Tải bản đầy đủ

Bộ môn Quan trắc môi trường Chemical Oxygen Demand and Phosphorus

Bộ môn Quan trắc môi trường

Chemical Oxygen Demand and Phosphorus

Nhóm 21:
1022278 Đỗ Việt Thắng
1122122 Trịnh Thanh Huy
1122254 Mai Văn Tăng
1122130 Phạm Thị Ngọc Hương

Nơi tham khảo:

Website:
 http://en.wikipedia.org/wiki/Chemical_oxygen_demand
 http://en.wikipedia.org/wiki/Phosphorus
 http://www.baomoi.com/Tao-tren-vinh-Mexico-tro-nen-doc-haikhi-chung-doi/79/10585710.epi
 http://hachvietnam.blogspot.com/2009/01/gii-thiu-phng-phphach-manganese-iii.html
Giáo trình tham khảo chính:
 Practical Environmental Analysis - Miroslav Radojevik & Vladimir
N. Bashkin



Mục lục:
CHEMICAL OXYGEN DEMAND (COD)
1. Tổng quan
2. Nguyên tắc
3. Phương pháp xác định
 PP Permanganate
 PP Dichromate
 PP Manganese III
4. Câu hỏi

PHOSPHORUS

1.Tổng quan:
 Đặc điểm hóa học
 Vai trò chung
 Ảnh hưởng môi trường
2.Các hợp chất phosphorus:
 Tổng quan
 Phương pháp xác định
 Orthophosphates
 Condensed Phosphates
 Organic Phosphorus
3.Câu hỏi


I.

Chemical oxygen demand (COD)

1.

Tổng quan:

Nhu cầu oxy hóa học (Chemical oxygen demand – COD) là một thước đo lượng
oxy cần thiết để oxy hóa hóa học các chất hữu cơ bởi một tác nhân oxy hóa
mạnh. Ngoài các hợp chất hữu cơ, các chất vô cơ khác như nitrite, sulfite và sắt II
cũng bị ôxi hóa trong quá trình xác định COD.
Ý nghĩa môi trường: Thông số này được sử dụng rộng rãi để đo lường lượng chất
hữu cơ của nước thải sinh hoạt và công nghiệp, và nó có thể được thực nghiệm


liên quan đến BOD, chất hữu cơ và cacbon hữu cơ.
Giá trị COD có thể đặc trưng cho mức độ ô nhiễm và tự làm sạch của những vùng
khác nhau. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia và quốc tế đã được thiết lập cho
COD. Kiểm tra COD hữu ích cho việc theo dõi và kiểm soát các nguồn chất hữu
cơ.
So sánh:
COD:
• Lượng oxy để oxy hoá các chất hữu cơ có thể bị oxy hóa hoá học
• Cao hơn
• Không phân biệt giữa chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học và trơ về
mặt sinh học
• Phân tích nhanh chóng, và chỉ mất vài giờ .
BOD:
• Lượng oxy để oxy hoá các hợp chất hữu cơ có thể bị oxy hóa sinh học
• Thấp hơn
• Phân biệt được chất hữu cơ giữa chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh
học và trơ về mặt sinh học
• Phân tích lâu hơn (5 ngày).
• Thường BOD = fCOD (f là hệ số thực nghiệm)
So với COD của nước thải nói chung cao hơn so với BOD vì mức độ các chất bị ôxy
hóa hóa học cao hơn mức độ bị ôxy hóa sinh học.Các phân tích chỉ tiêu COD sau
đó có thể được sử dụng thay thế nhanh chóng cho BOD. Ngoài ra, nước thải có
chứa các hợp chất độc hại đối với các vi sinh vật có thể được phân tích COD. Một
bất lợi của kiểm tra COD là nó không thể phân biệt giữa chất hữu cơ sinh học (có
khả năng phân hủy sinh học) và trơ về mặt sinh học. Do đó, ít liên quan đến quá
trình tự nhiên hơn so với kiểm tra BOD.


Xác định COD liên quan đến phản ứng mẫu với một lượng dư của một tác nhân
oxy hóa cho một thời gian nhất định, sau đó nồng độ không phản ứng với tác
nhân oxy hóa thường được xác định bởi phương pháp chuẩn độ ngược. Lượng
chất oxy hóa sử dụng hết được xác định bởi sự khác biệt từ nồng độ chất oxy hóa
ban đầu. COD là báo cáo về mặt oxy tương ứng.
 Các phương pháp xác định COD:
 Phương pháp permanganate
 Phương pháp dichromate
 Phương pháp manganese III
 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia và quốc tế đã được thiết lập cho COD
như :

TCVN 6491 : 1999 : Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
nhu cầu oxi hoá học COD của nước. Tiêu chuẩn này áp dụng được cho các loại
nước có giá trị COD từ 30 mg/l đến 700 mg/l hàm lượng clorua không được vượt
quá 1000 mg/l. Mẫu nước phù hợp với các điều kiện này được sử dụng trực tiếp
cho phân tích

ISO 6060 : 1989: Phương pháp quy định áp dụng đối với nước có giá
trị từ 30 mg / l và 700 mg / l. Nội dung clorua không được vượt quá 1 000 mg / l.
Nếu giá trị vượt quá 700 mg / l, mẫu nước được pha loãng. Chính xác nhất tốt
hơn là giá trị của mẫu là trong khoảng từ 300 mg / l đến 600 mg / l.

2.

Nguyên tắc:

 Hầu hết các hợp chất hữu cơ bị oxy hóa hoàn toàn toàn tạo thành CO2 và
H2O bởi một tác nhân oxy hóa mạnh trong điều kiện acid.
 Phương trình oxy hóa đơn giản:

 Có thể xảy ra quá trình nitrat hóa:

 Ngoài các hợp chất hữu cơ, các chất vô cơ khác như nitrite, sulfite và sắt II
cũng bị ôxi hóa trong quá trình xác định COD.


3. Các phương pháp xác định:
A. Phương pháp permanganate:
Nguyên tắc:
Cho phản ứng mẫu với lượng dư potassium permanganate (KMnO4 ) trong
môi trường acid mạnh để oxy hóa các hợp chất hữu cơ.
Các permanganat không phản ứng có thể được xác định bằng phản ứng
iodide và giải phóng iodine:

Iodine tự do được chuẩn độ bằng dung dịch sodium thiosulfate:

2 S2O32− + I2 → S4O62− + 2 I−

Ưu điểm:
1. Tương đối nhanh chóng và dễ thực hiện
2. Xác định COD ở những vùng nước ít ô nhiễm.
Nhược điểm:
1. Các hợp chất hữu cơ bị oxy hóa chỉ một phần (80%).
2. Mức độ oxy hóa dễ bị thay đổi theo những loại hợp chất và nồng độ tác
chất sử dụng.

