Tải bản đầy đủ

Quá trình phân tích phân cấp AHP cho trợ giúp quyết định và ứng dụng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN HỒNG NHUNG

Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH PHÂN CẤP AHP
CHO TRỢ GIÚP QUYẾT ĐỊNH VÀ ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ MÁY TÍNH

HÀ NỘI, 2015


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi

phi
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN HỒNG NHUNG

QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH PHÂN CẤP AHP
CHO TRỢ GIÚP QUYẾT ĐỊNH VÀ ỨNG DỤNG

Chuyên ngành: Khoa Học Máy Tính
Mã số: 60 48 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ MÁY TÍNH

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Bá Dũng

HÀ NỘI, 2015


LỜI CẢM ƠN
Trƣớc tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến trƣờng Đại
học Sƣ Phạm Hà Nội 2, phòng đào tạo sau đại học, đặc biệt là PGS.TS Lê Bá Dũng
đã trực tiếp hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt
quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài "Quá trình phân tích phân cấp
AHP cho trợ giúp quyết định và ứng dụng".
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo - Các nhà khoa học đã trực tiếp
giảng dạy, truyền đạt những kiến thức khoa học chuyên ngành Khoa Học Máy
Tính cho tôi trong những năm tháng qua.
Xin cảm ơn những đóng góp quý báu và nhiệt tình của các bạn học viên lớp
Khoa Học Máy Tính K17 đã đóng góp ý kiến,giúp đỡ và cùng tôi triển khai, điều
tra thu thập số liệu.
Xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu đậm tới bố mẹ và các thành viên trong gia
đình, những ngƣời luôn quan tâm, động viên giúp đỡ tôi vƣợt qua những khó khăn
trong cuộc sống.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo, các đơn vị và cá
nhân đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này. Tôi
rất mong nhận đƣợc sự đóng góp, phê bình của quý thầy cô, các nhà khoa học, đọc
giả và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên



Nguyễn Hồng Nhung


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung đƣợc trình bày trong bản luận văn này là kết
quả tìm hiểu và nghiên cứu của riêng tôi, trong quá trình nghiên cứu luận văn “Qúa
trình phân tích phân cấp AHP cho trợ giúp quyết định và ứng dụng”các kết quả và
dữ liệu đƣợc nêu ra là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng
xin cam đoan rằng mọi sự

ệc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn

và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên

Nguyễn Hồng Nhung


MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
NỘI DUNG................................................................................................................ 3
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ HỆ TRỢ GIÚP QUYẾT ĐỊNH ........................ 3
1.1

Giới thiệu về hệ trợ giúp quyết định .......................................................... 3

1.2

Cấu trúc của hệ trợ giúp quyết định.......................................................... 7

1.3

Các thành phần của hệ trợ giúp quyết định ........................................... 14

CHƢƠNG 2. TIẾP CẬN QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH PHÂN CẤPAHP VÀ
ỨNG DỤNG CHO TRỢ GIÚP QUYẾT ĐỊNH .................................................. 21
2.1 Tiếp cận phƣơng pháp AHP ........................................................................ 21
2.2 Lựa chọn Model, khảo sát AHP................................................................... 22
2.2.1 Kịch bản cho trƣờng hợp nghiên cứu, giả thuyết ................................ 22
2.2.2 Đo lƣờng và thu thập dữ liệu ................................................................. 24
2.3. Xác nhận các mô hình quyết định .............................................................. 26
2.3.1 Kỹ thuật xác nhận ................................................................................... 26
2.3.2 Kỹ thuật áp dụng để xác nhận các mô hình lựa chọn ......................... 29
CHƢƠNG 3: ỨNG DỤNG PHƢƠNG PHÁP AHP CHO TRỢ GIÚP ............. 37
XÂY DỰNG HẠ TẦNG VIỄN THÔNG NÔNG THÔN.................................... 37
3.1 Ứng dụng mô hình AHP ............................................................................. 37
3.2 Phân rã các vấn đề quyết định ..................................................................... 38
3.2.1 Xây dựng cặp Pair – wise ....................................................................... 38
3.2.2 Phân tích cặp pair-wise của tiêu chí chính ........................................... 41
3.2.3 Phân tích các tiêu chí con ....................................................................... 42


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

3.3 Trọng số của mỗi tiêu chí ............................................................................. 44
3.4 Các giải pháp thay thế Pair –Wise .............................................................. 45
3.5 Tổng hợp kết quả của quá trình lựa chọn .................................................. 48
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 62

Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

HHTQĐ

Hệ hỗ trợ quyết định

CSDL

Cơ sở dữ liệu

DSS

Decision Support System

AHP

Analytic Hierarchy Process

CR

Consistency ratio

PCJM

Pairwise comparison judgment matrices


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc ra quyết định ...............................................5
Bảng 1.2 Tỉ lệ ảnh hƣởng của việc ra quyết định ................................................................6
Bảng 2.1 Các vấn đề thu thập dữ liệu......................................................................................25
Bảng 3.1 Độ ƣu tiên cho các tiêu chí ........................................................................................40
Bảng 3.2 Trọng số so sánh độ ƣu tiên của các tiêu chí ...................................................41
Bảng 3.3 Ma trận kết quả so sánh tầm quan trọng giữa các tiêu chí......................44
Bảng 3.4 Ma trận cấp so sánh của hai tiêu chí chính ......................................................46
Bảng 3.5 Ma trận cấp so sánh của tiêu chí con chi phí...................................................46
Bảng 3.6 Ma trận cấp so sánh tiêu chí con chất lƣợng ...................................................46
Bảng 3.7 Ma trận PCJM ................................................................................................................47


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Cấu trúc của hệ thống ................................................................................................... 7
Hình 1.2. Ba pha của quá trình ra quyết định...........................................................................12
Hình 1.3 Phân hệ của hệ hỗ trợ quyết định ............................................................................... 14
Hình 1.4 Phân hệ quản lý dữ liệu ............................................................................................... 15
Hình 1.5 Phân hệ quản lý mô hình ............................................................................................. 17
Hình 1.6 Phân hệ giao diện ngƣời dùng......................................................................................19
Hình 2.1 Phƣơng pháp AHP ....................................................................................................... 21
Hình 3.1 Mô hình phân cấp các tiêu chí .................................................................................... 49
Hình 3.2 Trọng số đánh giá tiêu chí ........................................................................................... 50
Hình 3.3 Trọng số tiêu chí chi phí .............................................................................................. 50
Hình 3.4 Trọng số tiêu chí con trong tiêu chí chi phí vốn ........................................................ 50
Hình 3.5 Trọng số tiêu chí con trong tiêu chí chi phí hoạt động ............................................. 51
Hình 3.6 Trọng số tiêu chí con trong tiêu chí chất lƣợng......................................................... 51
Hình 3.7 Trọng số tiêu chí con trong tiêu chí kỹ thuật ............................................................ 51
Hình 3.8 Trọng số tiêu chí con trong tiêu chí họat động .......................................................... 52
Hình 3.9 Trọng số tiêu chí con trong tiêu chí chi phí đầu tƣ nhà cung cấp ........................... 52
Hình 3.10 Trọng số tiêu chí con trong tiêu chí chi phí đơn vị nhà cung cấp .......................... 52
Hình 3.11 Trọng số tiêu chí con trong tiêu chí chi phí quản lý mạng nhà cung cấp ............ 53
Hình 3.12 Các tiêu chí con trong tiêu chí chi phí nhà cung cấp .............................................. 54
Hình 3.13 Các tiêu chí con trong tiêu chí chất lƣợng nhà cung cấp ....................................... 55
Hình 3.14 Trọng lƣợng ƣu tiên toàn cầu của hệ thống nhà cung cấp ..................................... 58
Hình 3.15 thống kê số liệu sau khi tính toán theo phƣơng pháp AHP ................................... 59
Hình 3.16 Biểu đồ so sánh ba công ty đƣợc chọn ..................................................................... 60


