Tải bản đầy đủ

Phân tích thực trạng và giải pháp phát triển marketing địa phương tỉnh Ninh Thuận trong lĩnh vực xuất khẩu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM PHÂN HIỆU NINH THUẬN
------

Báo cáo tiểu luận
Phân tích thực trạng và giải pháp phát triển marketing
địa phương tỉnh Ninh Thuận trong lĩnh vực xuất khẩu

Ninh Thuận, tháng 6 năm 2016

1


Danh sách nhóm làm tiểu luận:
STT

Họ và tên

Số điện thoại

1

2
3
4

2

Ghi chú


Mục lục
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................4
1. Lý do chọn đề tài..............................................................................................4
2. Mục đích nghiên cứu........................................................................................4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................4
4. Bố cục của đề tài...............................................................................................4
Chương 1: Một số lý thuyết cơ bản về marketing địa phương.............................6
1.1. Khái niệm và vai trò của marketing địa phương...........................................6
1.2. Vai trò của marketing địa phương.................................................................6
1.3. Yếu tố quyết định đến sự thành công của Marketing địa phương.................7
1.4. Những công cụ của marketing địa phương....................................................7
1.5. Quy trình xây dựng chiến lược marketing địa phương.................................7
Chương 2: Thực trạng marketing địa phương của tỉnh Ninh Thuận trong lĩnh vực
xuất khẩu từ 2011 đến 2016..................................................................................9
2.1. Điều kiện tự nhiên và tiềm năng xuất khẩu...................................................9
2.1.1. Điều kiện tự nhiên......................................................................................9
2.1.2 Tiềm năng xuất khẩu.................................................................................10
2.1.3. Phân tích ma trận SWOT về xuất khẩu của tỉnh Ninh Thuận...................11
Chương 3: Các giải pháp phát triển marketing địa phương về xuất khẩu của tỉnh
Ninh Thuận trong thời gian tới...........................................................................17
3.1. Vai trò của marketing địa phương về xuất khẩu đối với sự phát triển kinh tế
xã hội của Ninh Thuận........................................................................................17
3.2. Sự cần thiết xây dựng chiến lược marketing địa phương trong lĩnh vực xuất khẩu
của tỉnh Ninh Thuận.............................................................................................17
3.3. Chiến lược Marketing địa phương về xuất khẩu của tỉnh Ninh Thuận...........18
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................21

3


PHẦN MỞ ĐẦU



1. Lý do chọn đề tài:
Ninh Thuận là một tỉnh nằm trong vùng duyên hải Nam Trung bộ với
những đặc thù lợi thế và khó khăn riêng. Những nỗ lực cải cách của chính quyền
địa phương tỉnh Ninh Thuận trong những năm qua làm cho Ninh Thuận đã có
nhiều khởi sắc với những kết quả và thành tựu nhất định những chưa cao, những
lợi thế và hình ảnh của tỉnh Ninh Thuận vẫn chưa được khẳng định. Để thúc đẩy
kinh tế - xã hội phát triển nhanh và bền vững hơn, Ninh Thuận cần phải xây
dựng một chiến lược phát triển phù hợp và hiệu quả, đó là lý do để nhóm chọn
đề tài “Phân tích thực trạng và giải pháp phát triển marketing địa phương
tỉnh Ninh Thuận trong lĩnh vực xuất khẩu”.
2. Mục đích nghiên cứu:
Việc thực hiện đề tài nhằm đi sâu vào đánh giá toàn diện hiện trạng của
địa phương trong lĩnh vực xuất khẩu. Với mong muốn đóng góp cho sự phát
triển kinh tế xã hội của Ninh Thuận, nhóm đã xác định thực hiện đề tài một
cách nghiêm túc và khoa học để xây dựng được một tư liệu có giá trị giúp cho
chính quyền tỉnh có thể nghiên cứu và vận dụng vào tình hình thực tiễn của địa
phương.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài chiến lược marketing của tỉnh Ninh
Thuận trong lĩnh vực xuất khẩu, những tiềm năng và lợi thế của lĩnh vực xuất
khẩu giúp thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh một cách bền vững.
Thời gian nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế xã hội nói
chung và tình hình xuất khẩu nói riêng của tỉnh từ năm 2011 đến 2015 và định
hướng đến năm 2020.
4. Bố cục của đề tài gồm 3 phần chính:
Chương 1: Một số lý thuyết cơ bản về marketing địa phương.
4


Chương 2: Thực trạng marketing địa phương của tỉnh Ninh Thuận về phát
triển kinh tế xã hội nói chung và trong lĩnh vực xuất khẩu nói riêng từ năm 2011
đến 2015.
Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy phát triển marketing địa phương của
Ninh Thuận trong lĩnh vực xuất khẩu từ nay đến năm 2020.

5


Chương 1: Một số lý thuyết cơ bản về marketing địa phương
1. 1. Khái niệm và vai trò của marketing địa phương
1.1.1. Khái niệm marketing
Marketing là gì? Marketing là một tiến trình xã hội và quản trị theo đó các
cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo
ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác.
1.1.2. Khái niệm địa phương:
Một địa phương là một lãnh thổ, một không gian địa lý, một khu vực
mang tính hành chính có chứa đựng các yếu tố về văn hóa, lịch sử và dân tộc có
đặc tính tương đồng. Phân chia theo địa lý hành chính thì một địa phương có thể
là một đơn vị hành chính như xã, phường, quận, huyện, thành phố, tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương, Quốc gia, tuy nhiên cái nhìn marketing thì địa
phương không bị giới hạn bởi địa lý hành chính.
1.1.3. Marketing địa phương:
Chủ thể thực hiện marketing địa phương chính là những tác nhân tham gia
vào hoạt động marketing, bao gồm tất cả các tổ chức và cá nhân sống và làm
việc tại địa phương. Chính quyền địa phương sẽ là người khởi xướng, chịu trách
nhiệm quy hoạch và phát triển địa phương. Hệ thống quản lý công, các chính
sách và định hướng phát triển của chủ thể ảnh hưởng lớn tới nhận thức của
khách hàng về địa phương. Các tổ chức, doanh nghiệp nhà nước hay tư nhân
chịu trách nhiệm cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đảm bảo thỏa mãn nhu cầu xã
hội nói chung và khách hàng mục tiêu nói riêng. Thái độ phục vụ, chất lượng
dịch vụ ảnh hưởng trực tiếp mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Cách
sống, làm việc và xử sự của cư dân địa phương ảnh hưởng không nhỏ tới hình
ảnh của địa phương.
1.2. Vai trò của marketing địa phương.
Marketing mang tính chiến lược, tận dụng những tiến bộ mà địa phương
khác đã thực hiện nhằm phát triển một cách có hiệu quả nhất. vì vậy, trong xu
thế toàn cầu hóa hiện nay, để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của địa phương
thì các địa phương phải cạnh tranh nhau trong việc thu hút đầu tư, thu hút du
khách đến địa phương mình.
6