B. Phương pháp dichromate:

Phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. Các chất oxy hóa khác
như ceric sulphate, potassium iodate, potassium dichromate đã được sử dụng
để xác định COD. Trong số này, potassium dichromate (K2Cr2O7) đã được chứng
minh là hiệu quả nhất vì:
 Tương đối rẻ
 Dễ làm sạch
 Oxy hóa mạnh gần như tất cả các hợp chất hữu cơ (95-100%)
Ngoại lệ: Pyridine và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs) không bị oxy
hóa bởi dichromate

 Nguyên tắc:
Các mẫu được hồi lưu với potassium dichromate dư trong sulfuric acid
đậm đặc trong 2 giờ. Quá trình này oxy hóa hầu hết các chất hữu cơ trong mẫu.


Silver sulfate (Ag2SO4) được thêm vào như một chất xúc tác để tăng tốc độ quá
trình oxy hóa.

Lượng lý thuyết của dichromate cần thiết để oxy hoá một hợp chất hữu cơ :
x = 2a/3 + b/6 + c/3 + d/2
Các chất hữu cơ bị oxy hóa được báo cáo theo lượng oxy tương đương .
Các dichromate còn lại sau khi phản ứng được xác định bằng cách chuẩn độ với
muối Mohr ferrous ammonium sulfate , công thức (NH 4) 2Fe(SO4) 2·6H2O

Ảnh hưởng: Nồng độ chloride cao có thể can thiệp vào phương pháp
dichromate. Vì vậy mercury(I) sulfate (Hg2SO4 ) được cho vào mẫu trước khi phân
tích loại bỏ sự can thiệp này.

 Dụng cụ - hóa chất:
 Dụng cụ hồi lưu






Dụng cụ hồi lưu gồm :
Cốc (inverted beaker)
Bình ngưng tụ (Condenser)
Bình hồi lưu (refluxing flask )
Lớp vỏ nhiệt (heating mantle)

 Dung dịch chuẩn potassium
dichromate K2Cr2O7, 0,0417 M:


Sấy khô một lượng K2Cr2O7 trong một lò nung ở 105 oC trong 2 giờ. Hòa tan
12,259 g trong nước và pha loãng thành 1 lít dung dịch (dd ổn định vô thời
hạn).
 Thuốc thử Sulfuric acid chuẩn bị bằng cách hòa tan 15 g Ag2SO4 trong 1L
acid sulfuric đậm đặc.
 Dung dịch chỉ thị Ferroin: Mua dd chỉ thị chuẩn bị sẵn hoặc chuẩn bị bằng
cách hòa tan 0,7 g FeSO4.7H2O và 1,485 g 1,10-phenanthroline
monohydrate (C12H8N2-H2O) trong nước và pha loãng đến 100ml.
 Dung dịch chuẩn ferrous ammonium sulfate, 0,25 M.: Hòa tan 98 g ferrous
ammonium sulfate (muối Mohr, Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O) trong nước. Thêm 20
ml H2SO4 đậm đặc, làm lạnh và pha loãng thành 1 lít . Chuẩn dd này hàng
ngày đối với dd chuẩn K2Cr2O7 như trình bày dưới đây.
 Quy trình thực nghiệm:
 Chuẩn hóa dung dịch Ferrous Ammonium Sulfate.
Chuẩn hóa dung dịch Ferrous Ammonium Sulfate, ion Fe 2+ (ferrous ion) bị
oxy hóa dần thành ion Fe3+ (ferric ion). Pha loãng 10,0 ml dung dịch chuẩn
potassium dichromate khoảng 100 ml nước và thêm 30 ml H2SO4 đậm đặc. Làm
lạnh và chuẩn độ bằng dung dịch Ferrous Ammonium Sulfate sau khi thêm 3 giọt
chỉ thị ferroin để hiển thị các điểm kết thúc, mà tại đó các thay đổi màu sắc từ
xanh sang màu đỏ tím.
Tính nồng độ mol của dung dịch Ferrous Ammonium Sulfate từ:
Nồng độ mol= 0.25 x
(Dung dịch chuẩn ferrous ammonium sulfate có nồng độ 0,25 M)
 Lấy mẫu và bảo quản mẫu.
Mẫu phải được đựng trong chai thủy tinh và thực hiện phân tích càng sớm
càng tốt sau khi lấy mẫu. Nếu không phải bảo quản mẫu bằng cách axit hóa đến
pH <2 với H2SO4 đậm đặc và bảo quản trong tủ lạnh ở 4 °C. Mẫu nước thải được
để trong 2 giờ để loại bỏ các chất rắn bởi quá trình lắng.


 Phân tích.
Cho 50 ml mẫu nước vào một bình hồi lưu 500 mL .Thêm 25 ml dung dịch
chuẩn potassium dichromate và một số hạt chống va chạm hoặc hạt thủy tinh.
Rất từ từ thêm 75 ml thuốc thử acid sulfuric trong khi trộn. Để dung dịch thoáng
mát và trộn đều. Gắn bình hồi lưu vào bình ngưng tụ, và bật nước làm mát. Đặt
một cốc thủy tinh nhỏ lên bình ngưng tụ. Bật máy và cẩn thận đun sôi. Sau khi
hồi lưu trong 2 giờ, tắt máy và làm mát dd. Rửa sạch bình ngưng tụ với khoảng
150 ml nước trước tháo ra khỏi bình hồi lưu. Để dung dịch nguội đến nhiệt độ
phòng và thêm 3 giọt dung dịch chỉ số ferroin. Chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn
muối Mohr ferrous ammonium sulfate cho đến khi thay đổi màu sắc từ màu
xanh lam sang màu đỏ tím.
Thực hiện tương tự với mẫu trắng bao gồm 50 ml nước, 25 ml dung dịch
potassium dichromate chuẩn và 75 ml thuốc thử acid sulfuric.
Tính toán COD như sau:
Trong đó:
 V1 là thể tích của dd thuốc thử FAS chuẩn độ mẫu trắng (ml)
 V2 là thể tích của dd thuốc thử FAS chuẩn độ mẫu (ml)
 Vs là thể tích mẫu (ml)
 M là nồng độ chính xác dd thuốc thử FAS xác định trong chuẩn độ ban đầu.
Cách làm này phù hợp mẫu có COD từ 50 đến 900 mgO2 L -1. Phương pháp
này có thể dễ dàng được sửa đổi cho mẫu với COD cao hơn hoặc thấp hơn (xem
ghi chú 1 và 2).
Ghi chú:
1. Đối với các mẫu có COD rất cao (>900 mgO2 L-1) pha loãng mẫu thành 50
ml.
2. Nếu mẫu có COD rất thấp, pha loãng hơn potassium dichromate (0.00417
M) và ferrous ammonium sulfate (0,025 M) nên được sử dụng. Có thể hòa
loãng dung dịch chuẩn nhiều hơn chuẩn bị ở trên.
3. Có thể nung thời gian ngắn hơn cho cùng một kết quả như sau 2 giờ sau
hồi lưu.