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
1

I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Các mô hình ra quyết định đa mục tiêu ngày càng đƣợc ứng dụng rộng rãi trong
những năm gần đây [3,4,5,10,11,12]. Việc ra quyết định chỉ dựa vào chi phí thấp
nhất hay lợi nhuận cao nhất sẽ thiếu thiết thực vì chƣa quan tâm đến các nhân tố
định tính. Các quyết định trong quản lý chuỗi cung ứng cần phải xem xét trên nhiều
tiêu chí nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và giúp cho doanh nghiệp phát triển
bền vững. Mục đích của nghiên cứu này là cung cấp cái nhìn tổng quát về ứng dụng
của phƣơng pháp phân tích phân cấp để giải quyết nhiều vấn đề quan trọng khác
nhau [10,11,12,13,14,15,16].
Nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm hƣớng đến giải quyết các mục tiêu sau:
+ Tìm hiểu về ứng dụng của AHP cho trợ giúp xây dựng hạ tầng viễn
thông nông thôn.
+ những yếu tố giúp cho việc áp dụng AHP thành công.
Vì vậy, với những đề cập trên em chọn đề tài “Quá trình phân tích phân
cấp AHP cho trợ giúp quyết định và ứng dụng” làm đề tài tốt nghiệp cao học
của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
-Tìm hiểu phƣơng pháp tổng quát về ứng dụng của phƣơng pháp phân tích phân
cấp cho trợ giúp quyết định và ứng dụng.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Giới thiệu tổng quan biểu diễn tri thức theo luật.
- Phân tích phƣơng pháp AHP.
- Minh họa xây dựng hệ luật cho quá trình ra quyết định.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Tìm hiểu về hệ cơ sở tri thức.
- Nghiên cứu các phƣơng pháp tính toán mềm.


2

- Nghiên cứu các quá trình thu thập, xử lý tri thức trong công nghệ xử lý tri thức.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết và xây dựng mô hình ứng dụng cho bài toán thực tế.
- Thu thập số liệu thực tế để thử nghiệm trên mô hình.
- Cài đặt và xây dựng chƣơng trình thử nghiệm.


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
3

NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ HỆ TRỢ GIÚP QUYẾT ĐỊNH
1.1 Giới thiệu về hệ trợ giúp quyết định [1]
Chúng ta luôn phải đƣa ra quyết định cho mọi vấn đề mình gặp trong cuộc
sống, đơn giản nhất nhƣ chọn lựa quần áo hay trƣa nay ăn món gì? Cho đến những
việc quan trọng nhƣ quản lý kinh tế vĩ mô.
Việc đƣa ra quyết định là chọn ra trong các giải pháp khả thi, một giải pháp
mà ngƣời ra quyết định cho là phù hợp nhất.
Khi một vấn đề đƣợc đặt ra thì sự thành công hay thất bại của nó phụ thuộc
rất lớn vào ngƣời ra quyết định, bởi vậy ngƣời ra quyết định cần có cái nhìn đa
chiều, tham khảo ý kiến của chuyên gia dựa trên thông tin tin cậy, có sự phân tích
về cái đƣợc, không đƣợc từ các hệ thống trợ giúp quản lý để đƣa ra quyết định
cuối cùng.
Khi đó những yếu tố quyết định sự thành công của một hệ thống hỗ trợ quản
lý gồm:
- Môi trƣờng bên ngoài
- Hỗ trợ tổ chức
- Các nhân tố hành động
- Các nhân tố kĩ thuật
- Cấu trúc và xử lý
Ảnh hƣởng trong quá trình trợ giúp quản lý:
- Hỗ trợ quản lý ở mức cao,khi đó hầu hết các thành phần quan trọng đều
đƣợc hỗ trợ cho quá trình quản lý dựa trên các hệ chuyên gia, đồng thời chúng hỗ
trợ cho cơ sơ rộng rãi trong quá trình phân tích, tính toán, phạm vi ảnh hƣởng cho
quá trình tính toán ở mức cao khi ra quyết định sao cho mức độ rủi ro là thấp nhất


4

- Các hệ thống máy tính có hỗ trợ, trợ giúp quản lý đáp ứng sự hỗ trợ về
công nghệ trong quá trình tính toán, phân tính chính xác, không bị cảm tính từ phía
ngƣời ra quyết định.
 Hệ hỗ trợ quyết định (HHTQĐ) [1]
Khái niệm
- DSS: là các hệ thống tƣơng tác dựa trên máy tính nhằm giúp các nhà quản
lý ra quyết định khai thác đƣợc dữ liệu và mô hình cho việc giải các bài toán không
cấu trúc.
- DSS là một khái niệm tổng quát. Tất cả các hệ thống tình toán đƣợc sửa
dụng để hỗ trợ ra quyết định.
Lợi ích khi sử dụng DSS
- Làm cho thời gian mô phỏng giảm đáng kể
- Thao tác trên mô hình dễ dàng hơn
- Phân tích dữ liệu trên các DSS với mô hình dễ dàng hơn trên các hệ thống
thực.
- Chi phí nếu có lỗi xảy ra rẻ hơn trên hệ thống thực.
- Việc ƣớc lƣợng rủi ro dễ dàng hơn.
- Nhiều tình huống đƣợc mô tả hơn.
- Giúp cho việc học/đào tạo tốt hơn.
- Đƣợc sử dụng để phân tích dữ liệu đƣa ra cái nhìn tổng quan nhất cho
ngƣời quản lý.
- Hỗ trợ việc ra quyết định.
- Luôn đƣa ra đƣợc các thông tin mới trƣớc những dữ liệu thay đổi.
- Đƣa ra thông tin kịp thời và cần thiết.
- Cắt giảm đƣợc chi phí.
- Thông tin đƣa ra có độ chính xác cao.
- Gia tăng khả năng cạnh tranh.


