Tải bản đầy đủ

Tài liệu ôn thi sinh học THPT chuyên đề cơ chế biến dị và di truyền cấp tế bào

Baitap123.com
Thạc sĩ: Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
=================================================================
BAITAP123.COM

TÀI LIỆU
BỘ MÔN SINH HỌC 12

Sử dụng để luyện thi THPT Quốc gia
- Dạy thêm theo chuyên đề tự chọn.
- Dạy thêm ngoài thời gian chính khóa.
- Dùng cho học sinh ôn tập.

1


Baitap123.com
Thạc sĩ: Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
=================================================================
Chuyên đề 2: CƠ SỞ VẬT CHẤT, CƠ CHẾ DI TRUYỀN
VÀ BIẾN DỊ CẤP TẾ BÀO

C. ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
* Đột biến NST là những biến đổi trong cấu trúc hoặc biến đổi số lượng NST bao gồm:

(1) mất đoạn

(2) lặp đoạn

(3) đảo đoạn

(6) chuyển đoạn không tương hỗ

(4) đảo đoạn

(7) chuyển đoạn tương hỗ

(5) chuyển đoạn trong cùng 1 NST
(8) Chuyển đoạn trong 1 cặp NST

Dạng A: 3n ( thể tam bội)

Dạng B: 4n ( thể tứ bội)

Dạng C: 2n+1 (thể ba nhiễm)

Dạng D: n (giao tử)

Dạng E: 2n-2 (thể khuyết nhiễm)

Dạng F: 2n-1 (thể một nhiễm)

Dạng G: 2nX + 2nY (thể song nhị bội)

2


Baitap123.com
Thạc sĩ: Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
=================================================================
Nguyên
nhân



Đột
biến
cấu trúc
NST

Đột
biến số
lượng
NST

Do ảnh
hưởng của
các tác nhân
hoá học, vật
lí (tia phóng
xạ, tia tử
ngoại …),
tác nhân
sinh học
(virút) hoặc
những rối
loạn sinh lí,
hoá sinh
trong tế bào.

Cơ chế phát sinh
Các tác nhân gây
đột biến làm ảnh
hưởng đến quá
trình tiếp hợp trao
đổi chéo hoặc trực
tiếp làm đứt gãy
NST, làm phá vỡ
cấu trúc NST →
thay đổi số lượng
gen và trình tự sắp
xếp gen, làm thay
đổi hình dạng
NST
+ Các tác nhân
gây đột biến gây
ra sự không phân
li của một hay một
số cặp NST→ tạo
ra các giao tử thừa
NST và thiếu
NST.
+ Sự kết hợp của
giao tử không bình
thường với giao tử
bình thường hoặc
giữa các giao tử
không bình thường
với nhau sẽ tạo ra
các đột biến lệch
bội.

Các
dạng
Mất
đoạn
Lặp
đoạn
Đảo
đoạn

Chuyển
đoạn

Lệch
bội

+ Các tác nhân
gây đột biến gây
ra sự không phân
li của toàn bộ các
cặp NST → tạo ra
các giao tử 2n.
+ Sự kết hợp của
Tự đa
giao tử không bình
bội
thường với giao tử
bình thường hoặc
giữa các giao tử
không bình thường
với nhau sẽ tạo ra
các đột biến tự đa
bội.

Lai xa và đa bội
hóa.
* Một số cơ chế đột biến NST:

Dị đa
bội

3

Hậu quả

Ý nghĩa

Đột biến cấu trúc
thường làm hỏng
gen, làm mất cân
bằng hệ gen và
tái cấu trúc lại hệ
gen trên NST nên
thường gây hại
cho thể đột biến.

+ Cung cấp nguồn
nguyên liệu cho quá
trình chọn giống và
tiến hoá.
+ Trong chọn giống,
có thể sử dụng đột
biến mất đoạn để xác
định vị trí gen trên
NST.

Đột biến lệch bội
làm tăng hoặc
giảm một hoặc
một số NST →
làm mất cân bằng
toàn bộ hệ gen
nên các thể lệch
bội thường không
sống được hay có
thể giảm sức
sống hay làm
giảm khả năng
sinh sản tuỳ loài.

+ Cung cấp nguồn
nguyên liệu cho quá
trình chọn giống và
tiến hoá.
+ Trong chọn giống,
có thể sử dụng đột
biến lệch bội để xác
định vị trí gen trên
NST.

Do số lượng NST
trong tế bào tăng
lên → lượng
ADN tăng gấp
bội nên quá trình
tổng hợp các chất
hữu cơ xảy ra
mạnh mẽ...
→ Cá thể tự đa
bội lẻ thường
không có khả
năng sinh giao tử
bình thường.
+ Ở động vật cơ
chế NST giới tính
xác định giới tính
bị rối loạn

Cung cấp nguồn
nguyên liệu cho quá
trình tiến hoá và chọn
giống.


Baitap123.com
Thạc sĩ: Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
=================================================================

* Hậu quả đột biến NST:

4


Baitap123.com
Thạc sĩ: Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
=================================================================
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
1. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:
Dạng bài tập phổ biến là xác định kiểu đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, đó là các dạng mất đoạn, lặp
đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn và dạng bài tập xác định kiểu giao tử trong trường hợp có đột biến cấu
trúc nhiễm sắc thể.

