Tải bản đầy đủ

Hướng dẫn giải bài tập sinh thái

Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

SINH THÁI HỌC
CÂU HỎI
HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ ĐÁP ÁN
4 Trong các nhận xét sau đây, có mấy nhận xét không đúng?
Trong các nhận xét sau đây, có mấy nhận xét không đúng?
1. Môi trường là khoảng không gian bao quanh sinh vật, là nơi cung
1. Môi trường là khoảng không gian bao quanh sinh vật, là nơi
cấp nguồn sống cho sinh vật.
cung cấp nguồn sống cho sinh vật.=> đúng
2. Nhân tố sinh thái là những nhân tố có tác động đến sinh vật.
2. Nhân tố sinh thái là những nhân tố có tác động đến sinh vật.
Nhân tố vô sinh gồm khí hậu và các chất vô cơ. Nhân tố hữu sinh
Nhân tố vô sinh gồm khí hậu và các chất vô cơ. Nhân tố hữu
gồm các chất hữu cơ và quan hệ giữa sinh vật với sinh vật. Nhân
sinh gồm các chất hữu cơ và quan hệ giữa sinh vật với sinh vật.
tố vô sinh là những nhân tố không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Nhân tố vô sinh là những nhân tố không phụ thuộc vào nhiệt độ.
3. Ổ sinh thái là khoảng không gian sinh thái đảm bảo cho loài tồn

.=> đúng
tại và phát triển. Cùng một nơi ở chỉ có một ổ sinh thái.
3. Ổ sinh thái là khoảng không gian sinh thái đảm bảo cho loài tồn
4. Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh
tại và phát triển. Cùng một nơi ở chỉ có một ổ sinh thái. => Sai.
lí đối với cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là khoảng
Vì ở một nơi có thể có nhiều ổ sinh thái khác nhau.
thuận lợi.
4. Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh
5. Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố
lí đối với cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là
càng rộng.
khoảng thuận lợi. => Sai. Vì khoảng thuận lợi là điều kiện thuận
6. Môi trường cung cấp nguồn sống cho sinh vật mà không làm ảnh
lợi nhất đối với sinh vật.
hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của sinh vật.
5. Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố
7. Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lí, hóa
càng rộng. .=> sai
học và sinh học của môi trường xung quanh sinh vật.
6. Môi trường cung cấp nguồn sống cho sinh vật mà không làm
8. Nhân tố hữu sinh bao gồm mối quan hệ sinh vật với sinh vật và
ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của sinh vật.
thế giới hữu cơ của môi trường.
=> Sai. Vì môi trường ngoài cung cấp các điều kiện sống còn
9. Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm là những nhân tố sinh thái không phụ
tác động qua lại với sinh vật.
thuộc vào mật độ.
7. Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lí,
10. Hai loài có ổ sinh thái khác nhau thì không cạnh tranh nhau.
hóa học và sinh học của môi trường xung quanh sinh vật. =>Sai.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Vì nhân tố sinh học được xếp vào nhân tố hữu sinh.

1



Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

4 Cho các phát biểu sau:
1. Những yếu tố môi trường khi tác động và chi phối đến đời sống
sinh vật thì được gọi là nhân tố sinh thái.
2. Những loài có giới hạn sinh thái hẹp với nhiều nhân tố thì có
vùng phân bố rộng và ngược lại.
3. Ở cơ thể còn non hay cơ thể trưởng thành có giới hạn sinh thái
đối với nhiều nhân tố bị thu hẹp.
4. Ổ sinh thái là địa điểm cư trú của các loài còn nơi ở là không
gian sinh thái được hình thành bởi tổ hợp các giới hạn sinh thái.
5. Sự trùng lặp ổ sinh thái của các loài là nguyên nhân gây ra cạnh
tranh giữa chúng.
6. Trong các giai đoạn phát triển hay trạng thái sinh lí khác nhau,
cơ thể đều phản ứng giống nhau với tác động như nhau của một
nhân tố sinh thái.
7. Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái ở mức phù hợp
đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
8. Ổ sinh thái là biểu hiện cách sống của một loài.
9. Nhiệt độ thuận lợi cho cá rô phi là 20oC đến 35oC.
10. Tất cả các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một
tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật.

2

8. Nhân tố hữu sinh bao gồm mối quan hệ sinh vật với sinh vật và
thế giới hữu cơ của môi trường. .=> đúng
9. Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm là những nhân tố sinh thái không phụ
thuộc vào mật độ. .=> đúng
10. Hai loài có ổ sinh thái khác nhau thì không cạnh tranh nhau. .=>
đúng
 Có 5 nhận xét không đúng
 Đáp án D
1. Những yếu tố môi trường khi tác động và chi phối đến đời sống
sinh vật thì được gọi là nhân tố sinh thái.=> đúng
2. Những loài có giới hạn sinh thái hẹp với nhiều nhân tố thì có
vùng phân bố rộng và ngược lại.
3. Ở cơ thể còn non hay cơ thể trưởng thành có giới hạn sinh thái
đối với nhiều nhân tố bị thu hẹp. .
4. Ổ sinh thái là địa điểm cư trú của các loài còn nơi ở là không
gian sinh thái được hình thành bởi tổ hợp các giới hạn sinh thái.
5. Sự trùng lặp ổ sinh thái của các loài là nguyên nhân gây ra cạnh
tranh giữa chúng. .=> đúng
6. Trong các giai đoạn phát triển hay trạng thái sinh lí khác nhau,
cơ thể đều phản ứng giống nhau với tác động như nhau của một
nhân tố sinh thái.
7. Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái ở mức phù hợp
đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất. .=>
đúng
8. Ổ sinh thái là biểu hiện cách sống của một loài. .=> đúng
9. Nhiệt độ thuận lợi cho cá rô phi là 20oC đến 35oC. .=> đúng
10. Tất cả các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một
tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật. .=> đúng


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

11. Môi trường tác động lên sinh vật, đồng thời sinh vật cũng ảnh
hưởng đến các nhân tố sinh thái, làm thay đổi tính chất của các
nhân tố sinh thái.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A.6.
B. 7.
C. 8.
D. 9.

11. Môi trường tác động lên sinh vật, đồng thời sinh vật cũng ảnh
hưởng đến các nhân tố sinh thái, làm thay đổi tính chất của các
nhân tố sinh thái. .=> đúng
 Có 7 phát biểu đúng.
 Đáp án B

4 Bảng sau đây cho biết một số thông tin về giới hạn của nhân tố nhiệt độ
đối với một số loài sinh vật:
Loài
Điểm gây chết Điểm
gây
o
dưới ( C)
chết trên (oC)
Một số loài thân mềm
1
60
Cá rô phi
5
42
Một loài giáp xác
45
48
Một loài cá sống ở Nam cực
-2
2
Từ bảng trên, một bạn đã có các phát biểu sau:
1. Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối
với một nhân tố sinh thái nhất định, khi sinh vật trong khoảng
thuận lợi sẽ sinh trưởng và phát triển tốt nhất.
2. Khi sống trong khoảng chống chịu sinh vật sẽ sinh trưởng và
phát triển kém hơn vì luôn phải chống chịu trước những bất lợi
của các nhân tố sinh thái môi trường, khi sinh vật sống ngoài
giới hạn chịu đựng sẽ yếu dần và chết.
3. Những sinh vật có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố
sinh thái thường có phạm vi phân bố rộng, những sinh vật có
giới hạn sinh thái hẹp với nhiều nhân tố sinh thái thì có phạm vi
phân bố hẹp.
4. Những sinh vật có giới hạn sinh thái rộng về nhân tố sinh thái
này nhưng hẹp nhân tố sinh thái khác thì phân bố có giới hạn.

1. Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với
một nhân tố sinh thái nhất định, khi sinh vật trong khoảng thuận
lợi sẽ sinh trưởng và phát triển tốt nhất. => đúng
2. Khi sống trong khoảng chống chịu sinh vật sẽ sinh trưởng và phát
triển kém hơn vì luôn phải chống chịu trước những bất lợi của các
nhân tố sinh thái môi trường, khi sinh vật sống ngoài giới hạn chịu
đựng sẽ yếu dần và chết. => đúng
3. Những sinh vật có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh
thái thường có phạm vi phân bố rộng, những sinh vật có giới hạn
sinh thái hẹp với nhiều nhân tố sinh thái thì có phạm vi phân bố hẹp.
=> đúng
4. Những sinh vật có giới hạn sinh thái rộng về nhân tố sinh thái này
nhưng hẹp nhân tố sinh thái khác thì phân bố có giới hạn. => đúng
5. Các sinh vật có thể có giới hạn sinh thái rộng về nhân tố sinh thái
này nhưng lại có giới hạn sinh thái hẹp về nhân tố sinh thái khác.
=> đúng
6. Khi một nhân tố sinh thái nào đó không phù hợp cho cá thể sinh vật,
thì giới hạn sinh thái của các nhân tố khác có thể bị thu hẹp. =>
đúng
7. Trong cùng một loài, cùng điều kiện môi trường, mỗi cá thể có giới
hạn sinh thái khác nhau phụ thuộc vào lứa tuổi, trạng thái sinh lí,
trạng thái sức khỏe…=> đúng
8. Cùng một cá thể, các chức năng sinh lí khác nhau có giới hạn sinh
thái khác nhau đối với cùng một nhân tố sinh thái. => đúng

