Tải bản đầy đủ

Hướng dẫn giải bài tập tiến hóa

Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

TIẾN HÓA

STT

HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ ĐÁP ÁN

CÂU HỎI

(Mức
độ)

4

Phát biểu nào sau đây là đúng?
1. Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng
do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay.
2. Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không
giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau.

3. Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp
vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ
quan tương tự.
4. Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây
xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác
nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng.
5. Tuyến vú của nam giới là một cơ quan thoái hóa.
6. Một cơ quan thoái hóa bỗng dưng hoạt động trở lại gọi là hiện
tượng lại tổ.
7. Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
8. Bằng chứng tế bào học là bằng chứng trực tiếp chứng minh
mọi sinh vật có chung nguồn gốc.
9. Cơ quan thoái hóa phát triển đầy đủ trên cơ thể người trưởng
thành.
10. Cơ quan tương tự chứng minh nguồn gốc chung của các loài.
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.

1. Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng
do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay. => Sai
2. Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống
nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau. .=> đúng
3. Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa
được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương
tự. => Sai
4. Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương
rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên
không được xem là cơ quan tương đồng. => Sai
5. Tuyến vú của nam giới là một cơ quan thoái hóa. .=> đúng
6. Một cơ quan thoái hóa bỗng dưng hoạt động trở lại gọi là hiện
tượng lại tổ. .=> đúng
7. Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy. .=> đúng
8. Bằng chứng tế bào học là bằng chứng trực tiếp chứng minh mọi
sinh vật có chung nguồn gốc. => Sai
9. Cơ quan thoái hóa phát triển đầy đủ trên cơ thể người trưởng
thành. => Sai
10. Cơ quan tương tự chứng minh nguồn gốc chung của các loài.
 Có 4 đáp án đúng


 Đáp án: A

4

Có mấy nhận xét sau đây là đúng?
1. Bằng chứng sinh học phân tử là so sánh giữa các loài về
cấu tạo polipeptit hoặc pôlinuclêôtit.

1. Bằng chứng sinh học phân tử là so sánh giữa các loài về cấu tạo
polipeptit hoặc pôlinuclêôtit.=> đúng
2. Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở
chuỗi β-Hemoglobin như nhau chứng tỏ có cùng nguồn gốc gọi
1


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

4

2. Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin
ở chuỗi β-Hemoglobin như nhau chứng tỏ có cùng nguồn
gốc gọi là bằng chứng tế bào học.
3. Đa số các loài sinh vật có mã di truyền và thành phần
prôtêin giống nhau, chứng minh nguồn gốc chung của sinh
giới là bằng chứng sinh học phân tử.
4. Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
5. Cơ quan thoái hóa là cơ quan tương đồng đã bị mất chức
năng.
6. Mang cá và mang tôm là ví dụ về cơ quan tương tự.
7. Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng
không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ
quan tương đồng.
8. Trường hợp cơ quan thoái hóa lại phát triển mạnh và biểu
hiện ở một cá thể nào đó được gọi là hiện tượng lại tổ.
9. Theo bằng chứng tế bào học, vi khuẩn con được sinh ra từ
vi khuẩn mẹ thông qua hình thức gián phân.
10. Bằng chứng giải phẫu học so sánh có sức thuyết phục nhất.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.

là bằng chứng tế bào học. .=> Sai. Vì đây là bằng chứng phân
tử.
3. Đa số các loài sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin
giống nhau, chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới là bằng
chứng sinh học phân tử. .=> đúng
4. Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa đồng quy.=> sai. Vì
chỉ có cơ quan tương tự mới phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
5. Cơ quan thoái hóa là cơ quan tương đồng đã bị mất chức năng.
.=> đúng
6. Mang cá và mang tôm là ví dụ về cơ quan tương tự. .=> đúng
7. Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không
được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương
đồng.=> sai. Đây là cơ quan tương tự
8. Trường hợp cơ quan thoái hóa lại phát triển mạnh và biểu hiện ở
một cá thể nào đó được gọi là hiện tượng lại tổ. .=> đúng
9. Theo bằng chứng tế bào học, vi khuẩn con được sinh ra từ vi
khuẩn mẹ thông qua hình thức gián phân. .=> Sai. Vì vi khuẩn
sinh ra bằng hình thức trực phân.
10. Bằng chứng giải phẫu học so sánh có sức thuyết phục nhất.=>
Sai. Vì chỉ có bằng chứng sinh học phân tử mới có sức thuyết
phục nhất.
 Có 5 nhận xét đúng
 Đáp án D.

Cho các nhận xét sau đây:
1. Vi khuẩn có hệ gen vòng đơn, tương tự như hệ gen của ti
thể và lục lạp.
2. Lục lạp có cấu trúc màng đơn như cấu trúc màng của tế
bào vi khuẩn.
3. Ti thể được xem như một vi khuẩn tự dưỡng cộng sinh với
tế bào nhân thực.
4. Lạp thể được xem như vi khuẩn dị dưỡng cộng sinh với tế
bào nhân thực.

1. Vi khuẩn có hệ gen vòng đơn, tương tự như hệ gen của ti thể và
lục lạp. => đúng
2. Lục lạp có cấu trúc màng đơn như cấu trúc màng của tế bào vi
khuẩn.=> sai. Vì lục lạp có cấu trúc màng kép.
3. Ti thể được xem như một vi khuẩn tự dưỡng cộng sinh với tế bào
nhân thực.=> sai Vì ti thể chỉ được xem như một vi khuẩn dị
dưỡng

2


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

5. Ti thể sinh sản bằng hình thức trực phân như vi khuẩn.
6. Ribôxôm của lạp thể là loại 80S như của vi khuẩn.
Có bao nhiêu nhận xét đúng để chứng minh ti thể và lạp
thể có nguồn gốc vi khuẩn, cộng sinh vào tế bào nhân thực?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
4

4

4. Lạp thể được xem như vi khuẩn dị dưỡng cộng sinh với tế bào
nhân thực. => sai. vì lạp thể chỉ được xem như một vi khuẩn dị
dưỡng.
5. Ti thể sinh sản bằng hình thức trực phân như vi khuẩn. => đúng
6. Ribôxôm của lạp thể là loại 80S như của vi khuẩn.