Ví dụ 1: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai NST thuộc hai cặp tương đồng số 3 và
số 5. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại
giao tử không mang NST đột biến trong tổng số giao tử là
A. 1/4.
B.1/2.
C.1/8.
D.1/16.
Hướng dẫn giải
Gọi 3, 5 là NST bình thường; 3’ và 5’ là NST đã bị đột biến cấu trúc.
Quá trình giảm phân chứa cặp NST này cho 4 loại giao tử:
3 3’ 5 5’ → 35 ; 35’; 3’5; 3’5’
=> tỉ lệ loại giao tử không mang NST đột biến trong tổng số giao tử là 1/4
=> Đáp án A
Ví dụ 2: Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc NST nào?
(1): ABCD*EFGH → ABGFE*DCH
(2): ABCD*EFGH → AD*EFGBCH
A. (1):chuyển đoạn không chứa tâm động, (2):chuyển đoạn trong một NST.
B. (1):đảo đoạn chứa tâm động; (2):chuyển đoạn trong một NST.
C. (1):đảo đoạn chứa tâm động; (2):đảo đoạn không chứa tâm động.
D. (1):chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động.
Hướng dẫn giải
(1): ABCD*EFGH → ABGFE*DCH
(2): ABCD*EFGH → AD*EFGBCH
=> Đáp án B

5


Baitap123.com
Thạc sĩ: Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
=================================================================
Một kiểu bài thường hay được hỏi đó là hậu quả của đột biến cấu trúc NST: hình dạng, cấu trúc,
kích thước và thành phần gen của NST sau khi bị đột biến. Mỗi dạng đột biến cấu trúc NST sẽ dẫn tới
những hậu quả khác nhau và có những biểu hiện khác nhau ra kiểu hình thể đột biến.
Ví dụ 3: Khi nói về đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?
A. Đột biến lặp đoạn luôn làm tăng khả năng sinh sản của thể đột biến.
B. Đột biến lặp đoạn có thể có hại cho thể đột biến.
C. Đột biến lặp đoạn dẫn đến lặp gen, tạo điều kiện cho đột biến gen.
D. Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể.
Hướng dẫn giải
Khi nói về đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể:
A. Đột biến lặp đoạn luôn làm tăng khả năng sinh sản của thể đột biến.
B. Đột biến lặp đoạn có thể có hại cho thể đột biến.=> đúng
C. Đột biến lặp đoạn dẫn đến lặp gen, tạo điều kiện cho đột biến gen.=> đúng
D. Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể.=> đúng
=> Đáp án A

2. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
2.1. Đột biến lệch bội
a) Các dạng lệch bội thường gặp: Thể không: 2n – 2; Thể một: 2n – 1; Thể một kép: 2n - 1- 1; Thể ba:
2n + 1; Thể ba kép: 2n +1 + 1; Thể bốn: 2n + 2. Tuy nhiên theo nội dung giảm tải hiện nay chỉ chú ý tới 2
dạng là thể một nhiễm và thể ba nhiễm là các dạng lệch bội phổ biến mà thể đột biến có thể sống sót cao
hơn các dạng khác. Kiểu bài có thể gặp là nhận dạng đột biến thông qua mô tả hoặc quan sát nhiễm sắc
thể trong hình.
Ví dụ 1: Từ sơ đồ kiểu nhân sau. Hãy cho biết dạng đột biến số lượng NST đã xảy ra?

A. Thể một nhiễm đơn.

B. Thể ba nhiễm.

C. Thể không nhiễm.

D. Thể bốn nhiễm.

Hướng dẫn trả lời
Kiểu nhân bình thường 2n = 8 → kiểu nhân đột biến 2n = 9 (2n+1) là thể ba nhiễm
=> Đáp án B
Ví dụ 2: Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ
nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba?
I. AaaBbDdEe.
II. ABbDdEe.
III. AaBBbDdEe.
IV. AaBbDdEe.
V. AaBbDdEEe.
VI. AaBbDddEe.
A. 5.
B. 3.
C.2.
D.4.
Hướng dẫn giải
I. AaaBbDdEe.

II. ABbDdEe.

III. AaBBbDdEe.

6


Baitap123.com
Thạc sĩ: Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
=================================================================
IV. AaBbDdEe.
V. AaBbDdEEe.
=> Có 4 thể ba (n+1)
=> Đáp án D

VI. AaBbDddEe.

b) Cơ chế hình thành thể lệch bội là do tác nhân đột biến làm cho 1 hoặc 1 số cặp NST không phân li có
thể xảy ra trong giảm phân I hoặc có thể xảy ra trong giảm phân II. Do vậy , loại giao tử xuất hiện có thể
khác nhau:
Với 1 tế bào sinh dục đực xét kiểu gen Aa giảm phân:
+ Nếu rối loạn giảm phân I, cặp NST Aa không phân li thì cho các loại giao tử là Aa. (n+1) và O
(n-1):

.
+ Nếu rối loạn giảm phân II, cặp NST mang gen A,a không phân li cho các loại giao tử AA (n+1);
aa (n+1) và O (n-1).

+ Nếu rối loạn giảm phân II, chỉ xảy ra với NST mang gen A hoặc chỉ xảy ra với NST mang gen a
thì cho các loại giao tử là:

7


Baitap123.com
Thạc sĩ: Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
=================================================================

Trường hợp 1: AA (n+1); a (n) và O (n-1).
Trường hợp 2: A (n); aa (n+1) và O (n-1).
Với cơ thể giảm phân mà chỉ có một số tế bào rối loạn thì ngoài các giao tử đột biến còn có các giao
tử bình thường (n) do các tế bào khác giảm phân bình thường tạo ra. Chẳng hạn với kiểu gen Aa thì ngoài
các giao tử đột biến được tạo ra còn có các giao tử bình thường là A và a. Trong trường hợp này nếu xác
định tỉ lệ giao tử ta làm như ví dụ sau đây:

Ví dụ 1: Một cơ thể có tế bào chứa cặp NST giới tính XAXa. Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở
một số tế bào cặp NST này không phân li trong lần phân bào II. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể
trên là:
A. XAXa , XaXa, XA, Xa, O.
B. XAXA , XAXa, XA, Xa, O.
C. XAXA, XaXa , XA, Xa, O.
D. XAXa, O, XA, XAXA.
Hướng dẫn giải
XAXa giảm phân phát sinh giao tử:

Các giao tử có được: XA , Xa, XAXA, XaXa, O
=> Đáp án C
Ví dụ 2: Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp NST được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân,
cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các
loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A. Abb và B hoặc ABB và b.
B. ABb và A hoặc aBb và a.
C. ABB và abb hoặc AAB và aab.
D. ABb và a hoặc aBb và A.

