qúa trình nhận thức phản ánh một cách
riêng lẻ từng thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng,
đang trực tiếp tác động vào các giác quan của con người.
• ĐẶC ĐiỂM :Là một qúa trình nhận thức phản ánh dấu
hiệu trực quan, bề ngoài.
• Phản ánh riêng lẻ từng thuộc tính
• Phản ánh trực tiếp


2. Phân loại cảm giác.
• Căn cứ vào vị trí nguồn kích thích tác động bên ngoài hay
bên trong cơ thể mà chia ra làm 2 nhóm:
* Nhóm các cảm giác bên ngoài
Cảm giác nhìn: thị giác 83%
Cảm giác nghe: thính giác 11%
Cảm giác ngửi : khứu giác 3,5%
Cảm giác nếm : vị giác 1%
Cảm giác da : xúc giác 1,5%


* Nhóm các cảm giác bên trong

- Cảm giác vận động: gân, cơ, khớp.
- Cảm giác thăng bằng: trạng thái cân bằng của đầu so với
phương của trọng lực.
- Cảm giác cơ thể: hoạt động của tim mạch, hô hấp, dạ dày,...


3. Các quy lụât của cảm giác.






Quy luật về ngưỡng cảm giác và độ nhạy cảm.


Quy luật thích ứng của cảm giác.
Quy luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác.
Quy luật tương phản của cảm giác



a. Quy luật ngưỡng cảm giác
Giới hạn mà ở đó cường độ kích thích có thể gây ra
được cảm giác thì gọi là ngưỡng cảm giác.
• CÁC LOẠI NGƯỠNG
• có 2 loại: Ngưỡng tuyệt đối và ngưỡng sai biệt
- Ngưỡng tuyệt đối:
+ Ngưỡng tuyệt đối dưới: Cường độ kích thích tối thiểu
đủ để gây ra cảm giác.
(Sóng âm thanh có tần số khoãng 16Hz)
+ Ngưỡng tuyệt đối trên: Cường độ kích thích tối đa
còn có thể gây ra cảm giác.
(Thính giác, tần số khoảng 20.000Hz)


- Ngưỡng sai biệt:
là mức độ chênh lệch tối thiểu về cường độ hoặc tính chất
giữa hai kích thích đủ để ta phân biệt được sự khác biệt
giữa chúng.
Ví dụ: ly café đã cho đủ độ ngọt, nhưng muốn nó ngọt hơn
ta phải cho vào thêm một lượng đường nhất định, nếu ít
qúa sẽ không cảm nhận được.
• ĐỘ NHẠY CẢM CỦA CẢM GIÁC
- Là khả năng cảm nhận nhanh chóng, chính xác
- Độ nhạy cảm phụ thuộc vào: giới tính, lứa tuổi, nghề
nghiệp, sự rèn luyện.


b. Quy luật thích ứng
• Thích ứng là sự thay đổi độ nhạy cảm cho phù hợp với sự
thay đổi của cường độ kích thích.
• Kích thích tăng thì độ nhạy cảm giảm và ngược lại.
• Ví dụ: đang ngoài trời sáng, ta vào phòng tối thì vài giây
ban đầu ta o thấy gì, sau đó thì mới bắt đầu nhìn thấy …


• Khả năng thích ứng của mỗi loại cảm giác là khác nhau.
• VD: có loại thích ứng nhanh: thị giác, khứu giác. Có loại
thích ứng chậm: thính giác, cảm giác đau …


c. Quy luật về sự tác động qua lại
• Độ nhạy cảm của một cảm giác có thể bị thay đổi dưới ảnh
hưởng của những kích thích vào các cơ quan cảm giác
khác theo quy luật:
• Một kích thích yếu lên cơ quan cảm giác này làm xuất
hiện hoặc tăng độ nhạy cảm của cơ quan cảm giác khác,
hoặc ngược lại.
• Ví dụ: nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm


d. Quy luật tương phản của cảm giác.