3


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

5. Các sinh vật có thể có giới hạn sinh thái rộng về nhân tố sinh 9. Loài có giới hạn sinh thái rộng nhất là giáp xác, hẹp nhất là thân
mềm. => Sai. Vì giới hạn sinh thái hẹp nhất là giáp xác (48-45=3);
thái này nhưng lại có giới hạn sinh thái hẹp về nhân tố sinh thái
giới hạn sinh thái rộng nhất là thân mềm (60-1=59)
khác.
Trong các phát biểu trên, có 1 phát biểu không đúng
6. Khi một nhân tố sinh thái nào đó không phù hợp cho cá thể sinh
 Đáp án B
vật, thì giới hạn sinh thái của các nhân tố khác có thể bị thu hẹp.
7. Trong cùng một loài, cùng điều kiện môi trường, mỗi cá thể có
giới hạn sinh thái khác nhau phụ thuộc vào lứa tuổi, trạng thái
sinh lí, trạng thái sức khỏe…
8. Cùng một cá thể, các chức năng sinh lí khác nhau có giới hạn
sinh thái khác nhau đối với cùng một nhân tố sinh thái.
9. Loài có giới hạn sinh thái rộng nhất là giáp xác, hẹp nhất là
thân mềm.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
4 Cho hình ảnh minh họa sau:
1. Hình ảnh trên mô tả về 3 loài chim chích có 3 ổ sinh thái khác
nhau.=> đúng
2. Ba loài chim chích này có thể có sự khác nhau về cách thức kiểm
mồi, nguồn thức ăn,... nên chúng có ổ sinh thái dinh dưỡng riêng
và không cạnh tranh với nhau. .=> đúng
3. Ba loài chim chích có chung nơi ở. .=> đúng
4. Nếu số lượng các loài quá đông không gian trở nên chật hẹp thì
chúng lại cạnh tranh về nơi ở. .=> đúng
5. Từ hình ảnh trên có thể thấy rằng nơi ở chỉ có thể chứa tối đa là
3 ổ sinh thái đặc trưng cho loài.
6. Sự phân chia ổ sinh thái của 3 loài chim chích là do nhân tố áp
suất khí quyển do chênh lệch độ cao => sai.
 Có 2 phát biểu không đúng
 Đáp án C
Một số phát biểu về hình ảnh trên:

4


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

1. Hình ảnh trên mô tả về 3 loài chim chích có 3 ổ sinh thái khác
nhau.
2. Ba loài chim chích này có thể có sự khác nhau về cách thức kiểm
mồi, nguồn thức ăn,... nên chúng có ổ sinh thái dinh dưỡng riêng
và không cạnh tranh với nhau.
3. Ba loài chim chích có chung nơi ở.
4. Nếu số lượng các loài quá đông không gian trở nên chật hẹp thì
chúng lại cạnh tranh về nơi ở.
5. Từ hình ảnh trên có thể thấy rằng nơi ở chỉ có thể chứa tối đa là
3 ổ sinh thái đặc trưng cho loài.
6. Sự phân chia ổ sinh thái của 3 loài chim chích là do nhân tố áp
suất khí quyển do chênh lệch độ cao.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là
A.0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
4 Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Ổ sinh thái là nơi các cá thể làm tổ, nơi đẻ trứng.
2. Ổ sinh thái biểu hiện cách sống của loài, nơi ở là nơi cư trú.
3. Các loài sống chung trong một môi trường thì có ổ sinh thái trùng
nhau một phần.
4. Ổ sinh thái trùng nhau là nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh
khác loài. Cạnh tranh khác loài làm phân li ổ sinh thái của mỗi
loài dẫn đến thu hẹp ổ sinh thái của loài.
5. Biết được ổ sinh thái của một loài nào đó sẽ cho phép tạo môi
trường sống thuận lợi để cho loài đó tồn tại và phát triển lâu dài.
6. Dựa vào đặc điểm ổ sinh thái có thể trồng nhiều loài cây trên
một diện tích khi các ổ sinh thái các loài này không trùng nhau
hoặc nuôi nhiều loài cá trong một ao.
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.

5

1. Ổ sinh thái là nơi các cá thể làm tổ, nơi đẻ trứng. => Sai. Vì ổ
sinh thái là không gian sinh thái đảm bảo cho loài tồn tại và phát
triển theo thời gian.
2. Ổ sinh thái biểu hiện cách sống của loài, nơi ở là nơi cư trú.=>
đúng
3. Các loài sống chung trong một môi trường thì có ổ sinh thái
trùng nhau một phần. .=> đúng
4. Ổ sinh thái trùng nhau là nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh
khác loài. Cạnh tranh khác loài làm phân li ổ sinh thái của mỗi
loài dẫn đến thu hẹp ổ sinh thái của loài. .=> đúng
5. Biết được ổ sinh thái của một loài nào đó sẽ cho phép tạo môi
trường sống thuận lợi để cho loài đó tồn tại và phát triển lâu dài.
.=> đúng


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

6. Dựa vào đặc điểm ổ sinh thái có thể trồng nhiều loài cây trên
một diện tích khi các ổ sinh thái các loài này không trùng nhau
hoặc nuôi nhiều loài cá trong một ao. .=> đúng
 Có 5 phát biểu đúng
 Đáp án C
4 Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Các loài sinh vật phản ứng khác nhau đối với nhiệt độ môi
1. Các loài sinh vật phản ứng khác nhau đối với nhiệt độ môi
trường.=> đúng
trường.
2. Động vật hằng nhiệt có vùng phân bố rộng hơn động vật biến
2. Động vật hằng nhiệt có vùng phân bố rộng hơn động vật biến
nhiệt. => đúng
nhiệt.
3. Chỉ có động vật mới phản ứng với nhiệt độ môi trường, còn thực
3. Chỉ có động vật mới phản ứng với nhiệt độ môi trường, còn thực
vật thì không.=> sai
vật thì không.
4. Động vật biến nhiệt có thể thay đổi thân nhiệt theo nhiệt độ môi
4. Động vật biến nhiệt có thể thay đổi thân nhiệt theo nhiệt độ môi
trường còn động vật hằng nhiệt thì không. .=> đúng
trường còn động vật hằng nhiệt thì không.
5. Nhiệt độ không làm ảnh hưởng đến lượng thức ăn và tốc độ tiêu
5. Nhiệt độ không làm ảnh hưởng đến lượng thức ăn và tốc độ tiêu
hóa của sinh vật. .=> sai
hóa của sinh vật.
 Có 2 đáp án đúng
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
 Đáp án B
4 Các phát biểu sau đây về ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật: Các phát biểu sau đây về ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật:
1. Dựa vào khả năng thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau,
1. Dựa vào khả năng thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác
người ta chia thực vật thành 2 nhóm: nhóm cây ưa sáng và nhóm
nhau, người ta chia thực vật thành 2 nhóm: nhóm cây ưa sáng
cây ưa bóng.
và nhóm cây ưa bóng.=> đúng
2. Các cây ưa sáng khi còn nhỏ phần lớn là chịu bóng, sau 2-3 năm
2. Các cây ưa sáng khi còn nhỏ phần lớn là chịu bóng, sau 2-3 năm
tuổi mới chuyển thành cây ưa sáng.
tuổi mới chuyển thành cây ưa sáng. .=> đúng
3. Thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau, động vật được
3. Thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau, động vật được
chia thành 2 nhóm: nhóm hoạt động ngày và nhóm hoạt động
chia thành 2 nhóm: nhóm hoạt động ngày và nhóm hoạt động
đêm.
đêm. .=> đúng
4. Vai trò của ánh sáng là giúp động vật nhận biết và định hướng
4. Vai trò của ánh sáng là giúp động vật nhận biết và định hướng
trong không gian.
trong không gian. .=> đúng
6


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

5. Nhịp điệu và cường độ chiếu sáng ảnh hưởng đến sinh trưởng và
5. Nhịp điệu và cường độ chiếu sáng ảnh hưởng đến sinh trưởng
sinh sản của động vật.
và sinh sản của động vật. .=> đúng
Số phát biểu đúng là
Số phát biểu đúng là 5
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
 Đáp án D
4 Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ lên thời gian sinh trưởng của Áp dụng công thức T=(x-k).n để tìm các ô chưa biết => Kết quả của 3
3 loài ong mắt đỏ ở nước ta, các nhà khoa học đã đưa ra bảng sau: Trong loài lần lượt tìm ra được là 10,6oC; 10,4oC; 11oC;
các nhận xét dưới đây có bao nhiêu nhận xét đúng?
1. Cả 3 loài đều chết nếu ở nhiệt độ lớn hơn 35oC.=> đúng
2. Nhiệt độ càng thấp thì thời gian sinh trưởng càng ngắn.=> sai.
Nhiệt độ (oC)
Thời gian phát triển (ngày)
Vì nhiệt độ càng thấp thì sinh trưởng càng kéo dài.
Loài 1
Loài 2
Loài 3
3. Thời gian sinh trưởng ở cùng nhiệt độ của loài 3 luôn là lớn nhất.
15
31,4
30,65
chưa biết
=> đúng
20
14,7
chưa biết
16
4.
Không có sự khác nhau quá lớn về thời gian sinh trưởng ở cùng
25
chưa biết
9,63
10,28
một mức nhiệt độ của cả 3 loài.=> đúng
30
7,1
7,17
7,58
5. Nếu nhiệt độ trung bình mùa đông miền Bắc nước ta là từ 11oC
35
chết
chết
chết
đến 15oC thì ít nhất một trong 3 loài ong sẽ đình dục.=> sai. Vì
1. Cả 3 loài đều chết nếu ở nhiệt độ lớn hơn 35oC.
có ngưỡng nhiệt thấp nhất để phát triển là 10,4oC nên cả 3 loài
2. Nhiệt độ càng thấp thì thời gian sinh trưởng càng ngắn.
sẽ không đình dục mà chỉ sinh trưởng chậm lại.
3. Thời gian sinh trưởng ở cùng nhiệt độ của loài 3 luôn là lớn nhất.
 Có 3 nhận xét đúng
4. Không có sự khác nhau quá lớn về thời gian sinh trưởng ở cùng
 Đáp án B
một mức nhiệt độ của cả 3 loài.
5. Nếu nhiệt độ trung bình mùa đông miền Bắc nước ta là từ 11oC
đến 15oC thì ít nhất một trong 3 loài ong sẽ đình dục.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.