8


Baitap123.com
Thạc sĩ: Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
=================================================================
Hướng dẫn giải
TH1:

AaBb

AAaaBBbb
GPI:


AABBbb
aa
GPII:


↓ ↓
ABb ABb
a a
=> Đáp án D

TH2:

AaBb

AAaaBBbb
GPI:


AA
aaBBbb
GPII: ↓ ↓


A A
aBb aBb

Ví dụ 3: Cơ thể đực có kiểu gen Aa thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Biết trong tất cả các tế bào con
mang gen a được tạo thành từ quá trình giảm phân I, có 20% tế bào xảy ra hiện tượng NST mang gen a không
phân li ở kì sau II của quá trình giảm phân, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường. Hãy xác
định tỉ lệ các loại giao tử tạo thành.
Hướng dẫn trả lời
Giả sử có 100 tế bào giảm phân:

=> Số lượng giao tử mỗi loại:
A = 200/400 = 50%
a = 160/400 = 40%
aa = 20/400 = 5%
O = 20/400 = 5%
c) Xác định số loại kiểu gen và số loại giao tử của thể lệch bội
Thể đột biến 2n+1:
Xét 1 gen có 2 alen(A, a) trong quần thể sẽ có những kiểu gen thuộc dạng 2n+1: AAA, AAa, Aaa, aaa
Thể lệch bội thường là mất khả năng sinh sản. Nếu đề cho điều kiện vẫn giảm phân cho giao tử được
thì tùy theo điều kiện thực tế sẽ cho các loại giao tử với tỉ lệ khác nhau với cùng một kiểu gen.

9


Baitap123.com
Thạc sĩ: Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
=================================================================

Ví dụ 1: Thể 2n+1 có kiểu gen Aaa giảm phân chỉ có giao tử n và n+1 sống sót thì có thể cho những loại
giao tử nào và tỉ lệ mỗi loại?
Hướng dẫn trả lời
Ta xác định tỉ lệ giao tử như sau:
Giao tử n có 1A và 2 a
Giao tử n+1 có 2Aa và 1aa
Vì vậy tỉ lệ giao tử thu được là: 1/6 A; 2/6 a; 2/6 Aa và 1/6 aa.
Ví dụ 2: Ở 1 loài có 2n = 8 thì có thể xuất hiện bao nhiêu thể 2n +1+1 ?
Hướng dẫn trả lời
Đây là thể ba nhiễm kép, có 2 cặp NST là thể ba nhiễm vì vậy số thể ba nhiễm kép là C42 = 6
2.2. Đột biến đa bội
Dạng bài tập thường gặp là xác định giao tử của thể đa bội 4n, 6n (các thể đa bội lẻ như 3n,5n..
không có khả năng giảm phân) và xác định các tổ hợp kiểu gen của phép lai có thể đa bội.
- Ở thực vật chỉ có đa bội chẵn mới có khả năng giảm phân phát sinh giao tử.
- Thường gặp là thể tứ bội (4n): Xét 1 gen có 2 alen(A, a) trong quần thể sẽ có những kiểu gen thuộc
dạng 4n (còn đúng với 2n+2) thì trong quần thể có những kiểu gen sau: AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa.
Khi đó các kiểu gen giảm phân cho giao tử có số lượng giảm đi một nửa, nghĩa là giao tử của kiểu gen
4n là 2n. Sau đây là cách xác định giao tử của các kiểu gen 4n như sau:

10


Baitap123.com
Thạc sĩ: Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
=================================================================
Với kiểu gen AAAA thì chỉ cho 1 giao tử 2n là AA
Với kiểu gen AAAa thì cho kiểu giao tử 2n nghĩa là chọn 2 trong 4 alen sẽ có 2 lựa chọn là AA hoặc Aa.
Chọn AA là chọn 2 trong 3 = 3 cách; chọn Aa cũng có 3 cách. Như vậy tỉ lệ 2 loại giao tử là 1/2 AA: 1/2Aa
Với kiểu gen AAaa thì cho kiểu giao tử 2n nghĩa là chọn 2 trong 4 alen sẽ có 3 lựa chọn là 1AA : 4Aa :
1aa. Như vậy tỉ lệ 2 loại giao tử là 1/6 AA: 4/6Aa: 1/6aa.
Hoặc có thể sử dụng phương pháp hình chữ nhật để xác định (xem hình dưới), tuy nhiên phương pháp
này không ưu việt khi xác định giao tử với các thể 6n, 8n.

Ví dụ 1: Xác định tỉ lệ giao tử của thể 6n có kiểu gen AAAaaa
Hướng dẫn trả lời
Kiểu gen giả sử là AAAaaa giảm phân cho các giao tử 3n là AAA;Aaa; AAa; aaa
+ Với AAA = 1
+ Với Aaa ta có: chọn A có 3 cách, chọn aa = C32 = 3 => Aaa = 3.3 = 9
+ Với AAa tương tự như trên cũng bằng 9
+ Với aaa = 1 kiểu
Tổng số giao tử là 20 do đó tỉ lệ mỗi loại giao tử là
AAA = aaa = 1/20
AAa = Aaa = 9/20
Ví dụ 2: Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây:
(1) AAaaBBbb × AAAABBBb
(2) AaaaBBBB × AaaaBBbb
(3) AaaaBBbb × AAAaBbbb
(4) AAAaBbbb × AAAABBBb
(5) AAAaBBbb × Aaaabbbb
(6) AAaaBBbb × AAaabbbb

11


Baitap123.com
Thạc sĩ: Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
=================================================================
Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường.
Theo lí thuyết, trong các phép lại trên, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ
8:4:4:2:2:1:1:1:1 là
A. (2) và (4).
B. (3) và (6).
C. (1) và (5).
D. (2) và (5).
Hướng dẫn giải
Số tổ hợp = 8 + 4 + 4 + 2 + 2 + 1 + 1 + 1 + 1 = 24
Xét các phép lai: số tổ hợp = số giao tử đực x số giao tử cái
(1) AAaaBBbb × AAAABBBb → 36 ×2 => loại
(2) AaaaBBBB × AaaaBBbb → 2 ×12 = 24
(3) AaaaBBbb × AAAaBbbb → 12 ×4 = 48 => loại
(4) AAAaBbbb × AAAABBBb → 4 × 2 = 8
(5) AAAaBBbb × Aaaabbbb → 12 × 2 = 24
(6) AAaaBBbb × AAaabbbb → 36 × 6 => loại
=> Đáp án D
Ví dụ 3: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Dùng
cônsixin xử lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F 1. Chọn ngẫu
nhiên hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 1190 cây quả đỏ và 108 cây quả vàng. Cho biết
quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo
lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen của F2 là
A. 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa.
B. 5 AAA : 1 AAa : 5 Aaa : 1 aaa.
C. 5 AAA : 1 AAa : 1 Aaa : 5 aaa.
D. 1 AAA : 5 AAa : 1 Aaa : 5 aaa.