Cho các nhận xét sau:
1. Cơ quan thoái hóa là cơ quan tương tự. => sai
1. Cơ quan thoái hóa là cơ quan tương tự.
2. Động lực của chọn lọc tự nhiên là đấu tranh sinh tồn. => đúng
2. Động lực của chọn lọc tự nhiên là đấu tranh sinh tồn.
3. Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa đồng quy.=> sai
3. Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
4. Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen, thành phần kiểu
4. Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen, thành phần
gen của quần thể. => đúng
kiểu gen của quần thể.
5. Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian ngắn hơn tiến hóa lớn. =>
5. Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian ngắn hơn tiến hóa lớn.
đúng
6. Bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng trực tiếp chứng
6. Bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng trực tiếp chứng minh
minh nguồn gốc sinh giới.
nguồn gốc sinh giới.=> sai
7. Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa phân li.
7. Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa phân li.=> sai
8. Mỗi đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối vì nó là sản
8. Mỗi đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối vì nó là sản phẩm
phẩm của chọn lọc tự nhiên trong hoàn cảnh nhất định.
của chọn lọc tự nhiên trong hoàn cảnh nhất định. => đúng
9. Tiến hóa lớn có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
9. Tiến hóa lớn có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm. => sai
10. Di tích của thực vật trong các thời đại trước được tìm thấy
10. Di tích của thực vật trong các thời đại trước được tìm thấy trong
trong các lớp than đá ở Quảng Ninh là bằng chứng giải
các lớp than đá ở Quảng Ninh là bằng chứng giải phẫu so sánh
phẫu so sánh.
=> sai
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
 Có 4 đáp án đúng
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
 Đáp án A
Có bao nhiêu nhận xét đúng với quan niệm Đacuyn?
Có bao nhiêu nhận xét đúng với quan niệm Đacuyn?
1. Biến dị cá thể là loại biến dị xuất hiện ở từng cá thể riêng
1. Biến dị cá thể là loại biến dị xuất hiện ở từng cá thể riêng lẻ và
lẻ và theo những hướng không xác định.
theo những hướng không xác định. => đúng
2. Theo Đacuyn, nhờ hai đặc tính di truyền và biến dị, sinh
2. Theo Đacuyn, nhờ hai đặc tính di truyền và biến dị, sinh vật mới
vật mới tiến hóa thành nhiều dạng đồng thời vấn giữ được
tiến hóa thành nhiều dạng đồng thời vấn giữ được đặc điểm riêng
đặc điểm riêng của loài.
của loài. => đúng
3. Động lực của chọn lọc nhân tạo là nhu cầu kinh tế của con
3. Động lực của chọn lọc nhân tạo là nhu cầu kinh tế của con người.
người.
=> đúng
3


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

4. Chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên đều theo con đường
phân li tính trạng.
5. Kết quả của chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên đều tạo
ra tính đa dạng cho sinh giới.
6. Động lực của chọn lọc tự nhiên là đấu tranh sinh tồn.
7. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và
di truyền.
8. Cả 2 quá trình chọn lọc đều tác động theo 2 mặt song song:
vừa đào thải biến dị có hại, vừa tích lũy biến dị có lợi.
A. 3.
B. 5
C. 6.
D. 8.
3

4. Chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên đều theo con đường phân
li tính trạng. => đúng
5. Kết quả của chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên đều tạo ra
tính đa dạng cho sinh giới. => đúng
6. Động lực của chọn lọc tự nhiên là đấu tranh sinh tồn. => đúng
7. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di
truyền. => đúng
8. Cả 2 quá trình chọn lọc đều tác động theo 2 mặt song song: vừa
đào thải biến dị có hại, vừa tích lũy biến dị có lợi. => đúng
 có 8 nhận xét đúng với qua niệm Đacuyn
 Đáp án D
 Đáp án D
5. Chuột túi, sóc túi ở Oxtraylia có hình dáng giống với chuột,
sóc nhau thai ở Châu Á.

Hiện tượng thể hiện tiến hóa hội tụ ( đồng quy )
1. Quần đảo Galapagot trong 48 loài thân mềm có 41 loài địa
phương.
2. Thú có túi ở Oxtraylia.
3. Quần đảo Galapagot có điều kiện sinh thái phù hợp, nhưng
không có loài lưỡng cư nào.
4. Hệ động vật ở đảo đại dương nghèo hơn đảo lục địa.
5. Chuột túi, sóc túi ở Oxtraylia có hình dáng giống với chuột,
sóc nhau thai ở Châu Á.
A. 1.
B. 2, 3.
C. 4, 5.
D. 5.
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
1. Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần
kiểu gen của quần thể.
2. Hình thành loài là cột mốc để phân biệt tiến hóa nhỏ và
tiến hóa lớn.
3. Tiến hóa nhỏ diễn ra trước, tiến hóa lớn diễn ra sau.
4. Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
5. Tiến hóa lớn là quá trình biến đổi kiểu gen của quần thể
hình thành nhóm phân loại trên loài.
6. Tiến hóa lớn diễn ra trên quy mô rộng lớn.
7. Tiến hóa lớn là hệ quả của tiến hóa nhỏ.

1. Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu
gen của quần thể. => đúng
2. Hình thành loài là cột mốc để phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa
lớn. => đúng
3. Tiến hóa nhỏ diễn ra trước, tiến hóa lớn diễn ra sau. => sai. Vì 2
quá trình này diễn ra đồng thời.
4. Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm. => đúng
5. Tiến hóa lớn là quá trình biến đổi kiểu gen của quần thể hình
thành nhóm phân loại trên loài. => sai
6. Tiến hóa lớn diễn ra trên quy mô rộng lớn. => đúng
7. Tiến hóa lớn là hệ quả của tiến hóa nhỏ. => đúng
4


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

8. Tiến hóa nhỏ là trung tâm của thuyết tổng hợp. => đúng
9. Loài là đơn vị nhỏ nhất của quá trình tiến hóa nhỏ. => sai. Vì
quần thể mới là đơn vị tiến hóa nhỏ nhất.
10. Loài được xem là đơn vị tiến hóa cơ sở vì loài gồm nhiều thành
phần kiểu gen phức tạp, có hệ thống di truyền kín. => sai. Vì
quần thể mới là đơn vị tiến hóa cơ sở.
 Có 6 đáp án đúng
 Đáp án D
1. Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối
với tiến hoá là quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp
còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp. =>
đúng
2. Đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính có hại
của đột biến. => đúng
3. Quá trình di cư có thể làm cho quần thể làm nghèo vốn gen và
ngược lại nhập cư có thể mang đến cho quần thể những gen mới
lạ. => đúng
4. Quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều alen,
quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột
biến gen nào đó. => đúng
5. Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì
nó định hướng quá trình tích luỹ biến dị, quy định nhịp độ biến
đổi kiểu gen của quần thể. => đúng
6. Các yếu ngẫu nhiên làm biến đổi vốn gen của quần thể nhanh với
quần thể có kích thước nhỏ. => đúng
 Cả 6 kết luận đều đúng
 Đáp án D
Tổ hợp đúng là: 1-b, 2-a, 3-d, 4-c.
 Đáp án B

8. Tiến hóa nhỏ là trung tâm của thuyết tổng hợp.
9. Loài là đơn vị nhỏ nhất của quá trình tiến hóa nhỏ.
10. Loài được xem là đơn vị tiến hóa cơ sở vì loài gồm nhiều
thành phần kiểu gen phức tạp, có hệ thống di truyền kín.
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.

4

Cho các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
1. Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối
đối với tiến hoá là quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên
liệu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên
liệu thứ cấp.
2. Đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính
có hại của đột biến.
3. Quá trình di cư có thể làm cho quần thể làm nghèo vốn gen
và ngược lại nhập cư có thể mang đến cho quần thể những
gen mới lạ.
4. Quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều
alen, quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của
một đột biến gen nào đó.
5. Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất
vì nó định hướng quá trình tích luỹ biến dị, quy định nhịp
độ biến đổi kiểu gen của quần thể.
6. Các yếu ngẫu nhiên làm biến đổi vốn gen của quần thể
nhanh với quần thể có kích thước nhỏ.
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.