4 Cho các ví dụ sau về tính thích nghi của sinh vật đối với các nhân tố
sinh thái:
7

1. Chim định hướng đường bay theo ánh sáng mặt trời và các vì
sao. => đúng


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

1. Chim định hướng đường bay theo ánh sáng mặt trời và các vì
sao.
2. Vào mùa đông, thời gian chiếu sáng ít, sâu đòi đình dục.
3. Tăng cường độ chiếu sáng sẽ rút ngắn thời gian đình dục ở cá
hồi.
4. Rắn mái gầm cảm nhận được tia hồng ngoại.
5. Cây mọc ở nơi thiếu sáng sẽ tự tỉa cành, thân nhỏ và cao.
6. Ong sử dụng vị trí của Mặt trời để đánh dấu và định hướng nguồn
thuóc ăn.
7. Muỗi, dơi ưa hoạt động vào ban đêm.
Có bao nhiêu ví dụ cho thấy ảnh hưởng của ánh sáng đối với sinh
vật?
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
3 Vai trò của việc nghiên cứu giới hạn sinh thái là:
1. Tạo điều kiện tối thuận cho vật nuôi, cây trồng về mỗi nhân tố
sinh thái.
2. Mỗi loài có giới hạn sinh thái đặc trưng về mỗi nhân tố sinh thái
do vậy trong công tác nuôi trồng không cần bận tâm đến khu
phân bố.
3. Khi biết được giới hạn sinh thái đối với từng loài đối với mỗi
nhân tố sinh thái, ta phân bố chúng một cách hợp lí. Điều đó có
ý nghĩa trong việc nhập giống vật nuôi và cây trồng.
4. Nên giữ môi trường ở giới hạn dưới hoặc giới hạn trên để sinh
vật khỏi bị chết.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

8

2. Vào mùa đông, thời gian chiếu sáng ít, sâu đòi đình dục.=>
đúng
3. Tăng cường độ chiếu sáng sẽ rút ngắn thời gian đình dục ở cá
hồi. => đúng
4. Rắn mái gầm cảm nhận được tia hồng ngoại. => đúng
5. Cây mọc ở nơi thiếu sáng sẽ tự tỉa cành, thân nhỏ và cao. =>
đúng
6. Ong sử dụng vị trí của Mặt trời để đánh dấu và định hướng
nguồn thức ăn. => đúng
7. Muỗi, dơi ưa hoạt động vào ban đêm. => đúng
Có bao nhiêu ví dụ cho thấy ảnh hưởng của ánh sáng đối với động
vật?
 Có 7 đáp án đúng
 Đáp án D
Vai trò của việc nghiên cứu giới hạn sinh thái là:
1. Tạo điều kiện tối thuận cho vật nuôi, cây trồng về mỗi nhân tố
sinh thái. => đúng
2. Mỗi loài có giới hạn sinh thái đặc trưng về mỗi nhân tố sinh thái
do vậy trong công tác nuôi trồng không cần bận tâm đến khu
phân bố.
3. Khi biết được giới hạn sinh thái đối với từng loài đối với mỗi
nhân tố sinh thái, ta phân bố chúng một cách hợp lí. Điều đó có
ý nghĩa trong việc nhập giống vật nuôi và cây trồng. => đúng
4. Nên giữ môi trường ở giới hạn dưới hoặc giới hạn trên để sinh
vật khỏi bị chết.
 Số phát biểu đúng là 2
 Đáp án B


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

4 Cho các hoạt động sau:
1. Gà thường đi kiếm ăn vào buổi sáng tới khi trời tối mới về
chuồng.
2. Cây họ đậu mở lá khi trời sáng và khép lại khi trời tối.
3. Cây thường mọc cong về nơi có ánh sáng.
4. Xoan thường rụng lá vào mùa đông.
5. Hoa quỳnh nở vào đêm khuya.
6. Chim di cư từ nơi giá lạnh về nơi ấm áp để sinh sản.
7. Khi gặp lạnh người thường có phản ứng nổi gai ốc.
8. Ruồi nhà thoát khỏi nhộng vào buổi sáng.
9. Ban ngày chuột ngủ trong hang, ban đêm hoạt động.
10. Hoa mười giờ nở vào khoảng 9-10 giờ sáng.
Số hoạt động không phải là nhịp sinh học là
A.2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
4 Các phát biểu sau về đặc điểm của môi trường nước:
1. Là môi trường chất lỏng nên độ đậm đặc cao hơn môi trường không
khí.
2. Lượng O2 trong nước cao hơn nồng độ O2 trong khí quyển 21 lần.
3. Nhiệt độ nước tương đối ổn định, biên độ dao động ở thủy vực nước
ngọt không quá 30oC, ở các đại dương không quá 15oC.
4. Ánh sáng trong nước yếu hơn trong không khí. Trong nước ngày
ngắn hơn trên cạn.
5. Độ mặn thay đổi tùy theo các thủy vực khác nhau: Ở biển có độ mặn
ổn định, ở lưu vực sông có độ mặn thấp, ở cửa sông độ mặn thay đổi
theo mùa (mùa mưa độ mặn thấp hơn mùa khô).
6. Khu vực cửa sông thường có số loài sinh vật nghèo nàn hơn vùng
khơi.
7. Chuỗi thức ăn trong nước thường dài hơn chuỗi thức ăn trên cạn.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
9

1. Gà thường đi kiếm ăn vào buổi sáng tới khi trời tối mới về
chuồng.
2. Cây họ đậu mở lá khi trời sáng và khép lại khi trời tối.
3. Cây thường mọc cong về nơi có ánh sáng.
4. Xoan thường rụng lá vào mùa đông.
5. Hoa quỳnh nở vào đêm khuya.
6. Chim di cư từ nơi giá lạnh về nơi ấm áp để sinh sản.
7. Khi gặp lạnh người thường có phản ứng nổi gai ốc.
8. Ruồi nhà thoát khỏi nhộng vào buổi sáng.
9. Ban ngày chuột ngủ trong hang, ban đêm hoạt động.
10. Hoa mười giờ nở vào khoảng 9-10 giờ sáng.
Số hoạt động không phải là nhịp sinh học là 3
 Đáp án B
1. Là môi trường chất lỏng nên độ đậm đặc cao hơn môi trường không
khí. => đúng.
2. Lượng O2 trong nước cao hơn nồng độ O2 trong khí quyển 21 lần.
=> sai. Vì trong nước lượng O2 thấp hơn nồng độ O2 trong khí quyển
do khó hòa tan.
3. Nhiệt độ nước tương đối ổn định, biên độ dao động ở thủy vực nước
ngọt không quá 30oC, ở các đại dương không quá 15oC. => đúng.
4. Ánh sáng trong nước yếu hơn trong không khí. Trong nước ngày
ngắn hơn trên cạn. => đúng.
5. Độ mặn thay đổi tùy theo các thủy vực khác nhau: Ở biển có độ mặn
ổn định, ở lưu vực sông có độ mặn thấp, ở cửa sông độ mặn thay
đổi theo mùa (mùa mưa độ mặn thấp hơn mùa khô). => đúng.
6. Khu vực cửa sông thường có số loài sinh vật nghèo nàn hơn vùng
khơi. => Sai. Vì đây là khu vực giao nhau giữa nước ngọt và nước
mặn nên số loài là phong phú hơn cả nước mặn và nước ngọt.


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 6.

4 Các phát biểu sau đây về đặc điểm thích nghi của sinh vật trong nước:
1. Với độ đậm đặc của nước: Thực vật thủy sinh hình thành nhiều
khoang trống chưa khí, nhiều mấu và tơ gai để níu giữ và vươn lên
trong nước. Động vật thủy sinh có hình thuôn nhọn để giảm sức cản
của nước, giảm tỉ trọng bằng cách tích lũy mỡ và có túi bóng hơi…
2. Với lượng oxi thấp: thực vật tăng bề mặt tiếp xúc với nước bằng cơ
thể dẹp, thuôn dài.. động vật trao đổi khí qua toàn bộ bề mặt cơ thể
hoặc hình thành cơ quan chuyên trách như mang, phổi…
3. Nhiệt độ nước ổn định: đa số là sinh vật chịu nhiệt hẹp.
4. Ánh sáng trong nước thay đổi theo lớp nước nông sâu. Càng xuống
sâu cường độ ánh sáng giảm dần, các nhóm sinh vật phân bố ở các
nước khác nhau với những đặc điểm khác nhau.
5. Độ mặn của nước có các loài sinh vật chịu muối rộng hẹp khác nhau.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
4 Cho các phát biểu sau:
1. Ánh sáng là nhân tố cơ bản, chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp đến
hầu hết các nhân tố khác.
2. Cây ưa sáng có các đặc điểm gồm phiến lá dày, mô giậu phát
triển, lá nằm ngang.
3. Ánh sáng giúp động vật có khả năng định hướng trong không
gian và nhận biết các vật xung quanh.
10