Hướng dẫn giải
Chọn ngẫu nhiên hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm
1190 cây quả đỏ :108 cây quả vàng.≈ 11:1
=> Số tổ hợp = 12.
Xét các đáp án đều có số tổ hợp 12 nên ta kiểm tra kiểu gen AAA = aaa ; AAa = Aaa => Đáp án A thỏa mãn
Chú ý: Trong trường hợp phép lai sử dụng hạt của 2n sau khi đã xử lí bằng tác nhân cônxisin thì ngoài các
thể 4n thu được do đột biến còn có các thể 2n chưa bị đột biến. Vì vậy, cho hạt 2n đã xử lí conxisin lai với
nhau thì sẽ có các phép lai: 2n × 2n; 4n × 4n; 4n × 2n.

12


Baitap123.com
Thạc sĩ: Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
=================================================================
HƯỚNG DẪN GIẢI CÁC CÂU HỎI ĐỀ THI CÁC NĂM
Câu 93: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ202
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần
nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?
A. Thể tứ bội.

B. Thể ba.

C. Thể một.

D. Thể tam bội.

Hướng dẫn trả lời
Thể đột biến có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân
đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là thể 4n => Đáp án A
Câu 94: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ207
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội?
A. Thể ba.

B. Thể một.

C. Thể tam bội.

D. Thể tứ bội.

Hướng dẫn trả lời
Thể đột biến có thể được hình thành do thụ tinh giữa các giao tử đơn bội (n) với giao tử lưỡng bội (2n) là
n + 2n → 3n (thể tam bội) => Đáp án C
Câu 108: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ201
Khi nói về thể đa bội ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
II. Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa.
III. Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân
đầu tiên của hợp tử.
IV. Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Hướng dẫn trả lời
I. Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường. => đúng (Vì các nhiễm sắc thể
không bắt cặp hết ở kì đầu trong giảm phân)
II. Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa.=> đúng (Lai xa và đa bội hóa hình
thành thể dị đa bội).

13


Baitap123.com
Thạc sĩ: Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
=================================================================
III. Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần
nguyên phân đầu tiên của hợp tử. => đúng (Trong lần nguyên phân đầu tiên, hợp tử là 1 tế bào 2n nếu các
NST không phân li thì sẽ tạo ra thể tứ bội 4n)
IV. Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài. => sai (Thể
dị đa bội là tăng sô lượng NST từ nhiều loài khác nhau).
Có 3 phát biểu đúng => Đáp án C
Câu 106: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ202
Khi nói về thể dị đa bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Lai xa kèm đa bội hóa có thể tạo ra thể dị đa bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.
II. Ở thực vật có hoa, thể dị đa bội luôn tạo quả không hạt.
III. Từ thể dị đa bội có thể hình thành nên loài mới.
IV. Thể dị đa bội có thể được tạo ra bằng cách áp dụng kĩ thuật dung hợp tế bào trần kết hợp với nuôi cấy tế
bào.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Hướng dẫn trả lời
I. Lai xa kèm đa bội hóa có thể tạo ra thể dị đa bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen. => đúng
II. Ở thực vật có hoa, thể dị đa bội luôn tạo quả không hạt. => sai (Thể dị đa bội có các NST tồn tại là cặp
tương đồng nên có thể giảm phân tạo giao tử và giao tử có thể thụ tinh tạo hợp tử, trong quả hợp tử là hạt)
III. Từ thể dị đa bội có thể hình thành nên loài mới.=> đúng
IV. Thể dị đa bội có thể được tạo ra bằng cách áp dụng kĩ thuật dung hợp tế bào trần kết hợp với nuôi
cấy tế bào. => đúng (xem nội dung chương Ứng dụng di truyền học vào chọn giống)
Câu 103: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ203
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến mất đoạn lớn thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến lặp đoạn.
II. Đột biến đảo đoạn được sử dụng để chuyển gen từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác.
III. Đột biến mất đoạn thường làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
IV. Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của một gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
A. 3.

B. 4.

C. 1.
Hướng dẫn trả lời

14

D. 2.


Baitap123.com
Thạc sĩ: Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
=================================================================
I. Đột biến mất đoạn lớn thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến lặp đoạn. => đúng (đột biến
mất đoạn làm mất gen dẫn đến làm mất cân bằng hệ gen, trong khi đó đột biến lặp đoạn chỉ làm tăng cường
hoặc giảm bớt sự biểu hiện của gen)
II. Đột biến đảo đoạn được sử dụng để chuyển gen từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác.=> sai (đảo
đoạn chỉ làm thay đổi vị trí sắp xếp của gen trên một NST)
III. Đột biến mất đoạn thường làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể.=> đúng
IV. Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của một gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể. => đúng
Đáp án A
Câu 103: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ204
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên một nhiễm sắc thể.
II. Đột biến chuyển đoạn giữa 2 nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết.
III. Có thể gây đột biến mất đoạn nhỏ để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn.
IV. Đột biến lặp đoạn có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.
A. 2.

