Tải bản đầy đủ

Các yếu tố cấu trúc khống chế quặng hóa thiếc và VOLFRAM nội sinh khu vực đại từ tam đảo

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TR Ư Ò N íỉ BAI HOC KHOA HỌC T ự NHIÊN

ĐỂ TÀI:

CÁC YẾU TỐ CÂU TRÚC K H Ố N G C H Ê QUẶNG HÓA TH IẾC
VÀ V O L F R A M N Ộ I S I N H K H Ư

vực Đ Ạ I T Ù -

TAl\l ĐAO

Mã số: Q T 0 3 19

Chủ trì đề tài : TS Vũ Xuân Độ
Công tác viên:

N gu yễ n T r ọ n s Dũnc
N gu
yễ
n Xuân T r ư ờ n V.”

c
J

Hà Nội- 2005


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

Đ ề tài. Các yêu tô cấu trúc k h ỏ n s chê khoá ng hoá thiếc và volfram nội sinh (V khu
vực Đại T ừ T a m Đáo

M ã số'. Q T 03 19
C h ù trì (té tài.
Cán bộ p h ổ i họp:

TS Vũ Xuân Độ
Nuuy ẻn T r ọn e Dũng. N guv ễn Xuãn Tr ườne

M ụ c tiêu:
- Làm rõ vị trí kiến tạo đặc biệt của nút q u ặ n s
- Làm rõ vai trò và phân loại các kiểu câu trúc chứa q u ặ n s và kh ố n " chẽ quặnu
- Phán loại và xây dựne mõ hình các kiêu cấu trúc trườns q u ặ ns.

K inh p h í thực hiện'.

10 000 OOOđ

Project. Structural factors controling enclosermic miniralization of zinc and
tungsten in the Đại T ừ - Tam Đáo area.

Code:

Q T 03 19


M a in resectciier.

Dr. Vũ Xuân Độ

In the collaboration with: Nguy ễn T r ọ n s Dims , N e u v ễn X uâ n Tr ườne
Objective a n d con ten t o f the project:
- Ex pla in in g the especial tectonic position of the ore bearing junction
- Ex pl ai ni ng the role and classifying the ore be arins and ore controlins
structures
- Classifying and mo deling structural types of ore deposits.
Expenditure: 10 000 0 0 0 V N D
Xác nhận cua Ban chủ nhiệ m khoa

Chú trì cté tài


PH IẾ U Đ Ả N G KÝ KÊT Ọ U A N G H I Ê N c ú u KH - CN

TC‘11 đế tài: Các yêu tố câu trúc khôníi c h ế q u ặ n ỉ ĩ hóa Sn

w nội sinh khu

T ừ - Tam Đáo.
Mã số: Q T 03 19
Cơ qu an chu trì đổ tài: Khoa Địa chất
Địa chí: 334 Niiuyẽn Trãi
Cơ quan quán lý dề tài: Trườnii Đại học Khoa học Tự nhiên
Địa chi: 334 N gu yẽ n Trai
Tel.: 83850 97
T o n e kinh phí thực chi:
T ừ 11« ân sách Nhà nước: 10 00 0 OOOđ
Thời sian n s h i è n cứu:
Thòi eian bát đầu: 8/2003
Thời cian kết thúc: 9/2005
Tên cán bộ phối hợp nghiên cứu:
Nỉiuvễn T r ọ n s D ũ n s L Đ B Đ Đ C miền Bắc
Niiuvẻn X uâ n T r ư ờ n " L Đ Đ C I
Sô đã lie kv đồ tài:

iNìùiv:
c •

Số c hứn s nhân đ ă n s kv

Bảo mật:

két qủa nchiẽn cứu:

Phố biến rộn 2 rãi

VỊIV Ỉ 3 . I I


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

T ó m lãi kẽì t|ím nỉihiên cứu:
-Làm rõ vị trí kiên tạo đặc hiệt cua nút quặne.
- Làm rõ \ ai trò và phân loại các kiêu Cấu trúc chứa q u ặ n e vù khôn LI cho
quặn ì:
- Pliãn loại và xây dưng mò hình các kiêu cấu trúc trường qu ặn ^ tronu khu
vưc

Kiến niihị ve qui mỏ và dõi iượn.i! áp dụng kết qủa ntỉhiõn cứu:
Có thê áp dụ nu cho việc nnhién cứu đánh 2 Ía các mỏ quặ ne và làm tai liệu ” iiinu
dạy các m òn học vé k h o á n " san trons các trường đào tạo chuy ên 2 Ía Địa chãi.
Chu nhiêm đè tài

Thu t rướn 2 cơ

Chu tịch hội

quan chú trì đề

đổng đánh iĩiá I

tài
Ho ten:

Vũ Xuân Đỏ

chính thức

I)' I í ':)ỉ Ltị'

Hoc hàm

Ký tên

4

Tlui trườn ì:

1

I

C O ' quan

qiutn

]ý đe lài


MỤC LỤC
Tra nu
Mớ d ấ u .............................................................................................................................. 6
l.VỊ irí kiến lạo cua nút quặ ng Đại Từ -Tam Đ á o ...................................................... 9
1. I .Các phức hệ vật chất câu trúc Pa lcozo i.................................................................. 9
1.1.1. Khối kiến

tạo Phú N g ữ ................................................................................10

1.1.2. Khối kiến

lạo L ô - G â m ............................................................................... 1 I

1.1.3. Khối kiến tạo Bắc T h á i .................................................................................. 12
1.2.

Các phức hệ vật chát cáu trúc M e s o z o i ............................................................13

1.2.1. Khối kiến

lạo Tam Đ á o ...............................................................................14

1.2.2. Khôi kiến

tạo An C h â u ................................................................................ \5

II. Đặc điếm câu trúc CLÌa nút quặng Đại T ừ Tam Đ á o ..................................... 17
2. i . Đặc diê m cấu trúc hai bậc của nút q u ặ n g ...........................................................17
2.1.1. Bậc cáu trúc d ư ớ i .....................................................................................................17
2.1.2. Bậc câu trúc t r ê n ...................................................................................................... 1(S
2.2.

Vận độntỉ kiên tạo trượt trong nút q u ặ n g ......................................................... 20

III. Cáu trúc địa chất các tr ườ n 2 quặ ng thiếc và volfram trơIILI nút q u ặ n s . . . 2 3
3.1. Các kiểu cấu trúc chứa q u ặ n g ................................................................................ 24
3.1.1. Các kiểu khe nứt tách

chứa q u ặ n g ..................................................................24

3.1.2. Các tập và vía đá trấm tích thuận lợi ............................................................... 25
3.2.

Các kiêu cáu trúc trườns q u ậ n c ........................................................................ 28

3.2.1.Trường q u ặ n g trong đới c ũ n 2 dãn s ần đứt s ầ y ........................................... 28
3.2.2.

T r ư ờ n a q u ặ n " tronn khối kiến tạo hình nê m bị xiết é p ..............31

3.2.3. Trườn!Z quặnti tro ns các câu trúc vòm xâ m n h ậ p ......................................32
Kèt luận và kiC'11 n n h ị .........................................................................................................35
Tài liệu tha m k h á o .............................................................................................................. 37
Phụ lục 1: Các bán vẽ cấu t r ú c ....................................................................................... 41
Phụ lục II: Côníi trình đã c õng bố liên quan với nội d u n s đề t à i .....................49