7. Chuỗi thức ăn trong nước thường dài hơn chuỗi thức ăn trên cạn.
=> đúng. Vì trong nước sinh vật bị tiêu tốn năng lượng ít hơn do
được nước nâng đỡ và các mắt xích sử dụng mắt xích trước nó làm
thức ăn hoàn toàn nên chuỗi thức ăn thường kéo dài hơn trên cạn.
 Có 5 phát biểu đúng
 Đáp án C
1. Với độ đậm đặc của nước: Thực vật thủy sinh hình thành nhiều
khoang trống chưa khí, nhiều mấu và tơ gai để níu giữ và vươn lên
trong nước. Động vật thủy sinh có hình thuôn nhọn để giảm sức cản
của nước, giảm tỉ trọng bằng cách tích lũy mỡ và có túi bóng
hơi…=> đúng.
2. Với lượng oxi thấp: thực vật tăng bề mặt tiếp xúc với nước bằng cơ
thể dẹp, thuôn dài.. động vật trao đổi khí qua toàn bộ bề mặt cơ thể
hoặc hình thành cơ quan chuyên trách như mang, phổi…=> đúng.
3. Nhiệt độ nước ổn định: đa số là sinh vật chịu nhiệt hẹp. => đúng.
4. Ánh sáng trong nước thay đổi theo lớp nước nông sâu. Càng xuống
sâu cường độ ánh sáng giảm dần, các nhóm sinh vật phân bố ở các
nước khác nhau với những đặc điểm khác nhau. => đúng.
5. Độ mặn của nước có các loài sinh vật chịu muối rộng hẹp khác nhau.
=> đúng.
 Có 5 phát biểu đúng
 Đáp án D
1. Ánh sáng là nhân tố cơ bản, chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp đến
hầu hết các nhân tố khác. => đúng.
2. Cây ưa sáng có các đặc điểm gồm phiến lá dày, mô giậu phát
triển, lá nằm ngang.=> sai
3. Ánh sáng giúp động vật có khả năng định hướng trong không
gian và nhận biết các vật xung quanh. => đúng.


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

4. Loài có mức độ tiến hóa càng cao thì khả năng phân bố càng
rộng vì giới hạn sinh thái hẹp.
5. Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có kích thước cơ thể
nhỏ hơn so với động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới.
6. Ở sinh vật biến nhiệt, thân nhiệt biến đổi theo môi trường.
7. Sinh vật biến nhiệt điều chỉnh thân nhiệt bằng cách trao đổi trực
tiếp với môi trường.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
4 So sánh các đặc điểm hình thái, sinh lí của cây ưa sáng và cây ưa bóng:
1. Cây ưa sáng mọc ở nơi trống trải hoặc có thân cao thuộc tầng
trên của tán rừng, cây ưa bóng mọc dưới tán cây khác hoặc trong
hang… nơi có ánh sáng yếu.
2. Cây ưa sáng có cành phát triển đều ra các hướng, cây thuộc tầng
tán trên của rừng có thân cao, cành tập trung ở phần ngọn, thân
cây có vỏ dày, màu nhạt. Cây ưa bóng có thân cây thấp phụ thuộc
vào chiều cao của các tầng cây khác và các vật che chắn phía
trên.
3. Lá cây ưa sáng có phiến lá dày, có lớp mô dậu dày và có lớp
cutin phủ ngoài. Lá cây ưa bóng có màu xanh nhạt, hạt lục lạp
có kích thước nhỏ, phiến lá mỏng, có lớp mô dậu mỏng hoặc
không có, lá có màu xanh đậm, hạt lục lạp có kích thước lớn.
4. Lá cây ưa sáng có lá nằm ngang còn cây ưa bóng có lá nằm
nghiêng.
5. Cây ưa sáng có cường độ quang hợp đạt mức độ cao nhất khi có
cường độ chiếu sáng cao. Cây ưa bóng có cường độ quang hợp
đạt mức độ cao nhất khi có cường độ chiếu sáng thấp hơn.

11

4. Loài có mức độ tiến hóa càng cao thì khả năng phân bố càng
rộng vì giới hạn sinh thái hẹp. => sai
5. Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có kích thước cơ thể
nhỏ hơn so với động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới. => sai
6. Ở sinh vật biến nhiệt, thân nhiệt biến đổi theo môi trường. =>
đúng.
7. Sinh vật biến nhiệt điều chỉnh thân nhiệt bằng cách trao đổi trực
tiếp với môi trường. => đúng.
Có 4 phát biểu đúng
 Đáp án C
So sánh các đặc điểm hình thái, sinh lí của cây ưa sáng và cây ưa bóng:
1. Cây ưa sáng mọc ở nơi trống trải hoặc có thân cao thuộc tầng
trên của tán rừng, cây ưa bóng mọc dưới tán cây khác hoặc trong
hang… nơi có ánh sáng yếu. => đúng.
2. Cây ưa sáng có cành phát triển đều ra các hướng, cây thuộc tầng
tán trên của rừng có thân cao, cành tập trung ở phần ngọn, thân
cây có vỏ dày, màu nhạt. Cây ưa bóng có thân cây thấp phụ
thuộc vào chiều cao của các tầng cây khác và các vật che chắn
phía trên. => đúng.
3. Lá cây ưa sáng có phiến lá dày, có lớp mô dậu dày và có lớp
cutin phủ ngoài. Lá cây ưa bóng có màu xanh nhạt, hạt lục lạp
có kích thước nhỏ, phiến lá mỏng, có lớp mô dậu mỏng hoặc
không có, lá có màu xanh đậm, hạt lục lạp có kích thước lớn. =>
đúng.
4. Lá cây ưa sáng có lá nằm ngang còn cây ưa bóng có lá nằm
nghiêng. => sai. Vì lá cây ưa sáng thường xếp nghiêng nhờ đó
tránh bớt được những tia sáng chiếu thẳng vào bề mặt lá. Lá cây
ưa bóng có lá nằm ngang.


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

6. Cây ưa sáng có cường độ hô hấp của lá ngoài sáng thấp hơn lá
trong bóng. Cây ưa bóng có cường độ hô hấp của lá ngoài sáng
cao hơn lá trong bóng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.

5. Cây ưa sáng có cường độ quang hợp đạt mức độ cao nhất khi có
cường độ chiếu sáng cao. Cây ưa bóng có cường độ quang hợp
đạt mức độ cao nhất khi có cường độ chiếu sáng thấp hơn. =>
đúng.
6. Cây ưa sáng có cường độ hô hấp của lá ngoài sáng thấp hơn lá
trong bóng. Cây ưa bóng có cường độ hô hấp của lá ngoài sáng
cao hơn lá trong bóng. => Sai. Vì cây ưa sáng có cường độ hô
hấp của lá ngoài sáng cao hơn lá trong bóng. Cây ưa bóng có
cường độ hô hấp của lá ngoài sáng thấp hơn lá trong bóng.
 Có 4 phát biểu đúng.
 Đáp án B

Cho các phát biểu sau đây về quần thể sinh vật:
1. Điều kiện để tập hợp sinh vật trở thành một quần thể là các cá
thể phải cùng loài và có khả năng sinh sản, chúng có cùng lịch
sử hình thành và phát triển, có mối quan hệ sinh thái với nhau
tạo thành một chỉnh thể thống nhất.
2. Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau, hình
thành nhóm cá thể có quan hệ thường hỗ trợ hoặc đối kháng.
3. Quá trình hình thành quần thể thường bắt đầu với một nhóm cá
thể mới phát tán đến một môi trường mới.
4. Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất vì môi trường
sống chủ yếu là không đồng nhất, các cá thể tập trung ở những
nơi có điều kiện thuận lợi.
5. Các cá thể cùng loài có xu hướng quần tụ với nhau để giúp nhau
tìm kiếm thức ăn, chống lại điều kiện bất lợi và hỗ trợ nhau sinh
sản.
6. Các quần thể khác nhau của cùng một loài nhưng sống ở các điều
kiện môi trường khác nhau thì có tỉ lệ giới tính khác nhau.

1. Điều kiện để tập hợp sinh vật trở thành một quần thể là các cá
thể phải cùng loài và có khả năng sinh sản, chúng có cùng lịch
sử hình thành và phát triển, có mối quan hệ sinh thái với nhau
tạo thành một chỉnh thể thống nhất. => đúng
2. Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau, hình
thành nhóm cá thể có quan hệ thường hỗ trợ hoặc đối kháng.=>
sai. Trong quần thể có mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh.
3. Quá trình hình thành quần thể thường bắt đầu với một nhóm cá
thể mới phát tán đến một môi trường mới. => đúng
4. Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất vì môi trường
sống chủ yếu là không đồng nhất, các cá thể tập trung ở những
nơi có điều kiện thuận lợi. => đúng
5. Các cá thể cùng loài có xu hướng quần tụ với nhau để giúp nhau
tìm kiếm thức ăn, chống lại điều kiện bất lợi và hỗ trợ nhau sinh
sản. => đúng

12


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 3.
B. 4.

C. 5.

6. Các quần thể khác nhau của cùng một loài nhưng sống ở các
điều kiện môi trường khác nhau thì có tỉ lệ giới tính khác nhau.
=> đúng
Có 5 phát biểu đúng.
 Đáp án C

D. 6.

4 Cho các tập hợp sinh vật sau:
1. Những con cá cùng sống trong một con sông.
2. Những con ong bò vẽ cùng làm tổ trên một cây.
3. Những con chuột cùng sống trong một đám lúa.
4. Những con chim cùng sống trong cùng một khu vườn.
5. Những cây bạch đàn cùng sống trên một sườn đồi.
6. Những con cá rô phi đơn tính trong hồ.
7. Những cây mọc ở ven hồ.
8. Những con hải âu cùng làm tổ ở một vách núi.
9. Những con sơn dương đang uống nước ở một con suối.
10. Ếch và nòng nọc của nó trong ao.
Số tập hợp sinh vật là quần thể là
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.