B. 4.

C. 3.

D. 1.

Hướng dẫn trả lời:
I. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên một nhiễm sắc thể. => đúng
(đảo đoạn thực chất là một đoạn quay 180o nên chỉ làm thay đổi vị trí của gen trên một nhiễm sắc thể, do đó
làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên một NST)
II. Đột biến chuyển đoạn giữa 2 nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết. => đúng
Chẳng hạn có 2 NST: (1) abcde*fgh

và (2) mnpqr*st

Xảy ra đột biến chuyển đoạn giữa (1) và (2) tạo thành (1’) cde*fgh

và (2’) abmnpqr*st

III. Có thể gây đột biến mất đoạn nhỏ để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn.=> đúng (Vì
mất đoạn nhỏ ít ảnh hưởng đến sức sống)
IV. Đột biến lặp đoạn có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.=> đúng
Đáp án B
Câu 116: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ201
Một loài thực vật, xét 6 gen mã hóa 6 chuỗi pôlipeptit nằm trên đoạn không chứa tâm động của một nhiễm
sắc thể. Từ đầu mút nhiễm sắc thể, các gen này sắp xếp theo thứ tự: M, N, P, Q, S, T. Theo lí thuyết, có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen M sẽ làm thay đổi trình tự côđon của các phân tử mARN được phiên
mã từ các gen N, P, Q, S và T.

15


Baitap123.com
Thạc sĩ: Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
=================================================================
II. Nếu xảy ra đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể làm cho gen N chuyển vào vị trí giữa gen S và gen T thì có
thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen N.
III. Nếu xảy ra đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể chứa gen N và gen P thì có thể tạo điều kiện cho đột biến gen,
tạo nên các gen mới.
IV. Nếu xảy ra đột biến điểm ở gen S thì luôn làm thay đổi thành phần các loại nuclêôtit của gen này.
A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Hướng dẫn trả lời:
I. Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen M sẽ làm thay đổi trình tự côđon của các phân tử mARN được phiên
mã từ các gen N, P, Q, S và T. => Sai (Vì đột biến gen chỉ có thể làm thay đổi cấu trúc của mARN, cấu trúc
của chuỗi polipeptit của gen đột biến M chứ không làm thay đổi mARN của các gen khác).
II. Nếu xảy ra đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể làm cho gen N chuyển vào vị trí giữa gen S và gen T thì có
thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen N. => đúng (thay đổi cơ chế điều hòa)
III. Nếu xảy ra đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể chứa gen N và gen P thì có thể tạo điều kiện cho đột biến gen,
tạo nên các gen mới. => đúng (Đột biến lặp đoạn có thể tạo điều kiện đột biến gen, tạo nên gen mới)
IV. Nếu xảy ra đột biến điểm ở gen S thì luôn làm thay đổi thành phần các loại nuclêôtit của gen này. => sai
(Chẳng hạn đột biến thay thế A-T thành T-A thì không làm thay đổi thành phần các loại nucleotit)
=> Đáp án D

Câu 120: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ202
Một loài thực vật, xét 6 gen mã hóa 6 chuỗi pôlipeptit nằm trên đoạn không chứa tâm động của một nhiễm
sắc thể. Từ đầu mút nhiễm sắc thể, các gen này sắp xếp theo thứ tự: M, N, P, Q, S, T. Theo lí thuyết, có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen M không làm thay đổi trình tự côđon của các phân tử mARN được
phiên mã từ các gen N, P, Q, S và T.
II. Nếu đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể làm cho gen N chuyển vào vị trí giữa gen S và gen T xảy ra thì có
thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen N.
III. Nếu xảy ra đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể chứa gen N và gen P thì có thể tạo điều kiện cho đột biến gen,
tạo nên các gen mới.
IV. Nếu xảy ra đột biến điểm ở gen S thì có thể không làm thay đổi thành phần các loại nuclêôtit của gen này.
A. 2.

B. 1.

C. 3.
Hướng dẫn trả lời

16

D. 4.


Baitap123.com
Thạc sĩ: Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
=================================================================
I. Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen M không làm thay đổi trình tự côđon của các phân tử mARN được
phiên mã từ các gen N, P, Q, S và T. => đúng (Đột biến gen M chỉ làm thay đổi mARN của gen M tổng hợp).
II. Nếu đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể làm cho gen N chuyển vào vị trí giữa gen S và gen T xảy ra thì có
thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen N. => đúng
III. Nếu xảy ra đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể chứa gen N và gen P thì có thể tạo điều kiện cho đột biến gen,
tạo nên các gen mới. => đúng
IV. Nếu xảy ra đột biến điểm ở gen S thì có thể không làm thay đổi thành phần các loại nuclêôtit của gen
này.=> đúng
Đáp án D
Câu 112: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ203
Một loài thực vật, xét 6 gen mã hóa 6 chuỗi pôlipeptit nằm trên đoạn không chứa tâm động của một nhiễm
sắc thể. Từ đầu mút nhiễm sắc thể, các gen này sắp xếp theo thứ tự: M, N, P, Q, S, T. Theo lí thuyết, có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen M sẽ làm thay đổi trình tự côđon của các phân tử mARN được phiên
mã từ các gen N, P, Q, S và T.
II. Nếu đột biến chuyển đoạn xảy ra ở nhiễm sắc thể làm cho gen N chuyển vào vị trí giữa gen S và gen T thì
có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen N.
III. Nếu xảy ra đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể chứa gen N và gen P thì luôn có hại cho thể đột biến.
IV. Nếu xảy ra đột biến điểm ở gen S thì có thể không làm thay đổi thành phần các loại nuclêôtit của gen này.
A. 3.