5


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

MỞ ĐẨU
Đặt vấn clé
Khoán LI hóa thiếc và vollYam ở khu vực Đai Từ - Tam Đáo đã được biết đen tù'
giữa nhữiiii năm 60 của thế ký trước. T r o n s nhiều thập niên sau đó cônti lác khao
sát và Iiiihicn cứu địa chất ớ khu vực này đã được tiến hành rất sõi độ n c và maiiii lại
nhữnii kết qua đá ng kể. Nhữiiíi khu mó có siá trị như Núi Pháo. K huôn Phây. La
Bằng hay Thiện Kế v.v.đã được nchiên cứu và đánh 2 Íá. Nhiều cỏn c trình nL!hicn
cứu chuvC‘11 đe cũ nu đã được thực hiện và đã góp phấn làm sán 2 to hiếu vãn đẽ vè
cấu trúc địa chất và tiềm ruins k h o á n 2 sán cứa khu vực. Cho đến nay toàn bộ diện
tích đã được đo vẽ ớ tỷ lệ 1:50 000 và những khu vực có điểm q u ă n 2 hay mo cỊLiặnii
đều đã được tìm kiếm chi tiết hoặc thăm dò sơ bộ. Tuy nhiên, tro ns nhữntĩ năm lúm
đây, cùng với việc hầu hết các sa khoá ng đã bị khai thác hết thì co ne tác n s hi cn CỨLI
ở đây dường n h ư cũng bị dừng lại. Phai chăng với khu vực kh oá n" hóa quan tr on ”
này mọi vãn để đã sáng tỏ và việc nghiên cún tìm hiểu tiếp tục là k h ô n s cán thiết
nữa?!
Đ iế m lại nh ữn e c ô n s trình nghiên cứu đã được thực hiện trons thời sian qua có
thể thâv sự quan tàm nhiều nhất của các nhà địa chất tập trung vào các vãn đe vé
thành phấn vật chất củ a q u ặ n s hóa. Các kiếu thành hệ quặ ng thiếc và volfram cỏ
troIIũ khu vực cỉă được nghiên cứu khá đầy đủ và phán chia khá chi tiết [13,15.19,
32]. Nhữniỉ mối qu an hệ giữa quậníi hóa với hoạt động m a g m a và kiến tạo cũn ti đã
được quan tàm. s o n s vẩn còn ma ng nhiều tính dự đoán và khái lược [14.20.21 |.
Cô nu tác tìm kiếm chi tiết và thăm dò được tiến hành chủ yếu với các sa khoáiiiỉ và
mộl phần rât nõnii trên bề mặt cúa các mỏ q u ă n 2 sốc. do vậy tiềm n ă n <2 cua các mo
quặiiii này mới chi có thế được đánh giá rất sơ bộ [11,33,34], trong khi chính các
m ỏ quặiiìi gốc mứi là những đối tượng qu an trọng cung cấp nuuyên liệu q u ã ne lau
dài và chát lư ợ n 2 cho c ỏ n s nghiệp.

6


Đô có thê tlánh giá đúnii tiềm năniỉ triển vọ ns của các mo quă ne góc. cliic hici
là các m ó hậu ma gm a , khỏnn thê xem nhe vai trò khống chê quặn ì! hóa cua UK vẽu
tô cấu trúc kiên lạo. v é vấn đẽ nàv, các công trình n s h iẽ n cứu ỏ' khu vực Dill ỉ ù
T a m Đ a o còn chưa quan tâm xứnsi d á n s. mới chi có một vài thứ nghiêm ban lUui do
chím tỉ tôi thực hiện [5,7,10].Tuy nhiên, khu vực đang được đề cập đến ớ dãy khòniỉ
chí cỏ khoánư hóa ph o n s phú. mà còn có cấu trúc địa chat khá phức tạp và mức đỏ
bóc lộ tự nhiên rất kém, cho nên việc n s h iê n cứu đáy đu và chi tiết các yếu tó câu
trúc là rất khó khăn. Nhữni! thứ ntỉhiệm ban đấu của c h ú n s tôi nói trên, tuy la qúa Í1
và rất khái lược, song cũng cho thấy có thế làm được và chác chắn sẽ m a n ” lai
n h ũ n ” kết C]ủa rất tốt nếu được quan tàm đ ú n e mức. Thiết níihĩ, tron 2 i2iai đoan hiên
nay. khi mà cỏntỉ lác kháo sát và thăm dò địa chất ở nước ta đã di vào đánh iiiá Iliên
vọnti của từníi đỏi tượn s cụ thế trong phạm vi các YÙns q u ặ n s . thì việc ns hien cứu
câu trúc các trườn" quặng theo hướng c hu yên sâu đã trở nên cáp thiết. Khõnu llic
chi clừnìi lại ớ việc nghiên cứu Ccíu trúc một cách thõng th ườ n 2 được nữa. bới vì làm
như vậy k h ô n " thỏ’ thấy hết được vai trò k h ô n 2 c h ế khù n ă n s phát triển cua các mó
q u ặ n s và các đới hoặc thân quặng xu ống các tầng sáu và rộng ra x u n s quanh (lưới
các l ầ n 2 phú. Mặt khác, kết qúa nghiên cứu cấu trúc các trườns quặng một ciich dãy
ctú và chi tiết còn có thế si úp cho việc xây đựnơ những mô hình cấu trúc chuan. làm
cơ SO' c ho việc n s h i ẽ n cứu nh ữ n s đôi t ưcm 2 mới phát hiện theo n e u y ê n tăc đối sánh
tươns đ ổ n s .

M ụ c tiêu và n h iệ m v ụ của đé tài
Vói tinh thần tiếp tục phát triến nh ữ n s nghiên cứu đã được thứ nghiệm han đáu
nói trên, nội d u n s chính của đề tài cấp Đ H Q G HN m a n s m ã số Q T 0 3 1 9 đã ilược
chím II tôi xác định là: Các yếu tố cấu trúc k h ố n g c h ế q u ặ n g hóa S n và vv nội sinli

k h u vực Đ ại T ừ — T am Đảo. Để có thế đ á m báo dược nội cluns nehiên cứu nà \ cán
phái xe m xét \ ’à ciái quyết mây vân đề sau:
-VỊ trí đ ặ c biệt của nút qu ặ ng trong bình đồ câu trúc khu vực Đòníi Bắc Bo.

7


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

-Vai trò và ánh hướn*i của các yếu tô' cấu trúc khu vực và cục hộ đối với a i c mó
q uặ ng và trường quạng.
-Xây dựng mô hình (hoặc phân loại) các kiêu kiên trúc trường quặní! troll!: klui
vực nghiên cứu.
Việc nnhiẽn cứu và làm s á n s tỏ những vân đề về cáu trúc các trườna qiựmy Sn
—vv trong khu vực Đại T ừ - T a m Đáo là k h ô n s đơn sián. đòi hói phái đáu tu khỏnt!
ít về mọi mật. song khuôn khổ thời cian và kinh phí của để tài Q T 03 19 lại rai hạn
hẹp. Đe thực hiện nội d u n e nghiên cứu nói trên, chúng tôi phái dựa chu yêu vào
việc tổnII hợp và phân tích nhữnii thông tin và tài liệu có trons lưu trữ. kết hop với
khao sát thực địa kiếm tra và bổ sung hạn chế.

Nội d u n g b á o c á o
Kết qùa n s h iê n cứu để tài được trình bày trong báo cáo này

vứi các mục

chính nh ư sau:
I- Vị trí kiến tạo của nút quặng; Đại Từ - Ta m Đáo
II- Đặc điế m cấu trúc của nút q u ặ n s
III- Cáu trúc địa chất của các trường qu ặ ng Sn-W tr o n s phạm vi nút quặn Li.

Do nlũrns hạn chê về điều kiện kinh phí và thời gian như đã nói ớ trên nên kết
qu a n s h i ê n cứu cùa đề tài chắc chắc còn chưa được thỏa mãn. Tuv nhiên, c h ú n e tói
hy v ọ n s ran sz những nhận xét và kết luận được chúng tôi rút ra ở đày có the uóp
phẩn làm sán LI tò thê m bán chất cấu trúc của các trường quặng được n s h ié n cứu.
đ ồ n s thời c ũ n 2 c ó thể đư ợ c x e m làm nh ữ n g v í dụ thực tế c h o v iệ c gián Sỉ dạy m ón

học “ Kiên trúc trườns q u ặ n g ” trong nhà trường.

8


I. VI T R Í K I Ế N T Ạ O CỦA N Ú T Q Ư Ậ N G ĐẠI T Ừ - T A M Đ A O

Cáu lạo kiêu men rạn là nét nổi bật tro ns bình đồ kiến trúc cua ĐõI 1 U Bãc Bọ
m à các nhà địa chất, dù xuất phát từ bất cứ quan điếm kiên tạo nào. cũ n" đóII phai
thừa nhận. Đó là một bức tranh với sự đan xen các khỏi kiến tạo khác nhau cá ve
hình dạng, kích thước cun'! như cáu trúc bên tr on” , phán ánh lại nhữnti qíui Hình
hình thành và phát triển vó lục địa lất phức tạp cứa khu vực tron II suốt Phancro/oi
[ 2 ,6 , 16,2 1].Mồi khối kiến tạo được tạo d ự n s bởi các phức hệ vật chất cấu trúc ( VCCT). mà theo cách hiếu của [24,25] thì m ỗ i p h ứ c hệ V C -C T bao gô m các thành

tạo địa chất dược hìn h thành trong m ộ t hoàn cảnh kiến tạo n h ấ t định và tạo nen
m ót yếu t ố cấu trúc k h u vực độc lập. Đ ỏ chính là các khối kiến tạo được tie cập
đến ớ đây. Tronsz phạm vi Đỏ ng Bác Bộ nói c h u n s và các vùn tỉ kê cận với klni vực
nghiên cứu nói riêng, các khối kiến tạo với nhữnơ phức hệ VC-C T đặc truìiH riẽnu
cúa mình có thế được phân thành hai nhóm, tương ứng với hai thời kỳ phái Inén
kiến tạo qu an t r ọ n s của lãnh thố là: ráp nối, tạo dựn s vỏ lục địa tron" Paleozoi và
biến cai, c ố kết vó lục địa trong Mesozoi và Kainozoi [3.6,16]. Trên bình đò kiên
tạo cua khu vực, ranh giới phân chia diện phân bố các khối thuộc hai nhó m nêu Irón
là các đứt s ay QL1 3A và Sỏ ns Đ áv (hình 1).