1.3. Yếu tố quyết định đến sự thành công của Marketing địa phương.
- Xây dựng thương hiệu.
- Trách nhiệm và hiểu biết về tiếp thị địa phương.
- Phát triển công nghệ thông tin.
- Liên kết mọi khả năng, mọi ngành, mọi địa phương.
- Có sự đào tạo lực lượng lao động, nhân tài và quan tâm đến tố chất
thành phần dân cư.
1.4. Những công cụ của marketing địa phương.
Cũng giống như các marketing khác, marketing địa phương là sự kết hợp
của 4 công cụ marketing – mix – 4Ps cơ bản: Sản phẩm – Products; Giá cả Price; Kênh phân phối – Place và Truyền thông marketing – Promotion.
1.5. Quy trình xây dựng chiến lược marketing địa phương
1.5.1. Đánh giá hiện trạng của địa phương
Đánh giá hiện trạng của địa phương là thực hiện phân tích, đánh giá
những điểm mạnh, điểm yếu, cũng như cơ hội và đe dọa đối với địa phương.
Tiếp theo, nhà marketing địa phương phải xách định xu hướng phát triển chính
trên thế giới, khu vực và các địa phương lân cận.
1.5.2. Xây dựng tầm nhìn và mục tiêu phát triển của địa phương
Vai trò của dân cư địa phương rất quan trọng trong việc xây dựng tầm
nhìn của địa phương. Các nhà hoạch định cần phải xem xét cái mà người dân địa
phương mình mong muốn sẽ nhìn thấy, sẽ có được trong vòng 10 hay 20 năm
tiếp theo.
1.5.3. Xây dựng chiến lược marketing địa phương.
Một khi địa phương đã có tầm nhìn và mục tiêu cần đạt, nhà marketing
địa phương cần thiết kế các chiến lược marketing để đạt các mục tiêu đề ra. Khi
thiết kế một chiến lược marketing cho địa phương, nhà marketing cần chú ý 2
vấn đề chính. Một là phải xem xét lợi thế nào mà địa phương mình có thể thực
hiện thành công chiến lược đó. Hai là địa phương có đủ nguồn lực để thực hiện
thành công chiến lược đề ra hay không.

7


1.5.4. Hoạch định chương trình thực hiện chiến lược marketing địa
phương
Một chiến lược marketing thành công cần có một chương trình thực hiện
khả thi. Chương trình thực hiện chiến lược marketing cần phải cụ thể và rõ ràng.
Nghĩa là, các công việc cụ thể cần được thể hiện theo trình tự, chi tiết và xác
định rõ ràng ai là người có trách nhiệm thực hiện, thực hiện chúng như thế nào,
thời hạn hoàn thành, cũng như chi phí cần thiết.
Tính chi tiết hóa của một chương trình marketing sẽ làm gia tăng tính hiệu
quả trong việc thực hiện nó. Thứ nhất là mỗi thành viên tham gia sẽ hiểu rõ
tường tận những gì mình phải thực hiện. hai là, nó giúp cho nhà quản trị
marketing hình dung những khó khăn có thể gặp phải khi thực hiện chương trình
marketing. Hơn nữa, một chương trình marketing chi tiết sẽ giúp nhà quản trị dễ
dàng trong việc dự đoán ngân sách thực hiện. vì vậy, thiếu những mục tiêu cụ
thể và chương trình marketing chi tiết là nguyên nhân cơ bản đe dọa sự phát
triển của địa phương mình.

8


Chương 2: Thực trạng marketing địa phương của tỉnh Ninh Thuận trong
lĩnh vực xuất khẩu từ 2011 đến 2016
2.1. Điều kiện tự nhiên và tiềm năng xuất khẩu
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Ninh Thuận là một tỉnh ven biển thuộc vùng Duyên hải Nam Trung
Bộ của Việt Nam. Tỉnh lỵ của Ninh Thuận là thành phố Phan Rang - Tháp
Chàm nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh 340 km về phía Nam, cách thủ đô Hà
Nội 1.380 km về phía Bắc và cách Nha Trang 100 km theo đường Quốc lộ
1A và cách Đà Lạt 110 km theo đường Quốc lộ 27, đồng thời nằm cách sân bay
Cam Ranh khoảng 60 km, thuận tiện cho việc giao lưu phát triển kinh tế xã
hội của tỉnh.
Ninh Thuận có 3 cửa khẩu ra biển là Đông Hải, Cà Ná, Khánh Hải, có
đường bờ biển dài 105 km với vùng lãnh hải rộng trên 18.000 km2, có trên 500
loài cá, tôm. Do thuộc vùng có nhiệt độ cao, cường độ bức xạ lớn nên Ninh
Thuận có điều kiện lý tưởng để sản xuất muối công nghiệp. Khoáng sảnnơi đây
tương đối phong phú về chủng loại bao gồm nhóm khoáng sản kim loại
có wolfram, molipđen, thiếc gốc. Nhóm khoáng sản phi kim loại có thạch anh
tinh thể, cát thuỷ tinh, muối khoáng thạch anh. Nguyên liệu sản xuất vật liệu xây
dựng có cát kết vôi, sét phụ gia, đá xây dựng…
- Vị trí địa lý: Ninh Thuận thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có hình
thể giống như một hình bình hành, hai góc nhọn ở về phía tây bắc và đông
nam với toạ độ địa lý từ 11 o18'14" đến 12o09'15" vĩ độ Bắc, 108o09'08" đến
109o14'25" kinh độ Ðông. Phía Bắc giáp tỉnh Khánh Hòa, phía Nam giáp
tỉnh Bình Thuận, phía Tây giáp tỉnh Lâm Đồng và phía Đông giáp Biển Đông.
Khi gió mùa Tây Nam mang mưa vào đồng bằng sông Cửu Long, Đông
Nam Bộ và Nam Tây Nguyên, thì hệ thống núi ở Tây Nguyên, Bình Thuận đã
làm cho những cơn gió mùa tây nam này không đến được Ninh Thuận. Cũng
như cơn gió mùa đông bắc, cơn gió mùa tây nam vào Ninh Thuận cũng bị tù
túng. Cho nên trong khi nó mang mưa đến các vùng trong nước nhưng vào Ninh
Thuận thì biến thành khô hanh.
- Khí hậu: Ninh Thuận có từ khí hậu nhiệt đới Xavan đến cận hoang
mạc với đặc trưng khô nóng, gió nhiều, bốc hơi mạnh. Chính vì vậy thời tiết
Ninh Thuận phân hóa thành 2 mùa rõ rệt gồm mùa mưa và mùa khô. Trong
đó, mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng
9năm sau. Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 26-270C, lượng mưa trung bình
700–800 mm. Nguồn nước phân bổ không đều, tập trung chủ yếu ở khu vực phía
Bắc và trung tâm tỉnh. Nguồn nước ngầm trong địa bàn tỉnh chỉ bằng 1/3 mức
bình quân cả nước.[10]
9