4. Có thể sử dụng khối lượng mẫu khác nhau (ví dụ: 20 ml), nhưng sau đó
nên thay đổi khối lượng của thuốc thử bởi một nhân tố tương ứng để giữ
cho tỷ lệ của tất cả các chất phản ứng liên tục.
5. Chloride ở nồng độ cao có thể ảnh hưởng đến việc xác định ,loại bỏ bằng
cách thêm 1 g HgS04 đến 50 ml mẫu trước khi phân tích.
6. Đánh giá phương pháp này bằng cách xác định COD trên dd chuẩn
potassium hydrogen phthalate (KC8H504)
Chuẩn bị dd chuẩn này như sau : Nghiền nát và khô một số potassium hydrogen
phthalate để trọng lượng không đổi ở 120 oC. Hòa tan 425 mg trong nước và pha
loãng thành 1 lít Lưu trữ ở tủ lạnh. Nếu tăng trưởng sinh học không xảy ra thì giải
pháp ổn định cho đến 3 tháng. Dung dịch này dùng cho một COD lý thuyết 500
mg O2 L-1.

C. phương pháp manganese III:
Phương pháp Manganese III COD này dựa vào phương pháp hoàn lưu kín
cực nhỏ, thực hiện dễ dàng hơn và yêu cầu cường độ làm việc thấp hơn phương
pháp hoàn lưu hở cực lớn. Thêm vào đó, người phân tích có kĩ năng ở mọi cấp độ
đều có thể đạt mức chính xác kết quả thí nghiệm theo phương pháp này.
Hệ thống Manganese III COD sử dụng thuốc thử có sẵn, quy trình phân tích
đơn giản với thiết bị đáng tin cậy bao gồm máy phản ứng COD (DRB200/ COD
reactor model 45600). Phương pháp mới cần dùng thiết bị tiền xử lý chân không
(Vacuum Pretreatment Device) và thuốc thử để loại bỏ Chloride ban đầu
(Chloride Removal Cartridges). Sau khi loại bỏ chloride, mẫu sẽ được xử lý với
máy phản ứng COD trong 1 giờ và kết quả được đọc trực tiếp từ máy quang phổ
hay máy so màu.
Tất cả thuốc thử đều được pha chế sẵn trong các ống đựng mẫu. Chloride
Removal Cartridges cũng được làm sẵn để sử dụng ngay, có thể dùng xử lý đến 10
mẫu trong cùng một thời gian, không mất thời gian và công sức để pha trộn hóa
chất và rửa ống nghiệm. Vì thuốc thử được chuẩn bị sẵn giúp tiết kiệm thời gian
và có thể đáp ứng nhanh chóng khi điều kiện tiến hành thí nghiệm có thay đổi
cũng như có hành động đúng đắn trước khi các vấn đề nghiêm trọng diễn ra.
Thuốc thử Manganese III COD có sẵn cho các mức COD từ 20 đến 1000
mg/L. Thuốc thử chứa Mn (3+) ở dạng ổn định để oxi hóa chất hữu cơ. Chất này


không chứa potassium dichromate hay bạc sulfat. Cho nên chất thải bỏ so với khi
dùng phương pháp oxi hóa bằng potassium dichromate oxidation sẽ giảm thiểu
thời gian thu gom, vận chuyển để xử lý như chất thải nguy hại theo quy định.
Thuốc thử Manganese III COD Reagent chứa Mn hóa trị (+3), là một chất oxy hóa,
và axit sulfuric đậm đặc, không chứa kim loại nặng hay thủy ngân sulfat.
 So sánh hiệu quả các phương pháp:
pp permanganate
 Ưu điểm
1. Tương đối nhanh
chóng và dễ thực
hiện
2. Xác định COD ở
những vùng nước ít
ô nhiễm

 Nhược điểm:
1. Các hợp chất hữu cơ
bị oxy hóa chỉ một
phần (80%).
2. Mức độ oxy hóa dễ
bị thay đổi theo
những loại hợp chất
và nồng độ tác chất
sử dụng.
3. Có một số biến đổi
phản ứng liên quan

pp dichromate
 Ưu điểm
Phương pháp được sử dụng
rộng rãi nhất hiện nay là:
Potassium dichromate
(K2Cr2O7) được chứng minh
là hiệu quả nhất trong việc
xác định COD vì:
 Tương đối rẻ
 Dễ làm sạch
 Oxy hóa mạnh gần
như tất cả các hợp
chất hữu cơ (95100%)

 Nhược điểm:
1. Ngoại lệ: Pyridine và
các hợp chất hữu cơ
dễ bay hơi (VOCs)
không bị oxy hóa bởi
dichromate
2. Nguồn thải có chứa
kim loại nặng ,tốn chi
phí cho việc xử lí
nguồn thải

pp manganese III
 Ưu điểm
1. Loại bỏ nguồn thải có
chứa kim loại nặng
2. Giảm thiểu chi phí
trong việc thải bỏ chất
thải khi hoàn tất thí
nghiệm
3. Giảm thiểu việc tương
tác tiếp xúc với hóa
chất ăn mòn và độc
hại
4. Cho sự thay đổi màu
rõ ràng dễ dàng phân
tích
5. Quy trình thí nghiệm
đơn giản
 Nhược điểm:
1. Sử dụng thuốc thử có
sẵn.
2. Cần có máy : phản
ứng COD, thiết bị xử lí
chân không
3. Chi phí cao