B. 2.

C. 1.

D. 4.

Hướng dẫn trả lời
I. Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen M không làm thay đổi trình tự côđon của các phân tử mARN được
phiên mã từ các gen N, P, Q, S và T. => đúng (Đột biến gen M chỉ làm thay đổi mARN của gen M tổng hợp).
II. Nếu đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể làm cho gen N chuyển vào vị trí giữa gen S và gen T xảy ra thì có
thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen N. => đúng
III. Nếu xảy ra đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể chứa gen N và gen P thì luôn có hại cho thể đột biến. => sai
IV. Nếu xảy ra đột biến điểm ở gen S thì có thể không làm thay đổi thành phần các loại nuclêôtit của gen
này.=> đúng
Đáp án A
Câu 115: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ224

17


Baitap123.com
Thạc sĩ: Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
=================================================================
Một loài thực vật, xét 6 gen mã hóa 6 chuỗi pôlipeptit nằm trên đoạn không chứa tâm động của một nhiễm
sắc thể. Từ đầu mút nhiễm sắc thể, các gen này sắp xếp theo thứ tự: M, N, P, Q, S, T. Theo lí thuyết, có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen M không làm thay đổi trình tự côđon của các phân tử mARN
được phiên mã từ các gen N, P, Q, S và T.
II. Nếu đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể làm cho gen N chuyển vào vị trí giữa gen S và gen T xảy ra
thì có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen N.
III. Nếu xảy ra đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể chứa gen N và gen P thì có thể tạo điều kiện cho đột
biến gen, tạo nên các gen mới.
IV. Nếu xảy ra đột biến điểm ở gen S thì có thể không làm thay đổi thành phần các loại nuclêôtit của
gen này.
A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Hướng dẫn trả lời
I. Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen M không làm thay đổi trình tự côđon của các phân tử mARN được
phiên mã từ các gen N, P, Q, S và T. => đúng (Đột biến gen M chỉ làm thay đổi mARN của gen M tổng hợp).
II. Nếu đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể làm cho gen N chuyển vào vị trí giữa gen S và gen T xảy ra thì có
thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen N. => đúng
III. Nếu xảy ra đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể chứa gen N và gen P thì có thể tạo điều kiện cho đột
biến gen, tạo nên các gen mới. => đúng
IV. Nếu xảy ra đột biến điểm ở gen S thì có thể không làm thay đổi thành phần các loại nuclêôtit của gen
này.=> đúng
Đáp án C
Câu 109: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ201
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6. Xét 3 cặp gen A, a; B, b; D, D
nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột
biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các thể ba này đều có
sức sống và khả năng sinh sản. Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
I. Ở loài này có tối đa 42 loại kiểu gen.
II. Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng có tối đa 20 loại kiểu gen.
III. Ở loài này, các thể ba có tối đa 33 loại kiểu gen.
IV. Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 10 loại kiểu gen.
A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 1.

18


Baitap123.com
Thạc sĩ: Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
=================================================================
Hướng dẫn chung:
Bài toán đã cho biết loài có 2n = 6 và trong loài có thêm các đột biến thể ba ở tất cả các cặp NST cho nên khi
thực hiện tính toán, chúng ta phải tính cả thể lưỡng bội (2n) và cả thể ba (2n+1).
- Số loại kiểu gen của loài = 9+12+12+9 = 42.
+ Vì số kiểu gen của thể lưỡng bội (2n) = 3×3×1 = 9 kiểu gen;
+ Số kiểu gen của thể ba (2n+1) gồm có các trường hợp:
+ Thể ba ở gen A có số kiểu gen = 4×3×1 = 12 kiểu gen.
+ Thể ba ở gen B có số kiểu gen = 3×4×1 = 12 kiểu gen.
+ Thể ba ở gen D có số kiểu gen = 3×3×1 = 9 kiểu gen. Tổng số kiểu gen = 9+12+12+9 = 42 kiểu gen.
- Số loại kiểu gen của các thể ba (2n+1) = 12+12+9 = 33 kiểu gen.
- Cây mang kiểu hình trội về 3 tính trạng (A-B-DD) có 20 kiểu gen.
+ Số kiểu gen quy định kiểu hình A-B-DD của thể 2n = 2×2×1 = 4 kiểu gen;
- Số kiểu gen quy định kiểu hình A-B-DD của thể 2n+1 gồm có các trường hợp:
+ Thể ba ở gen A có số kiểu gen = 3×2×1 = 6 kiểu gen.
+ Thể ba ở gen B có số kiểu gen = 2×3×1 = 6 kiểu gen.
+ Thể ba ở gen D có số kiểu gen = 2×2×1 = 4 kiểu gen. Tổng số kiểu gen = 4+6+6+4 = 20 kiểu gen.
- Các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 18 loại kiểu gen
+ Ở các thể 2n có 2 trường hợp là A-bbDD và aaB-DD nên số kiểu gen = 2×1×1 + 1×2×1 = 4 kiểu gen;
+ Ở các thể 2n+1 gồm có các trường hợp:
+ Thể ba ở gen A có số kiểu gen = 3×1×1 + 1×2×1 = 5 kiểu gen.
+ Thể ba ở gen B có số kiểu gen = 2×1×1 + 1×3×1 = 5 kiểu gen.
+ Thể ba ở gen D có số kiểu gen = 2×1×1 + 1×2×1 = 4 kiểu gen.
 Tổng số kiểu gen = 4+5+5+4 = 18 kiểu gen.
Đối chiếu, chúng ta suy ra đáp án đúng.
Với câu 109 thuộc mã đề 201 có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III.  Đáp án B.
Tương tự các câu còn lại:
Câu 114: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ202
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở loài này có tối đa 42 loại kiểu gen.
II. Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng có tối đa 20 loại kiểu gen.
III. Ở loài này, các thể ba có tối đa 33 loại kiểu gen.
IV. Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 18 loại kiểu gen.
A. 2.

B. 3.

C. 1.

D. 4.

19


Baitap123.com
Thạc sĩ: Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
=================================================================
Hướng dẫn trả lời
Có 4 phát biểu đúng.  Đáp án D.
Câu 117: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ203
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 6. Xét 3 cặp gen A, a; B, b; D,
D nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn
toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các trạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và
các thể này đều có sức sống và khả năng sinh sản. Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác. Theo lí
thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở loài này có tối đa 45 loại kiểu gen.
II. Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả ba tính trạng có tối đa 25 loại kiểu gen.
III. Ở loài này, các thể ba có tối đa 36 loại kiểu gen.
IV. Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 18 loại kiểu gen.
A. 3.

B. 1.

C. 4.

D. 2.

Hướng dẫn trả lời
Có 1 phát biểu đúng, đó là IV.  Đáp án B.
Câu 115: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ204
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở loài này có tối đa 42 loại kiểu gen.
II. Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả ba tính trạng có tối đa 20 loại kiểu gen.
III. Ở loài này, các thể ba có tối đa 21 loại kiểu gen.
IV. Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 10 loại kiểu gen.
A. 3.