- Thắng cảnh: Bờ biển Ninh Thuận có nhiều bãi tắm đẹp nổi tiếng và
nhiều sông suối phục vụ du lịch như suối Vàng, thác Tiên, nhiều tháp Chàm như
Pôklong Grai (Tháp Chàm), tháp Pôrômê (Ninh Phước). Nơi đây còn lưu giữ
bảo tồn nhiều công trình văn hoá kiến trúc cổ Chămpa gắn với các lễ hội văn
hoá dân tộc Chăm.[9]
Các bãi biển tại Ninh Thuận như Bãi biển Bình Tiên, Bãi biển Ninh Chữ,
Bãi biển Bình Sơn, Bãi biển Cà Ná. Hiện Ninh Thuận hiện còn 3 tháp Chăm,
được xây dựng cách đây khoảng 400 - 1100 năm gồm có Tháp Hòa Lai (Ba
Tháp), Tháp Po Klong Garai, Tháp Po Rame. Các làng nghề Chăm cổ gồm Làng
gốm Bàu Trúc và Làng thổ cẩm Mỹ Nghiệp. Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có 2
khu du lịch sinh thái gồm Vườn quốc gia Núi Chúa và Vườn quốc gia Phước
Bình.
2.1.2 Tiềm năng xuất khẩu
Ninh Thuận nổi tiếng với những sản phẩm như: Nho, táo, hành, tỏi, cừu,
dê, tôm giống, muối,... đây là địa phương có quy mô trồng nho nhiều nhất nước,
được trồng chủ yếu tại huyện Ninh Phước và huyện Thuận Nam. Hành và tỏi
cũng là một trong những thế mạnh của Ninh Thuận, được trồng nhiều tại thành
phố Phan Rang - Tháp Chàm và huyện Ninh Hải.
Ngoài ra, địa phương này còn là trung tâm tôm giống lớn của cả nước với
quy mô sản xuất trong năm 2014 ước đạt 24,1 tỷ con giống.
2.1.2.2. Công nghiệp chế biến
- Sản xuất muối công nghiệp và hóa chất từ muối: Ninh Thuận có điều
kiện khí hậu đặc thù về nắng nhiều trong năm, ít mưa phù hợp để sản xuất muối
công nghiệp có năng suất và chất lượng cao. Năm 2010 diện tích đồng muối gần
4.000 ha, sản lượng hàng năm đạt 450.000 – 500.000 tấn, tập trung ở vùng Quán
Thẻ, Phương Cựu, Đầm Vua. Với sản lượng trên đảm bảo cung cấp nguyên liệu
cho ngành công nghiệp hóa chất sau muối và chế biến muối tinh.
- Chế biến đá Granite: Đá Granitte là loại khoáng sản có trữ lượng lớn, độ
nguyên khối và lộ thiên dễ khai thác, thuận lợi về vận chuyển, đạt chuẩn về độ
mịn, độ bóng và độ cứng, có nhiều màu sắc đẹp, có thể chế biến thành các sản
phẩm phục vụ cho xây dựng trong nước và xuất khẩu. Đây là một lợi thế của
tỉnh trong khi nhu cầu thị trường đang rất lớn, tỉnh chủ trương thu hút vốn đầu tư
vào khai thác và chế biến đá granitte, xây dựng sản phẩm đá granitte trở thành
sản phẩm chủ lực có quy mô lớn.
2.1.2.3. Nông - lâm – thủy hải sản.
Ninh Thuận với đặc điểm khí hậu nắng nóng quanh năm, thuận lợi cho
việc phát triển các loại cây trồng, vật nuôi đặc thù có năng suất, chất lượng cao
với quy mô, diện tích lớn và sản xuất được quanh năm. Sản lượng nho tươi hàng
năm ổn định từ 60.000 – 65.000 tấn, có thể dùng cho chế biến rượu nho, chế
10