đến thời gian phản
ứng khác nhau

4. Các câu hỏi:
1. Giải thích lý do tại sao COD có thể được sử dụng như một biện pháp cho ô
nhiễm nguồn nước bởi các hợp chất hữu cơ?
COD là một thước đo lượng oxy cần thiết để oxy hóa hóa học các chất hữu cơ
bởi một tác nhân oxy hóa mạnh. Tính toán COD giúp ta biết được lượng chất hữu
cơ trong nguồn nước ô nhiễm, từ đó có thể đưa ra biện pháp xử lí thích hợp.
2. Những nguồn chính của các hợp chất hữu cơ trong nước tự nhiên là gì?
• Nguồn gốc tự nhiên : xác động thực vật trong nước, sự bài tiết của sinh vật,
chất hữu cơ từ không khí theo nước mưa rơi xuống, hay qua các dòng
chảy,….
• Nguồn gốc nhân tạo: nước thải công nghiệp( chế biến thực phẩm, sản xuất
bia,sữa, dệt nhuộm….), rác thải sinh hoạt, hoạt động nông nghiệp, phân
bón,…
3. Mô tả các nguyên tắc hóa học của phương pháp dicromate và permanganate
để xác định COD.
 Hầu hết các hợp chất hữu cơ bị oxy hóa hoàn toàn toàn tạo thành CO2 và
H2O bởi một tác nhân oxy hóa mạnh trong điều kiện acid.
 Phương trình oxy hóa đơn giản:

 Có thể xảy ra quá trình nitrat hóa:

 Ngoài các hợp chất hữu cơ, các chất vô cơ khác như nitrite, sulfite và sắt II
cũng bị ôxi hóa trong quá trình xác định COD.
4. Trong quá khứ các phương pháp permanganat được thường được sử dụng
trong ngành công nghiệp nước. Ngày nay, các thủ tục dicromate là phương


pháp sử dụng rộng rãi nhất để xác định COD và phương pháp permanganat
đang trở thành lỗi thời. Giải thích tại sao điều này là như vậy.
 Do pp permanganat có nhiều nhược điểm như:
o Các hợp chất hữu cơ bị oxy hóa chỉ một phần (80%).
o Mức độ oxy hóa dễ bị thay đổi theo những loại hợp chất và nồng độ tác
chất sử dụng.
o Có một số biến đổi phản ứng liên quan đến thời gian phản ứng khác nhau
 PP dichromate có nhiều ưu điểm hơn:
Potassium dichromate (K2Cr2O7) được chứng minh là hiệu quả nhất trong việc
xác định COD vì:
o Tương đối rẻ
o Dễ làm sạch
o Oxy hóa mạnh gần như tất cả các hợp chất hữu cơ (95-100%)
5. So sánh và đối chiếu các phương pháp COD và BOD. Ưu và nhược điểm của
nó là gì?
COD:
• Lượng oxy để oxy hoá các chất hữu cơ có thể bị oxy hóa hoá học
• Cao hơn
• Không phân biệt giữa chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học và trơ về
mặt sinh học
• Phân tích nhanh chóng, và chỉ mất vài giờ .
BOD:
• Lượng oxy để oxy hoá các hợp chất hữu cơ có thể bị oxy hóa sinh học
• Thấp hơn
• Phân biệt được chất hữu cơ giữa chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh
học và trơ về mặt sinh học
• Phân tích lâu hơn (5 ngày).
• Thường BOD = fCOD (f là hệ số thực nghiệm)
6. Tính toán COD lý thuyết của các mẫu nước thải công nghiệp chứa 400 mg L-1:
(a) glycine (C2H502N), (b) axit stearic (C18H3602) và (c) và phenol (C6H60).
 Theo nguyên tắc ta có:


Số lượng lý thuyết của dichromate cần thiết để oxy hoá một hợp chất
hữu cơ :
x = 2a/3 + b/6 + c/3 + d/2
 Phương pháp dichromate cho COD liên quan đến quá trình phản ứng oxi hóa
khử. Chuyển các điện tử và những thay đổi trong trạng thái diễn ra quá trình
oxy hóa trong các phản ứng oxi hóa khử. Phản ứng của dichromate trong dung
dịch axit có thể đại diện là:
trong khi quá trình oxy hóa bởi oxy có thể được biểu diễn như là:
Vì mỗi Cr2O72- ion tiêu thụ 6 electron và vì mỗi O2 phân tử tiêu thụ 4 điện tử,
nên 1 mol Cr2O72-tương đương với 6/4 = 1,5 mol từ O2.
 Số lượng lý thuyết mol Cr2O72-, x,y ,z cần thiết để oxy hoá lần lượt một mol (a)
glycine (C2H502N), (b) axit stearic (C18H3602) và (c) phenol (C6H60).
x = 2*2/3+ 5/6 + 2/3 +1/2=3.33
x = 2*18/3 + 36/6 + 2/3 =18.67
x = 2*6/3 + 6/6 + 1/3 =5.33
 Khi 1 mol Cr2O72- = 1,5 mol O2
Khối lượng phân tử :
(a) glycine (C2H502N) :M= 75
:
(b) axit stearic (C18H3602) M=284 :
(c) và phenol (C6H60) M= 94
:
Khối lượng phân tử O2 = 16

3.33mol Cr2O72- =5 mol O2.
18.67 mol Cr2O72- =28 mol O2.
5.33mol Cr2O72- =8 mol O2.

 Tính toán:
(a)400 mg L-1 glycine C2H502N = 0.400g L-1 C2H502N = 0.400/75 mol L-1
Số mol L-1 của Cr2O72- yêu cầu = 3.33 x (0.400/75) = 0.0178 mol L-1
Số mol L-1 của O2 yêu cầu = 5 x (0.400/75) = 0.0267 mol L-1
= 32 x 0.0267= 0.854g O2 L-1= 854 mg O2 L-1
(b)400 mg L-1 axit stearic C18H3602= 0.400g L-1 C18H3602= 0.400/284 mol L-1
Số mol L-1 của Cr2O72- yêu cầu = 18.67 x (0.400/284) = 0.0263mol L-1
Số mol L-1 của O2 yêu cầu = 28x (0.400/284) = 0.0394 mol L-1 = 32 x 0.0394=
1.26g O2 L-1= 1260 mg O2 L-1


(c)400 mg L-1 phenol C6H60 = 0.400g L-1 C6H60 = 0.400/94 mol L-1
Số mol L-1 của Cr2O72- yêu cầu = 5.33 x (0.400/94) = 0.0227mol L-1
Số mol L-1 của O2 yêu cầu = 8 x (0.400/94) = 0.0340mol L-1 = 32 x 0.0340= 1.090
O2 L-1= 1090 mg O2 L-1