B. 4.

C. 1.

D. 2.

Hướng dẫn trả lời
Có 2 phát biểu đúng, đó là I và II.  Đáp án D.
Câu 82. THPT Quốc gia 2017 – MĐ 201
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Cây tứ bội được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm sắc
thể là
A. 4n.
B. n.
C. 3n.
D. 2n.
Hướng dẫn giải
=> Đáp án A

20


Baitap123.com
Thạc sĩ: Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
=================================================================
Câu 88. THPT Quốc gia 2017 – MĐ 201
Ở người, hội chứng bệnh nào sau đây chỉ xuất hiện ở nữ giới?
A. Hội chứng Tơcnơ.
B. Hội chứng AIDS.
C. Hội chứng Đao.
D. Hội chứng Claiphentơ.
Hướng dẫn giải
A. Hội chứng Tơcnơ. = XO → nữ
B. Hội chứng AIDS = virut HIV gây ra
C. Hội chứng Đao.= 3 NST số 21
D. Hội chứng Claiphentơ.= XXY → nam
=> Đáp án A
Câu 111. THPT Quốc gia 2017 – MĐ 201
Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm
sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba?
I. AaaBbDdEe.
II. ABbDdEe.
III. AaBBbDdEe.
IV. AaBbDdEe.
V. AaBbDdEEe.
VI. AaBbDddEe.
A. 5.
B. 3.
C.2.
D.4.
Hướng dẫn giải
I. AaaBbDdEe.
IV. AaBbDdEe.
=> Có 4 thể ba (n+1)
=> Đáp án D

II. ABbDdEe.
V. AaBbDdEEe.

III. AaBBbDdEe.
VI. AaBbDddEe.

Câu 84. THPT Quốc gia 2017 – MĐ 202
Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây do đột biến nhiễm sắc thể gây nên?
A. Bệnh máu khó đông.
B. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
C. Hội chứng Đao.
D. Bệnh bạch tạng.
Hướng dẫn giải
A. Bệnh máu khó đông.=> đột biến gen
B. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục. => đột biến gen
C. Hội chứng Đao.=> đột biến số lượng NST (3 NST số 21)
D. Bệnh bạch tạng.=> đột biến gen
=> Đáp án C

Câu 89. THPT Quốc gia 2017 – MĐ 202
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Cây tam bội được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm sắc
thể là
A. 2n- 1.
B. 4n.
C. 2n + l.
D. 3n.
Hướng dẫn giải
=> Đáp án D
Câu 101. THPT Quốc gia 2017 – MĐ 202
Phép lai P: ♀XAXa × ♂XaY, thu được F1. Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp
nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; Quá trình giảm

21


Baitap123.com
Thạc sĩ: Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
=================================================================
phân hình thành giao tử đực diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, trong số các cá thể F1, có thể xuất hiện cá thể
có kiểu gen nào sau đây?
A. XAXAXA
B. XaXaY.
C. XaXaY.
D. XAXaY.
Hướng dẫn giải
Kiểu gen ♀ XAXa giảm phân không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường cho giao tử
XAXa và O
P : ♀ XAXa × ♂ XaY
G: XAXa ; O ↓ Xa ;Y
F1: XAXa Xa; XAXaY; XaO; OY
=> Đáp án D
Câu 113. THPT Quốc gia 2017 – MĐ 202
Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm
sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba?
I.
AaaBbDdEe.
II. ABbDdEe
III. AaBBbDdEe.
IV. AaBbDdEe.
V AaBbdEe.
VI. AaBbDdE.
A. 5.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Hướng dẫn giải
I. AaaBbDdEe.
IV. AaBbDdEe.
=> Có 2 thể 3 (n+1)
=> Đáp án B

II. ABbDdEe
V AaBbdEe.

III. AaBBbDdEe.
VI. AaBbDdE.

Câu 87. THPT Quốc gia 2017 – MĐ 203
Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Thể một thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là
A. 2n+l.
B. 2n-l.
C. n+1.
D. n-1.
Hướng dẫn giải
Đáp án B
Câu 89. THPT Quốc gia 2017 – MĐ 203
Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây do đột biến nhiễm sắc thể gây nên?
A. Bệnh máu khó đông.
B. Hội chứng AIDS.
C. Hội chứng Đao.
D. Bệnh bạch tạng.
Hướng dẫn giải
A. Bệnh máu khó đông. => đột biến gen
B. Hội chứng AIDS. => virut HIV
C. Hội chứng Đao. => Đột biến số lượng NST (3 NST số 21)
D. Bệnh bạch tạng.=> đột biến gen
=> Đáp án C
Câu 101. THPT Quốc gia 2017 – MĐ 203
Phép lai P:♀XAXa × ♂XAY thu được F1. Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp
nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; Quá trình giảm
phân hình thành giao tử đực diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, trong số các cá thể F1, có thể xuất hiện cá
thể có kiểu gen nào sau đây?
A. XAXAXA.
B. XaXaY.
C. XaXaY.
D. XAXAXa.
Hướng dẫn giải

22


Baitap123.com
Thạc sĩ: Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
=================================================================
Kiểu gen ♀ XAXa giảm phân không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường cho giao tử
XAXa và O
P : ♀ XAXa × ♂ XAY
G: XAXa ; O ↓ XA ;Y
F1: XAXA Xa; XAXaY; XAO; OY
=> Đáp án D
Câu 103. THPT Quốc gia 2017 – MĐ 203
Khi nói về hậu quả của đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?
A.
Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể.
B.
Đột biến mất đoạn làm giảm chiều dài của nhiễm sắc thể.
C. Đột biến chuyển đoạn có thể làm cho gen chuyển từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thế khác.
D. Đột biến đảo đoạn làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
Hướng dẫn giải
A. Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể. => đúng
B. Đột biến mất đoạn làm giảm chiều dài của nhiễm sắc thể. => đúng
C. Đột biến chuyển đoạn có thể làm cho gen chuyển từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thế khác.=> đúng
D. Đột biến đảo đoạn làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
=> Đáp án C
Câu 108. THPT Quốc gia 2017 – MĐ 203
Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cá thể có bộ nhiễm
sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một?
I.AaBbDdEe.
II. AaBbdEe.
III. AaBbDddEe.
IV. ABbDdEe.
V. AaBbDde.
VI. AaBDdEe.
A. 1.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
Hướng dẫn giải
I.AaBbDdEe.
IV. ABbDdEe.
=> Có 4 thể 1(2n-1)
=> Đáp án B