biến nho khô.... Riêng các sản phẩm khác như mía, neem, bông hạt, thịt gia súc
(bò, dê, cừu), gia cầm... có sản lượng lớn, quy mô diện tích sẽ tiếp tục được mở
rộng cùng với việc đầu tư hệ thống thuỷ lợi, đáp ứng được nguồn nguyên liệu
cho công nghiệp chế biến.
Việc đầu tư chế biến các sản phẩm từ nho, cây neem, các nông sản khác
và thịt gia súc gia cầm đang là lĩnh vực tỉnh khuyến khích kêu gọi đầu tư và xuất
khẩu.
Về nuôi trồng hải sản, vùng biển Ninh Thuận là nơi sinh sống của nhiều
loài hải sản đặc thù, có nguồn giống bố mẹ dồi dào và môi trường nước biển
trong sạch là địa bàn lý tưởng để sản xuất các loại giống có chất lượng cao, nhất
là tôm giống và ốc hương giống.
Sản lượng sản xuất tôm giống của tỉnh nay hơn 10 tỷ con tôm post/năm.
Bộ NN&PTNT đã xây dựng Trung tâm sản xuất và kiểm định tôm giống chất
lượng cao tại Ninh Thuận. Hiện có nhiều nhà đầu tư đã và đang đến Ninh Thuận
để sản xuất tôm giống cung cấp cho khu vực và cả nước như: Công ty XNK
Thủy sản Minh Phú đầu tư sản xuất 5 tỷ con post/năm, Trại tôm giống Ninh
Thuận đầu tư sản xuất 3,6 tỷ con post/năm, Công ty tôm giống Grobest & IMei
đầu tư sản xuất 2,4 tỷ con post/năm, Công ty TNHH Uni-President VN và Công
ty TNHH Sinh học Thần Trinh đầu tư sản xuất 1,1 tỷ con post/năm ở An Hải,
Công ty Khang Thạnh đầu tư sản xuất ốc hương giống 100 triệu con có quy mô
lớn nhất Việt Nam....
Về khai thác, Ninh Thuận sở hữu nhiều thuận lợi để phát triển lĩnh vực
khai thác thủy sản đạt hiệu quả cao. Ngư trường Ninh Thuận được xác định là
một trong 4 ngư trường lớn của cả nước với nhiều hải sản có giá trị kinh tế cao
và khai thác được quanh năm. Hạ tầng phục vụ khai thác và dịch vụ hậu cần
nghề cá được đầu tư tương đối hoàn chỉnh, trong đó cảng cá Cà Ná đang đầu tư
trở thành Trung tâm nghề cá của tỉnh và khu vực, cảng Ninh Chữ được xây dựng
thành nơi neo đậu an toàn cho tàu thuyền khu vực miền Trung. Các cảng cá trên
đảm bảo thu hút và cung cấp nguyên liệu hải sản cho công nghiệp chế biến xuất
khẩu, tiêu dùng trong nước và tạo điều kiện phát triển các dịch vụ.
2.1.3. Phân tích ma trận SWOT về xuất khẩu của tỉnh Ninh Thuận.
2.1.3.1. Thế mạnh.
Ninh Thuận là vùng đất đặc thù, có khí hậu nắng nóng quanh năm, mùa
mưa ngắn còn mùa khô nóng lại kéo dài. Chính vì vậy đã tạo nên những sản
phẩm mà chỉ Ninh Thuận mới có, hoặc chỉ ở Ninh Thuận thì chất lượng mới là
hàng đầu.
- Đá Granite: Ninh Thuận có một số khoáng sản đặc thù có chất lượng
cao, quy mô lớn. Trong đó nổi lên có đá Granite với tổng trữ lượng khoảng 850
triệu m3, triển vọng cho phép khai thác khoảng 130 triệu m3 ... Triển vọng cho
phép khai thác khoảng 130 triệu m3 phân bố tập trung ở hai huyện Ninh Hải và
11


Ninh Phước, gồm các mỏ đá Chà Bang, Khánh phước, Sơn Hải, Thái An, Mỹ
Hòa, Núi Quýt. Đá có độ nguyên khối lớn, lộ thiên dễ khai thác, thuận lợi về vận
chuyển và đạt chuẩn về độ mịn và độ cứng, có nhiều màu sắc đẹp có giá trị kinh
tế cao đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng. Đây là lĩnh vực có tiềm năng
lớn được các nhà đầu tư trong nước quan tâm, đến nay đã có một số doanh
nghiệp xây dựng nhà máy chế biến đá granite. Nhưng với trữ lượng lớn thì Ninh
thuận còn có khả năng tiếp đón nhiều nhà đầu tư đến khai thác chế biến nguồn
tài nguyên này.
- Muối: Nói đến tài nguyên khoáng sản thì không thể không nói đến thế
mạnh về sản xuất muối công nghiệp. Do thời tiết năng nóng gần như quanh năm
nên Ninh Thuận là địa bàn lý tưởng để sản xuất muối công nghiệp. Diện tích
làm muối gần 4.000 Ha, sản lượng hàng năm 500 ngàn tấn tập trung ở vùng
Quán Thẻ, Cà Ná (huyện Ninh Phước), Phương Cựu, Đầm Vua, Nhơn Hải
(huyện Ninh Hải). Với quy mô sản xuất muối công nghiệp như trên thì việc đầu
tư các nhà máy chế biến muối tinh để nâng cao chất lượng muối phục vụ nguyên
liệu cho công nghiệp trong nước, và xây dựng các nhà máy sản xuất hóa chất là
lĩnh vực được nhiều nhà đầu tư quan tâm .
- Tôm giống: Sản lượng sản xuất tôm giống của tỉnh nay hơn 10 tỷ con
tôm post/năm. Bộ NN&PTNT đã xây dựng Trung tâm sản xuất và kiểm định
tôm giống chất lượng cao tại Ninh Thuận. Hiện có nhiều nhà đầu tư đã và đang
đến Ninh Thuận để sản xuất tôm giống cung cấp cho khu vực và cả nước như:
Công ty XNK Thủy sản Minh Phú đầu tư sản xuất 5 tỷ con post/năm, Trại tôm
giống Ninh Thuận đầu tư sản xuất 3,6 tỷ con post/năm, Công ty tôm giống
Grobest & IMei đầu tư sản xuất 2,4 tỷ con post/năm, Công ty TNHH UniPresident VN và Công ty TNHH Sinh học Thần Trinh đầu tư sản xuất 1,1 tỷ con
post/năm ở An Hải, Công ty Khang Thạnh đầu tư sản xuất ốc hương giống 100
triệu con có quy mô lớn nhất Việt Nam....
- Táo xanh Ninh Thuận: Giống táo Ninh Thuận gọi là táo xanh (nhiều
người gọi là táo Phan rang), quả nhỏ (từ 10 đến 25 quả/kg) màu xanh vàng bóng,
giòn và có vị ngọt thanh. Táo xanh chứa nhiều chất chống lão hóa, không sử
dụng chất bảo quản nên rất uy tín trên thị trường cả nước. Đặc điểm khí hậu
Ninh Thuận nắng nhiều và khô hanh gần như quanh năm nên rất thuận lợi cho
cây táo phát triển.
Tổng diện tích trồng táo trên địa bàn toàn tỉnh ước lượng có hơn 960 ha,
năng suất bình quân 30 tấn/ha, sản lượng 28.800 tấn/năm. Cây táo dễ trồng và
đầu tư không cao, nhiều năm trước người nông dân trồng nhỏ lẻ trong vườn nhà
thu hoạch quả chủ yếu ăn tươi và tiêu thụ theo kiểu tự phát. Nhưng những năm
gần đây, táo Phan Rang đã được nhiều người biết đến hơn, thị trường tiêu thụ
được mở rộng nên người dân trong tỉnh tập trung đầu tư thâm canh mở rộng
diện tích. Cả tỉnh có hơn 50 cơ sở mua bán táo hoạt động liên tục quanh năm,
12