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
5

Bản chất của hệ hỗ trợ ra quyết định
-

Cung cấp thông tin, tri thức

-

Có thể hiện qua tƣơng tác ngƣời – máy, qua mô phỏng

Các yếu tố ảnh hƣởng
- Công nghệ - thông tin – máy tính
- Tính cạnh tranh – sự phức tạp về cấu trúc
- Thị trƣờng quốc tế - ổn định chính trị - chủ nghĩa tiêu thụ
- Các thay đổi biến động
- Quá trình ra quyết định
- Môi trƣờng quản lý thƣờng biến đổi nhanh và phức tạp, do vậy, các nhân tố
ảnh hƣởng đến việc ra quyết định thƣờng thay đổi nhanh luôn có tính tăng dần nên
quá trình ra quyết định ngày càng phức tạp.
Nhân tố
Công nghệ
Thông tin trên máy

Khuynh hƣớng
Tăng

Kết quả
Có nhiều phƣơng

Nhiều

án lựa chọn

Phức tạp về cấu trúc

Tăng

Trả giá cho sai

Cạnh tranh

Tăng

Thị trƣờng

Tăng

Chính trị

Nhiều

Độ chắc chắn

Tiêu thụ

Tăng

ngày càng giảm

Can thiệp từ bên ngoài

Giảm

tính

lầm ngày càng
phức tạp

Bảng 1.1 Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc ra quyết định


6

Khái niệm về việc ra quyết định[1]
- Đây là quá trình lựa chọn giải pháp từ tập các giải pháp hành động nhằm
đạt đƣợc mục đích đề ra.
- Ra quyết định và giải quyết bài toán thông thƣờng không khác nhau nhiều
- Đây là lĩnh vực có liên quan đa nghành từ xã hội đến tự nhiên
Vì sao phải xây dựng HHTQĐ?
- Quy mô quản lý lớn.
- Việc ra quyết định phải đƣợc nhìn từ nhiều phía.
- Việc ra quyết định phải đảm bảo trung hòa quyền lợi của các đối tƣợng liên
quan trực tiếp ở một ngƣỡng chấp nhận đƣợc.
- Các nhân tố chính trong HHTQĐ thƣờng ảnh hƣởng trực tiếp đến việc ra
quyết định. Khi đó, với các đối tƣợng quy mô lớn, khi ra quyết định ngƣời ta dựa
trên các con số thống kê, các yếu tố định lƣợng, để tính toán đƣa ra các giá trị đảm
bảo cho việc ra quyết định.
Nhân tố

Tỷ lệ ảnh hƣởng

Độ chính xác của dữ liệu

67%

Tổ chức

44%

Thông tin mới cần thiết

33%

Công việc quản lý

22%

Thông tin thời gian đƣợc đảm bảo

17%

Sự trả giá (chấp nhận rủi ro)

6%

Bảng 1.2 Tỉ lệ ảnh hƣởng của việc ra quyết định
Quá trình trợ giúp hỗ trợ ra quyết định thực hiện qua 4 bƣớc:
Bƣớc 1: phát hiện vấn đề, tìm cơ hội, các yếu tố ảnh hƣởng đến vấn đề.


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
7

Bƣớc 2: phân tích vấn đề đƣợc phát hiện, các ràng buộc xung quanh vấn
đề đƣợc phát hiện.
Bƣớc 3: lựa chọn.
Bƣớc 4: xây dựng HHTQĐ.
1.2 Cấu trúc của hệ trợ giúp quyết định [1],[4],[12]
Cấu trúc hệ thống
-

Giới hạn của hệ thống, hay môi trƣờng: khách quan, chính phủ,
cạnh tranh, ngƣời đại diện, điều kiện thời tiết…

-

Cấu trúc của hệ thống: Chia làm 3 phần: vào, xử lý, ra
+ Các đầu vào: số liệu thô, giá cả, tài nguyên…
+ Xử lý: các quy trình, công cụ, hoạt động, các quyết định…
+ Đầu ra: hiệu suất, sản phẩm đã hoàn thiện, dịch vụ đã cung cấp…

Ngƣời ra quyết định dựa vào kết quả đầu ra, để thay đổi quyết định đầu vào
hoặc thay đổi quy trình xử lý.