1.1. C Á C PHÚC HỆ VẬT CHẤT CÂU T R Ú C PA L E O Z O I

Các phức hệ VC -C T thuộc thòi kỳ phát triển Paleozoi bao 2 ổm tát ca các tân"
trầm tích có tuổi lừ Cambri đôn Permi. C h ú n s phố biên rộ ns rãi ớ phía Bắc dứi gay
QL1 3 A \ à phía Tày dứt sầy Sô ns Đáy . tạo d ự n s nên các khối kiến tao Phú Nuữ. Lo
G à m \'à Băc Thái.

9


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

1.1.1.Khói kiến tạo Phú Ngữ

Khối kiên tạo Phú N ì i ữ c ó diện phân bờ tươnii ứnti với đới nãnti (hay phức nẽp
lồi) Chợ Chu - Pia Biôc cúa [26] và được c h ú ne tôi gọi theo tên cúa hệ lãni: Ham
tích chú yếu tạo dựng khôi - hệ táng Phú N gữ ( CK-S|/?/ỉ).VỚi chiểu rộrm khoany
30 -3 5k m , khối này được uiới hạn bởi hai đứt s ẫy hình VÒI12 cung cổ phươnu ĐB-TN
và co n u lói vé p h ía Đ-ĐjN. Hệ tấnii Phú N s ữ b ao 2 ổ m các đá phiên sét. p h iên set

thạch anh xerixil. cát kết và cát kết ílạns quaczit có chứa vật liệu Uip amlesii
f3 , 16 Ị.Phủ lẽn trẽn là các trâm tích lục địa mấu đỏ và lục địa chứa than tuổi T; và .].
Chún g phát triến rất hạn chế, chí có trong những hố tr ũ n s rất hẹp, kéo dài dọc Iheo
các đứt gầv và tạo thành bậc câu trúc trẽn (MZ).
Trong mặt cắt n g a n s , khối Phú N gữ là một phức nếp lồi cấu tạo khá phức tap,
bao gồm hàim loạt các nếp lồi và lõm cấp bậc khác nhau, kéo dài sonu s o n ” theo
phươ nc chung cua cá khối. Phán lớn các nếp uốn đều hẹp và c a n ” , có dinh khá
nhọn (30-40") và các cánh khá dốc ( 60-75°). Các hê t h ố n 2 đút íiay nội khòi phái
triển rất phong phú và chia cát các tán« đá thành nhiều khôi nhỏ. Đánỵ chú ý nhất
là nhữnìi đứt s ảy c hờm nghịch chạy s o n s s o n s với ph ươ ns các nếp uốn. Chúnơ
thường khá dốc (65-80°) và nsh iê n g về phía TB hoặc ĐN. Bên cạnh đó. các đúì Liay
xiên ch éo hoặc cắt n s a n s ph ươ ns uốn nếp cũn 2 rất p h o n s phú. Chúng thườn LI râì
dốc và có khi t h á n s đứng, chứa trons mì nh n h ữ n s dấu tích của các chuyển dịch
bàng khá rõ rệt. trong đó trượt trái có phán chiếm ưu thế hơn. Xuyên qua các tãnu
trầm tích nói trên là n h ữ n 2 thế xàm nhập có hình d a n s và kích thước khúc nhau
thuộc các phức hệ granit Pia Bioc và gabro Núi Chúa. N ếu phức hệ Núi Chúa phát
Iriến tập Irunii thành một thế lớn ở phần phía N a m nhỏ cao của khối thì các iiranii
Pia Bioc lại có xu h ư ớ n s tạo thành một chuỗi chạy dọc theo trục cua phức nẽp lôi
đan ỉ: xét.
Troim thành phần cúa hệ tầng Phú Ngữ, phức hệ vật chất chú yếu tạo nén khói
kiên tạo đan ì! x e m xét, có sự đan xen khá nhịp n h à n s , gần nh ư dạng phân nhịp, cua

10


các tập trầm tích cát và sét eùnu với sự £Óp mặt của vật liệu núi lứa thành phán
a n d e sit. Đ iéu đ ó c h o th â y c h ú n g dư ợ c tích đ ọ n g tro n g m ôi trườn!Z khónt! ổn dinh

cua những hổn trũng phát triển trên miền vỏ truns sian á luc địa [24.25 j. lui) II'L‘11
những miền vỏ gần cung đáo [4]. Khi xe m xét kết hợp thành phần thạch học va mức
độ hiến dạn g của phức hệ trone bối cánh kiến tạo Paleozoi trên toàn lãnh thò. một
số nhà tmhiên cứu đã xem đâv là phần rìa tích cực cùa nền lục địa cò [3.6.I6Ị.

1.1.2. Khối kiến tạo Ló G âm

Phán lớn diện tích phía Tây và Tây Bắc cúa khu vực (hình 1J thuộc rìa phía
Nam cua khỏi Lô G â m [16] hay một phần phức nếp lõm n s á n Châm Chu cua
[26].Tronỵ phạ m vi vùng nghiên cứu phát triển chú yếu các thành tạo trám tích lục
nguyê n và lục nmtvên cacbonat thuộc hệ tầng Đạo Viên (S2 - D| civ) [17J. bao Lỉốm
các lớp đá phiến sét, phiến sét vôi, phiến sét xerixit hoặc phiến thạch anh - xerixit
có chứa nhữn g lớp mỏ ng hoặc thâu kính đá vôi và các tập cát kết, cát kêì tlạnt:
quaczit. T h e o [16,26] thì đây là các thành tạo của phụ bậc cấu trúc trên, mà phụ bậc
dưới bị c h ú n g phú lấp, chỉ lộ ra ở nhãn một số cấu trúc nếp lồi d ạ n s vòm như
Chiêm Hóa. N à H a n s V.V., nằm ngoài phạ m vi vùn£ xe m xét. T h a m sia vào thành
phán c ủa phụ bậc cấu trúc dưới có các tầng trầm tích lục n g uy ê n và lục im iv é n
c acb onat tuổi PR ì - 0 | . X u y ê n qu a các tầng trầm tích nói trên là các thế xâm nhập
granit thuộc các phức hệ Loa Sơn, Núi Lá ng (PZ,).
Đặc điế m nổi bật trons cấu trúc cúa khối Lô Găm là các t ấ n 2 trám tích có thế
nằ m khá ổn định. Các lớp đá nói c hung nghiêng khá thoải, tạo thành n h ữ n 2 nếp uốn
khá ctánìi thước, thườnơ là những nếp ỉồi dạng vòm hay nếp lõm dạng chau khá
thoái. Chí ớ tỉíìn những dứt gẫy hoạt đ ộ n s tích cực như Sỏ ns Đ áy hav QL1 3A, mới
cặp nhữim lớp dốc ngh iê n " và bị vò nhàu thành những nếp uốn nh ó khá cãHLí hoặc
bị hăm nát bới loạt các hệ thỏ ne khe nứt hay thớ ché khác nhau. Cấu trúc đứi ìiẫy
ir o n s p h ạ m vi khối kiến tạo này thế hiện tính khối táng khá rõ. Các hệ thốnt: đứt

11


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

gẫy có phươnt! TB-ĐN. ĐB-TN cùng vói một số các đứt siẫv á vỹ tuyên và von*:
c u n g p h án c h i a k h ố i ra thành n h i ễ u k h ố i n h ỏ nũníi hạ k h á c n h a u h o ặ c sụt VÕI1L! Iheo

kiêu địa hào 12 6 ị. Xél về tổnu the. khối kiến tạo Lổ Găm trone phạm vi khu \ ỊIV
nghiên cứu mang những đặc tính cua một phức nếp lõm thoai và đoan, iron 12 đo hao
gổ m nhữnii nếp lói và lõm dang ctane thước với các cánh dốc thoai (30-40"> chiem
ưu thố.
Với nhĩrnii tính chất khá ổn định tr on 2 thành phần thạch học của mình, phuv hệ
trầm tích cúa hệ láng Đạo Viên I at ỉiần cũi vứi những thành tạo trầm tích cua các
hỏn 1rũ 111! khá ổn định phát [liên trên nén vó lục địa sau c u n 2 [3.24.24J. Mặt khác,
dặc tính biên đạníi khá ổn định cùa các tầng đủ cũng cho thây tính chất thu ctộnsi.
ké m mạ nh mẽ của các vận động kiến tạo m uộ n hơn tác độnỵ lên chúne. Hoại Đọim
ma i’ma CLiniz cho thấy ớ một mức độ ôn hòa. và có phần yếu ÓT tron II nứa cuối PZ MZ. N h ư vậy, phức hệ VC -C T tạo nên khôi kiến tạo Lô Gâm đã được hình thanh và
phát triển tron ” hoàn cánh kiên tạo khá hiền hòa của một miền vó [ục địa thu clộnii.