họ đưa táo đi tiêu thụ khắp các tỉnh, thành trong cả nước và xuất khẩu sang
Trung Quốc. Đến nay, cây táo đã được trồng ở hầu hết các địa phương trong
tỉnh, từ huyện Ninh Sơn, Ninh Phước, Ninh Hải, Thuận Nam, Thuận Bắc và
thành phố Phan Rang – Tháp Chàm. Tại phường Văn Hải (TP Phan Rang – Tháp
Chàm) vốn được nhiều người biết đến là vùng trọng điểm của cây nho và các
loại rau màu, nhưng vài năm trở lại đây, cây táo đã xuất hiện và dần dần thay thế
cho một số cây trồng kém hiệu quả.
- Nho Ninh Thuận: Nho trồng trên đất Ninh Thuận với đặc điểm thời
tiết khô và nắng cho ra những chùm nho mọng nước, có vị ngọt nhẹ và từ lâu
đã trở thành đặc sản nổi tiếng của vùng đất này.
Nho Ninh Thuận có hai loại, nho đỏ và nho xanh. Nho đỏ có dạng hình
cầu, khi chín vỏ có màu đỏ hoặc đỏ thẫm trông rất đẹp mắt. Nho xanh có vỏ dày
hơn nho đỏ, khi chín quả ngả sang xanh phơn phớt vàng.
Ninh Thuận được xem là vựa nho cung cấp nguồn nho cho cả nước, mỗi
năm thu hoạch ba vụ, với diện tích các vườn nho có thu hoạch hơn
1.100ha, trồng theo lối mắc giàn, tập trung nhiều ở các vùng Ninh Phước, Phan
Rang - Tháp Chàm…
Đến Ninh Thuận vào mùa nho, không ai ra về mà không mua nho làm
quà cho người thân, bạn bè - đặc sản đong đầy nắng gió và tình cảm của con
người vùng đất này. Du khách đến Ninh Thuận sẽ được tham quan các vườn nho
xanh mướt, tự tay chọn hái những chùm căng mọng nước và thưởng thức ngay
tại vườn.
- Tỏi Phan Rang: Tỏi Phan Rang là loại tỏi cao sản nhất Việt Nam, chứa
hàm lượng aminoacid tốt cao gấp nhiều lần tỏi thường, vì thế giá trị kinh tế cũng
rất cao. Và với dược tính cao Tỏi Phan Rang luôn là sự lựa chọn số một cho mọi
người khi cần dùng ngâm rượu hay tự lên men làm tỏi đen gia đình.
- Măng tây: Măng tây là loại rau cao cấp, có giá trị dinh dưỡng cao.
Chính vì vậy giá trị kinh tế cũng rất cao. Những năm gần đây, tại tỉnh Ninh
Thuận đã phát triển trồng cây măng tây và sản xuất theo quy trình Vietgap để tạo
ra sản phẩm măng tây sạch và an toàn. Bên cạnh đó, các chuyên gia đánh giá
măng tây trồng tại Ninh Thuận là chất lượng tốt nhất so với các vùng đất khác
trong cả nước.
Từ năm 2013, các cấp chính quyền cũng đã có nhiều quan tâm đến việc
định hướng phát triển cây măng tây trên vùng đất Ninh Thuận nhằm đáp ứng
cho thị trường cả nước và định hướng xuất khấu. Ngoài ra, có nhiều đơn vị
doanh nghiệp nhỏ cũng đã sản xuất một số sản phẩm từ măng tây như: trà măng
13


tây. Đây là loại trà tốt cho sức khỏe, cân bằng huyết áp và ổn định đường huyết,
rất tốt cho những người lớn tuổi.
- Cừu Phan Rang: Cừu Phan Rang là một giống cừu có nguồn gốc
từ Phan Rang, Ninh Thuận. Giống cừu Phan Rang có thể coi là giống cừu duy
nhất ở Việt Nam hiện nay. Giống cừu này được hình thành hơn 100 năm, trải
qua những điều kiện khí hậu nắng nóng gần như quanh năm, dưới sự tác động
của chọn lọc tự nhiên và nhân tạo, giống cừu Phan Rang đã thích nghi cao với
điều kiện sinh thái của Ninh Thuận. Cừu ở Phan Rang được nuôi theo bầy đàn,
chúng dễ nhận ra vơi những cái tai dài và cụp xuống, mắt cũng cụp xuống theo
tai, chúng rất nhát con người
Cừu đã có mặt ở Ninh Thuận từ khá lâu, nó là loài vật nuôi không có
nguồn gốc từ Việt Nam. Có nhiều giả thiết về giống cừu Phan Rang này, giống
cừu Phan Rang xuất xứ từ vùng Nhiệt đới Ấn Độ, được người Chà Và đưa vào
như vậy đây là giống cừu được dân tộc Chăm du nhập từ Ấn Độ cách đây trên
trăm năm. Cũng có giả thuyết cho rằng các giáo sĩ truyền đạo Kitô đã mang
chúng vào cách đây hàng trăm năm cùng với cây xương rồng, Thời Pháp thuộc,
các giáo sĩ đi truyền đạo đã đưa các chú cừu từ Ấn Độ và Pakistan vào Ninh
Thuận để nuôi. Nó thích ứng dần rồi trở thành loài vật nuôi riêng cho vùng đó.
Con cừu được cộng đồng người công giáo ở đây coi như món quà của chúa, nên
họ quý con cừu và xem nó như quà tặng của chúa và người ta vẫn còn nuôi giữ
nó. Giáo dân không muốn bỏ con cừu, tượng trưng như quà tặng của Chúa.
Ở Ninh Thuận có nhiều dân tộc, nhiều tôn giáo kiêng ăn thịt heo, thit bò,
chỉ dùng thịt dê - cừu những khi tiệc tùng, cúng giỗ và những ngày tết. Ban đầu
nhập nội với mục đích nuôi phục vụ cúng tế trong các lễ hội truyền thống của
đồng bào Chăm và con cừu đã nhanh chóng thích nghi với vùng đất này. Ơ Ninh
Thuận, dân tộc Chăm nuôi cừu nhiều. Tổng đàn cừu ở Ninh Thuận ên đến gần
83.000 con, tập trung tại các xã Bắc Phong (huyện Thuận Bắc), Phước Nam
(huyện Thuận Nam), Xuân Hải (huyện Ninh Hải)… Cừu là vật nuôi của người
nghèo; đặc biệt là các hộ đồng bào dân tộc, giá giống không quá cao, chỉ khoảng
trên 2 triệu đồng/con. Nông dân chỉ cần khoảng 10 triệu đồng là đã có 5 con
giống, sau vài năm nhân đàn là đã có vài chục con và từ đây có thể thoát nghèo
bền vững.
Hiện nay, một số doanh nghiệp, lò giết mổ tại Ninh Thuận cũng đã có
định hướng xuất khẩu thịt cừu đi các nước đạo Hồi. Từ đó có thể định hướng
cho chăn nuôi cừu với quy mô lớn để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
2.1.3.2. Điểm yếu.
Tuy nhiên, Ninh Thuận có địa hình lòng chảo nên khí hậu khô và nóng, đó
cũng chính là điều kiện khiến cho vùng đất Ninh Thuận trở nên cằn cỗi. ....
14