II. AaBbdEe.
V. AaBbDde.

III. AaBbDddEe.
VI. AaBDdEe.

Câu 83. THPT Quốc gia 2017 – MĐ 204
Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bộ
nhiễm sắc thể là
A. n-1.
B. 2n+l.
C. n+1.
D. 2n-l.
Hướng dẫn giải
=> Đáp án B
Câu 87. THPT Quốc gia 2017 – MĐ 204
Người mắc hội chứng bệnh nào sau đây là thể một?
A. Hội chứng AIDS. B. Hội chứng Tơcnơ.
C. Hội chứng Claiphentơ.
Hướng dẫn giải
A. Hội chứng AIDS. => virut HIV
B. Hội chứng Tơcnơ.=> XO (thể một)
C. Hội chứng Claiphentơ.=> XXY (thể ba)

23

D. Hội chứng Đao.


Baitap123.com
Thạc sĩ: Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
=================================================================
D. Hội chứng Đao.=> 3 NST 21 (thể ba)
=> Đáp án B
Câu 98. THPT Quốc gia 2017 – MĐ 204
Khi nói về đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?
A.
Đột biến lặp đoạn luôn làm tăng khả năng sinh sản của thể đột biến.
B.
Đột biến lặp đoạn có thể có hại cho thể đột biến.
C.
Đột biến lặp đoạn dẫn đến lặp gen, tạo điều kiện cho đột biến gen.
D.
Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể.
Hướng dẫn giải
Khi nói về đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể:
A.
Đột biến lặp đoạn luôn làm tăng khả năng sinh sản của thể đột biến.
B.
Đột biến lặp đoạn có thể có hại cho thể đột biến.=> đúng
C.
Đột biến lặp đoạn dẫn đến lặp gen, tạo điều kiện cho đột biến gen.=> đúng
D.
Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể.=> đúng
=> Đáp án A
Câu 109. THPT Quốc gia 2017 – MĐ 204
Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm
sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một?
I.AaBbDdEe.
II. AaBbdEe.
III.
AaBbDddEe.
IV. AaBbDdEee.
V. AaBbDde.
VI.
AaaBbDdEe.
A. 5.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Hướng dẫn giải
I.AaBbDdEe.
IV. AaBbDdEee.
=> Có 2 thể một (2n+1)
=> Đáp án B

II. AaBbdEe.
V. AaBbDde.

III. AaBbDddEe.
VI. AaaBbDdEe.

Câu 1: QUỐC GIA NĂM 2016 – Mã đề 147
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?
A. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).

B. Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1).

C. Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).

D. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).
Hướng dẫn giải

A. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1). → 2n+1
B. Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1).→ 2n hoặc 2n+1-1
C. Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n). → 4n
D. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).→ 3n (đa bội lẻ)
=> Đáp án D
Câu 2: QUỐC GIA NĂM 2016 – Mã đề 147
Ở người, hội chứng bệnh nào sau đây không phải do đột biến NST gây ra?

24


Baitap123.com
Thạc sĩ: Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
=================================================================
A. Hội chứng AIDS.

B. Hội chứng Claiphentơ.

C. Hội chứng Tơcnơ.

D. Hội chứng Đao.
Hướng dẫn giải

=> Đáp án A
Câu 40: QUỐC GIA NĂM 2016 – Mã đề 147
Quá trình giảm phân bình thường của một cây lưỡng bội (cây B), xảy ra trao đổi chéo tại một điểm duy nhất
trên cặp NST số 2 đã tạo ra tối đa 128 loại giao tử. Quan sát quá trình phân bào của một tế bào (tế bào M) của
một cây (cây A) cùng loài với cây B, người ta phát hiện trong tế bào M có 14 NST đơn chia thành 2 nhóm đều
nhau, mỗi nhóm đang phân li về một cực của tế bào. Cho biết không phát sinh đột biến mới và quá trình phân
bào của tế bào M diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?
(1) Cây B có bộ NST 2n = 14.
(2) Tế bào M có thể đang ở kì sau của quá trình giảm phân II.
(3) Khi quá trình phân bào của tế bào M kết thúc, tạo ra tế bào con có bộ NST lệch bội (2n + 1).
(4) Cây A có thể là thể ba.
A. 2.

B. 1.

C. 3.

D. 4.
Hướng dẫn giải

(1) Quá trình giảm phân bình thường của một cây lưỡng bội (cây B), xảy ra trao đổi chéo tại một điểm duy
nhất trên cặp NST số 2 đã tạo ra tối đa 128 loại giao tử. => 4.2n-1 = 128 => 2n-1 = 32 => n- 1= 5 => n = 6 =>
2n = 12 => (1) sai
(2) Quan sát quá trình phân bào của một tế bào (tế bào M) của một cây (cây A) cùng loài với cây B, người ta
phát hiện trong tế bào M có 14 NST đơn chia thành 2 nhóm đều nhau, mỗi nhóm đang phân li về một cực của
tế bào =>Kì sau Giảm phân II => (2) đúng
(3) Khi quá trình phân bào của tế bào M kết thúc, tạo ra tế bào con có bộ NST lệch bội (2n + 1). => sai. (Đúng
là tạo giao tử.)
(4) Cây A có thể là thể ba. =>(4) đúng
=> Đáp án A
Câu 15: QUỐC GIA NĂM 2015 - MÃ ĐỀ 159
Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một NST?
A. Lặp đoạn NST.

B. Đảo đoạn NST.

C. Mất đoạn NST.

D. Chuyển đoạn giữa hai NST khác nhau.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×