1.1.3.K h ố i k iế n t ạ o B ác T h á i

N ằ m ơ phía Đô ng khỏi Phú N sữ , khối kiến tạo Bắc Thái được xem xét O' dãy
bao g ồ m một phần củ a hai phức nếp lồi Bác Sơn và N s â n Sơn. n s ã n cách nhau bới
phức nếp lõm Cao Bàne của [26].v ề phươ ns diện câu trúc hai phức nếp lồi nói ưên
đều có nhữns: nét tương đõ ne và trong phạm vi vùna nghiên cứu chúnti được nối
liền vói nh a u .T h a m gia tạo cỉựn2 nên khối kiến tạo này có các t ầ n 2 trầm lích Iục
n g uyê n hao Hổm chú yếu là sét, bột kết có lẫn ít cát kết của hệ t á n 2 Thán Su (

ựs). Chuns’ lộ ra O' nhàn cúa phức nếp lồi Bác Sơn và tạo thành phụ bậc câu trúc
dưới c ua khôi kiến tạo đ a n 2 xét. Phụ bậc câu trúc trẽn bao 2 ổm các tan s tram lích
lục nnuyủn- cac bon at có tuổi Devon ( các hệ tấng S ỏ n s Cấu. Cốc Xô) và Irum lích
ctá vòi củ a hệ tấn ì: Bác Sơn ( C :-P |/« ).T rê n hầu hết diện tích bé mặt của khối Bắc
Thái lộ ra các tầnu trầm tích của phụ bậc cấu trúc trẽn và tạo thành một loạt các nép
12


u ốn đ o á n và th o á i khá ổn đ ịn h . H ai cấu trú c lớn d o chú Mil tạo ra là các phức ncp lòi

Ngăn Sơn và Bắc Sưn tlcu là nhũng khỏi n â n s dạnỉỉ vòm khá đán e thước. lioiiLi đó
các lớp ctá ntihiẽne đều VC các phía khá thoai ( 30-40").
C ũ n ” iiiốnii như tron li khỏi Ló Găm. các hệ ưins trám tích tron tỉ khôi Bác Thái
có thành phấn thạch học và thế năm khá ổn định, có mức độ biến ílạne uốn nép khá
ôn hoà. n g o ại irừ những k h u vực tiếp cận với các đứt Sỉầv lớn. M ứ c độ b iên ch ai cua
trầm tích k h ò n ii cao . ch u yếu ở m ớc đ ộ p h iến sét. C ác đ ú l iíẫv nội khói ph;ii m e n

khá đa đ ạ n ” . hao g ổ m cá nhữna dín gầy vòng cưn° đón 2 tâm tr on ” các câu Irức
d ạ n ” vòm lẫn nhữníi đứt gẫy theo nhiều phương khác nhau. M a g m a xâm nhập chi
gặp irong phức nôp lồi dạng vòm Ngân Sơn, trong đó khối granit dạn í: the nên cỏ
tuổi Permi m u ộ n xuyên lên cát qua các tấ n 2 lục ns u v ên - cacbonat cua hệ tâ n ” Cốc
Xô ( D , - D 2c c.v). Từ những nhận xét vừa nêu có thế thấy phức hệ VC-CT tạo dune
nên k h ỏ i k iên lạo Bắc T h ái đã đư ợ c hình thành và p h át triể n tron SI nhĩiìm đ iêu kiện

khù ôn hòa c úa các bồn trũnti sau cung [4,27] hay trên các rìa lục địa thụ đ ộ n ”
[3,16.25] kiêu nh ư thềm lục địa.

1.2. C Á C PHÚC HÊ VẬT CHẤT CÂU T R Ú C M E S O Z O I

Mesozoi là thời kì phát triển những vận động kiến tạo mạn h mẽ làm biên đỏi
cấu trúc ciu -1 vỏ lục địa khu vực đã được hình thành trước đó. đ ổ n s thời c ũ n ” làm
tă n g th ê m m ứ c đ ộ c ố kết củ a nó, ch o n ên có th ế gọi đ á y là thờ i kv biến cai lục địa

[6]. Thời kỳ này bắt đ ầ u vào cuối Permi - đầu Trias b a n s việc xuất hiện hànn loại
các bồn tr ũ n s mới. tr o n 2 đó tích đọng các phức hệ trầm tích và trầm lích núi lứa
khá điển hình. Tr ong phạm vi vùng nghiên cứu, các phức hệ V C -C T Meso/.o! phát
triên tập tmnii ớ phía Nam đứt gầy Ọ L 1 3 A và phía Đ ỏ n s đứt gầy Sõnỵ Đ á \ . lao
thành các khối kiến tạo T a m Đáo và An Châu (hình I ).

13


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

1.2.1. Khối kiến tạo T a m Đ áo

Được ìiiới hạn bới hai đứt szẫv chạy song sons nhau theo phươnu TB-ĐN là
Sômi Đáy ứ phía Tây và Quán Chu-Văn L ã n s ơ phía Đ òna. khối kiên tạo Tam đao
c ó c h iế u rợnii k h o a n g 1 0 -1 5 k m . n ằm h o àn to à n trù n g với d iệ n tích c ủ a d ãy núi cìnm

tên và lươn*! ứniỉ với địa hào Tam Đáo cúa [26], Toàn bộ khối dược tạo dựn*! htVi
tán$z trầm tích lục n s u y ê n và núi lứa thuộc hệ tấn s Tam Đ a o (T|.:/t/). íroni! ctó plKÌn
thấp bao £ ồ m đá phiến sét và cát hột kết, còn phấn trên là ryolit và ryolit poiphir
[17,33,34],
Trong mặt cát n s a n g , khối Tam Đáo có cáu trúc của một phức nếp lõm. trong
đ ó c á c t h à n h t ạ o p h u n t r à o ry olit t h u ộ c p h ụ h ệ t ấ n s t r ê n p h á t triển tập t r i m II d o c

theo phán trục [33], còn các trầm tích lục nguyê n lộ ra ở dọc theo chân hai sườn
phía Đômi và phía Tày của dái núi. Đáu phía Tây Bác của khối có xu hướnii nanư
cao, còn phấn phía Đô ng N a m bị hạ thấp dán và c hìm xu ố n g dưới các trầm tích cua
bổn trũng Hà Nội.
Phức hệ trầm tích núi lửa trong khôi kiến tạo Ta m Đ á o được hình thành iroiiii
giai đoạn đầu của thời kỳ biến cai lục địa diễn ra mạ nh mẽ trên toàn lãnh thổ Bãc
Bộ nói riêng và Việt N a m nói chung. Trên cơ sở vỏ lục địa đã được xác lập vào nưa
cuối Paleozoi [3J đã xuất hiện những bồn trũng kéo dài và hẹp, chú vếư theo
ph ươ ns TB -Đ N , mà trũng T a m đáo là một trong số đó. Cũng 2 lố n 2 nh ư các trims
khác nh ư Sô ne Hiến ở phía Đ ôn« hay Sôns Đ à ờ phía Tây. mới đáu là một sụt Yõnii
kiêu địa hào tích đọn g các trám tích lục n a u yè n, n h ư n s sau đó biến thành trũtiii núi
lửa tích cực với việc hình thành các táns đá phun trào khá dầy. Có thế xem dãy là
n h ũ n LI th à n h tạ o c u a m ộ t l ift lục đ ịa x u ấ t h iệ n trên m iề n vỏ lụ c đ ịa k h á p h ái iricn,

cỏ lóp ìiranit đã ctú dầy. T r o n s bình đồ kiến trúc hiện đại phức hệ V C -C T nói Iron
tạ o th à n h m ộ t p h ứ c n ế p lõm k iê u n h ư m ột đ ịa h ào k h á đ iê n h ìn h tro n g k h u vực.