1. Những con cá cùng sống trong một con sông. => sai. vì có nhiều
loài cá
2. Những con ong bò vẽ cùng làm tổ trên một cây.=> quần thể
3. Những con chuột cùng sống trong một đám lúa. .=> sai. đám lúa
=> khu vực nhỏ => kích thước nhỏ chưa đủ thành quần thể.
4. Những con chim cùng sống trong cùng một khu vườn.
5. Những cây bạch đàn cùng sống trên một sườn đồi. .=> quần thể
6. Những con cá rô phi đơn tính trong hồ. .=> quần thể
7. Những cây mọc ở ven hồ.
8. Những con hải âu cùng làm tổ ở một vách núi. .=> quần thể
9. Những con sơn dương đang uống nước ở một con suối. .=> quần
thể
10. Ếch và nòng nọc của nó trong ao.
 Có 5 tập hợp là quần thể
 Đáp án A
4 Các phát biểu về quan hệ hỗ trợ trong quần thể:
Các phát biểu về quan hệ hỗ trợ trong quần thể:
1. Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều
1. Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều
kiện môi trường, tồn tại ổn định với thời gian, chống lại các tác
kiện môi trường, tồn tại ổn định với thời gian, chống lại các tác
nhân bất lợi của môi trường.
nhân bất lợi của môi trường.=> đúng
2. Giúp quần thể sinh vật duy trì mật độ cá thể phù hợp với sức
2. Giúp quần thể sinh vật duy trì mật độ cá thể phù hợp với sức
chứa môi trường.
chứa môi trường.
3. Tạo hiệu quả nhóm, khai thác tối ưu nguồn sống.
3. Tạo hiệu quả nhóm, khai thác tối ưu nguồn sống. .=> đúng

13


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

4. Loại bỏ các cá thể yếu, giữa lại các cá thể có đặc điểm thích nghi
với môi trường, đảm bảo thúc đẩy quần thể phát triển.
5. Tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần
thể.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Cho các phát biểu sau đây về các quan hệ trong quần thể sinh vật:
1. Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là các cá thể hỗ trợ lấy thức ăn, chống
kẻ thù, sinh sản...
2. Quan hệ hỗ trợ giúp sinh vật thích nghi tốt với môi trường, khai thác
nguồn sống tốt hơn thông qua hiệu quả nhóm.
3. Quan hệ cạnh tranh trong quần thể xảy ra khi điều kiện bất lợi, các
cá thể tranh giành thức ăn, chỗ ở... hoặc các con đực tranh giành con
cái. Cạnh tranh gay gắt dẫn đến đối kháng nhau.
4. Các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau khi chúng sống quần tụ, hình thành
bầy đàn hay xã hội trong trường hợp: điều kiện sống thuận lợi như
nơi ở rộng rãi, thức ăn dồi dào, tỉ lệ đực cái phù hợp.
5. Các cá thể sinh vật cùng loài cạnh tranh nhau khi chúng sống quần
tụ trong trường hợp: điều kiện sống bất lợi như nơi ở chật hẹp, thức
ăn cạn kiệt, tỉ lệ đực cái không phù hợp..
6. Cạnh tranh làm giảm số lượng cá thể dẫn đến duy trì ổn định số
lượng cá thể ở mức phù hợp.
7. Cạnh tranh cùng loài chính là đấu tranh sinh tồn, giúp loại bỏ cá thể
kém thích nghi trong quần thể.
8. Cạnh tranh cùng loài làm mở rộng ổ sinh thái. Vì khi cạnh tranh
cùng loài diễn ra khốc liệt thì một số cá thể của loài sẽ di cư đến các
vùng đất mới tạo điều kiện mở rộng ổ sinh thái.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
14

4. Loại bỏ các cá thể yếu, giữa lại các cá thể có đặc điểm thích nghi
với môi trường, đảm bảo thúc đẩy quần thể phát triển.
5. Tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần
thể. .=> đúng
 Số phát biểu đúng là 3
 Đáp án C
1. Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là các cá thể hỗ trợ lấy thức ăn, chống
kẻ thù, sinh sản... => đúng
2. Quan hệ hỗ trợ giúp sinh vật thích nghi tốt với môi trường, khai thác
nguồn sống tốt hơn thông qua hiệu quả nhóm. => đúng
3. Quan hệ cạnh tranh trong quần thể xảy ra khi điều kiện bất lợi, các
cá thể tranh giành thức ăn, chỗ ở... hoặc các con đực tranh giành con
cái. Cạnh tranh gay gắt dẫn đến đối kháng nhau. => đúng
4. Các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau khi chúng sống quần tụ, hình thành
bầy đàn hay xã hội trong trường hợp: điều kiện sống thuận lợi như
nơi ở rộng rãi, thức ăn dồi dào, tỉ lệ đực cái phù hợp. => đúng
5. Các cá thể sinh vật cùng loài cạnh tranh nhau khi chúng sống quần
tụ trong trường hợp: điều kiện sống bất lợi như nơi ở chật hẹp, thức
ăn cạn kiệt, tỉ lệ đực cái không phù hợp.. => đúng
6. Cạnh tranh làm giảm số lượng cá thể dẫn đến duy trì ổn định số
lượng cá thể ở mức phù hợp. => đúng
7. Cạnh tranh cùng loài chính là đấu tranh sinh tồn, giúp loại bỏ cá thể
kém thích nghi trong quần thể. => đúng


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

8. Cạnh tranh cùng loài làm mở rộng ổ sinh thái. Vì khi cạnh tranh
cùng loài diễn ra khốc liệt thì một số cá thể của loài sẽ di cư đến các
vùng đất mới tạo điều kiện mở rộng ổ sinh thái. => đúng
Có 8 phát biểu đúng
 Đáp án D
3 Những phát biểu khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
Những phát biểu khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
1. Quan hệ cạnh tranh trong quần thể thường gây hiện tượng suy
1. Quan hệ cạnh tranh trong quần thể thường gây hiện tượng suy
thoái dẫn đến diệt vong.
thoái dẫn đến diệt vong. => sai
2. Khi mật độ vượt quá sức chịu đựng của môi trường các cá thể
2. Khi mật độ vượt quá sức chịu đựng của môi trường các cá thể
cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản.
cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản. => sai
3. Sự phân công trách nhiệm của ong chúa, ong thợ, ong mật trong
3. Sự phân công trách nhiệm của ong chúa, ong thợ, ong mật trong
cùng một đàn ong biểu thị mối quan hệ hỗ trợ cùng loài.
cùng một đàn ong biểu thị mối quan hệ hỗ trợ cùng loài.
4. Các cá thể trong quần thể có khả năng chống lại dịch bệnh khi
4. Các cá thể trong quần thể có khả năng chống lại dịch bệnh khi
sống theo nhóm.
sống theo nhóm. => sai
5. Do điều kiện bất lợi nên cạnh tranh cùng loài được coi là ảnh
5. Do điều kiện bất lợi nên cạnh tranh cùng loài được coi là ảnh
hưởng xấu đến sự tồn tại và phát triển của loài.
hưởng xấu đến sự tồn tại và phát triển của loài. => sai
Số phát biểu không đúng là
 Số phát biểu không đúng là 4
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
 Đáp án D
4 Khi nói về quần thể sinh vật, có các kết luận sau:
Khi nói về quần thể sinh vật, có các kết luận sau:
1. Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân chính dẫn đến phân li ổ
1. Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân chính dẫn đến phân li
sinh thái.
ổ sinh thái.=> sai
2. Nguồn thức ăn khan hiếm sẽ dẫn đến cạnh tranh gay gắt.
2. Nguồn thức ăn khan hiếm sẽ dẫn đến cạnh tranh gay gắt. =>
3. Tự tỉa thưa ở cây lúa trong ruộng lúa là kết quả của cạnh tranh
đúng
cùng loài.
3. Tự tỉa thưa ở cây lúa trong ruộng lúa là kết quả của cạnh
tranh cùng loài. => đúng
4. Sự phân bố đồng đều xảy ra khi môi trường sống đồng nhất và
các cá thể không có tính lãnh thổ.
15


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

5. Quan hệ cạnh tranh làm cho quần thể ngày càng bị thoái hóa, dễ
bị diệt vong.
6. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể của quần thể đảm bảo quần thể
tồn tại một cách ổn định và khai thác được tối ưu nguồn sống
của môi trường, tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá
thể.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

4 Cho các hiện tượng sau:
1. Hai con sói đang săn một con lợn rừng.
2. Những con chim hồng hạc đang di cư thành đàn về phương Nam.
3. Những con sư tử đuổi bắt bầy nai rừng.
4. Hiện tượng tách bầy của ong mật do vượt kích thước tối đa.
5. Các cây trò trong rừng vận động cuống lá hướng ánh sáng.
6. Gà ăn trứng của mình sau khi vừa đẻ xong.
7. Khi gặp kẻ thù trâu rừng xếp thành vòng tròn bảo vệ con non.
8. Các cây cùng loài mọc thành đám, rễ liền nhau.
9. Hiện tượng tự tỉa cành của thực vật trong rừng.
Số hiện tượng là quan hệ hỗ trợ đối với quần thể là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.