3

Cho bảng sau:
1. Đột biến
2. Chọn lọc tự
nhiên

a. Tác động lên kiểu hình, gián tiếp làm
biến đổi tần số kiểu gen.
b. Nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.

5


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

c. Biến đổi một cách ngẫu nhiên tần số alen
và thành phần kiểu gen ở những quần thể
nhỏ.
d. Làm thay đổi thành phần kiểu gen nhưng
không làm thay đổi tần số alen của quần
thể.
Tổ hợp đáp án nào sau đây là đúng?
A. 1-a, 2-c, 3-d, 4-b.
B. 1-b, 2-a, 3-d, 4-c.
C. 1-d, 2-a, 3-b, 4-c.
D. 1-b, 2-a, 3-c, 4-d.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai
đoạn trung gian chuyển tiếp.
B. Trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc
trưng không có ở nơi nào khác trên trái đất là do cách li địa lí
và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng của
đảo qua thời gian dài.
C. Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân
hoá thành phần kiểu gen của quần thể.
D. Quần đảo là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì
các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao
đổi vốn gen cho nhau.
Khác nhau giữa chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên:
1. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu
gen rất nhanh, còn giao phối không ngẫu nhiên làm thay
đổi tần số alen và tần số kiểu gen rất chậm.
2. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể
còn giao phối ngẫu nhiên thì không làm thay đổi tần số
alen.
3. Giao phối
không ngẫu
nhiên
4. Các yếu tố
ngẫu nhiên

3

4

A. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn
trung gian chuyển tiếp.
B. Trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng
không có ở nơi nào khác trên trái đất là do cách li địa lí và chọn lọc
tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian
dài.
C. Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá
thành phần kiểu gen của quần thể. => sai
D. Quần đảo là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì các đảo
cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen
cho nhau.
Khác nhau giữa chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên:
1. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu gen rất
nhanh, còn giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen
và tần số kiểu gen rất chậm.=> sai. CLTN chống alen trội nhanh,
chống alen lặn chậm; Giao phối không ngẫu nhiên làm biến đổi
tần số kiểu gen nhanh (cứ sau 1 thế hệ thì tỉ lệ dị hợp giảm đi
1/2).
6


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

3. Chọn lọc tự nhiên làm đa dạng vốn gen, còn giao phối
không ngẫu nhiên thì làm nghèo vốn gen.
4. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành quần thể thích
nghi cao, còn giao phối không ngẫu nhiên thì hình thành
quần thể vốn gen nghèo nàn, kém thích nghi.
5. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số kiểu gen tùy thuộc
vào điều kiện môi trường, còn giao phối không ngẫu nhiên
làm giảm tỉ lệ dị hợp trong trường hợp tự thụ phấn và giao
phối gần.
Số câu trả lời đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
4

2. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể còn giao
phối ngẫu nhiên thì không làm thay đổi tần số alen.=> đúng
3. Chọn lọc tự nhiên làm đa dạng vốn gen, còn giao phối không
ngẫu nhiên thì làm nghèo vốn gen.=> sai. Vì cả 2 đều làm nghèo
vốn gen.
4. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành quần thể thích nghi
cao, còn giao phối không ngẫu nhiên thì hình thành quần thể
vốn gen nghèo nàn, kém thích nghi. .=> đúng
5. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số kiểu gen tùy thuộc vào
điều kiện môi trường, còn giao phối không ngẫu nhiên làm
giảm tỉ lệ dị hợp trong trường hợp tự thụ phấn và giao phối
gần.=> đúng
 Đáp án B
Điểm khác nhau giữa chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên:
1. Các yếu tố ngẫu nhiên làm đa dạng vốn gen còn chọn lọc thì làm
nghèo vốn gen.=> sai. Vì các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn
gen.
2. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu gen
theo hướng ngẫu nhiên còn chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số
alen và tần số kiểu gen theo hướng thích nghi với môi trường
sống.=> đúng
3. Chọn lọc tự nhiên có thể hình thành quần thể thích nghi còn các
yếu tố ngẫu nhiên thì làm nghèo vốn gen của quần thể, làm cho
quần thể kém thích nghi.=> đúng
4. Các yếu tố ngẫu nhiên thường chỉ tác dụng lên quần thể nhỏ, còn
chọn lọc tự nhiên có thể tác động lên mọi quần thể.=> sai. Vì
mọi quần thể đều có thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
và chọn lọc.

Điểm khác nhau giữa chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên:
1. Các yếu tố ngẫu nhiên làm đa dạng vốn gen còn chọn lọc
thì làm nghèo vốn gen.
2. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen và tần số
kiểu gen theo hướng ngẫu nhiên còn chọn lọc tự nhiên làm
thay đổi tần số alen và tần số kiểu gen theo hướng thích
nghi với môi trường sống.
3. Chọn lọc tự nhiên có thể hình thành quần thể thích nghi
còn các yếu tố ngẫu nhiên thì làm nghèo vốn gen của quần
thể, làm cho quần thể kém thích nghi.
4. Các yếu tố ngẫu nhiên thường chỉ tác dụng lên quần thể
nhỏ, còn chọn lọc tự nhiên có thể tác động lên mọi quần
thể.
5. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi vốn gen của quần thể
nhanh còn chọn lọc tự nhiên làm thay đổi vốn gen của quần
thể chậm.
Số câu trả lời đúng là
7


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

A. 2.

4

3

B. 3.

C. 4.

5. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi vốn gen của quần thể nhanh
còn chọn lọc tự nhiên làm thay đổi vốn gen của quần thể chậm.=>
sai
 Có 2 câu đúng
 Đáp án A

D. 5.

Có bao nhiêu phát biểu đúng về chọn lọc nhân tạo?
1. Tính chất của chọn lọc nhân tạo là do con người tiến hành,
vì lợi ích con người.
2. Động lực của chọn lọc nhân tạo là đấu tranh sinh tồn.
3. Vai trò sáng tạo của chọn lọc nhân tạo làtích lũy những
biến dị nhỏ xuất hiện riêng rẽ thành những biến đổi sâu sắc
phổ biến cho cả một giống.
4. Sự chọn lọc được tiến hành theo một hướng trên cùng một
đối tượng.
5. Kết quả của chọn lọc nhân tạo là từ một loài tổ tiên hoang
dại ban đầu hình thành nhiều giống khác nhau rõ rệt, mỗi
giống thích nghi cao độ với một nhu cầu nhất định của con
người.
6. Do chưa nghiên cứu sâu vào nguyên nhân và cơ chế phát
sinh biến dị nên Đacuyn đã cho rằng con người không thể
tạo ra những biến dị mong muốn.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Cách li trước hợp tử gồm:
1. cách li không gian
2. cách li cơ học
3. cách li tập tính
4. cách li khoảng cách
5. cách li sinh thái
6. cách li thời gian.