Hình 1.1 Cấu trúc của hệ thống
- Hiệu quả: mức độ kết quả thu đƣợc (căn cứ vào mục tiêu đề ra).
- Hiệu suất: tỉ lệ sử dụng dữ liệu đầu vào so với dữ liệu đầu ra.


8

Mô hình (model)
- Đặc tính lớn nhất của một DSS là có một mô hình, đƣợc dùng thay thế hệ
thống thực.
- Một mô hình đƣợc hiểu là biểu diễn đơn giản hay sự trừu tƣợng hóa của hệ
thống thực. Hệ thống thực thông thƣờng rất phức tạp. Do đó việc đơn giản hóa có
thể thực hiện ở các cấp độ khác nhau.
- Mô hình ICONIC: mô hình này là phiên bản chính xác của hệ thống thực:
mô hình máy bay, cầu, tòa nhà, ảnh chụp
- ANALOG: đây là mô hình biểu diễn biểu tƣợng của hệ thống thực
Ví dụ: + Biểu đồ (charts) mô tả cấu trúc, quan hệ
+ Bản đồ với các màu khác nhau
+ Biểu đồ thị trƣờng chứng khoán
+ Bản vẽ máy móc


MATH: đây là phƣơng pháp hiệu quả nhất để xây dựng mô hình cho

các hệ DSS
Khi mô hình toán học đã đƣợc xây dựng, hệ DSS sẽ hoạt động dễ dàng
hơn, thời gian ngắn hơn.
Tuy nhiên không phải lúc nào cũng làm đƣợc điều này.


Thuận lợi của việc sử dụng mô hình
Làm cho thời gian mô phỏng giảm đáng kể
Thao tác trên mô hình dễ dàng hơn
Chi phí nếu có lỗi xảy ra rẻ hơn trên hệ thống thực
Việc ƣớc lƣợng rủi ro dễ dàng hơn.
Nhiều tình huống đƣợc mô tả hơn.


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
9

Các kỹ thuật mô hình hóa
Bài toán: một cửa hàng bán tạp hóa cần ƣớc lƣợng hàng hóa cần phải có
để bán trong ngày. Phƣơng pháp nào giúp họ phân tích đề đƣa ra quyết định
cuối cùng?


Kỹ thuật thử sai
Ngƣời ra quyết định sẽ trực tiếp thử nghiệm trên hệ thống thực, và
điều chỉnh theo các kết quả thu đƣợc.
Dễ thực hiện nhƣng tốn kém
Sẽ không thực hiện đƣợc nếu:
Có quá nhiều trƣờng hợp để thử
Chi phí cao trong trƣờng hợp sai
Môi trƣờng thử nghiệm thay đổi liên tục



Mô phỏng
Phƣơng pháp này cho phép sử dụng dữ liệu quá khứ để ƣớc lƣợng
phân bố.
Một khi phân bố đƣợc xác định, ta có thể sinh ra các dữ liệu test từ
phân bố này
Tuy nhiên phải lƣu ý là mô hình đã đƣợc ƣớc lƣợng một lần => sai
số



Tối ƣu:
Mặc dù DSS đƣợc áp dụng cho các bài toán không cấu trúc, điều này

không có nghĩa là ta không thể áp dụng đƣợc tối ƣu cho các bài toán này.
Bởi vì các bài toán con đôi khi lại có cấu trúc cụ thể


Heuristic: dựa trên kinh nghiệm, các luật có thể đƣợc đƣa ra để tìm ra
giải pháp chấp nhận đƣợc.