Là sự tác động qua lại giữa các cảm giác thuộc cùng
một loại.
Có hai loại tương phản:
- Tương phản đồng thời: đặt một tờ giấy màu xám lên
trên nền màu đen ta sẽ cảm thấy nó hình như trắng hơn
khi đặt trên nền màu trắng…
-Tương phản nối tiếp: từ phòng có máy lạnh bước ra ta
thấy nóng hơn lúc trước khi ta bước vào phòng máy
lạnh …


II. TRI GIÁC
1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐiỂM
2. PHÂN LOẠI
3. CÁC QUY LUẬT CỦA TRI GIÁC


1. KHÁI NIỆM
• Tri giác là một quá trình nhận thức phản ánh một cách trọn
vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật và hiện tượng khi
chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan
• ĐẶC ĐIỂM:
• là một quá trình nhận thức.
• Phản ánh thuộc tính bề ngoài của sự vật và hiện tượng
• Phản ánh trực tiếp và trọn vẹn các thuộc tính.


2. PHÂN LOẠI TRI GIÁC
• Dựa vào tính mục đích của tri giác
- Tri giác có chủ định.
- Tri giác không chủ định.
• Dưa vào những hình thức khác nhau của sự vật, hiện
tượng:
- Tri giác các thuộc tính không gian: hình dạng, độ lớn,
gần xa...
- Tri giác các thuộc tính thời gian: nhịp điệu, tính liên tục,
tính gián đoạn.
- Tri giác các thuộc tính chuyển động: sự thay đổi vị trí
của vật trong không gian.


VAI TRÒ CỦA TRI GIÁC
• Tri giác là thành phần chính trong nhận thức cảm tính.
• Cung cấp dữ liệu cho quá trình nhận thức cao hơn
• Quan sát – hình thúc cao nhất của tri giác đã trở thành một
bộ phận không thể thiếu của hoạt động và là một p/p nghiên
cứu khoa học.











33. Quy luật cơ bản của tri giác
Quy luật về tính đối tượng của tri giác
Q/l về tính trọn vẹn của tri giác
Q/L về tính lựa chọn của tri giác
Q/L về tính ý nghĩa của tri giác
Q/L về tính ổn định của tri giác
Q/ luật Tổng giác
Ảo ảnh tri giác


a. Q/l về Tính đối tượng của tri giác
• Khi tri giác sự vật và hiện tượng, chúng ta có hình ảnh của
sự vật và hiện tượng hiện lên trong não của chúng ta, hình
ảnh đó là do các thuộc tính của sự vật và hiện tượng tác
động vào cơ quan cảm giác tạo nên.
• Quy luật này cho phép con người định hướng hành vi và
hoạt động.


b. Q/l về Tính trọn vẹn của tri giác
• Tri giác phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn, tức
là nó đem lại cho ta một hình ảnh hoàn chỉnh về sự vật, hiện
tượng.
• Tính trọn vẹn có được là nhờ 2 yếu tố:
- Bản thân các sự vật, hiện tượng có cấu trúc trọn vẹn
- Quy luật hoạt động theo hệ thống của hệ thần kinh cấp cao.


c. Q/l về Tính lựa chọn của tri giác
• Khả năng của tri giác cho phép tách một số dấu hiệu
hoặc đối tượng ra khỏi bối cảnh để phản ánh tốt hơn.
• Quy luật này rất có ý nghĩa trong trang trí, hội hoạ, hoá
trang,...
• Tính lựa chọn của tri giác phụ thuộc: Nhu cầu, hứng
thú của chủ thể tri giác.


tính lựa chọn của tri giác


d. Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác
• Tri giác cho phép con người nhận biết được cái chúng ta
đang tri giác, gọi tên và xếp chúng vào một nhóm đối
tượng cùng loại.
• Tri giác gắn chặt với tư duy, ngôn ngữ, kinh nghiệm của
cá nhân.


e. Quy luật tổng giác
• Sự phụ thuộc của hình ảnh tri giác vào nội dung đời
sống tâm lý của con người (bản thân chủ thể tri giác :
nhu cầu, hứng thú, tình cảm, kinh nghiệm ...
• “ yêu nhau củ ấu cũng tròn” …
• Để tri giác tốt đòi hỏi con người phải rèn luyện khả
năng tri giác, tích lũy kinh nghiệm, ...


f. Ảo ảnh
• Là sự phản ánh sai lệch về đối tượng tri giác một cách
khách quan.
Các nguyên nhân: Nguyên nhân vật lý, ..


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×