1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.

4 Những đặc điểm nào sau đây không có ở một quần thể sinh vật:
1. Quần thể bao gồm nhiều cá thể sinh vật.
2. Quần thể là tập hợp cá thể cùng loài.

1.
2.
3.
16

4. Sự phân bố đồng đều xảy ra khi môi trường sống đồng nhất
và các cá thể không có tính lãnh thổ. .=> sai
5. Quan hệ cạnh tranh làm cho quần thể ngày càng bị thoái hóa,
dễ bị diệt vong. .=> sai
6. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể của quần thể đảm bảo quần
thể tồn tại một cách ổn định và khai thác được tối ưu nguồn
sống của môi trường, tăng khả năng sống sót và sinh sản của
các cá thể. => đúng
 Số phát biểu đúng là 3
 Đáp án C
Hai con sói đang săn một con lợn rừng. => cạnh tranh
Những con chim hồng hạc đang di cư thành đàn về phương
Nam. => hỗ trợ
Những con sư tử đuổi bắt bầy nai rừng.=> những con sư tử hỗ
trợ săn mồi.
Hiện tượng tách bầy của ong mật do vượt kích thước tối đa. =>
cạnh tranh => tách ổ giảm cạnh tranh
Các cây trò trong rừng vận động cuống lá hướng ánh sáng. =>
cạnh tranh
Gà ăn trứng của mình sau khi vừa đẻ xong.=> ăn thịt đồng loại
Khi gặp kẻ thù trâu rừng xếp thành vòng tròn bảo vệ con non.
=> hỗ trợ
Các cây cùng loài mọc thành đám, rễ liền nhau. => hỗ trợ
Hiện tượng tự tỉa cành của thực vật trong rừng. => cạnh tranh
 Số hiện tượng là quan hệ hỗ trợ là 4
 Đáp án B
Quần thể bao gồm nhiều cá thể sinh vật.
Quần thể là tập hợp cá thể cùng loài.
Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau.


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau.
4. Quần thể gồm nhiều cá thể cùng loài phân bố ở các nơi xa nhau.
Quần thể gồm nhiều cá thể cùng loài phân bố ở các nơi xa nhau.
5. Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau.
Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau.
6. Quần thể có khu phân bố rộng, giới hạn bởi các chướng ngại của
Quần thể có khu phân bố rộng, giới hạn bởi các chướng ngại của
thiên nhiên như sông, núi, biển.
thiên nhiên như sông, núi, biển.
Số câu trả lời đúng là 3
Số câu trả lời đúng là
 Đáp án A
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
4 Khi quần thể có kích thước giảm dưới mức tối thiểu, giải thích nào sau Khi quần thể có kích thước giảm dưới mức tối thiểu, giải thích nào sau
đây không đúng?
đây không đúng?
1. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe
1. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe
dọa sự tồn tại của quần thể.
dọa sự tồn tại của quần thể. => đúng
2. Sự hỗ trợ giữa các cá thể giảm mạnh, quần thể không có khả
2. Sự hỗ trợ giữa các cá thể giảm mạnh, quần thể không có khả
năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
năng chống chọi với những thay đổi của môi trường. => đúng
3. Khả năng sinh sản giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp cá thể cái.
3. Khả năng sinh sản giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp cá thể cái.
4. Sự cạnh tranh cùng loài giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới
=> đúng
diệt vong.
4. Sự cạnh tranh cùng loài giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới
5. Nguồn sống của môi trường giảm không đủ cung cấp cho nhu
diệt vong.=> sai
cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể.
5. Nguồn sống của môi trường giảm không đủ cung cấp cho nhu
Số câu trả lời không đúng là
cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể.=> sai
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
 Số câu trả lời không đúng là 2
 Đáp án B
4 Cho các phát biểu sau đây về kích thước quần thể sinh vật:
Cho các phát biểu sau đây về kích thước quần thể sinh vật:
1. Kích thước quần thể là số lượng cá thể (hoặc sản lượng hay năng
1. Kích thước quần thể là số lượng cá thể (hoặc sản lượng hay năng
lượng) của quần thể.
lượng) của quần thể. => đúng
2. Kích thước tối thiểu: là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần
2. Kích thước tối thiểu: là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần
để duy trì và phát triển. Khi kích thước quần thể giảm dưới mức
để duy trì và phát triển. Khi kích thước quần thể giảm dưới mức
tối thiểu sẽ có những bất lợi sau: quan hệ hỗ trợ giảm; mức sinh
tối thiểu sẽ có những bất lợi sau: quan hệ hỗ trợ giảm; mức sinh
sản giảm do khả năng bắt cặp giữa đực và cái thấp, số lượng sinh
sản giảm do khả năng bắt cặp giữa đực và cái thấp, số lượng
ra ít; giao phối gần gây thoái hóa giống.
sinh ra ít; giao phối gần gây thoái hóa giống. => đúng
3.
4.
5.
6.

17


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

3. Kích thước tối đa: là số lượng tối đa phù hợp với khả năng cung
cấp nguồn sống của môi trường. Khi kích thước quần thể vượt
qua mức tối đa quần thể sẽ có những bất lợi sau đây: quan hệ hỗ
trợ giảm, quan hệ cạnh tranh tăng; khả năng truyền dịch bệnh
tăng; mức ô nhiễm môi trường cao và mất cân bằng sinh học.
4. Kích thước thay đổi phụ thuộc vào các nhân tố: tỉ lệ sinh (B); tỉ
lệ tử vong (D); tỉ lệ nhập cư (I) và tỉ lệ xuất cư (E).
5. Kích thước tối thiểu là đặc trưng cho loài còn kích thước tối đa
phụ thuộc vào khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
6. Sự tăng trưởng của quần thể trong điều kiện không giới hạn có
đồ thị tăng trưởng có dạng chữ J .
7. Trong điều kiện môi trường giới hạn (thực tế) có đồ thị tăng
trưởng có dạng chữ S.
8. Khi quần thể có kích thước xuống dưới mức tối thiểu thì có thể
bảo vệ được quần thể đó bằng cách bổ sung thêm một số cá thể
để kích thước quần thể tăng lên tối thiểu.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.

4 Cho các phát biểu sau:
1. Người ta ứng dụng quan hệ hỗ trợ giữa các quần thể trong việc
phòng hộ, chắn cát.
2. Người ta ứng dụng mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể của
quần thể trong cả chăn nuôi và trồng trọt.
3. Các cây thông trong rừng thông, đàn bò rừng, các cây gỗ sống
trong rừng có các kiểu phân bố cùng là phân bố theo nhóm.
4. Kích thước quần thể không vượt quá kích thước tối đa vì nếu
kích thước quá lớn, cạnh tranh giữa các cá thể cũng như ô nhiễm,
18

3. Kích thước tối đa: là số lượng tối đa phù hợp với khả năng cung
cấp nguồn sống của môi trường. Khi kích thước quần thể vượt
qua mức tối đa quần thể sẽ có những bất lợi sau đây: quan hệ hỗ
trợ giảm, quan hệ cạnh tranh tăng; khả năng truyền dịch bệnh
tăng; mức ô nhiễm môi trường cao và mất cân bằng sinh học.
=> đúng
4. Kích thước thay đổi phụ thuộc vào các nhân tố: tỉ lệ sinh (B); tỉ
lệ tử vong (D); tỉ lệ nhập cư (I) và tỉ lệ xuất cư (E). => đúng
5. Kích thước tối thiểu là đặc trưng cho loài còn kích thước tối đa
phụ thuộc vào khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
=> đúng
6. Sự tăng trưởng của quần thể trong điều kiện không giới hạn có
đồ thị tăng trưởng có dạng chữ J => đúng
7. Trong điều kiện môi trường giới hạn (thực tế) có đồ thị tăng
trưởng có dạng chữ S => đúng
8. Khi quần thể có kích thước xuống dưới mức tối thiểu thì có thể
bảo vệ được quần thể đó bằng cách bổ sung thêm một số cá thể
để kích thước quần thể tăng lên tối thiểu. => đúng
 Có 8 phát biểu đúng.
 Đáp án D
1. Người ta ứng dụng quan hệ hỗ trợ giữa các quần thể trong việc
phòng hộ, chắn cát.=> đúng. Nhờ vào hiện tượng các rễ liên kết
với nhau.
2. Người ta ứng dụng mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể của
quần thể trong cả chăn nuôi và trồng trọt.=> đúng. Ứng dụng
để tính mật độ trồng cũng như chăn nuôi.
3. Các cây thông trong rừng thông, đàn bò rừng, các cây gỗ sống
trong rừng có các kiểu phân bố cùng là phân bố theo nhóm.=>
sai. Các cây gỗ trong rừng có nhiều hình thức phân bố, tùy loài
và điều kiện hoàn cảnh cụ thể.