10

Quá trình ra quyết định


Giai đoạn thông minh
Phát hiện bài toán: sự tồn tại của bài toán? Hiện tƣợng, mức độ
và mô tả bài toán.
Phân loại bài toán: cấu trúc hay không cấu trúc.
Phân chia bài toán: phân chia thành các bài toán con



Giai đoạn lựa chọn
Đây là giai đoạn quan trọng của quá trình ra quyết định
Giải pháp cho một mô hình sẽ sinh ra giải pháp cho bài toán
Bài toán chỉ đƣợc coi là giải quyết xong nếu giải pháp đƣợc triển
khai
Giai đoạn lựa chon liên quan tới việc tìm kiếm một giải pháp phù
hợp
Đối với mô hình normative, các phƣơng pháp phân tích đƣợc sử
dụng
Kỹ thuật phân tích: sử dụng các công thức toán học để tìm ra
giải pháp tối ƣu hoặc để dự báo một kết quả chắc chắn
Phần lớn phƣơng pháp phân tích đƣợc sử dụng cho bài toán cấu
trúc
Các kỹ thuật phân tích có thể sử dụng các giải thuật để tăng mức độ hiệu

quả. Trong khi đó với mô hình descriptive, việc so sánh giữa một số lƣợng
hữu hạn các giải pháp bằng các giải pháp tìm kiếm mù hay heristics.
Các phƣơng pháp heuristics giải pháp mong muốn thƣờng đƣợc
mô tả nhƣ là các mục đích (goals) cần đạt đƣợc


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
11

Các bƣớc tìm kiếm sẽ đi từ các điều kiện ban đầu đến các điều
kiện goals
Tìm kiếm mù: tìm kiếm mà không cần hƣớng dẫn
Liệt kê tất cả các trƣờng hợp
Liệt kê một phần và tìm đƣợc lời giải sub-optimal
Các phƣơng pháp heuristics: lựa trên một số luật hƣớng dẫn
(guide)
Bài toán đƣợc phân tích kĩ càng, và khi giải sẽ áp dụng
cho một số luật thích hợp
Thời gian bài toán sẽ do ngƣời sử dụng quyết định
Ví dụ về luật: sắp xếp lịch cho các công việc có thời gian
thực hiện ngắn nhất.
Các phƣơng pháp heurisics: nhƣ giải thuật di truyền, tabu
search
Khi ra quyết định giải quyết 1 vấn đề ngƣời ta phải thực hiện 5 pha:
Pha phân tích (pha tìm hiểu).
Pha thiết kế.
Pha lựa chọn.
Pha thi công (thực hiện).
Pha kiểm soát.
Quá trình ra quyết định chủ yếu dựa trên 3 pha đầu
Pha tìm hiểu: thực hiện tìm bài toán dẫn đến quyết định, đồng
thời phân tích yếu tố ràng buộc có ảnh hƣởng đến yếu tố ra quyết định.
Pha thiết kế: thực hiện xây dựng các yếu tố trình diễn, phản ánh
thực thi các hành động.


12

Pha lựa chọn: lựa chọn 1 trong số các phƣơng án, hành động để
đạt đƣợc mục đích.

Hình 1.2 Ba pha của quá trình ra quyết định
 Đánh giá:
- Các bài toán đa mục tiêu(goals): thông thƣờng sẽ biến đổi thành một mục
tiêu cuối cùng thông qua các phƣơng pháp định lƣợng.
- Nhiều trƣờng hợp chuyển thành hàm mục tiêu
- Phân tích độ nhạy cảm: đánh giá ảnh hƣởng của các thay đổi của tham số
đầu vào lên giải pháp tìm đƣợc. Tăng cƣờng độ tin tƣởng cho các nhà quản lý
o Một số mô hình có thể thực hiện tự động


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
13

o Phần lớn là thông qua cách thử sai
o ảnh hƣởng của các thay đổi ngoài(uncontrolled variables)
o ảnh hƣởng từ việc ƣớc lƣợng giá trị ngoài
o phân tích độ nhảy cảm đƣợc sử dụng cho
Xem xét lại mô hình để loại bỏ các yếu tố nhạy cảm lớn
Thêm các mô tả chi tiết về các biến có độ nhạy cảm cao
Thu nhận các ƣớc lƣợng tốt hơn
- Phƣơng pháp Thử - sai: What-if
o Điều gì sẽ xảy ra với giải pháp nếu giá trị tham số, hay giả thuyết thay đổi?
o Rất phổ biến trong các hệ chuyên gia
- Phƣơng pháp Thử-sai: Goal seeking
Tính giá trị đầu vào để đạt đƣợc mức độ đặt ra đối với mục đích(đầu ra)


Giai đoạn triển khai
Sau giai đoạn ra quyết định, giai đoạn triển khai đƣợc thực hiện để đƣa
giải pháp lựa chọn vào thực hiện

Cách thức hỗ trợ các quyết định


Giai đoạn thông minh
Hệ thống hỗ trợ phải có khả năng rà quét các nguồn thông tin để
tìm ra các khả năng/tình huống có thể xảy ra cũng nhƣ khả năng
diễn giả chúng.
Các công cụ: mô hình máy học, data mining, OLAP,EIS.