Có bao nhiêu phát biểu đúng về chọn lọc nhân tạo?
1. Tính chất của chọn lọc nhân tạo là do con người tiến hành, vì lợi
ích con người. => đúng
2. Động lực của chọn lọc nhân tạo là đấu tranh sinh tồn.=> sai
3. Vai trò sáng tạo của chọn lọc nhân tạo là tích lũy những biến dị
nhỏ xuất hiện riêng rẽ thành những biến đổi sâu sắc phổ biến cho
cả một giống. => đúng
4. Sự chọn lọc được tiến hành theo một hướng trên cùng một đối
tượng.=> sai
5. Kết quả của chọn lọc nhân tạo là từ một loài tổ tiên hoang dại
ban đầu hình thành nhiều giống khác nhau rõ rệt, mỗi giống thích
nghi cao độ với một nhu cầu nhất định của con người. => đúng
6. Do chưa nghiên cứu sâu vào nguyên nhân và cơ chế phát sinh
biến dị nên Đacuyn đã cho rằng con người không thể tạo ra
những biến dị mong muốn. => đúng
 Có 4 đáp án đúng
 Đáp án C
Cách li trước hợp tử gồm:
1: cách li không gian
2: cách li cơ học
3: cách li tập tính
4: cách li khoảng cách
5: cách li sinh thái
6: cách li thời gian.
8


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

3

3

3

Số phát biểu đúng là:
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Cho bảng sau:
1.Tiến hóa nhỏ a.Là quá trình hình thành các nhóm phân loại
trên loài.
2.Tiến hóa lớn b.Là quá trình biến đổi tần số alen và thành
phần kiểu gen của quần thể.
3.Đột biến
c.Quá trình hình thành loài này thường gặp ở
thực vật và động vật ít di chuyển.
4.Cách li địa lí d.Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu
gen của quần thể rất chậm.
5.Cách li sinh e.Quá trình hình thành loài thường xảy ra với
thái
các loài động vật có khả năng phát tán mạnh.
6.Lai xa và đa f. Là quá trình hình thành loài diễn ra nhanh
bội hóa
chóng.
Tổ hợp đáp án đúng là
A. 1-a, 2-c, 3-b, 4-f, 5-e, 6-d.
B. 1-b, 2-a, 3-d, 4-e, 5-c, 6-f.
C. 1-b, 2-a, 3-d, 4-e, 5-f, 6-c.
D. 1-b, 2-d, 3-a, 4-f, 5-e, 6-c.
Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ
chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng chuổi các sự kiện
như sau:
1. Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n
2. Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n
3. Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n
4. Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội
5. Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n
A. 5 → 1 → 4
B. 4 → 3 → 1
C. 3 → 1 → 4
D. 1 → 3 → 4
Trong hình thành loài bằng con đường địa lí, nếu có sự tham gia
của các yêu tố ngẫu nhiên thì

 Đáp án B
Tổ hợp đáp án đúng là 1-b, 2-a, 3-d, 4-e, 5-c, 6-f.
 Đáp án B

Đáp án: A. 5 → 1 → 4

Trong hình thành loài bằng con đường điạ lí, nếu có sự tham gia của các
yêu tố ngẫu nhiên thì
9


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

4

4

A. không thể hình thành loài mới được do sự biến động làm giảm
C. hình thành loài mới sẽ diễn ra nhanh hơn do sự phân hóa kiểu
độ đa dạng di truyền.
gen diễn ra nhanh.
B. hình thành loài mới sẽ diễn ra chậm hơn do sự phân hóa kiểu Vì quá trình hình thành loài mới là quá trình biến đổi vốn gen của quần
gen diễn ra chậm.
thể cách li sinh sản với nhóm quần thể gốc => Phân hóa kiểu gen => tốc
C. hình thành loài mới sẽ diễn ra nhanh hơn do sự phân hóa kiểu độ hình thành loài mới càng nhanh.
gen diễn ra nhanh.
D. cùng một lúc sẽ hình thành nhiều loài mới do sự tác động của
các yếu tố ngẫu nhiên.
Trong các xu hướng sau:
Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao
1. Tần số alen không đổi qua các thế hệ.
phối gần là
2. Tần số alen biến đổi qua các thế hệ.
1. Tần số alen không đổi qua các thế hệ.
3. Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ.
2. Tần số alen biến đổi qua các thế hệ.
4. Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ.
3. Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ.
5. Quần thể phân hóa thành các dòng thuần.
4. Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ.
6. Đa dạng về kiểu gen.
5. Quần thể phân hóa thành các dòng thuần.
7. Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện.
6. Đa dạng về kiểu gen.
Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và
7. Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện.
giao phối gần là
 Đáp án A
A. 1,3,5,7.
B. 1,4,6,7.
C. 2,3,5,7.
D. 2,3,5,6.
Cho các phát biểu sau:
1. Vai trò của quá trình ngẫu phối là cung cấp nguyên liệu cho tiến
1. Vai trò của quá trình ngẫu phối là cung cấp nguyên liệu
hóa. => đúng
cho tiến hóa.
2. Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đacuyn là phát hiện ra
2. Đóng góp quan trọng của học thuyết Đacuyn là phát hiện
vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo. => đúng
ra vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
3. Hình thành quần thể mới là cơ sở của quá trình hình thành các
3. Hình thành quần thể mới là cơ sở của quá trình hình thành
nhóm phân loại trên loài.=> sai
các nhóm phân loại trên loài.
4. Tác động của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng
4. Tác động của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính
là cơ sở để giải thích sự hình thành loài mới và nguồn gốc thống
trạng là cơ sở để giải thích sự hình thành loài mới và nguồn
nhất của các loài. => đúng
gốc thống nhất của các loài.
5. Quần thể không có vốn gen đa hình khi hoàn cảnh sống thay đổi,
khả năng thích nghi kém. => đúng
10


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

4

4

5. Quần thể không có vốn gen đa hình khi hoàn cảnh sống
6. Tiêu chuẩn cách li sinh sản có thể áp dụng với tất cả các loài sinh
thay đổi, khả năng thích nghi kém.
vật.=> sai. Vì không áp dụng cho loài sinh sản vô tính và vi sinh
6. Tiêu chuẩn cách li sinh sản có thể áp dụng với tất cả các
vật.
loài sinh vật.
7. Tiêu chuẩn cách li hình thái áp dụng cho các loài có chung một
7. Tiêu chuẩn cách li hình thái áp dụng cho các loài có chung
hệ tính trạng giống nhau. => đúng
một hệ tính trạng giống nhau.
 Có 5 đáp án đúng
Số phát biểu đúng là
 Đáp án C
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Có mấy phát biểu không đúng về giai đoạn tiến hoá hoá học?
(1) Tiến hóa hóa học xảy ra do tác dụng của các nguồn năng lượng
(1) Tiến hóa hóa học xảy ra do tác dụng của các nguồn năng
tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất
lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những
hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nuclêôtit. => Đúng
hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin,
(2) Có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương
nuclêôtit.
thức hoá học. => Đúng
(2) Có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo
(3) Quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học
phương thức hoá học.
mới chỉ là giả thuyết chưa được chứng minh bằng thực nghiệm.
(3) Quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá
(4) Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có
học mới chỉ là giả thuyết chưa được chứng minh bằng thực
thể tự lắp ghép thành những đoạn ARN ngắn, có thể nhân đôi mà
nghiệm.
không cần đến sự xúc tác của enzim chứng tỏ trong quá trình tiến
(4) Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân
hóa ARN xuất hiện trước ADN và protêin. => Đúng
nuclêôtit có thể tự lắp ghép thành những đoạn ARN ngắn,
(5) Tiến hóa hóa học thực chất là sự tiến hóa của hợp chất C. =>
có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim
Đúng
chứng tỏ trong quá trình tiến hóa ARN xuất hiện trước
(6) Đây là giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lịch sử phát sinh, phát
ADN và protêin.
triển của sinh giới.
(5) Tiến hóa hóa học thực chất là sự tiến hóa của hợp chất C.
 Đáp án B
(6) Đây là giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lịch sử phát sinh,
phát triển của sinh giới.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về
về chọn lọc tự nhiên?
chọn lọc tự nhiên?
1. Thực chất của chọn lọc tự nhiên là phân hóa khả năng sống
(1) Thực chất của chọn lọc tự nhiên là phân hóa khả năng sống sót
sót và sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần
và sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể. =>
thể.
đúng
11