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

bệnh tật tăng cao dẫn đến tỉ lệ tử vong tăng và một số cá thể di
cư ra khỏi quần thể.
5. Đặc điểm được xem là cơ bản nhất đối với quần thể là các cá thể
cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định.
Số phát biểu không đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

4. Kích thước quần thể không vượt quá kích thước tối đa vì nếu
kích thước quá lớn, cạnh tranh giữa các cá thể cũng như ô nhiễm,
bệnh tật tăng cao dẫn đến tỉ lệ tử vong tăng và một số cá thể di
cư ra khỏi quần thể.=> đúng
5. Đặc điểm được xem là cơ bản nhất đối với quần thể là các cá thể
cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định.=> sai.
Vì đặc điểm cơ bản là khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.
 Số phát biểu không đúng là 2
 Đáp án B
4 Cho hình ảnh sau:
Một số nhận xét được đưa ra như sau:
1. Đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có dạng chữ
J. .=> đúng
2. Trong điều kiện môi trường lí tưởng thì mức sinh sản là tối đa
và mức tử vong là tối thiểu, do đó sự tăng trưởng là tối đa. .=>
đúng
3. Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng
có dạng chữ J.=> sai. Vì thực tế đường cong sinh trưởng có dạng
chữ S.
4. Luôn luôn có những loài có khả năng tăng trưởng kích thước
quần thể tối đa trong điều kiện lí tưởng.=> sai.
5. Sự tăng trưởng kích thước quần thể của các loài trong thực tế
đều bị giới hạn bởi các nhân tố môi trường. .=> đúng
6. Thực tế có môi trường lí tưởng, nhiều loài có kích thước nhỏ,
Một số nhận xét được đưa ra như sau:
tuổi thọ thấp tăng trưởng gần với kiểu hàm mũ. Tuy nhiên thời
1. Đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có dạng chữ J.
gian số lượng của chúng tăng nhanh nhưng thường giảm đột
2. Trong điều kiện môi trường lí tưởng thì mức sinh sản là tối đa
ngột ngay cả khi kích thước quần thể chưa đạt tối đa do chúng
và mức tử vong là tối thiểu, do đó sự tăng trưởng là tối đa.
mẫn cảm với các tác động của các nhân tố hữu sinh. .=> sai.
3. Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng
Giảm đột ngột do các yếu tố ngẫu nhiên
có dạng chữ J.
Trong các nhận xét trên có 3 đúng
19


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

4. Luôn luôn có những loài có khả năng tăng trưởng kích thước
 Đáp án C
quần thể tối đa trong điều kiện lí tưởng
5. Sự tăng trưởng kích thước quần thể của các loài trong thực tế
đều bị giới hạn bởi các nhân tố môi trường.
6. Thực tế có môi trường lí tưởng, nhiều loài có kích thước nhỏ,
tuổi thọ thấp tăng trưởng gần với kiểu hàm mũ. Tuy nhiên theo
thời gian số lượng của chúng tăng nhanh nhưng thường giảm đột
ngột ngay cả khi kích thước quần thể chưa đạt tối đa do chúng
mẫn cảm với các tác động của các nhân tố hữu sinh.
Trong các nhận xét trên có bao nhiêu nhận xét đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
4 Loài X có đường cong sinh trưởng trong giai đoạn đầu như sau:
1.
Đường cong sinh trưởng của loài X có dạng chữ J, nghĩa là loài
tăng trưởng theo hàm số mũ. Đây là đường cong tăng trưởng trong điều
kiện môi trường lí tưởng. => đúng
2.
Đặc điểm sinh học: loài X có kích thước cơ thể nhỏ, vòng đời
ngắn, tuổi sinh sản sớm, khả năng chăm sóc con non kém. => đúng
3.
Đặc điểm môi trường sống: môi trường sống của loài không ổn
định, có những biến động bất thường, không dự đoán được. Đồ thị biểu
hiện khi quần thể đang trong điều kiện thuận lợi. => đúng
4.
Đặc điểm về mức sống sót: khả năng tử vong ở giai đoạn đầu
đời cao, hầu hết con sinh ra đều chết trước tuổi trưởng thành, chỉ số ít
sống sót đến thời kì sinh sản. => đúng
Một bạn học sinh đã quan sát đồ thị đường cong sinh trưởng giai đoạn
=> Có 4 nhận xét đúng
đầu của loài X và có các nhận xét:
1. Đường cong sinh trưởng của loài X có dạng chữ J, nghĩa là loài => Đáp án D
tăng trưởng theo hàm số mũ. Đây là đường cong tăng trưởng
trong điều kiện môi trường lí tưởng.
2. Đặc điểm sinh học: loài X có kích thước cơ thể nhỏ, vòng đời
ngắn, tuổi sinh sản sớm, khả năng chăm sóc con non kém.
20


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

3. Đặc điểm môi trường sống: môi trường sống của loài không ổn
định, có những biến động bất thường, không dự đoán được. Đồ
thị biểu hiện khi quần thể đang trong điều kiện thuận lợi.
4. Đặc điểm về mức sống sót: khả năng tử vong ở giai đoạn đầu
đời cao, hầu hết con sinh ra đều chết trước tuổi trưởng thành, chỉ
số ít sống sót đến thời kì sinh sản.
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
4 Đường cong dưới đây biểu diễn tăng trưởng của một quần thể sinh vật 1.
Vị trí tốc độ tăng trưởng của quần thể đạt cao nhất là vị trí N do
trong điều kiện nuôi cấy:
giai đoạn đầu, số lượng cá thể ít, điều kiện môi trường không giới hạn.
=> đúng
2.
Vị trí tốc độ tăng trưởng thấp nhất là vị trí Q do giai đoạn sau,
sức cản của môi trường nên tỉ lệ tử vong cân bằng với tỉ lệ sinh nên
quần thể tăng trưởng ổn định. => đúng
3.
Quần thể tăng trưởng trong điều kiện môi trường vô sinh tối ưu
và không có loài ăn thịt và loài cạnh tranh với nó.=> sai. Vì giai đoạn
sau quần thể tăng trưởng có sự cản trở của các yếu tố sinh thái
4.
Giai đoạn đầu quần thể tăng trưởng theo đồ thị dạng chữ J, giai
đoạn sau đồ thị tăng trưởng dạng chữ S. => đúng
=> Có 3 nhận xét đúng
=> Đáp án C
Một bạn học sinh đã quan sát đồ thị rút ra các nhận xét:
1. Vị trí tốc độ tăng trưởng của quần thể đạt cao nhất là vị trí N do giai
đoạn đầu, số lượng cá thể ít, điều kiện môi trường không giới hạn.
2. Vị trí tốc độ tăng trưởng thấp nhất là vị trí Q do giai đoạn sau, sức
cản của môi trường nên tỉ lệ tử vong cân bằng với tỉ lệ sinh nên quần
thể tăng trưởng ổn định.
21


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

3. Quần thể tăng trưởng trong điều kiện môi trường vô sinh tối ưu và
không có loài ăn thịt và loài cạnh tranh với nó.
4. Giai đoạn đầu quần thể tăng trưởng theo đồ thị dạng chữ J, giai đoạn
sau đồ thị tăng trưởng dạng chữ S.
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
4 Ở những loài sinh vật sống trong nước, những quần thể khác nhau trong
một loài sống ở những môi trường có hàm lượng O2 khác nhau thường
có tổng diện tích các lá mang (của cơ thể) thay đổi thích ứng đảm bảo
sự hô hấp. Giả sử trong một loài có 4 quần thể A, B, C, D với tổng diện
tích lá mang lần lượt là 2350, 1800, 2700, 1300 đơn vị phân bố trong
các môi trường nước khác như: hồ, suối đầu nguồn, hạ lưu sông, suối
nước ấm. Sự sắp xếp nào sau đây là chính xác:
A. Quần thể A: hồ; quần thể B: hạ lưu sông; quần thể C: suối đầu
nguồn; quần thể D: suối nước ấm.
B. Quần thể A: hồ; quần thể B: suối đầu nguồn; quần thể C: hạ lưu
sông; quần thể D: suối nước ấm.
C. Quần thể A: hồ; quần thể B: hạ lưu sông; quần thể C: suối nước
ấm; quần thể D: suối đầu nguồn.
D. Quần thể A: hạ lưu sông; quần thể B: hồ; quần thể C: suối đầu
nguồn; quần thể D: suối nước ấm.
4 Cho các phát biểu sau:
1. Mật độ quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh
sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi.
2. Các nhân tố như nhiệt độ, tập tính sinh sản, điều kiện dinh
dưỡng, mùa sinh sản... ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính của quần
thể.

22

-

Suối đầu nguồn hàm lượng oxi cao
Hồ nước đứng nên có hàm lượng oxi thấp hơn nước chảy
Hạ lưu sông nước chảy chậm nên hàm lượng oxi thấp hơn nước
chảy và cao hơn nước đứng.
Suối nước ấm có hàm lượn oxi thấp nhất.
 Sắp xếp theo thứ tự hàm lượng Oxi giảm dần: Suối đầu
nguồn > hạ lưu sông > hồ> suối nước ấm.
 Sự thích nghi của sinh vật khi hàm lượng oxi thấp thì diện
tích lá mang cao hơn và ngược lại.
 Vì vậy sắp xếp theo đáp án C

1. Mật độ quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh
sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi. => sai. Tỉ
lệ giới tính mới là đảm bảo hiệu quả sinh sản.
2. Các nhân tố như nhiệt độ, tập tính sinh sản, điều kiện dinh
dưỡng, mùa sinh sản... ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính của quần
thể.=> đúng


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

3. Kiểu phân bố ngẫu nhiên giúp các cá thể trong quần thể chống
lại điều kiện bất lợi của môi trường.
4. Mật độ cá thể là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể.
5. Mật độ cá thể ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong
môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong trong quần thể.
6. Kích thước tối thiểu của quần thể là số lượng cá thể ít nhất mà
quần thể cần có để duy trì và phát triển.
7. Mức độ sinh sản của quần thể chỉ phụ thuộc vào thức ăn có trong
môi trường.
8. Quan hệ cạnh tranh của quần thể bị suy thoái, nghèo nàn về vốn
gen, mất sự đa dạng di truyền.
9. Biến động không theo chu kì thường xảy ra đối với những loài
sinh vật có kích thước nhỏ và có tuổi thọ thấp.
10. Hiện tượng El-Nino là chu kì mùa.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.