14


1.2.2. Khỏi kiến tạo An Châu

N ằm về phía Đỏrm khói Tam Đao là khối kiến tạo An Châu mà hãy lau nay
các nhà nghiên cứu van quen gọi là trũnu. võ ne chồng hay phức nếp lõm | 2 ò | An
Châu. Khác với những yếu tô cáu trúc nói trên, khỏi kiến tạo này chạy dài ihco
phươnsi á vỹ tuyến và có xu hướng m ớ rộn í! về phía Đô ne. Khác với khối Tam Đao
ớ ngay cạnh, trorm khối An Châu hấu như v á n s mặt hoàn toàn các thành tạo phun
trào axil. Th am >wnia vào cấu trúc của khối có các tấ n«_2 trầm tích lục nnuvén.
luc dm
tuổi P2 - trước N. trong đó các trám tích biển ớ phấn dưới còn các trầm tích lục địa

0' phán trên của cột địa tầng, tạo ra hai bậc cấu trúc rõ rệt [26]. Troniz phạm vi YÌnm
n g h iê n cứu bậc câu trú c dưới đư ợ c cấu th à n h bởi các tá n g cát, bột và sét kết xen kẽ

nhau của hệ t fins’ Nà Khuất ( T J Ilk). Phú lên trên chún® là các thành tạo của bạc cấu
trúc trên, bao ”0111 các trấm tích lục địa chứa than cúa hệ táng Vãn Lãrm ( T.n-r vl)
và trám tích hạt thổ lục địa của hệ tầng Hà Cối ( J].2hc).
Bôn tron" khối kiến tạo An Châu các tầng trầm tích bị vò nhàu, uốn niip khá
m ạ n h, tạo thành một loạt các nếp uốn chạy dài theo plurơns á vỹ tuyên. C h ú n í
th ư ờ n s phối hợp với nhau tạo thành những phức nếp lồi và phức nếp lõm xen kẽ
nhau

hoặc k ế tiếp nhau tr on 2 phạm vi cua khối. Nh ìn c h u n s . các trầm tích T. - J

phát triển tập trung ò phán trung tâm, dọc theo trục của trũns, còn các trám lích Iục
địa tre hơn ( J : - K - N) phân bố chú yếu ớ phần phía Đ ỏ n s cúa khối.
Đặc điếm nổi bật của các tầng trầm tích biển tạo nên phấn thấp cua câu trúc
An Châu là các lớp m ỏ n a cát kết. Bột kết và sét kết xen kẽ nhau khá nhip Iihànìì,
gần nh ư phân nhịp d a n s flish- Bên cạnh đó. sự phân bố 2 ãn như theo qui luật cua
các trầm tích theo hướ ns trê dần từ rmoài rìa vào tr u n s tâm và từ phía Tây sann phía
Đòni:, cùm: với xu hướniỉ m ớ 1'ộim dán bồn trũniĩ về phía Đ o n e cho thâv sự hình
th à n h \'à p h át triố n c ủ a bổn trũ n g c h ịu án h h ư ớ n g trực tiế p c ú a c á c vận đ ộ n ii ch u y ê n

trượt tro nil các đới rift nội lục Ta m Đ áo và Sô nơ hiến. Nếu xét theo chê độ kiên lạo
cú a Đònỉi Bác Bộ trong đầu Mesozoi [6] và những đặc điế m câu tạo cua phức hệ

15


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

tram lích lap d ầ y thì hổn iru n u A n C h âu có n h iề u nét íiẩn 2 UÍ với các trunii cãHLi kéo

(pull-apart b a sin ) trên mién vỏ lục địa phút triển [1.18.27].

Q u a nhữ nii nội d u n g vừa trìn h bày ở trên vé bìn h đ ổ k iên lạo cu a khu UIL

nghiên cứu và các vùng kê cận có thê dẻ dàng nhận thấy khu vực Đại T ừ - Tam Đáo
có một vị trí kiến tạo thật đặc hiệt. Nổ nậm ó nơi hội tụ cửa các khối kíân lao với
nhữnii phức hệ VC-CT rất khác nhau, đặc trưng khá đầy đu cho ca qúa trìn h phai
triến kiên lạo cứa Đ ô n 2 Bắc Bộ troníi Phanerozoi. Mặt khác, dãv cũ ne là IIOI mao
nhau cua nhiổu hệ thống đứ gẫv khu vực có đời s o n s kiến tạo khá tâu dài. Nh ư vậy.
khu vực ìmhiên cứu cần dược xem như một nút quặng với khá đáv dll nhxim nót đặc
trư n g c ù a nó m à p h ần dưới ctâv sẽ đề cập tới.

Troim một nuhiên cứu trước đây [5] chúng tôi đã có dịp xem xét níu lỊUcUìLi
Ta m Đát) chủ yếu chỉ bao gồm phân phía Bắc dãy núi T a m Đáo. Xét vé mặi câu
trúc kiến tạo và đặc biệt là vé đặc điếm khoánơ hóa Sn - w thì khu Đai Tù

Núi

Pháo cũn ổ có nhiều nét tương đồng. Do vậy, nếu s ộ p ca hai khu vực này lại Ihành
một nút q u ặ n g với tên gọi chuno Đại Từ - Tam Đảo là hoàn toàn hợp lý. Ranh uió'i
tự nhiên c ủa nút q u ặ n s có thê là các đút £ầv: Q L 1 3 A ơ phía Bắc và Sôn 2 Đáy ớ
phía Tãv.

16


II. Đ Ạ C Đ I Ể M C Â U T R Ú C C Ủ A N Ú T Q U Ặ N G Đ Ạ I T Ừ - T A M Đ A O

Nằm kẹp iỉiữa hai đứt ìiẫv Q L1 3A và Sône Đáv. nút q u ặ n s Đại Từ

Tam Đao

bao gỏm một phấn phía Bác cua khối Tam Đáo và phía Tây cua khối An Ch.iti Vị
trí đặc biệt cúa nút quặníi như đã nói ớ trên cũng được phán ánh rõ nét tronu càu
trúc hai bậc và dạn Sĩ khối tániĩ cua nó. Hệ thôYie n h ữ n s đứt suy phươnìi TB-ĐN \ à á
vỹ tuyến phân chia diện tích của nút quặng thành nhiều khối với nhũim phức hẹ \'ậi
chất và đặc điế m câu trúc khác nhau (hình 2).

2 . 1.ĐÁ C Đ I Ế M CẤU T R Ú C HAI BẬC C Ú A N Ú T Q U Ả N G

Tron í! phạm vi nút quặnỵ có thế phàn biệt được hai bậc câu trúc được L'ãu
thành bới hai phức hệ trầm tích S-D và T thuộc hai c h ế độ kiến tạo khác nhau. Các
phức hệ này lộ ra trona các khối độc lập tách biệt nhau bời n h ữ n 2 đứt gẫy lớn.

2.1.1. Bậc cáu trúc dưới ( P Z 2)

Các thành tạo trầm tích thuộc bậc cấu trúc dưới lộ ra Irons hai khối cấu trúc
Sơn D ươ ns - Núi Sồi ờ phía Bắc và Đèo K h ế ờ phía Đỏ ng khôi kiến tạo Tam
Đáo.Tại nhĩrnc nơi này các trầm tích có tuổi Silur và Devon lộ ra bên cạnh các Il âm
tích Trias và n e ãn cách với ch ún c bởi những đứt gẫv.

K h ố i Son D ư o n g - N ú i Sổi có thể được x e m như phan m ón g phía Bác nhô
cao c ủ a trũ n g (h a y đ ịa h à o ) T am đáo. T rên b ìn h đồ k h ố i có d ạn o h ìn 2 tam oi ác năm

s ạ n iiiữa các đứt s ầ y Q L 1 3 A . Sôns Đấy và K huôn P h ấ y - N s ò i lẹm. Khối đu\K. uH!
th ín h bới c á c lớ p đ á p h iế n sét, p h iến x e rix it h ay th ạ c h a n h -x e rix it x en lẫn n h ũ n n lóp

mó n li cát kếl. cál kết thạch anh dạng quaczit và có chứa ít thâu kính hoặc lớp 1110112
đá vòi thuộc hệ tầng Đ ạ o Viện (S. - D , đv). Các lớp nói ch ung có thế nàm khá thoái

17


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

imhiủni: Irun*: hình 30-40" VC phía B-ĐB. lạo thành một câu trúc kiêu đơn I;i. I u\
nhiên, nêu đi sáu vào chi tiêì thì cố Ihê thấy bẽn troniZ câu trúc đon ta này co nluìnt!
n ế p u ốn th ứ c á p m à ch ú n u lõi sẽ đỏ cập đ en tro n s phấn Í2ÌỚÍ th iệ u VC trườn li quặiiLi

Sơn Dươnn dưới đây. Neoãi I'LI. các dứt iiay nội khối phát Iriên khá mạnh, chia cãi
và làm c h u y ế n irưựl các tá n g cĩá Irani tích , m ớ (tường ch o các th à n h tạo m an m a \a m

nhập dạn ti mạch và các thành tạo quặntỉ thiếc sau này có điểu kiện xuyên lẽn.