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

4

4

2. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián
tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần
số alen của quần thể.
3. Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số
alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen
lặn.
4. Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay
đổi tần số alen của quần thể.
5. Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách
đột ngột không theo một hướng xác định.
6. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố có hướng.
7. Chọn lọc tự nhiên làm nghèo vốn gen của quần thể, làm
cho quần thể kém thích nghi.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.

(2) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp
làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của
quần thể. => đúng
(3) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của
quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn. => đúng
(4) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần
số alen của quần thể.
(5) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột
ngột không theo một hướng xác định.
(6) Chọn lọc tự nhiên là nhân tố có hướng. => đúng
(7) Chọn lọc tự nhiên làm nghèo vốn gen của quần thể, làm cho quần
thể kém thích nghi.
 Đáp án C

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình
hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa
lí hoặc khác khu vực địa lí.
2. Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.
3. Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc
thể song nhị bội.
4. Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các
yếu tố ngẫu nhiên.
5. Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trình
hình thành quần thể thích nghi.
6. Quá trình hình thành loài bao giờ cũng phải cần sự tham
gia của các nhân tố: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên
và sự cách li.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có mấy phát biểu sau đây đúng?
1. Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình
tiến hóa.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình
thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc
khác khu vực địa lí. => Đúng
(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới. => Đúng
(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song
nhị bội. => Đúng
(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu
nhiên. => Đúng
(5) Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành
quần thể thích nghi. => Đúng
(6) Quá trình hình thành loài bao giờ cũng phải cần sự tham gia của các
nhân tố: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên và sự cách li .
=> Đáp án D

12

1. Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
=> Sai. Vì có biến dị thường biến không là nguyên liệu tiến hóa.


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

2. Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên
khi điều kiện sống thay đổi.
3. Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí
mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể
dẫn đến hình thành loài mới.
4. Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa
lí, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ
thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản.
5. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng.
6. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể.
7. Di - nhập gen có thể mang đến những alen đã có sẵn trong quần
thể.
8. Giao phối không ngẫu nhiên vừa làm thay đổi tần số alen vừa
làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.

3

Thời gian đầu người ta dùng một loại hóa chất thì diệt được 90%
sâu tơ hại bắp cải, nhưng sau nhiều lần phun thì hiệu quả diệt sâu
giảm hẳn. Hiện tượng trên có thể được giải thích như sau:
1. Khi tiếp xúc với hóa chất sâu tơ bị đột biến xuất hiện alen
kháng thuốc.
2. Trong quần thể sâu tơ đã có sẵn các đột biến gen quy định
khả năng kháng thuốc.
3. Khả năng kháng thuốc ngày càng tăng do chọn lọc tự nhiên
tích lũy các alen kháng thuốc ngày càng nhiều.
4. Sâu tơ có tốc độ sinh sản nhanh nên thuốc trừ sâu không
diệt hết được.
Có bao nhiêu giải thích đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

13

2. Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi
điều kiện sống thay đổi. => sai. Vì CLTN không ngừng tác động trên
nguồn biến dị không ngừng phát sinh.
3. Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù
không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình
thành loài mới. => sai. Vì cần có tác động của các nhân tố tiến hóa
thì vốn gen mới biến đổi được.
4. Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lí, các
cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể
xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản.=> đúng
5. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng. .=> đúng
6. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể. .=>
đúng
7. Di - nhập gen có thể mang đến những alen đã có sẵn trong quần thể.
.=> đúng
8. Giao phối không ngẫu nhiên vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm
thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. => sai.
 Đáp án B
Thời gian đầu người ta dùng một loại hóa chất thì diệt được 90% sâu tơ
hại bắp cải, nhưng sau nhiều lần phun thì hiệu quả diệt sâu giảm hẳn.
Hiện tượng trên có thể được giải thích như sau:
1. Khi tiếp xúc với hóa chất sâu tơ bị đột biến xuất hiện alen kháng
thuốc.
2. Trong quần thể sâu tơ đã có sẵn các đột biến gen quy định khả
năng kháng thuốc.
3. Khả năng kháng thuốc ngày càng tăng do chọn lọc tự nhiên tích
lũy các alen kháng thuốc ngày càng nhiều.
4. Sâu tơ có tốc độ sinh sản nhanh nên thuốc trừ sâu không diệt hết
được.
 Đáp án B


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

4

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí và con
đường sinh thái luôn diễn ra độc lập với nhau.
2. Loài mới được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội
hóa xảy ra rất chậm.
3. Hình thành loài khác khu địa lí ít xảy ra hơn so với các đảo
gần bờ do di nhập - gen làm giảm cơ hội phân hóa di
truyền.
4. Hình thành loài dễ xảy ra đối với các đảo ngoài khơi xa đất
liền do sự cách li địa lí cao sẽ duy trì củng cố sự phân hóa
của vốn gen quần thể do các nhân tố tiến hóa tạo ra.
5. Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối
với động vật có khả năng di chuyển và phát tán mạnh còn
hình thành loài bằng cách li sinh thái thường xảy ra đối với
những loài ít di động.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.

1. Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí và con đường
sinh thái luôn diễn ra độc lập với nhau.
2. Loài mới được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa
xảy ra rất chậm.
3. Hình thành loài khác khu địa lí ít xảy ra hơn so với các đảo gần
bờ do di nhập - gen làm giảm cơ hội phân hóa di truyền. => đúng
4. Hình thành loài dễ xảy ra đối với các đảo ngoài khơi xa đất liền
do sự cách li địa lí cao sẽ duy trì củng cố sự phân hóa của vốn
gen quần thể do các nhân tố tiến hóa tạo ra. => đúng
5. Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với động
vật có khả năng di chuyển và phát tán mạnh còn hình thành loài
bằng cách li sinh thái thường xảy ra đối với những loài ít di động.
=> đúng
 Đáp án B

4

Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt:
- Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích
thước mỏ của 3 loài này rất khác nhau nên chúng sử dụng các loại
hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi
loài.
- Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong
ba loài sẻ này sinh sống, kích thước mỏ của các cá thể thuộc mỗi
loài lại khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài đang sinh
sống ở hòn đảo chung.
Nhận định nào sau đây về hiện tượng trên sai?
A. Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên
dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3 loài sẻ cùng sống ở
hòn đảo chung.
B. Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo
chung giúp chúng có thể chung sống với nhau.

A. Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn
đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3 loài sẻ cùng sống ở hòn đảo
chung.
B. Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung
giúp chúng có thể chung sống với nhau.
C. Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng
làm thức ăn ở hòn đảo chung là nguyên nhân trực tiếp gây ra
những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ. => Sai. Vì tự
bản thân các loài chim không thể chủ động thay đổi kích thước
mỏ của mình được. Đó chỉ là CLTN tiến hành trên nguồn biến
dị được phát sinh và áp lực cạnh tranh dẫn đến phân li ổ sinh
thái.
D. Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở
hòn đảo chung so với các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn
đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các
hướng khác nhau.

14


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

C. Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử
dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung là nguyên nhân trực tiếp
gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ.
D. Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh
sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùng loài đang sinh
sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự
nhiên theo các hướng khác nhau.
4

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
1. Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen
và thành phần kiểu gen của quần thể.
2. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn
biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
3. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm
sự đa dạng di truyền nên không có vai trò đối với tiến hóa.
4. Khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và
di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của
quần thể sẽ không thay đổi.
5. Chọn lọc tự nhiên vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm
thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
6. Chọn lọc tự nhiên không tác động lên từng cá thể mà chỉ
tác động lên toàn bộ quần thể.
7. Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn sẽ nhanh chóng loại
bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể.
A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 7.

3

Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá
mức, làm giảm mạnh số lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt
chủng, cách giải thích nào sau đây là hợp lí?
A. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy
ra giao phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm tăng tần số
alen có hại.
15

 Đáp án C

1. Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành
phần kiểu gen của quần thể.
2. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến
không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.=> đúng
3. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa
dạng di truyền nên không có vai trò đối với tiến hóa.
4. Khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và di nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ
không thay đổi. (vẫn thay đổi do nhân tố khác như các yếu tố
ngẫu nhiên hoặc giao phối không ngẫu nhiên)
5. Chọn lọc tự nhiên vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay
đổi thành phần kiểu gen của quần thể. .=> đúng
6. Chọn lọc tự nhiên không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động
lên toàn bộ quần thể. (CLTN tác động ở mọi cấp độ, trong đó
chủ yếu là cấp quần thể)
7. Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn sẽ nhanh chóng loại bỏ hoàn
toàn các alen lặn ra khỏi quần thể. (chống alen trội mới nhanh)
 Đáp án A
A. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra giao
phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen có hại.
B. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong
quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số alen đột biến có hại.


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

B. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến
trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số alen đột biến có
hại.
C. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy
ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gen cũng như làm
biến mất nhiều alen có lợi của quần thể.
D. Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm
giảm di - nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần
thể.
3

3

C. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến
động di truyền, làm nghèo vốn gen cũng như làm biến mất nhiều
alen có lợi của quần thể. => đúng
D. Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di
- nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
 Đáp án C

Cho một số hiện tượng sau:
Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
1. Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả
1. Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng
năng sinh sản.
sinh sản. => Cách li sau hợp tử
2. Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây
2. Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc
thuộc loài khác
loài khác => Cách li trước hợp tử
3. Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng
3. Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp
hợp tử không phát triển.
tử không phát triển. => cách li sau hợp tử
4. Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác
4. Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.=>
nhau.
Cách li tập tính
5. Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được
5. Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa
với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.
hoang phân bố ở Trung Á. => cách li trước hợp tử
6. Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử
6. Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng
nhưng hợp tử bị chết ngay.
hợp tử bị chết ngay. => cách li sau hợp tử
Số hiện tượng là cách li sau hợp tử là
 Đáp án C
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, có mấy phát biểu
1. Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di
không đúng?
truyền. => Đúng
1. Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến
2. Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến
dị di truyền.
hóa.
2. Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình
3. Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư.
tiến hóa.
=> đúng
3. Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự
4. So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên
nhập cư.
liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì đột biến gen phổ biến hơn đột
16


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

4

4

4. So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn
biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của
nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì đột biến gen
cơ thể sinh vật.=> đúng
phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến
 Đáp án A
sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên Xét các trường hợp:
nhiễm sắc thể thường quy định. Kiểu gen AA quy định lông xám,
1. Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các
kiểu gen Aa quy định lông vàng và kiểu gen aa quy định lông
cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
trắng. Cho các trường hợp sau:
0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1 => Chỉ còn Aa, aa do đó quần thể
1. Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém,
có 2/3Aa + 1/3aa =1 tham gia sinh sản => a = 2/3; A = 1/3 =>
các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình
Thế hệ F1: 1/9 AA + 5/9Aa + 4/9 aa =1
thường.
2. Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản
2. Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các
kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình
cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
thường.
 Chỉ còn AA, aa do đó quần thể có 1/2Aa + 1/2aa =1 tham gia
3. Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản
sinh sản => a = 1/2; A = 1/2 => Thế hệ F1: 1/4 AA + 2/4Aa + 1/4
kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình
aa =1.
thường.
 Quần thể không thay đổi
4. Các cá thể lông trắng và các cá thể lông xám đều có sức
3. Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các
sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cá thể lông
cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
 Chỉ còn AA, aa do đó quần thể có 1/3AA + 2/3Aa =1 tham gia
Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là
sinh sản => a = 1/3; A = 2/3 => Thế hệ F1: 4/9 AA + 2/4Aa + 1/9
0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng
aa =1.
làm thay đổi tần số alen của quần thể trong các trường hợp:
 Cấu trúc di truyền thay đổi
A. (2), (4).
B. (3), (4).
C. (1), (2).
D. (1), (3).
4. Các cá thể lông trắng và các cá thể lông xám đều có sức sống và
khả năng sinh sản kém như nhau, các cá thể lông vàng có sức
sống và khả năng sinh sản bình thường.
 Chỉ còn Aa do đó quần thể có 100%Aa tham gia sinh sản => a =
1/2; A = 1/2 => Thế hệ F1: 1/4 AA + 2/4Aa + 1/4 aa =1.
 Quần thể không thay đổi
 Đáp án D
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 Thế hệ F2 có cấu trúc di truyền 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1
thế hệ liên tiếp được kết quả
 A = 0,8; a =0,2
17


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

Thành phần
Thế hệ Thế hệ Thế hệ Thế hệ Thế hệ
kiểu gen
F1
F2
F3
F4
F5
AA
0,64
0,64
0,2
0,16
0,16
Aa
0,32
0,32
0,4
0,48
0,48
aa
0,04
0,04
0,4
0,36
0,36
Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế
hệ F3 là
A. các yếu tố ngẫu nhiên
B. đột biến
C. giao phối không ngẫu nhiên
D. chọn lọc tự nhiên