Mặt khác Ninh Thuận lại là tỉnh Nằm ở trung tâm giữa 3 địa phương có
thế mạnh về kinh tế như: Lâm Đồng, Khánh Hòa và Bình Thuận. Từ đó dễ khiến
cho các nhà đầu tư dễ bỏ quên Ninh Thuận, chính vì vậy địa phương này rất khó
thu hút đầu tư đối với cả doanh nghiệp trong nước và nước ngoài.
Ninh Thuận còn là tỉnh nghèo, nguồn thu thấp, trợ cấp ngân sách từ Chính
phủ khoảng 50%, nên việc đầu tư các cơ sở hạ tầng đáp ứng cho việc thu hút đầu
tư còn hạn chế.
Các nông sản của Ninh Thuận tuy là đặc trưng, chất lượng tốt nhưng đang
xuất đi các thị trường dưới dạng thô, chưa có nhiều các sản phẩm được cung cấp
dưới dạng chế biến. Hiện mới chỉ có một số ít mặt hàng chế biến như: Rượu
nho, nho sấy khô.
2.1.3.3. Cơ hội.
Tỉnh Ninh Thuận có diện tích tự nhiên không lớn nhưng lại có các vùng tự
nhiên đa dạng, gồm: biển, vùng đồng bằng, miền núi gắn với các tiềm năng, lợi
thế trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là tiềm năng và lợi thế to lớn về biển...
Chính vì vậy, kinh tế biển được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn, được
tỉnh quan tâm khuyến khích đầu tư, bao gồm: thủy sản, du lịch biển, sản xuất
muối và công nghiệp hóa chất sau muối. Ngoài ra, tỉnh ta cũng khuyến khích
đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, điện gió.
Ngư trường Ninh Thuận là một trong 4 ngư trường trọng điểm của cả
nước với tổng trữ lượng hải sản tương đối lớn, khả năng khai thác khoảng 50
nghìn tấn/năm, có nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế cao phục vụ cho công
nghiệp chế biến và xuất khẩu. Định hướng phát triển ngành thủy sản của tỉnh là
xây dựng Ninh Thuận thành Trung tâm sản xuất tôm giống chất lượng cao của
cả nước; từng bước hình thành trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá khu vực nhằm
tạo điều kiện cho công nghiệp chế biến, công nghiệp đóng, sửa tàu thuyền và
dịch vụ trên địa bàn tỉnh phát triển.
Về du lịch: Phan Rang - Đà Lạt - Nha Trang là một trong 7 vùng trọng
điểm du lịch của cả nước đến năm 2020. Chính phủ đã đồng ý chủ trương cho
khôi phục tuyến đường sắt Tháp Chàm - Đà Lạt. Do đó định hướng phát triển du
lịch của Ninh Thuận trong những năm tới là phát huy các lợi thế về du lịch biển,
du lịch sinh thái, lịch sử và văn hóa, đưa du lịch thật sự là ngành kinh tế quan
trọng trong nền kinh tế của tỉnh.
Về Công nghiệp chế biến, Ninh Thuận là nơi rất phù hợp để sản xuất
muối công nghiệp có năng suất và chất lượng cao. Đến năm 2010, diện tích
đồng muối gần 4.000 ha, sản lượng hàng năm đạt 500 nghìn tấn tập trung ở
15


Quán Thẻ, Phương Cựu, Đầm Vua,...đảm bảo cung cấp nguyên liệu cho ngành
công nghiệp hóa chất sau muối và chế biến muối tinh.
Ninh Thuận có nhiều mỏ đá granít lộ thiên với trữ lượng lên đến gần 01 tỷ
m , đạt chuẩn về độ mịn, độ bóng và độ cứng, có nhiều màu sắc đẹp, có thể chế
biến thành các sản phẩm phục vụ cho xây dựng trong nước và xuất khẩu. Ninh
Thuận cũng có 2 mỏ nước khoáng ở Tân My, huyện Ninh Sơn và Nhị Hà, huyện
Ninh Phước quy mô lớn, chất lượng đạt tiêu chuẩn, thuận lợi cho việc xây dựng
các nhà máy sản xuất nước khoáng đóng chai, kết hợp phát triển du lịch nghỉ
dưỡng, tắm nước khoáng nóng, tắm bùn.
3