K h ối cấu trúc Đèo Khẽ (hay Đèo Khế-Đại Từ) năm ở phía Đo nu clã\ T;im
Đáo. niCra hai dứt nãy Quán C hu-Ván Lãne ở phía Tày và Sônỵ Côn ti ớ phía Đone
(hình 2). Có 1hê xum đây là phân móníi nhỏ cao phía Tây cùa trũnii An Ch;m
Tại ctâv p h át trie’ll c á c trầm lích đá p hiên sét, p h iến sét x e rix it. cát kết và Cell kêt
clạrm quacv.il c u a hệ tán g Sô nu c ỏ u (D | - D 2 e s r) [33], tạo t h à n h m ộ t phức nOp lõi

đoán dạ ng hình ovan có phương kéo dài TTB-ĐN. Tron e cấu trúc này các lớp có thè
nam imliicim khá thoái, tru 11“ bì nil 30-45", tạo ra những nếp uốn lổ! và lõm thứ cấp
ngán xen kẽ nhau. Môt loạt các đứt sầy nội khối cá phương TB -ĐN chia CŨI các
tầng đá trầm tích và có kè m theo nhũ ng biể hiện cúa ch uy ên trượt trái. Xuyõn lẽn
theo ctúi gầy Q uá n C hu-Văn Lãng có khối granit Trúc Khê thuộc phức hệ uranii
biotit Núi Điệnt! (T, ììđ) cắt qua tất ca các tầ ns trầm tích nói trẽn.
NiZOcii khu vực vừa nêu, các trầm tích củ hệ tầng So nu Cấu còn s ập irony mọi
hố’ trũng hẹp kéo dài theo đírt síiy Ọ L 1 3 A ở phía Bác thị trân Sơn Dươnt!. Tại đã)
c hú ng phú trực tiếp lên các thành tạo của hệ tầng Phú N gữ ( 0 2-S| pn). Do anh
hưởim cua đứt lĩẫv, chúntỉ bị võ nhàu, băm nát mạ nh mẽ, có thế năm khỏriiỉ ổn (.linh,
thườnìi là khá dốc (60-70°) và bị chia cát bới một loạt các khe nứt dốc và trượt ưni.

2.1.2. B;)c cáu trúc trên ( M Z | )

Các thành tạo của bậc câu trúc trẽn íiồm có các trầm tích Trias thuộc các hệ
tầiìii T a m Đáo. Nà Khuãl và Vãn Lãnti. Trontz phạm vi nút q u ặ n " đ a n " xét. hộ kill LI
T a m Đ áo phái Iriến rộ nu rãi tr o n ” phần Bác khối Ta m dao vói ihành phán chu \ c u
18


là phun trào ryolit và riolit porphir. Theo tài liệu cua [33.34] thi tại dãy cluing Lm ra
mội loại các nép uốn kéo dài song son s với trục cứa trùn ” Tam Đáo. Mòi loại cuc
đứt gầy nội khối có phươniỉ ĐB-TN và á vỹ tuyến chia cát chúnsi thành nhữiiL; khôi
nho. Các khối xá m nhập granit biotit thuộc phức hệ Núi Điệntỉ (T- net) \u \ c ị\ lon
theo đứl gẫy Ọ uá n Chu- Văn Lãng, cắt qua tất ca tán tỉ đá phun trào. \ g u ; n

K I,

li

phán trung tàm cua khối cũ nu đã xác định được chuỗi các mạch đá sranil porphn \ à
g ra n it ap lit với bổ d ầ y th av đổi từ vài m ét đ ến 1 0 -L im c h ạ y gán n h ư song Sony và

so le nhau theo phương TB-ĐN.
Các thành tạo trầm tích biến và trám tích lục địa cua hệ tuns Nà Khuai. Van
Lãng phát tricn ớ phía Nam Núi Pháo, trong pham vi phán phía Tây cua khỏi ki ôn
tạo All Châu. Tại đây chúng tạo thành một phức nếp lõm có trục chạy theo phươníỉ
TB-ĐN. Các trầm tích lục nguyên TịI nk phán bố chú yếu ở phía Bãc. gân sái với
đứt gầy Ọ L I 3 A vù nghiênti đéu về phía TN k h o á n 2 45-60". Phú lẽn liên cluiiiL! là
các trầm tích chứa than cua hệ táng Văn Lãng, phát triên chủ yếu ứ nhãn cua phức
nếp lõm và tro nu một vài trũng nhỏ hẹp kéo dài theo đứt gẫy. Xuyên qua trâm lích
nói trên là khối granit Núi Pháo được xếp vào phức hệ Núi Điệng.
N h ư vậy. một lần nữa sự phân bố cứa các thành tạo trầm tích thuộc hai bậc câu
trúc nói trên tronii phạ m vi nút quặng đã phán ánh rõ nét bức tranh kham rạn cua
bình đồ kiến trúc khu vực. Một mặt đây là kết qủa vận động kiến tạo mã nh liệt cua
các q ú a trình b iến cải k iế n trú c vó lục đ ịa d iễ n ra vào M e so zo i, m ặt khác c ũ n e c h o

thấy các qúa trình biến dạn2 nội m á n s ớ đây m a n s tính khối tán s rõ rệt. Nhữnu \ ân
ctộim n â n 2 h ạ, tró i trư ợ t k h ổ n s đ ổ n g đ ều c ủ a cac k h ố i vó lụ c đ ịa là n u u v ẽ n n h an chu

yếu tạo ra bức tranh kiến trúc nh ư vậy.

19


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

2.2 .VẬN Đ Ộ N G KIẾN T A O C H U Y Ê N T R U Ợ T c ú A N Ú T Ọ U Ậ N G

Kiên tạo khc nứt theo cách hiếu của V.A.Nevsky[45] đã được c h ím ” lôi quan
tâm nyhiẽn cứu hãng nhữntỉ phươnii pháp nêu tron" [38-40.44-461 nhăm lim Ilk'Ll
nhữni! vấn ít é liên q u a n tới cơ c h ê hìn h th à n h các cáu trú c trư ờ n u q Liặn ÌZ và cI:k lính

vận ctỏiiii của các dứt gẫy. Đỏi với các trường quặn 2 c h ú n 2 tỏi sẽ trình hay o' mục
sau, c ò n troni! p h ầ n n ày ch ú n u tồi ch í giớ i th iệ u n h ữ nỵ kết q u a p h àn tích liên quan

với các đứt eẫv.
Háu hốt các đứt íiẫy lớn irons khu vực ns hiê n cứu đểu là nhữnìi câu lui. ân.
n g h ĩa là c h ú n n đ ư ợ c b iếu h iện th ố n s q u a n h ữ n g d ấu h iệu đ ịa m ạ o và n h ừ n e đới khe

nứt. Đê có thế xác định được tính chất của c h ú n s có nhiều phương pháp khác nhau,
son tỉ ch únỵ tỏi chọn phươnỵ pháp phân tích cứa [44-46] là vừa thuận tiện v;i phù
hựp với điều kiện hiện nay. Iĩià vẫn ma nn lại nh ữ n s kết qủa đániỉ tin cây. Khónu ili
sâu vào giới thiệu nội dung phươne pháp, c h ún g tôi chí néu ra đày một số iiìUiyõn
tắc khi áp clụniĩ các phương pháp váo thực tế nghiên cứu:
]- Đo vẽ khe nút tiến hành đ ổ n ĩ loạt tại các vết lộ tự nhiên và nhân tạo. Niioài
việc đo các yếu tố thế nằ m cấn phãi xác định tính chất chuy ên trượt và mật itn ciìa
khe nứt. Nếu trên 1 mét chiều dài có từ 5 khe nứt trỡ lên c ù n s loai và son*! smiìỉ
n h au thi có th ế x e m c h ú n s là d ấ u h iệu ch o sự có m ặt c ủ a đứ t g ẫy .