4

Thế hệ F3 có cấu trúc di truyền 0,2AA + 0,4Aa + 0,4aa = 1
 A = 0,4; a = 0,6
Nhận xét: Tần số alen và tần số kiểu gen biến đổi đột ngột => tác động
của các yếu tố ngẫu nhiên.
Các trường hợp khác:
B. đột biến => biến đổi chậm, tần số thay đổi nhỏ.
C. giao phối không ngẫu nhiên => giảm dị hợp, tắng đồng hợp
D. chọn lọc tự nhiên có các tình huống sau:
+ Nếu CLTN chống lại AA thì thế hệ F2 tham gia sinh sản có 0,32/0,36
Aa + 0,04/0,36aa = 1 <=> 8/9Aa + 1/9aa => a = 5/9; A = 4/9 => F3:
16/81AA; 40/81Aa; 25/81 khác đề bài cho => loại
+ Nếu CLTN chống lại aa thì thế hệ F2 tham gia sinh sản có
0,64/0,96AA; 0,32/0,96Aa = 2/3AA; 1/3Aa => a = 1/6; A = 5/6 => F3:
25/36AA; 10/36Aa; 1/36aa khác đề bài cho => loại
+ Nếu CLTN chống lại Aa hoặc chống lại đồng thời AA và aa thì cấu
trúc di truyền không thay đổi do đó loại nguyên nhân CLTN.
 Đáp án A
Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:
F1 : 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa => A = 0,4 ; a = 0,6
F1 : 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa
F2 : 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa => A = 0,4 ; a = 0,6
F2 : 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa
F3 : 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa => A = 0,4 ; a = 0,6
F3 : 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa
F4 : 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa => A = 0,4 ; a = 0,6
F4 : 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa
Nhận xét: Tần số alen không đổi qua các thế hệ => Giao phối không
Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh ngẫu nhiên.
sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân
 Đáp án B
tố nào sau đây?
A. Các yếu tố ngẫu nhiên.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Đột biến gen.

18


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

4

4

Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, có bao
nhiêu phát biểu đúng?
1. Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá
thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với
môi trường.
2. Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả
năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
3. Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong
quần thể.
4. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật
có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
5. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc
tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng
xác định.
6. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng
sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen
khác nhau trong quần thể.
7. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm
biến đổi tần số alen của quần thể.
8. Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những
cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo
ra các kiểu gen thích nghi.
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Có mấy phát biểu không đúng về quá trình hình thành loài mới
bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lí)?
1. Trong những điều kiện địa lí khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã
tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác
nhau.
2. Hình thành loài mới bằng con đường địa lí thường gặp ở cả động
vật và thực vật.
3. Hình thành loài mới bằng con đường địa lí diễn ra chậm chạp
trong thời gian lịch sử lâu dài.
4. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi
19

1. Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể
mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
=> quan niệm hiện đại
2. Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng
sinh sản của các cá thể trong quần thể. => quan niệm Đacuyn
3. Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần
thể. => quan niệm Đacuyn
4. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các
đặc điểm thích nghi với môi trường. => quan niệm Đacuyn
5. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự
nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định.
=> quan niệm hiện đại
6. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót
và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong
quần thể. => quan niệm hiện đại
7. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến
đổi tần số alen của quần thể. => Sai
8. Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể
có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu
gen thích nghi. => quan niệm hiện đại
Các quan điểm đúng với câu hỏi là 1,5,6,8
 Đáp án B
Có mấy phát biểu không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng
con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lí)?
1. Trong những điều kiện địa lý khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ
các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau.
2. Hình thành loài mới bằng con đường địa lý thường gặp ở cả động vật
và thực vật.
3. Hình thành loài mới bằng con đường địa lý diễn ra chậm chạp trong
thời gian lịch sử lâu dài.
4. Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương
ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo ra loài mới.


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo ra loài mới.
5. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai
đoạn trung gian chuyển tiếp.
6. Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài
gặp gỡ và giao phối với nhau.
7. Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần
kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
8. Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần
kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến
hoá.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

5. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn
trung gian chuyển tiếp.
6. Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ
và giao phối với nhau.
7. Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu
gen của quần thể theo một hướng xác định.
8. Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu
gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá.
 Đáp án B

4

Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần
thể theo một hướng xác định.
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp
nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho
dù alen đó là có lợi.
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành
phần kiểu gen của quần thể.
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần
thể rất chậm.
Số thông tin nói về vai trò của đột biến gen là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.

(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo
một hướng xác định. => tác động của nhân tố chọn lọc tự nhiên
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn
biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá. => vai trò của đột biến gen
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen
đó là có lợi. => tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần
kiểu gen của quần thể. => tác động của giao phối không ngẫu nhiên
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất
chậm. => tác động của đột biến
Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là 2, 5.
 Đáp án A

4

Theo quan niệm của Đacuyn:
Theo quan niệm của Đacuyn:
1. Đối tượng của chọn lọc tự nhiên là các cá thể nhưng kết quả 1. Đối tượng của chọn lọc tự nhiên là các cá thể nhưng kết quả của
của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm
chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi
thích nghi với môi trường.
với môi trường. => đúng
2. Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh 2. Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá,
của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt,
nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt, đặc điểm thích
20


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

3

3

đặc điểm thích nghi này được hình thành do chọn lọc tự nhiên
tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
3. Các đặc điểm thích nghi hình thành là do chọn lọc tự nhiên
tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong
quần thể.
4. Nguồn biến dị cho chọn lọc là các biến dị di truyền bao gồm
đột biến và biến dị tổ hợp xuất hiện trong quá trình sinh sản.
5. Chọn lọc nhân tạo có thể giải thích được sự đa dạng của giống
vật nuôi cây trồng và hợp lí với nhu cầu thị hiếu nhất định của
con người.
6. Sự đa dạng và thống nhất của thế giới sinh vật trên trái đất
được giải thích bằng cơ chế tiến hóa là chọn lọc tự nhiên.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Cho các nhân tố sau:
1. Chọn lọc tự nhiên.
2. Giao phối ngẫu nhiên.
3. Giao phối không ngẫu nhiên.
4. Các yếu tố ngẫu nhiên.
5. Đột biến.
6. Di - nhập gen.
Có bao nhiêu nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa
làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.

Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen
là 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1. Khi trong quần thể này, các cá
thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn
hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì
A. alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
B. tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay
đổi.
21

nghi này được hình thành do chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị
cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ. => đúng
3. Các đặc điểm thích nghi hình thành là do chọn lọc tự nhiên tích luỹ
các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể.
4. Nguồn biến dị cho chọn lọc là các biến dị di truyền bao gồm đột biến
và biến dị tổ hợp xuất hiện trong quá trình sinh sản.
5. Chọn lọc nhân tạo có thể giải thích được sự đa dạng của giống vật
nuôi cây trồng và hợp lí với nhu cầu thị hiếu nhất định của con người.
=> đúng
6. Sự đa dạng và thống nhất của thế giới sinh vật trên trái đất được giải
thích bằng cơ chế tiến hóa là chọn lọc tự nhiên. => đúng
=> Đáp án C

1. Chọn lọc tự nhiên. => làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu gen
2. Giao phối ngẫu nhiên.=> không làm thay đổi tần số alen cũng như
tần số kiểu gen.
3. Giao phối không ngẫu nhiên.=> chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen.
4. Các yếu tố ngẫu nhiên. => làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu
gen
5. Đột biến. => làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu gen
6. Di - nhập gen. => làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu gen
=> Có bao nhiêu nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm
thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể: (1), (4), (5), (6).
 Đáp án C
Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là
0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1. Khi trong quần thể này, các cá thể có
kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các
cá thể có kiểu gen đồng hợp thì CLTN đào thải BB và bb => Xu hướng
B=b
 Đáp án C


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

C. tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau.
D. alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
3

3

4

Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc
tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:
P: 0,50AA+0,30Aa+0,20aa = 1;
F1: 0,45AA+0,25Aa+0,30aa = 1;
F2: 0,4AA+0,2Aa+0,4aa = 1;
F3: 0,30AA+0,15Aa+0,55aa= 1;
F4: 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1.
Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên
đối với quần thể này?
A. Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên
loại bỏ dần.
B. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và
giữ lại những kiểu gen dị hợp.
C. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và
đồng hợp lặn.
D. Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên
loại bỏ dần.
Cho các nhân tố sau:
(1) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(2) Đột biến.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên.
(4) Giao phối ngẫu nhiên.
(5) Chọn lọc tự nhiên.
Có mấy nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Trong các nhận xét sau đây có mấy nhận xét đúng?
1. Quá trình hình thành loài mới bao giờ cũng gắn liền với quá
trình hình thành đặc điểm thích nghi.
22

A. Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ
dần. => Đúng. Vì:
-

Tần số kiểu gen đồng hợp trội giảm dần, tần số kiểu gen đồng
hợp lặn tăng dần.