4 Ở một quần thể sóc, tại thời điểm nghiên cứu có số lượng cá thể là 1800
con. Nếu trong năm thứ nhất có mức sinh sản là 10%; mức tử vong là
5%. Năm thứ hai có mức sinh sản là 18%, mức tử vong 8%. Năm thứ
ba có mức sinh sản là 10%, mức tử vong là 20%. Trong điều kiện không
có di cư và nhập cư, số lượng cá thể ở cuối năm thứ ba được dự đoán là
A. 180.
B. 1890.
C. 2079.
D. 1871.

23

3. Kiểu phân bố ngẫu nhiên giúp các cá thể trong quần thể chống
lại điều kiện bất lợi của môi trường. => sai. Kiểu phân bố ngẫu
nhiên giúp tận dụng tối đa nguồn sống
4. Mật độ cá thể là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể.
.=> đúng
5. Mật độ cá thể ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong
môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong trong quần thể. .=>
đúng
6. Kích thước tối thiểu của quần thể là số lượng cá thể ít nhất mà
quần thể cần có để duy trì và phát triển. .=> đúng
7. Mức độ sinh sản của quần thể chỉ phụ thuộc vào thức ăn có trong
môi trường. => sai. Mức sinh sản còn phụ thuộc vào nhiều yếu
tố khác.
8. Quan hệ cạnh tranh của quần thể bị suy thoái, nghèo nàn về vốn
gen, mất sự đa dạng di truyền. => sai. Cạnh tranh giúp điều
chỉnh lại mật độ, phân bố, kích thước quần thể.
9. Biến động không theo chu kì thường xảy ra đối với những loài
sinh vật có kích thước nhỏ và có tuổi thọ thấp. .=> đúng
10. Hiện tượng El-Nino là chu kì mùa. => sai. Đây là hiện tượng
chu kì nhiều năm
Có 5 phát biểu không đúng
=> Đáp án C
Sự tăng trưởng của quần thể được tính theo công thức: Nt = No + (B +
I – D – E).No
- Số lượng cá thể ở cuối năm thứ nhất: 1800 + 1800(0,1 - 0,05) = 1890
cá thể
- Số lượng cá thể ở cuối năm thứ hai: 1890 + 1890(0,18 - 0,08) = 2079
cá thể


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

4 Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 5000 ha. Người ta theo
dõi số lượng cá thể chim cồng cộc, vào năm thứ nhất ghi nhận được mật
độ cá thể trong quần thể là 0,25 con/ha. Đến cuối năm thứ nhất, đếm số
lượng cá thể là 1350 con. Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm. Tỉ
lệ sinh sản theo % của quần thể là
A. 98%.
B. 10%.
C. 12,5%
D. 90%.
3 Trong một công viên, người ta mới nhập một giống cỏ sống một năm có
chỉ số sinh sản là 20 cây/1 năm. Số lượng cỏ trồng ban đầu là 500 cây
trên diện tích 10m2. Mật độ cỏ sau 2 năm là
A. 520 cây/m2.
B. 10000 cây/m2.
C. 10000 cây/m2.
D. 20000 cây/m2.
4 Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 25000ha. Người ta theo
dõi số lượng cá thể quần thể chim nhạn, vào năm thứ nhất ghi nhận được
mật độ cá thể trong quần thể là 0,125 cá thể/ha. Đến cuối năm thứ nhất,
đếm số lượng cá thể là 3500 con. Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là
5%/năm. Tỉ lệ sinh sản theo % của quần thể là
A. 95%.
B. 17%.
C. 12,5%
D. 83%.
4 Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Biến động số lượng cá thể của quần thể là quần thể tăng số lượng
cá thể trong quần thể bao gồm biến động theo chu kì và biến
động không theo chu kì.
2. Biến động theo chu kì có đặc điểm là số lượng cá thể thay đổi có
tính chu kì, còn biến động không theo chu kì có đặc điểm là số
lượng cá thể thay đổi không có tính chu kì.
3. Biến động theo chu kì thường do tác động của các nhân tố sinh
thái hữu sinh trực tiếp gây ra còn biến động không theo chu kì
24

- Số lượng cá thể ở cuối năm thứ ba: 2079 + 2079 (0,1 - 0,2) = 1871 cá
thể
=> Đáp án D
Tỉ lệ sinh (B) = Số cá thể mới sinh/Tổng số cá thể ban đầu
- Số cá thể vào đầu năm thứ nhất là: 0,25 x 5000 = 1250 cá thể.
- Số cá thể cuối năm thứ nhất là: Nt = No + (B + I – D – E).No = 1250
+ 1250(B – 0,02) = 1350 → B = 0,1
Vậy tỉ lệ sinh 10%.
 Đáp án B
- Mật độ cỏ sau 1 năm =
- Mật độ cỏ sau 2 năm =

500.20

= 1000 cây/m2.

10
500.202
10

= 20000 cây/m2.

Tỉ lệ sinh (B) = Số cá thể mới sinh/Tổng số cá thể ban đầu
- Số cá thể vào đầu năm thứ nhất là: 0,125 x 25000 = 3125 cá thể.
- Số cá thể cuối năm thứ nhất là: Nt = No + (B + I – D – E).No = 3125
+ 3125 (B – 0,05) = 3500 → B = 0,17
Vậy tỉ lệ sinh 17%.
 Đáp án B
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1.
Biến động số lượng cá thể của quần thể là quần thể tăng số lượng
cá thể trong quần thể bao gồm biến động theo chu kì và biến động không
theo chu kì. => Sai. Vì biến động bao gồm tăng hoặc giảm
2.
Biến động theo chu kì có đặc điểm là số lượng cá thể thay đổi
có tính chu kì, còn biến động không theo chu kì có đặc điểm là số lượng
cá thể thay đổi không có tính chu kì. => đúng


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

thường do tác động của các nhân tố sinh thái vô sinh gây ra biến
động.
4. Biến động theo chu kì có số lượng cá thể thường giao động
quanh trạng thái cân bằng còn biến động không theo chu kì có
số lượng cá thể thay đổi đột ngột, có thể xuống dưới mức tối
thiểu.
5. Biến động theo chu kì là loại biến động phổ biến còn biến động
không theo chu kì là loại biến động không phổ biến.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
3 Cho các phát biểu sau:
1. Cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là sự thay đổi
chủ yếu giữa mức sinh sản – tử vong, thông qua các hình thức:
cạnh tranh, di cư, vật ăn thịt, vật kí sinh và dịch bệnh.
2. Quần thể điều chỉnh về mức cân bằng khi số lượng vượt qua mức
cung cấp của quần thể hoặc kích thước ở mức thấp, trong khi đó
nguồn cung cấp còn dư thừa.
3. Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái quần thể có số
lượng cá thể ổn định phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống
của môi trường.
4. Cơ chế duy trì trạng thái cân bằng số lượng cá thể của quần thể
gồm điều hòa khắc nghiệt tác động lên mức tử vong và điều hòa
mềm dẻo tác động lên: B, D, I, E.
5. Khi môi trường có điều kiện sống thuận lợi thì số lượng trong
quần thể tăng cao làm tăng mật độ cá thể của quần thể. Tuy
nhiên, nếu số lượng tăng quá cao, nguồn thức ăn trở nên khan
hiếm, thiếu nơi ở...mật độ quần thể điều chỉnh về mức cân bằng.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
25

3.
Biến động theo chu kì thường do tác động của các nhân tố sinh
thái hữu sinh trực tiếp gây ra còn biến động không theo chu kì thường
do tác động của các nhân tố sinh thái vô sinh gây ra biến động. => đúng
4.
Biến động theo chu kì có số lượng cá thể thường giao động
quanh trạng thái cân bằng còn biến động không theo chu kì có số lượng
cá thể thay đổi đột ngột, có thể xuống dưới mức tối thiểu. => đúng
5.
Biến động theo chu kì là loại biến động phổ biến còn biến động
không theo chu kì là loại biến động không phổ biến. => đúng
=> Có 4 nhận xét đúng
=> Đáp án C
1. Cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là sự thay đổi chủ
yếu giữa mức sinh sản – tử vong, thông qua các hình thức: cạnh
tranh, di cư, vật ăn thịt, vật kí sinh và dịch bệnh. => đúng . Vì cơ
chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là sự thay đổi chủ yếu
giữa mức sinh sản – tử vong, thông qua các hình thức dưới đây:
 Cạnh tranh: mật độ → cạnh tranh → B, D, I, E. (VD: hiện tượng
tự tỉa thưa).
 Di cư: kích thước vượt qua mức tối đa mật độ cao, một số di cư
mở rộng ổ sinh thái.
 Vật ăn thịt, vật kí sinh và dịch bệnh → làm giảm
2. Quần thể điều chỉnh về mức cân bằng khi số lượng vượt qua mức
cung cấp của quần thể hoặc kích thước ở mức thấp, trong khi đó
nguồn cung cấp còn dư thừa.=> đúng
3. Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái quần thể có số lượng
cá thể ổn định phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi
trường. => đúng
4. Cơ chế duy trì trạng thái cân bằng số lượng cá thể của quần thể gồm
điều hòa khắc nghiệt tác động lên mức tử vong và điều hòa mềm
dẻo tác động lên: B, D, I, E.=> đúng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×