2-

Kết q u a do vẽ khe núi trước khi biểu diễn trên các biểu đô chiếu câu cân

được long họ p vù nhất thê hóa. Vi số lượng các khe nứt tại mỗi điếm khao sái có thô’
rất khác nhau, cho nên có thể gộ p ch ung n h ữ n s điếm gán sút nhau thành mội khu
dại diện. Mặt khác, nếu biếu điẻn tất cá từ ns khe nứt trên một biếu đổ cho 111ỎI khu
vực khát) sál thì khó tránh khỏi sự ch ổng chéo và rối mát. Do vậy có thế gộp c h u n II
nhữiii! khe nứt cù nil loại mà có thế nằm khác nhau k h ổ n s qúa 5 thành một khe 11irt
đại diện được biếu diễn trên biểu đồ.
3.

Đỏ c h o đơn giản và thuận tiện, trên biểu đổ chiêu cầu được xây dựng theo

phươ nu ph á p c u a [39,46] biếu diẻn hình chiếu giao tuyến bể mặt khe nứt với hán

20


cầu trẽn. Nh ư vậy vẫn đá m bao được yêu cầu là các biếu đổ chiếu cấu phai cun;: cãp
đấ y đủ và dỏ dọc những ihỏng lin vé kiến tạo khe nút.
Dựa theo những nguên tác nh ư vậy, một số biếu đồ khe núi đại diện cho Iilũnm
khu vực khúc nhau trong số các đứt gầy quan tronìi của nút quặntỉ đã được d i u n e
tôi th à n h lập và thế hiện tronii hình 2. Trước khi luận siái vé các biếu đổ chúnu lòi
có một số nhận xét về tình hình phát triển kiến tạo khe nín và khr nănH niihiẽn cưu
trong phạm vi nút quặn g Đại Từ - T am Đao như sau:
- Khe nứt tr o n 2 khu vực rất phát triến, s on s do tý lệ bị che phú khá lon. cho
nên việc kháo sái. đo vẽ cliúnii một cách có hệ thong và liên tục íà rat khó khăn.
Mặt khác, nhữnỵ đáu hiệu quan Irong về cấu trúc khe nứt như mặl irượi. dâu hicu
c huyên trượt và thậm trí ca thê nằm của c húng chỉ có thể quan sát được tron” nlnìiiii
ta ns đá cứng rắn như granit. ryolit. cát kết hoặc cát kết cỉạns quaczit. Tro nu cac loại
đá phiên, đặc biệt là đá phiến sét, n h ữ n s cỉâu hiệu nói trên sán như bị lu mỡ.
- T r o n s khu vực n s h i ê n cứu thành tạo đá gốc trẻ nhất là eranit Thiện Kê v;i Đa
Liền thuộc phức hệ Pia o á c có tuổi K 2 và cổ nhất là hệ t ấ n 2 Phú N s ữ ( 0 : - s, pn)
đều bị chia cát bới nhũng hệ thốn g khe nứt như nhau, do vậy việc phún biệt các thỏ'
hệ khe nứt là rất khó khăn. Tu y nhiên, có thể xe m như các đứt say hoạt đ ộ n 2 nhiêu
pha lâu dài và m a n s tính kẽ thừa, còn những biểu hiện khe nứt có thể quan sái dược
ng ày nay là vết tích của p ha vận động m u ộ n nhất, chắc chắn k h ô n s thế trước K: .
- T r o n ” các đá rắn ch ác nhữns; dấu hiệu chuyển trượt phấn lớn còn được lưu
g iữ lai
rất tố t ở d a- nOs ic á- c . £Ò' và rãn h trư ợ- t trêc ác bề m ă• t k h e n ín , đ ặc b iệt
tro n ^ cỉá
.
:

C*

còn tươi ở n h ữ n s vết lộ mới. N h ờ đó mà việc xác định đặc tính chuy ến trượi k h ô n ”
mấ y kh ó khăn.
-

Nếu bình thường trẽn [mét chiều dài chí có 1-2 khe nút thì tại những IHÍÌ có

đứ t g ầ y đi q u a m ặt đ ộ k h e nứt lên tới 5-7/1 m , th ậ m trí có khi tới 10-15/1 m n h ư lai

các khu vực Tr úc Khê, chân phía Tây Đ èo Khế, chân Đèo M on v.v. Háu hêi đó là
n h ữ n s khe nứt cãt, có t h ế nằ m khá ốn định và chạy s on s s o n s nhau, cách nhan 520cm.
21


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

Tr ớ lại với những biêu dô các khe nứt trontĩ hình 2 cổ thế luận íiiai các kci L|ua
thu được n h ư sau:
• T ât

cá c á c hệ th ố n g k h e nứt q u an sát được ctéu

nhữnii đứt gầy chạy qua khu vực khao sát. Phổ biến



p h ư ơ n n sons’ SOII'J với

lànhữníi khc nứi chav 11ICO

phương TB-ĐN. đỏi khi có phương ĐB-TiN, á kinh tuyên hoặc á vỹ tuyên.
• Nhìn ch ung các khe nứt đều khá dốc (70-80'). cá biệt có trườn tỉ hợp thoai lới
6 0 - 6 5 " dốc đứng,

c h o thây c á c đứt 2UV mà ch lí nu đại diện là nhữny ilưi iỉãy

n u h iê n u d ố c . cụ th ê là:

Đứt cay

QL1 3A :

20<75 - 355
K huô n Phá y-N sò i Lẹm:

340< 80

Sông Đáy:

40<75

Q uá n Chu - Vãn Lãng:

45<80

Sông Còng:

50<15

• T ấ t ca c á c hệ thống khe nứt đ ều có n h ữ n g d âu h iệu trư ợt bărm trái ch icm ưu

thế. Điều đó cho thày pha vận độn 2 cuối cùng của những đút sẫv trontỉ irươim
q uặ ng đansỉ xét là chuy ến trượt trái, trong đó các khối cấu trúc xiết trượt lẽn nhau
theo p h ư ơ n s nằm nsaníi là chủ yếu. N hững vận độnỵ như vậv đã có nhữnt: anh
hướnỵ khố n g nhó trong việc hình thành các kiểu cáu trúc trường quậng đưọv \ c m
xét trong phần dưới đây.

22


III.C Â U T R Ú C ĐỊA C H Ấ T C Á C T R Ư Ờ N G Q U Ặ N G
T H I Ế C VA V O L F R A M T R O N G N Í T Q U Ặ N G ĐẠI T Ì - T A M Đ A O

Nghiên cứu các kiêu cấu trúc trườn ì: quặn ì! Sn - w

tro nu khu vực và ph;m loai

c h ú n g là n h iệ m vụ trọ n g tâm c u a đé tài nàv. T rẽn cơ sớ tổnii h o p n h ũ n e lài iicu cu;i
n h iều n h à đ ịa ch ãi đ ã cổ n g hố tro n g nhữ n« th ậ p niên qu a, CÙI12 vói kõt q u a kluio sa!
c h u y ê n đ ê cu a cá n h àn đư ợ c thự c h iện tron LI n h iểu năm , ớ đ ây chúriLi tôi sc tap trim í:
lùm ro vai trò cu a các y êu tô câu trúc cụ c hộ tr o n s việc k hốnti chõ' đ iêu kiện ilúinh

tạo và định chỏ cho các mo khoúnti hậu manma. C ũn s trẽn cơ SO' dó. ehúii” loi sẽ
thực h iệ n p h àn c h ia các k iêu câu trú c trư ờ n s q u ặ n a với hy vọntỉ tiến lỏi \ J \ (lưni;

n h ũ n ” mỏ hình phục vụ cho các côn 2 tác kháo sát thực tế c ũ n 2 như iiiánsi c!ạ> vù
học tập các m ò n học về đ ịa ch ài k h o á n e san iro n s các trườnii đại h o c .M ọi so kết

quá nghiên cứu cua c hú ng tỏi dã được công bỏ tronti thời tiian qua [5,7.10],
T rư ớ c khi đi vào trìn h bủv kết q u a n c h iê n cứu cu a ch ú n ii lói vè các IIUUIIU
q u ặ n g th iế c và v o lfram tro n " nút q u ặ n s Đ ại T ừ -T am Đ áo, cán th ỏ n u n h ất khai I1 ICIÌÌ

về cấu irítc (lu i\ kiến trúc - structure) ỉrườn<ỉ (Ịiỉậiiỵ là m ột tó hợp lự nhiên các veil
ró cấ u tríic cỉịli c h ú t có ứiìh hườnlị íịu x ê ì CĨỊIIÌI đ ến kh á nániỊ và LỈiêit kiện líỉiìli ihùnlì