II. PHOSPHORUS:
1.Tổng quan:

a. Đặc điểm hóa học:
Phosphorus là một nguyên tố hóa học có ký hiệu P và số nguyên tử
15. Một phi kim loại của nhóm nitrogen.
Tồn tại trong hai hình thức chính - Phosphorus trắng và Phosphorus đỏ nhưng do phản ứng cao nên nó không bao giờ tìm thấy như một nguyên tử tự do
trên trái đất. Phosphorus hầu như luôn luôn hiện diện trong hợp chất với số oxy
hóa tối đa .
b. Vai trò chung:
Phosphorus là một chất dinh dưỡng cần thiết cho sinh vật sống, có trong
thành phần màng tế bào (Phospholipid), men răng - xương (calcium phosphate),
ATP, ……
Có nhiều ứng dụng như làm phân bón, diêm, làm mềm nước, sản xuất gốm sứ,
chế biến thực phẩm, luyện kim…
c. Ảnh hưởng môi trường:
Phosphorus , giống như Nitrogen , là một chất dinh dưỡng cần thiết cho
sinh vật sống. Tuy nhiên, nó cũng được xem là một chất ô nhiễm nếu tồn tại ở
nồng độ cao dưới điều kiện môi trường xác định. Việc bổ sung Phosphorus, như
ion phosphate, vào nước tự nhiên là một trong những vấn đề môi trường nghiêm
trọng nhất vì đóng góp vào quá trình phú dưỡng hóa. Ô nhiễm nitrate góp phần
vào hiện tượng phú dưỡng nhưng phosphate dường như là nguyên nhân chính
trong nước ngọt.
Trong nước tự nhiên, Phosphorus thường là chất dinh dưỡng hạn chế sự
phát triển của rong tảo ,do trong thành phần của các loài thực vật phù du có
thành phần P trong khoảng tỷ lệ C: N: P là 100: 16: 1. Tỉ số N:P được gọi là giá trị
biên độ đỏ biểu thị lượng cần thiết N:P để tạo nên rong tảo. Nếu tỉ lệ N:P > 7 thì P
trở thành yếu tố hạn chế và ngược lại. Thông thường, nồng độ Phosphorus trong
nước tự nhiên thấp hơn nhiều so với nồng độ Nitrogen và Carbon, vì vậy
Phosphorus có thể hạn chế năng suất sơ cấp của một nguồn nước, hạn chế sự
phát triển của rong tảo.
 Sơ lược về hiện tượng phú dưỡng hóa – tảo nở hoa:
Trên toàn thế giới có rất nhiều ví dụ về tăng hiện tượng phú dưỡng, hoặc
tảo nở hoa, ở hồ và hồ chứa nước, ví dụ như Great Lakes tại Mỹ, hồ chứa nước


dọc theo sông Volga ở Nga, nhiều hồ chứa nước nhân tạo ở Nam Á, vv…. Nhìn
chung, quá trình phú dưỡng hóa được tăng tốc đáng kể trong vùng khí hậu nhiệt
đới và cận nhiệt đới, dẫn đến tăng sự nở hoa của tảo và do đó làm tăng chi phí
của làm sạch nước.
Nghiên cứu cho thấy " Karenia brevis ", một loại tảo gây hại và khá phổ
biến ở Vịnh Mexico, thứ tạo nên thủy triều đỏ khi chúng nở hoa, có thể trở nên
độc hại hơn bình thường gấp 2-7 lần khi chúng cảm thấy thiếu chất dinh dưỡng,
mà cụ thể ở đây chính là chất phosphorus. Việc tăng cường tính độc tố có thể
bảo vệ chúng trước những động vật ăn tảo khác.Nhưng nếu người ta tăng lượng
phosphorus thì sẽ dẫn đến việc tảo phát triển mạnh, gây ra hiện tượng nở hoa
thủy triều đỏ ở vùng Vịnh, làm cho cá và các động vật biển chết hàng loạt, gây
thiệt hại sinh thái và cho cả kinh tế trong khu vực, đồng thời liên quan đến cả các
bệnh đường hô hấp ở con người. Thủy triều đỏ là một hiện tượng xảy ra hàng
năm ở vùng Vịnh Mexico, nhưng thật khó dự đoán được thời gian, địa điểm mà
chúng sẽ diễn ra hoặc kéo dài trong bao lâu. Sự trớ trêu của mối quan hệ nghịch
đảo giữa Phosphorus và tảo độc tính khiến cho các nhà nghiên cứu phải trăn trở.
Từ đó người ta phải tìm cách duy trì mức độ ổn định của yếu tố này.

2.Các hợp chất phosphorus:
A.Tổng quan:

Trong vùng nước tự nhiên và nước thải, phosphorus hầu như chỉ tồn tại
dưới các dạng phosphate trong dung dịch, trong các hạt lơ lửng hoặc mảnh vụn,
hoặc trong cơ thể sinh vật sống trong nước. Phosphate thường được xác định
bằng đơn vị: mgP.L-1 hay mgPO4 .L-1 .Nước không bị ô nhiễm thường có tổng số
phosphate ở nồng độ <0,1 mgP .L-1 trong khi nước thải đô thị chứa từ 4 -15 mgP
.L-1
 Nguồn gốc của Phosphorus trong môi trường:
_Quá trình tự nhiên: đá, trầm tích và bài tiết của động vật...
_Hoạt động con người: xả nước thải nông nghiệp, công nghiệp , chất tẩy rửa , xử
lý nước thải sinh học…
=>Phosphorus được sử dụng để đánh giá năng suất sinh học tiềm năng của nước
mặt, thường xuyên xác định trong các nhà máy xử lý nước thải.
 Các hợp chất phosphorus trong môi trường được chia thành ba loại:


Orthophosphates: là muối tan trong nước của acid phosphoric - H3PO4, mà
phân ly trong dung dịch thành một số ion. Mối quan hệ giữa các dạng
orthophosphates vô cơ phụ thuộc vào độ pH của nước
Tỉ lệ mol của các dạng P ở
trạng thái cân bằng như là
1 hàm số của pH.