Ninh Thuận có lợi thế để phát triển những cây trồng, vật nuôi đặc trưng
của địa phương như nho, thuốc lá sợi vàng, hành tây, tỏi, bò, dê, cừu, bông, cây
neem... Việc đầu tư chế biến các sản phẩm từ nho, cây neem, các nông sản khác
và thịt gia súc gia cầm đang là lĩnh vực tỉnh khuyến khích kêu gọi đầu tư.
Ninh Thuận còn được đánh giá là một trong những vùng có tiềm năng
phát triển năng lượng điện gió rất lớn. Hiện có rất nhiều nhà đầu tư quan tâm,
đăng ký đầu tư vào lĩnh vực này.
2.1.3.4. Thách thức.
Do chạy theo số lượng, coi nhẹ và ít quan tâm đến chất lượng sản phẩm
đã dẫn đến sản phẩm làm ra nhiều những chất lượng không đảm bảo, nên một số
doah nghiệp xuất nhập khẩu thủy sản ngày càng mất dần thị trường. Từ chỗ các
mặt hàng của các doanh nghiệp thường xuyên xuất qua các thị trường quen
thuộc như Nhật, Đài Loan (Trung Quốc), Úc, Hàn Quốc, Xrilanka, Mỹ, Tây Ban
Nha… đến sau này thị trường xuất khẩu chỉ còn lại Mỹ (thông qua mặt hàng
ghẹ), còn thị trường Nhật Bản thì không thường xuyên.
Mặt khác, các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, tài chính hạn chế không đủ
khả năng đầu tư mua sắm công nghệ hiện đại nên doanh nghiệp không thể sản
xuất được các mặt hàng có giá trị gia tăng.
Chưa có sự liên doanh, liên kết, hợp tác trong sản xuất và xuất khẩu đới
với những sản phẩm mà tại địa phương có sẵn nguyên liệu; năng lực cạnh tranh
không ổn định do tỷ trọng hàng chế biến giá trị gia tăng thấp, mẫu mã bao bì
mặt hàng nghèo, chưa chủ động cải tiến các mặt hàng mới; chưa xây dựng chiến
lược phát triển thị trường; trình độ công nghệ trong khai thác và nuôi trồng thuỷ
sản cũng như các mặt hàng khác còn hạn chế, công nghệ chế biến tuy đã được
quan tâm đổi mới nhưng chưa bắt kịp với tốc độ đổi mới công nghệ của các đơn
vị sản xuất khác trong nước.
16


CHƯƠNG 3: Các giải pháp phát triển marketing địa phương về xuất khẩu
của tỉnh Ninh Thuận trong thời gian tới.

3.1. Vai trò của marketing địa phương về xuất khẩu đối với sự phát
triển kinh tế xã hội của Ninh Thuận:
- Marketing địa phương là công cụ giúp tỉnh Ninh Thuận hiểu rõ nhu cầu, mong
muốn của các nhà đầu tư, doanh nghiệp, đối tác, các tổ chức, khách hàng và
người dân,… từ đó đã có những chính sách, chương trình thúc đẩy phát triển
trong xuất khẩu các sản phẩm của tỉnh, phù hợp với các điều kiện phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương.
- Marketing địa phương đã được sử dụng trong sự liên kết, phối hợp chặt chẽ
các chiến lược để phát triển năng lực, lợi thế cạnh tranh cho các sản phẩm, dịch vụ của
tỉnh.
- Marketing địa phương về xuất khẩu sẽ xuất hiện các nhu cầu về thu hút lao
động có tay nghề, trình độ cao bên cạnh đó còn thu hút được các nhà đầu tư, phát triển
du lịch, thương mại - xuất nhập khẩu.
3.2. Sự cần thiết xây dựng chiến lược marketing địa phương trong lĩnh vực
xuất khẩu của tỉnh Ninh Thuận.
- Việc thu hút đầu tư nước ngoài vào địa bàn tỉnh thời gian còn đạt rất
thấp so với tiềm năng, lợi thế hiện có, hầu hết các dự án triển khai đều có mức
vốn thực hiện thấp hơn rất nhiều so với vốn đăng ký dẫn đến tình trạng không
tương xứng trong việc cấp đất và các nguồn lực khác hỗ trợ thực hiện dự án.
Điều này cho thấy ưu đãi dành cho các nhà đầu tư ngày càng tỏ ra ít tác dụng,
thậm chí phản tác dụng như hiện nay thì Marketing địa phương đối với hình ảnh
của địa phương là một yếu tố có sực cạnh tranh mạnh mẽ và bền vững.
- Có thể thấy rằng, những yếu tố để đáp ứng yêu cầu cho nhà đầu tư chưa thật
sự tạo ra được ấn tượng để nhà đầu tư tìm đến, nhất là môi trường kinh doanh chưa
thuận lợi, chưa có thị trường phục vụ hậu cần đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư như lực
17


lượng lao động có tay nghề cao, có tác phong làm việc công nghiệp; hệ thống thông
tin, liên lạc; vùng nguyên liệu; nền hành chính chưa thật sự khoa học dưới góc nhìn
của người quản lý nước ngoài. Bên cạnh đó, hẹ thống cơ chế chính sách, thủ tục hành
chính trong việc cấp phép các dự án về đầu tư nước ngoài còn nhiều bất cập, chưa
thực sự hấp dẫn các nhà đầu tư, công tác xúc tiến, kệu gọi đầu tư nước ngoài chưa
mang tính chiến lược. Từ đó dẫn đến số lượng dự án FDI cũng như dự án đầu tư trong
nước đã thu hút còn rất khiêm tốn so với tiềm năng và thế mạnh của tỉnh.
Vì vậy, để thúc đẩy xuất khẩu nói riêng cũng như thúc đầy phát triển kinh tế xã
hội nói chung thì tỉnh Ninh Thuận cần phải xây dựng một chiến lược Marketing địa
phương trong lĩnh vực xuất khẩu phù hợp và hiệu quả.
3.3. Chiến lược Marketing địa phương về xuất khẩu của tỉnh Ninh
Thuận:
3.3.1. Mục tiêu:
Mỗi địa phương có thể lựa chọn cho mình một vài nhóm khách hàng để
tiếp cận và tăng cường khả năng thu nhận nguồn lực đó để tối đa hóa lợi ích cho
địa phương mình. Với mục tiêu phát huy cao nhất tiềm năng, tận dụng hiệu quả
mọi nguồn lực , tập trung vào những ngành hàng, sản phẩm mà tỉnh có lợi thế
cạnh tranh cũng như lợi thế so sánh với đối thủ cạnh tranh là các tỉnh cùng điều
kiện tự nhiên nằm ở vùng duyên hải Nam Trung bộ thì thị trường mục tiêu của
Ninh Thuận cần hướng đến trong lĩnh vực xuất khẩu đó là:
- Công nghiệp chế biến: đá granite, muối,
- Thủy sản: tôm giống.
- Nông sản: Nho, táo, tỏi, cừu, dê.
Tuy nhiên, để tiếp thị được thị trường mục tiêu thì tỉnh Ninh Thuận cũng
cần có một hình ảnh thể hiện ưu thế mà thị trường mục tiêu hướng đến.
3.3.2. Định vị hình ảnh của địa phương.