và cÍỊiih chồ cúc mó cỊiiặiiiỊ vù các thân quặniỊ, troiìíỊ dó hao ”('‘11! cúc YƠỈI in kh(‘)ì"
c h ế (ịtiặniỊ vù c ú c y ế u t ổ ch ứ a q u ặ n " . N h ư vậy, có th ế x em m ồi tổ hợp câu Irúc

trườn ÌZ quậHLL n h ư một t h ể dịa c h ấ t được h ì n h thành vu p h á t triể n d o kết q ú a cua các
q ủ a trìn h đ ịa c h ấ t n h ấ t đ ịn h và m a n s tro n g m in h n h ũ n g dáu h iệu đ ặ c irm m \ẽ
nsĩuổn ti ốc cũniz n h ư h ì n h thái và q u i m ỏ p h át triến . Đ ó cũrm là CƯ sớ p hư ư nu pháp
lu ậ n k h o a h ọ c đ ế liến h àn h p h àn loai các k iể u cáu trúc trư ờ n g q u ặ n g và m o q u ãn g
[3 8 ,4 0 .4 2 .4 4 .4 7 ], M ặt k h á c , tro n s m ỗi tổ h ợ p c ấ u trú c cu a m ột tn rờ im q u ặ n «2 \a i Irò

cua các you tố câu trúc cũng khổnvi phái ííiốns nhau, c á n phân biệt rõ các >cLI U)
câu trú c c h ứ a t|U ận« và k h ố n iỉ c h ế q iiận u . T h eo [9 .3 8 .4 2 .4 7 ], cá c y ế u ìn (UII II IH
trự c tiừ p í í ó n V vu i trò h ìn h llìủnli c á c th â n C/Itặnạ và cíinli c h ỗ c h o c liú n ^ lủ Iiliữn”


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

t ủ n In ìc ch ứ a (/nặnIỊ. v ò n Iiliữiií’ veil In rluini <ịia tạ o clựnx liên m õ h ìn h ra u Intt Ihty
k h ố n ạ c l i ế q u i IIIÕ p h á i tri i’ll n i a ír ư ù n ” Í/Itậnx thì ạọi lủ cá u trú c k i l t ' l l i h c

í//íự/i".Trong phẩn này ch ú nu lỏi sẽ xem xét những vấn đé liên quan với hai loại câu
trúc nói trên.

3.1 .CÁ C K IỂ U CẤU T R Ú C CHÚA Ọ U Ã N G T R O N G C Á C T R U Ồ N G ỌU ÁN( i

Cho đến nay quặn g gốc Sn và w ớ khu vực nút quặnơ Đại Từ-Tam Đao dã
được phát hiện, nch iên cứu và sơ hộ đánh giá tập tru n g trong 6 trườne q u ặ n ” chính
là Núi Pháo. K hu ôn P hầ y-N s òi Lẹm, La Bãne, Sơn D ươn 2 . Thiện K ế và Đ;í liữn
(hình 2), trong đó k h o á n s hóa vol ừa in mới chí phát hiện trons hai trườne q u ậ n ”
cuối. Tại nhữnỉi nơi nàychú yếu £ặp các thân q u ặ n s d ạ n 2 mạch lấp đáy các hộ
thốnti khe nứt tách khác nhau. Nluìnỵ thân dạna vía và thâu kính chí có irony
trườnỵ qu ậ n SI Đá Liền. Can cứ vào nhũng đặc điểm hình thái các thán quãng v;i (l;ìc
tín h c ủ a n h ữ n g y ếu tố cáu trú c đ ư ợ c c h ú n g lấp đ ẩy có thê p h án ch ia các câu 1rúc

chứa q u ặ n g 0 đây thuộc vào hai nh óm chính là: 1- các kiêu khe nứt tách và 2- các
tập và vía đá trầm tích thuận lợi cho tạo quặng.

3. 1 .1 .C á c kiểu khe nứt tách chứa quặ ng

Các m ạch qu ặ n g kiểu 1ấp đầy n h ữ n s khe nín tách phát triển rộng rãi tron Lĩ11 các
trườnii q u ặ n a Núi Pháo. Khuôn P hầ y-N s òi Lẹm, La Bằng. Sơn Dương và Thiện
K ế . T r o n s số nhĩrim khe nứt tách nàycó thể phân ra các kiểu: a- lỏng chim, b- bục
thaiiii và c- tá ch vó. C h ú n c k h ác n h au về cơ c h ế th à n h tạo và do đó c ũ n g k h ác nhau

vổ hình lluíc vù qui mô biêu hiện.

U -M ọ ch í/u ặ n x tro n g c á c k h e n ứ t tá c h kiểu lôiiỊỉ cliim

24


Các m ạch qu ặ ng kiêu này phổ hiên rộnti rãi tro 11í! các trường quặnL! iIikv Núi
Pháo. K huôn Pháv-Ngòi Lẹm và La Bang ( hình 3b.4b và 5). Có thế lây L\K ihan
quặ ng irony n ư ờ n g quặ ng Núi Pháo (hình 3) làm ví dự điển hình (.tẽ \ e m \ci

I lu n

kếi qua Ihãin dò sơ bộ cua Đoàn Địa chất 110 thì ớ phía Tây núi Pháo đã phái lncn
nhữim đới mạch thạch anh-sulphur chứa casiterit kéo dài 500-6 0 0 m và rộ 11 ị; hìino
trăm mél. chạy song soil” nhau và cách nhau 100-300m theo phirơnu ĐB-TN. lạo
với đườnu dirt nay Q L 1 3 A một tióc 60-70" quay vé hướns Đõnií. Các mạcli ^1 lui 11 ì:
hiìu n h ư chí phát tl iến trong phạm vi khói xâm nhập sranit Núi Pháo.
Hình claim, kích thước và câu tạo bẽn Irony cứa các mạch quặnu hiến doi khá
phức tạp. Chicu dài theo đường phương của chúno thay đổ từ 60- 70m đôn 40050 0m . Iron ì: khi đó bề dầy ciiiitz thay đối từ 5-20 cm ctênl.5m. cá hiệt có kill 11)| >
6m. Nhìn c hu im các thân q u ậ n ” kéo dài k h ỏ n s liên tục theo đườníí phương (v;i có
thê cá theo lurớnti cám), thư ơ n ‘2 phình ra. tóp lại, có khi sấn như biến mãi rôI lại
x u ất h iệ n , tạ o th à n h c h u ỗ i các th â n d ạn g th áu k ín h nối đ u ô i n h au . M ạt tiếp MIC cua

các mạ ch với đá granit vây qu an h thườ n2 k h ô n e b a n s phá ns, hav iỉổ iihé lớni chớm.
Trono mỗi dổi quận í thườn 2 có hàng loạt các mạch như vậy chạy sonti Sony nhau,
có khi liên hệ với nhau băng những nhánh nho. Những kiểu mạch quặnìi 2 ĨỐI11: như
vậy c ũ n a phổ biến r ộ n s rãi trong các trường quặng K huôn Phay- Ngòi Lẹm va La
Bàim và đ ư ợ c c h ú n s tôi IT1Ô tá k h á đ áy đủ tro n 2 [10]. V ới n h ữ n s đ ặc đ iếm noi há 1

nêu trẽn, các m ạ ch q u ặ n s kiêu này rõ ràng là đã lấp đầy những khe nứt tách. Các
khe nứt phát triển tập tr u n s thành từns đới chạy song song nhau và đều nghicng vê
phía Đ N \ ’ứi nóc dốc truniỉ binh 60-65°. Riêng ớ khu vực La Băng chúng nyhiủng
6 0 -8 0 " vé p h ía TB. X ét ve đ ặc đ iế m cấu tạo. h ìn h thái và vị trí kh ỏ n ii

iiiaiì CLUI

c h ú n u thì đ â y là n h ũ n g k h e n ín tách k iểu lõ n g c h im đi k èm với các đứt gảy lớn plúm

c hia các khối càu trúc cứa khu vực và xuất hiện do hai cách cua chúng bị ilich
c h u y ê n ưươt bằn*:. T r o n 2 nhữníi trường hợp như vậy. hướng cua góc nhọn được lạo
bới clirừnsi p h ư ơ n s của các khe nứt với đứt gầy chính chí ra hướng chuy ến dịch cua
các cánh đứt s ả y [38,39], mà trong ca ba trường quăng nói trẽn chúng cho tha) lính

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×