Tại giá trị pH của môi trường, phosphate chủ yếu tồn tại dưới dạng H2PO4và HPO42-. Orthophosphates được sử dụng như phân bón trên đất và được mang
đi bởi dòng chảy trên bề mặt nước. Superphosphate là một loại phân bón thực
vật phổ biến như chuẩn bị một hỗn hợp của calcium dihydrogen phosphate,
Ca(H2PO4)2 , và thạch cao, CaSO4.2H2O
Condensed phosphates (pyro-, meta- and polyphosphates khác) là muối
của pyrophosphoric acid, metaphosphoric acid và polyphosphoric acids. Đây là
những thành phần chính nhiều sản phẩm làm sạch thương mại và chất tẩy rửa.
Nó cũng được sử dụng rộng rãi trong nồi hơi để kiểm soát quy mô. Trong nguồn
nước, một lượng nhỏ chất phosphate được thêm vào để ức chế ăn mòn. Trong
dung dịch nước polyphosphate chậm chuyển đổi sang orthophosphates. Sodium
tripolyphosphate(Na5P3010) là phosphate chủ yếu trong chất tẩy rửa.
Organic phosphorus : các hợp chất phospho hữu cơ được hình thành chủ
yếu bởi các quá trình sinh học. Chất thải cơ thể và thức ăn thừa có chứa phospho
hữu cơ. Nó cũng có thể được hình thành trong xử lý nước thải sinh học quá trình
hoặc trong các vùng nước tự nhiên.
** Việc xử lý các chất tẩy rửa đóng góp lượng phosphorus lớn cho ô nhiễm nguồn
nước. Trong quá khứ, chất tẩy rửa gây tạo bọt trên mặt nước do hoạt động phân
hủy sinh học chậm trên bề mặt. Vấn đề này đã được giải quyết vào giữa năm
1960 bởi sản xuất chất tẩy rửa phân hủy sinh học .Tuy nhiên, những chất hóa học


mới có thể làm cho nước mặt không thích hợp cho đời sống thuỷ sinh bằng cách
kích hoạt hiện tượng phú dưỡng. Vấn đề với chất tẩy rửa hiện đại không phải là
bề mặt mà là polyphosphate . Các hợp chất chính được sử dụng trong chất tẩy
rửa, Na5P3O10, sản xuất ion (P3O10 )5- trong nước và từ từ thủy phân thành
orthophosphates:
(P3O10)5- + 2H20 -+ 2(HPO4)2- + H2P04
Vì vậy, việc bán các chất tẩy rửa có chứa phosphate đã bị cấm ở nhiều nước

B. Phương pháp xác định:

Chuẩn độ có thể được sử dụng để phân tích các mẫu có nồng độ cao
orthophosphates (> 50 mg P L-1). Phương pháp này là không thích hợp cho phân
tích môi trường nói chung và nó chỉ áp dụng cho nước nồi hơi.Quang phổ là
phương pháp ưu tiên để xác định orthophosphates. Polyphosphat và phosphorus
hữu cơ được chuyển đổi thành orthophosphates và phân tích trong cùng một
cách như orthophosphates.
 Nguyên tắc: (Phương pháp acid Ascorbic )
Phosphates phản ứng với ammonium molybdate trong môi trường acid tạo thành
phức ammonium phosphomolybdate :

 Molybdenum của phức ammonium phosphomolybdate trong môi trường
ascorbic acid để tạo ra một hợp chất màu xanh molybdenum blue.
 Độ hấp thụ molybdenum blue được đo trong máy quang phổ tại bước sóng
880 nm.
Orthophosphates được xác định bởi các mẫu phân tích mà không cần thủy phân
sơ bộ. Một số condensed phosphates cũng được phân tích tại điều kiện thí
nghiệm. Thuật ngữ reactive phosphorus đôi khi được dùng cho phosphates
không có thủy phân sơ bộ.


Xác định tổng phosphates vô cơ (orthophosphate + condensed phosphate):
Condensed phosphates chuyển đổi thành orthophosphates bằng cách thủy
phân.
Xác định tổng phosphorus (orthophosphate + condensed phosphate +Organic
phosphorus): mẫu được vô cơ hóa chuyển các dạng phosphorus thành
orthophosphates. Mẫu được vô cơ hóa bằng persulfate, hỗn hợp HNO 3 – H2SO4
hoặc acid perchloric.
Mẫu được lọc qua một bộ lọc 0.45 pm trước khi phân tích các hợp chất
phosphorus hòa tan. Mẫu không lọc để phân tích tổng phosphorus (hòa tan + lơ
lửng).
Ảnh hưởng:
 Asenat có thể can thiệp nếu có ở nồng độ cao hơn 0,1 mg bằng cách hình
thành một phức màu xanh với molybdate . Điều này có thể được loại bỏ
bằng giảm arsenate thành arsenite bằng cách thêm một vài giọt 5% dung
dịch KI vào mẫu.
 Silicat có thể can thiệp ở nồng độ cao hơn 10 mgL-1.
 Sulfua có thể can thiệp ở nồng độ vượt quá 1 mg .
 Cromate và nitrate có thể gây nhiễu ở nồng độ trên 1 mg .

C. Orthophosphates:

 Dụng cụ - hóa chất:
o Máy đo quang phổ, các dụng cụ thủy tinh khác.
o Dd Potassium antimony tartrate : hòa tan 2,7 g K (SBO)C4H406.0.5H2 trong
nước cất và pha loãng 1 lít, dd chứa trong chai nâu và bảo quản trong tủ
lạnh.
o Dd Ammonium molybdate : hòa tan 40 g (NH4)6Mo7024.4H20 trong nước cất
và pha loãng 1 lít, dd được chứa trong chai nhựa và bảo quản trong tủ
lạnh.
o Ascorbic acid 0,01 M : hòa tan 1,76 g Ascorbic acid trong nước và pha
loãng đến 100 ml. Lưu trữ trong tủ lạnh ở 4 ° C. Dd này có thể được sử
dụng cho đến một tuần.
o Sulfuric acid 5N: Pha loãng 70 ml H2S04 đậm đặc đến 500 mL nước cất.