Giai đoạn thiết kế
Liên quan đến việc thiết kế các giải pháp khác nhau
Hỗ trợ có thể bằng các mô hình chuẩn đối với các bài toán cấu
trúc
Hỗ trợ bằng các công cụ thảo luận nhóm


14

Hỗ trợ bằng các lƣợc đồ ánh xạ cognitive


Giai đoạn lựa chọn
Phân tích What-if, goal seek
Dự báo(sử dụng ANN)

1.3 Các thành phần của hệ trợ giúp quyết định [1],[12],[14]

Hình 1.3 Phân hệ của hệ hỗ trợ quyết định
Phân hệ quản lý dữ liệu
- Gồm một cơ sở dữ liệu (database) chứa các dữ liệu cần thiết của tình và
đƣợc quản lý bởi một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS – data base management
system). Phân hệ này có thể đƣợc kết nối với nhà kho dữ liệu của tổ chức (data
warehouse) là kho chứa dữ liệu của tổ chức có liên đới đến vấn đề ra quyết định.


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
15

- Quản lý dữ liệu có ảnh hƣởng nhƣ cơ sở tri thức trong quá trình giải quyết
1 vấn đề. Do vậy, dữ liệu cần quan tâm là nguồn dữ liệu đƣợc lấy nhƣ thế nào,
độ chính xác, phạm vi hoạt động.
- Nguồn dữ liệu đƣợc xác định từ nội bộ tổ chức trong và ngoài của môi
trƣờng ra quyết định, nó bao gồm dữ liệu về nhân sự, về đơn vị, các yếu tố kĩ
thuật, nền tảng kinh tế, yếu tố chính trị. Ngoài ra còn có thông tin về đối tƣợng
ra quyết định, ngƣời quản lý và các đối tƣợng chịu ảnh hƣởng của quyết định.

Hình 1.4 Phân hệ quản lý dữ liệu
- Phân hệ quản lý dữ liệu bao gồm các phần tử sau:
Cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu


16

Danh mục dữ liệu
Phƣơng tiện truy vấn
Cơ sở dữ liệu: tập hợp các dữ liệu có liên quan phục vụ cho nhu cầu của
tổ chức, dùng bởi nhiều ngƣời (vị trí), đơn vụ chức năng và ở các ứng dụng khác
nhau.
- Cơ sở dữ liệu của HHTQĐ có thể lấy từ nhà kho dữ liệu, hoặc đƣợc xây
theo yêu cầu riêng. Dữ liệu đƣợc trích lọc từ các nguồn bên trong và bên ngoài tổ
chức. Dữ liệu nội tại thƣờng từ hệ xử lý giao tác (TPS – transaction processing
system) của tổ chức, có thể ở các đơn vị chức năng khác nhau.
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: thƣờng các HHTQĐ trang bị các hệ quản trị cơ
sở dữ liệu tiêu chuẩn (thƣơng mại) có khả năng hỗ trợ các tác vụ quản lý – duyệt
xét các bản ghi dữ liệu, tạo lập và duy trì các quan hệ dữ liệu, tạo sinh báo cáo theo
nhu cầu… Tuy nhiên, sức mạnh thực sự của các HHTQĐ chỉ xuất hiện khi tích hợp
dữ liệu với các mô hình của nó. Phƣơng tiện truy vấn: trong quá trình xây dựng và
sử dụng HHTQĐ.
Phân hệ quản lý mô hình
Quản lý mô hình (Model management) bao gồm các mô hình ra quyết định
(DSS models) và việc quản lý các mô hình này. Một số ví dụ của các mô hình này
bao gồm: mô hình nếu thì, mô hình tối ƣu, mô hình tìm kiếm mục đích, mô hình
thống kê.
- Gồm việc quản lý các đối tƣợng, các công nghệ, các phƣơng pháp đƣợc
sử dụng để tổ chức xây dựng mô hình, chúng thực hiện tƣơng tác với môi trƣờng
bên ngoài, với dữ liệu, với giao diện ngƣời dùng, với các phƣơng pháp giải quyết
vấn đề trong hệ tri thức.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×