Tải bản đầy đủ

Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường

10/16/2011

CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QLMT
(Market-based instruments)

Giới thiệu sơ lược về công cụ kinh tế
CÔNG CỤ KINH TẾ

Thuế/phí
MT

Ký quỹ và
hoàn trả

Các loại
côta

Trợ cấp
môi
trường


Nhãn
sinh thái

Tác động trực tiếp tới thu nhập hoặc hiệu quả ktế
của sxuat kinh doanh:
+ Nhà SX: thuế MT, lệ phí xả thải
+ Người tiêu thụ: phí sử dụng
1) Người gây ô nhiễm phải trả (polluter pays
principle) - ở mức ô nhiễm cao hơn sẽ chịu phạt
về tài chính cao hơn
2) Người hưởng lợi phải trả -payment for
environmental services: người sử dụng phải trả
toàn bộ chi phí xã hội cho sự cung cấp nguồn
lực đó

THUẾ VÀ PHÍ MÔI TRƯỜNG
Thuế và phí môi trường là các nguồn thu ngân sách do
các tổ chức và cá nhân sử dụng môi trường đóng góp.
Khác với thuế, phần thu về phí môi trường chỉ
được chi cho các hoạt động bảo vệ môi trường.
Các loại thuế / phí môi trường:
+ Thuế / phí ô nhiễm đánh vào việc phát thải chất thải
ra môi trường do cơ sở sản xuất gây ra
+ Thuế / phí ô nhiễm đánh vào sản phẩm có hại cho
môi trường khi được sử dụng trong quá trình sản xuất
hoặc tiêu thụ, hoặc loại thải nó.

Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản
phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi
trường
+ Luật thuế BVMTsố: 57/2010/QH12; có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012
+ Thuế đánh vào nguyên liện/sản phẩm bao gồm 8
nhóm sp: xăng, dầu, than, Dung dịch hydro-chloro-fluorocarbon (HCFC), túi nhựa xốp, túi nilon và nhóm hạn chế
sử dụng: thuốc BVTV, thuốc diệt cỏ, trừ mối

1


10/16/2011



Phương pháp tính thuế
T ($) = số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế
x mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn
vị hàng hóa.
Vd: Dầu diezel: 500-2.000 (đồng/lít)

Mức thu phí nước thải công nghiệp
Phí BVMT đối với nước thải (nghị định
67/2003/NĐ-CP; được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/11/2007),
đối với chất thải rắn (nghị định 174/2007/NĐCP) và khai thác khoáng sản (nghị định
63/2008/NĐ-CP)

Hàm
Số phí bảo vệ
Tổng
lượng
môi trường
lượng
chất gây
đối với nước
 nước thải x ô nhiễm
thải công
thải ra
có trong
nghiệp phải
(m3)
nước thải
nộp (đồng)
(mg/l)

x

Mức thu phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải
công nghiệp của chất
gây ô nhiễm thải ra môi
trường tiếp nhận tương
ứng (đồng/kg)

Trường hợp nước thải công nghiệp của một đối tượng
nộp phí có nhiều chất gây ô nhiễm quy định tại khoản 2
Điều 6 Nghị định 67/2003/NĐ-CP và được hướng dẫn
tại điểm 2 phần này thì số phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải công nghiệp phải nộp là tổng số phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp
của từng chất gây ô nhiễm có trong nước thải.

Phí BVMTđối với khai thác khoáng sản phải
nộp trong kỳ $) = Số lượng từng loại
khoáng sản khai thác trong kỳ (Tấn hoặc
m3) x Mức thu tương ứng (đồng/tấn hoặc
m3)
(Vd: 1.000 m3 Đá làm xi măng x 2.000 = 2tr)

2


10/16/2011

Marginal control costs increase as the amount of
Cost

MCC0

C

A

MCC1

Marginal Control Costs

control increases (ie as the amount of pollution
decreases). Easy and cheap to clean up the

B

worst pollution)

Q0

Q1

Q

Quantity of emissions
reduced

MỘT SỐ CÔNG CỤ KINH TẾ KHÁC
Hệ thống ký quỹ-hoàn trả (Deposit-refund systems):
bao gồm (1) việc ký quỹ (deposit) liên quan đến
việc trả trước (front-end payment) cho các sản
phẩm có tiềm năng gây ô nhiễm và (2) ‘hoàn trả’ là
việc trả lại tiền ký gửi khi chứng minh rằng ô nhiễm
không xảy ra.(*)

Quỹ môi trường: Quỹ môi trường cấp quốc gia
(Quỹ BVMT Việt Nam, quỹ bảo tồn VN); cấp
tỉnh/thành phố; ngành

VN: hoạt động khai thác khoáng sản, nghị định số
04/2009/NĐ-CP
PNG: tái sử dụng chai ở Port Moresby

3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×