o Hỗn hợp thuốc thử: thêm 100 ml dung dịch acid sulfuric 5N ,10ml dd
potassium antimony tartrate, 30 ml dd ammonium molybdate và 60 ml
dung dịch acid ascorbic một chai 250 ml. Lắc sau khi bổ sung mỗi thuốc thử
và để nguội đến nhiệt độ phòng trước khi thêm thuốc thử tiếp theo. Nếu
dd đục, thì lắc trong một vài phút cho đến khi trở thành dd rõ ràng. Thuốc
thử này ổn định 4 giờ .Dung dịch có màu vàng nhạt, nếu sậm màu thì pha
lại dd mới.
o Dd phosphate dự trữ, 100 mg P L-1. Hòa tan 439,0 mg khan potassium
dihydrogen phosphate ((KH2P04) trong nước và pha loãng thành 1 lít, 1 ml
= 100 µg P
o Dd phosphate làm việc, 10 mg P L-1. Pha loãng 10,0 ml dd phosphate dự trữ
đến 100 ml nước, 1ml = 10 µgP.
 Quy trình thực nghiệm:
Lấy mẫu và bảo quản mẫu:
 Phân tích Phosphorus nên được thực hiện càng sớm càng tốt sau khi lấy
mẫu. Nếu không, mẫu có thể được lưu trữ bởi bảo quản mẫu ở nhiệt độ
thấp hơn - 10 oC sau khi thêm 40 mg HgCl2 mỗi lít mẫu.
 Acid lẫn CHCL3 không nên được sử dụng như chất bảo quản khi xác định
phosphorus. Bộ lọc nên được rửa sạch trước bằng cách ngâm trong nước
24 giờ để loại bỏ phosphorus bất kì từ các bộ lọc có thể đóng góp đáng kể
với các mẫu có hàm lượng phosphate.
 Lấy mẫu vào chai PE,PVC hoặc tốt nhất là sử dụng chai thủy tinh. (khi nồng
độ phosphate thấp có thể hấp phụ vào thành bình nhựa) .Chai lọ bằng
nhựa có thể được sử dụng để lưu trữ đông lạnh mẫu. Lấy mẫu chai thủy
tinh nên được rửa sạch bằng nước nóng pha loãng HCl và rửa sạch nhiều
lần bằng nước. Chất tẩy rửa thương mại có chứa phosphate không bao giờ
được sử dụng cho chai thủy tinh chứa phosphate phân tích.
Phân tích:
B1: Dựng đường chuẩn và phân tích mẫu
Cho Dd phosphate chuẩn 10 mg P L-1 tương ứng với từ 5 - 60 µg P (tức là 0,56 ml dung dịch chuẩn) vào các bình định mức 50 ml.
Dùng Pipet hút 40 mL mẫu vào BĐM .Thêm mỗi BĐM 8 mL hỗn hợp phản
ứng và cho nước đến vạch 50 ml.


Chuẩn bị mẫu trắng với 8 ml hỗn hợp phản ứng vào bình định mức 50 ml .
Đảo trộn dd và để yên ít nhất 10 phút, nhưng không quá 30 phút. Đo độ hấp
thu các mẫu dd tại bước sóng 880 nm trong máy quang phổ.
B2: Tính phương trình đường chuẩn của độ hấp thu so với µg P là một đường
qua gốc tọa độ.
B3:Tính toán nồng độ mẫu: mg P L-1 = µg P/V (V là thể tích của mẫu (ml))
Ghi chú:
 Lượng mẫu là 40 ml . Nếu mẫu P chứa hơn so với tiêu chuẩn hiệu chuẩn
cao nhất thì pha loãng mẫu để phù hợp với đường cong và chính xác cho
việc pha loãng khi tính toán kết quả.
 Đối với mẫu pha loãng hơn có thể sử dụng một tế bào dài hơn (ví dụ 5 cm).
Trong trường hợp này chuẩn bị dd phosphate làm việc loãng hơn 1 µg P mL
bằng cách pha loãng 1 ml của phosphate dd dự trữ cho 100 ml. Chuẩn bị
các tiêu chuẩn hiệu chuẩn có chứa giữa 0,5 và 15 µg P (tức là 0,5 và 15 ml
của 1 µg P dd làm việc).
 Nếu mẫu đục hoặc có màu, chuẩn bị một mẫu trắng như sau :Trộn 100 ml
dung dịch acid sulfuric với 30 ml dd ammonium Molybdate. Không thêm
potassium antimony tartarate hoặc acid ascorbic. Pipette 8 ml dung dịch
hỗn hợp này vào bình định mức 50 ml và làm cho lên vạch.Đo độ hấp thụ
như nêu trên và trừ đi đọc từ các giá trị hấp thụ của mỗi mẫu, nhưng
không phải từ các giá trị xác định bằng hiệu chuẩn tiêu chuẩn.

D.Condensed phosphates :

 Dụng cụ - hóa chất:
o Tương tự như Orthophosphates
o Máy đo pH
o Dung dịch acid: thêm từ từ 300 ml H2S04 đậm đặc vào 700 ml nước trong
bình 1L. Để nguội, thêm 4,0 ml nitric acid đậm đặc và pha loãng đến vạch
nước
o Dd Sodium hydroxide 5 M
o Đĩa nóng


 Quy trình thực nghiệm:
B1:Thủy phân mẫu Condensed phosphates thành orthophosphate:
 Cho100 ml mẫu vào erlen và thêm 1 ml dd acid (sulfuric+ Nitric). Đun sôi
nhẹ trên một cái đĩa nóng trong 2 giờ trong tủ hút. Nếu khối lượng giảm
xuống còn dưới 30 ml, thêm một chút nước.
 Làm mát và điều chỉnh độ pH đến giữa 7 và 8 với 5M NaOH.
B2:Chuyển mẫu sang BĐM 100 ml và cho nước tới vạch.Phân tích 40 ml dd
này như orthophosphates .
B3:Dựng đường chuẩn:
 Dùng pipet lấy phân ước của dd làm việc phosphate (VD: 3 ml tương
ứng cho 30 µg P) vào các erlen chứa 100 ml nước.
 Thủy phân mẫu bằng cách thêm 1 ml dung dịch acid. Đun sôi xuống
khoảng 30 ml, để nguội và chuyển vào BĐM 50 ml . Thêm 8 ml hỗn hợp
phản ứng, cho nước đến vạch.
 Xác định độ hấp thụ sau khi ít nhất 10 phút ở 880 nm.
Thực hiện 100 ml mẫu trắng qua các bước tương tự.
B4: Vẽ đường chuẩn và xác định nồng độ tổng phosphate vô cơ trong mẫu.
B5:Tính nồng độ phosphates Condensed :
Condensed P = tổng số vô cơ P - orthophosphate P

E. Organic phosphorus:

 Dụng cụ - hóa chất:
o Tương tự như Orthophosphates và Condensed phosphates
Potassium Persulfate, K2S208, hoặc amoni persulfate, (NH4)2S208
o

 Quy trình thực nghiệm:
B1: Vô cơ hóa mẫu
Cho 100 ml mẫu vào erlen và thêm 0,5 ml dd H2SO4 đậm đặc, thêm 0,8 g
(NH4)2S208 hoặc 1,0 g K2S208. Đun nhẹ trong 1 giờ trên một cái đĩa nóng trong một
tủ hút. Thêm nước nếu khối lượng giảm xuống dưới khoảng 30 ml. Làm mát và
điều chỉnh độ pH từ 7 và 8 với 5M NaOH.
B2:Chuyển mẫu sang BĐM 100 ml và cho nước tới vạch.Phân tích 40 ml dd
này như orthophosphates
Thực hiện 100 ml mẫu trắng qua các bước tương tự.