18


Thời gian qua, tỉnh Ninh Thuận được biết đến với hình ảnh rất chung chung, rất
phổ biến của một tỉnh miền Trung còn nhiều khó khăn về điều kiện sống, khí
hậu và thời tiết và điều kiện tự nhiên khắc nghiệt. Tuy nhiên trong những năm
gần đây, tỉnh Ninh Thuận nổi lên với hình ảnh tươi sáng và có sức lan tỏa từ sự
phát triển của nhiều khu vực khai thác điện gió, khoáng sản titan, dự án xây
dựng nhà máy điện hạt nhận, công trình đường vành đai ven biển kết nối với
tỉnh khánh hòa và khu vực biển Cà Ná, … Đồng thời công tác cải cách hành
chính đã được cải thiện đáng kể và là ưu tiên hàng đầu của lãnh đạo địa phương
đã tạo ra một cơ chế thông thoáng và hạ tầng tốt có khả năng phục vụ cho các
nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Ngoài ra, các đặc sản nông sản đặc trưng mà chỉ Ninh Thuận mới có như:
Táo xanh, nho, tỏi, dê, cừu đang càng ngày khẳng định được chất lượng và uy
tín đối với thị trường trong nước cũng như nước ngoài.
Bên cạnh đó, hình ảnh Ninh Thuận cũng đang thể hiện là một môi trường
sống lành mạnh, an toàn và có tính ổn định cao. Cùng với đó là minh chứng về
việc các bạn trẻ quyết định làm việc và khởi nghiệp tại Ninh Thuận là một quyết
định khôn ngoan và có tầm nhìn với các dự án sử dụng các nguyên vật liệu thô
ban đầu tại địa phương và sản xuất đạt tiêu chuẩn của các thị trường khó tính
nhằm hướng xuất khẩu.
Tuy nhiên để kết hợp hình ảnh trên với những đặc thù du lịch và tăng
cường xúc tiến, quảng bá đến khách hàng trong và ngoài nước. Tỉnh Ninh Thuận
cần phải xác định được những ưu thế nổi bật và phù hợp với thị trường mục tiêu
cần hướng đến là dân cư, đầu tư, du lịch và xuất nhập khẩu, từ đó tạo điểm nhấn
để thu hút nguồn lực.
3.3.3. Lựa chọn chiến lược Marketing địa phương trong lĩnh vực xuất
khẩu của Ninh Thuận.
Các địa phương có những cách thức marketing thương hiệu của địa phương
mình khác nhau. Thông thường các nhà marketing sử dụng các chiến lược
19


marketing thương hiệu địa phương khác nhau là: (1) Marketing hình tượng địa
phương; (2) Marketing đặc trưng nổi bật của địa phương; (3) Marketing hạ tầng
cơ sở địa phương và (4) Marketing con người địa phương. Tuy nhiên với những
thế mạnh là một địa phương đang phát triển mạnh và nhanh chóng về kinh tế với
các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế thì thị trường mục tiêu
cần hướng đến chủ yếu là xuất nhập khẩu, trong đó việc marketing hình tường
địa phương là việc làm nền tảng và gốc rễ của sự phát triển. Từ đó cần phải chú
trọng:
- Tăng cường nguồn lực về tài chính, con người cho hoạt động marketing
xuất khẩu.
- Quảng bá sản phẩm xuất khẩu gắn liên với hình ảnh, thương hiệu của
tỉnh.
- Xây dựng chiến lược xâm nhập thị trường cho từng thị trường mục tiêu,
thị trường trọng điểm xuất khẩu.
3.3.4. Chính sách marketing địa phương đối với hoạt động xuất khẩu.
- Chính sách sản phẩm: Nâng cao tính chuyên nghiệp, chất lượng và hiệu
quả của hoạt động marketing xuất nhập khẩu.
- Chính sách truyền thông: Cập nhật, xử lý và phổ biến thông tin.
- Thiết lập kênh phân phối: Nâng cao vai trò, tính chuyên nghiệp và chất
lượng hoạt động của các hiệp hội, ngành hàng.

20


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Việc xây dựng một chiến lược marketing địa phương trong lĩnh vực xuất
khẩu sẽ có tác động ảnh hưởng quan trọng đến tương lai của một địa phương.
Với cách tiếp cận và nghiên cứu tỉnh Ninh Thuận như một thực thể thống
nhất, có một hình ảnh rõ nét để thu hút được sự quan tâm và hành động của các
nhà đầu tư, du khách và người lao động, đặc biệt là các nhà đầu tư cho lĩnh vực
xuất khẩu. Đề tài đã xây dựng một chiến lược marketing địa phương trong lĩnh
vực xuất khẩu tương đối hoàn chỉnh và toàn diện để phát triển tỉnh Ninh Thuận
đến năm 2020 với những mục tiêu và giải pháp cụ thể.
Bên cạnh những thuận lợi và ưu thế về nội lực và ngoại lực thì vẫn còn rất
nhiều khó khăn thách thức trong lĩnh vực xuất khẩu các sản phẩm thế mạnh của
tỉnh Ninh Thuận, vì vậy cần phải xây dựng chiến lược marketing xuất khẩu tỉnh
Ninh Thuận đến năm 2020 thành công, hiệu quả, tương xứng với tiềm năng của
tỉnh đòi hỏi sự tận tâm, trách nhiệm và nỗ lực của tất cả các thành viên trong
tỉnh, trước hết là Đảng bộ và chính quyền địa phương, các cơ quan ban ngành
đoàn thể, tiếp đến là các doanh nghiệp và cuối cùng là người dân địa phương.
Bên cạnh đó cần có những giải pháp đồng bộ mang tính đột phá từ trung ương
đến địa phương, kế hợp hài hòa với những chiến lược và định hướng phát triển
của các địa phương lân cận và định hướng xây dựng, phát triển vùng kinh tế
trọng điểm miền nam trung bộ. Mọi thành công đều xuất phát từ nhân tố con
người, từ sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, nội lực và ngoại lực,
giữa tạo ra cơ hội, thúc đẩy xuất hiện cơ hội và nắm bắt cơ hội.
Cuối cùng việc quảng bá hình ảnh của tỉnh Ninh Thuận cũng như việc xác
định các ngành hàng thế mạnh phục vụ cho xuất khẩu không chỉ có tác dụng tích
cực để thu hút và giữ được nhân tài, thu hút đầu tư, phát triển xuất khẩu mà còn
góp phần làm cho nền kinh tế xã hội của tỉnh nhà và các khía cạnh khác của
cuộc sống người dân địa phương được phát triển./.
21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×