B3: Vẽ đường chuẩn và xác định nồng độ tổng phosphate trong mẫu.
B4:Tính toán nồng độ P hữu cơ :
P hữu cơ = tổng P - tổng P vô cơ

4. Câu hỏi:

1. Những nguồn chính của P trong vùng nước tự nhiên và nước thải là gì?
 Nguồn gốc của Phosphorus trong môi trường:
_Quá trình tự nhiên: đá, trầm tích và bài tiết của động vật...
_Hoạt động con người: xả nước thải nông nghiệp, công nghiệp , chất tẩy rửa(bột
giặt,…) , phân bón, các khu sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa , xử lý nước thải
sinh học…
2. Tại sao P coi là nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng nước mặt? Mô tả
quá trình phú dưỡng và cho ví dụ về phát triển của "tảo nở hoa".
 Phú dưỡng hóa là sự gia tăng hàm lượng nitrogen và phosphorus trong
lượng nước nhập vào các thủy vực gây sự tăng trưởng của các loại thực vật bậc
thấp (rong, tảo,…), tạo ra những biến đổi lớn trong hệ sinh thái nước, làm giảm
oxy trong nước, làm chất lượng nước bị suy giảm và ô nhiễm.(tham khảo tại
trang 180 giáo trình Khoa học môi trường –NXBGDVN có ghi rõ cơ chế của quá
trình này)
 Trong nước tự nhiên, Phosphorus thường là chất dinh dưỡng hạn chế sự
phát triển của rong tảo ,do trong thành phần của các loài thực vật phù du có
thành phần P trong khoảng tỷ lệ C: N: P là 100: 16: 1. Tỉ số N:P được gọi là giá trị
biên độ đỏ biểu thị lượng cần thiết N:P để tạo nên rong tảo. Nếu tỉ lệ N:P > 7 thì P
trở thành yếu tố hạn chế và ngược lại. Thông thường, nồng độ Phosphorus trong
nước tự nhiên thấp hơn nhiều so với nồng độ Nitrogen và Carbon, vì vậy
Phosphorus có thể hạn chế năng suất sơ cấp của một nguồn nước, hạn chế sự
phát triển của rong tảo.
Khi hàm lượng N và P tăng lên, thực vật phù du phát triển mạnh tăng sinh
khối, hàm lượng chất diệp lục tăng lên và bị thối rữa phân hủy làm giảm DO
trong nước, một lượng acid và CO2 đáng kể làm giảm pH của nước, nước bị
nhiễm bẩn có mùi hôi thối và cá chết hàng loạt.
 Cơ sở sinh hóa của hiện tượng phú dưỡng: đó là phản ứng quang hóa


Sơ lược về hiện tượng tảo nở hoa:
Trên toàn thế giới có rất nhiều ví dụ về tăng hiện tượng phú dưỡng, hoặc tảo nở
hoa, ở hồ và hồ chứa nước, ví dụ như Great Lakes tại Mỹ, hồ chứa nước dọc theo
sông Volga ở Nga, nhiều hồ chứa nước nhân tạo ở Nam Á, vv…. Nhìn chung, quá
trình phú dưỡng hóa được tăng tốc đáng kể trong vùng khí hậu nhiệt đới và cận
nhiệt đới, dẫn đến tăng sự nở hoa của tảo và do đó làm tăng chi phí của làm sạch
nước.
Nghiên cứu cho thấy " Karenia brevis ", một loại tảo gây hại và khá phổ biến ở
Vịnh Mexico, thứ tạo nên thủy triều đỏ khi chúng nở hoa, có thể trở nên độc hại
hơn bình thường gấp 2-7 lần khi chúng cảm thấy thiếu chất dinh dưỡng, mà cụ
thể ở đây chính là chất phosphorus. Việc tăng cường tính độc tố có thể bảo vệ
chúng trước những động vật ăn tảo khác.Nhưng nếu người ta tăng lượng


phosphorus thì sẽ dẫn đến việc tảo phát triển mạnh, gây ra hiện tượng nở hoa
thủy triều đỏ ở vùng Vịnh, làm cho cá và các động vật biển chết hàng loạt, gây
thiệt hại sinh thái và cho cả kinh tế trong khu vực, đồng thời liên quan đến cả các
bệnh đường hô hấp ở con người. Thủy triều đỏ là một hiện tượng xảy ra hàng
năm ở vùng Vịnh Mexico, nhưng thật khó dự đoán được thời gian, địa điểm mà
chúng sẽ diễn ra hoặc kéo dài trong bao lâu. Sự trớ trêu của mối quan hệ nghịch
đảo giữa Phosphorus và tảo độc tính khiến cho các nhà nghiên cứu phải trăn trở.
Từ đó người ta phải tìm cách duy trì mức độ ổn định của yếu tố này.
3. Sự khác biệt giữa reactive phosphorus, acid-hydrolysable phosphorus và
organic phosphorus? Mô tả các phương pháp được sử dụng để xác định
phosphorus.
reactive phosphorus :phosphates không có thủy phân sơ bộ. Phương pháp xác
định giống như Orthophosphates .
acid-hydrolysable phosphorus : phosphates có thủy phân sơ bộ. phương pháp
xác định giống như Condensed phosphates.
organic phosphorus: phosphorus hữu cơ được vô cơ hóa bằng Potassium
Persulfate trước khi phân tích. Phương pháp xác định được trình bày như trên.
4. Mô tả các nguyên tắc hóa học của các phương pháp so màu xác định
phosphate.
Phosphates phản ứng với ammonium molybdate trong môi trường acid tạo thành
phức ammonium phosphomolybdate :

 Molybdenum của phức ammonium phosphomolybdate trong môi trường
ascorbic acid để tạo ra một hợp chất màu xanh molybdenum blue.
 Độ hấp thụ molybdenum blue được đo trong máy quang phổ tại bước sóng
880 nm.
5. Thời gian cư trú của nước trong hồ là 2,7 năm. Nếu đầu vào của phosphorus
hồ này được giảm một nửa, bao lâu nó sẽ đưa cho các nồng độ phosphorus
trong nước hồ giảm 10%?
Chu kì T=2,7 năm


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×