-

Tần số alen trội giảm dần, tần số alen lặn tăng dần.

B. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại
những kiểu gen dị hợp. => sai. Vì nếu như vậy thì xu hướng quần
thể là tần số AA = aa, A = a.
C. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng
hợp lặn. => Sai. Vì nếu như vậy thì tần số AA tăng dần.
D. Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ
dần. => Sai Vì nếu như vậy thì aa phải giảm dần.
 Đáp án A
(1) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(2) Đột biến. => làm phát sinh alen mới
(3) Giao phối không ngẫu nhiên.
(4) Giao phối ngẫu nhiên.=> không làm thay đổi vốn gen
(5) Chọn lọc tự nhiên.
=> Đáp án B

1. Quá trình hình thành loài mới bao giờ cũng gắn liền với quá trình
hình thành đặc điểm thích nghi => sai. Vì không phải quá trình hình
thành đặc điểm thích nghi nào cũng hình thành loài mới.


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

4

2. Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa
thường xảy ra ở thực vật.
3. Các đặc điểm thích nghi được hình thành trong một thời gian
lâu dài nhưng có thể bị loại bỏ trong một thời gian rất ngắn.
4. Điều kiện địa lí là nhân tố chọn lọc, giữ lại những kiểu gen
thích nghi.
5. Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi được coi là giai đoạn
trung gian trong quá trình hình thành loài mới vì đó chính là
quá trình làm thay đổi dần vốn gen của quần thể theo hướng
thích nghi.
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Cho các kết luận sau đây, có mấy kết luận đúng?
1. Tần số đột biến riêng của từng gen thường rất nhỏ nhưng do
số lượng gen trong cơ thể khá lớn nên số giao tử chứa đột biến
cũng khá lớn, tạo ra nguồn nguyên liệu phong phú.
2. Phần lớn các đột biến gen là có hại nhưng lại được xem là
nguồn nguyên liệu quan trọng cho tiến hóa chủ yếu vì giá trị
thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tùy sự tương tác
giữa gen đột biến với các gen khác trong mỗi tổ hợp gen và sự
tương tác với từng môi trường cụ thể.
3. Các đột biến gen thường ở trạng thái lặn nên trong kiểu gen dị
hợp tử đặc tính có hại không được biểu hiện.
4. Đột biến và giao phối tạo ra nguồn biến dị chủ yếu, tạo sự đa
dạng phong phú đồng thời cơ hội thích nghi cho sinh vật.
5. Nếu các đột biến cấu trúc và số lượng NST xảy ra và tồn tại
được trong môi trường sống thì sẽ tạo ra sự thay đổi căn bản
trong vật chất di truyền của thể đột biến so với bình thường,
thậm chí có thể tạo ra ngay sự cách li sinh sản, cách li di truyền
với quần thể gốc có vai trò quan trọng trong hình thành loài
mới.
23

2. Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường xảy
ra ở thực vật => đúng
3. Các đặc điểm thích nghi được hình thành trong một thời gian lâu dài
nhưng có thể bị loại bỏ trong một thời gian rất ngắn=> đúng
4. Điều kiện địa lí là nhân tố chọn lọc, giữ lại những kiểu gen thích
nghi=> đúng
5. Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi được coi là giai đoạn trung
gian trong quá trình hình thành loài mới vì đó chính là quá trình làm
thay đổi dần vốn gen của quần thể theo hướng thích nghi=> đúng
 Đáp án B
1. Tần số đột biến riêng của từng gen thường rất nhỏ nhưng do số lượng
gen trong cơ thể khá lớn nên số giao tử chứa đột biến cũng khá lớn,
tạo ra nguồn nguyên liệu phong phú => Đúng
2. Phần lớn các đột biến gen là có hại nhưng lại được xem là nguồn
nguyên liệu quan trọng cho tiến hóa chủ yếu vì giá trị thích nghi của
một đột biến có thể thay đổi tùy sự tương tác giữa gen đột biến với
các gen khác trong mỗi tổ hợp gen và sự tương tác với từng môi
trường cụ thể => Đúng
3. Các đột biến gen thường ở trạng thái lặn nên trong kiểu gen dị hợp
tử đặc tính có hại không được biểu hiện. => Đúng
4. Đột biến và giao phối tạo ra nguồn biến dị chủ yếu, tạo sự đa dạng
phong phú đồng thời cơ hội thích nghi cho sinh vật. => Đúng
5. Nếu các đột biến cấu trúc và số lượng NST xảy ra và tồn tại được
trong môi trường sống thì sẽ tạo ra sự thay đổi căn bản trong vật chất
di truyền của thể đột biến so với bình thường, thậm chí có thể tạo ra
ngay sự cách li sinh sản, cách li di truyền với quần thể gốc có vai trò
quan trọng trong hình thành loài mới. => Đúng
 Đáp án D


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

3

3

4*

A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Điều gì là đúng đối với cả các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự
nhiên?
I. Chúng đều là các cơ chế tiến hóa
II. Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên.
III. Chúng đều dẫn đến sự thích nghi.
IV. Chúng đều ảnh hưởng tới cấu trúc di truyền của quần thể.
A. I và II.
B. I và III.
C. II và III.
D. I và
IV.
Câu nào sau đây đúng?
A. Sự hình thành loài mới xảy ra nhanh ở các quần xã gồm
nhiều loài thực vật có quan hệ di truyền thân thuộc vì con lai
giữa chúng dễ xuất hiện và sự đa bội hóa có thể tạo ra con
lai song nhị bội phát triển thành loài mới.
B. Sự hình thành loài mới xảy ra nhanh ở các quần xã gồm
nhiều loài thực vật khác xa nhau về di truyền vì cách li di
truyền là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự hình thành loài
mới.
C. Sự hình thành loài mới xảy ra nhanh ở các loài thực vật có
kích thước nhỏ vì các loài này thường có chu kì sống ngắn
nên tần số đột biến và biến dị tổ hợp cao hơn các loài có chu
kì sống dài.
D. Sự hình thành loài mới xảy ra nhanh ở các loài thực vật có
kích thước lớn vì nhiều loài thực vật như vậy đã được hình
thành qua con đường đa bội hóa.
Trong một nghiên cứu qua nhiều thế hệ ở một quần thể ruồi giấm,
người ta thu được số liệu về sự biến động tần số hai alen A1 và A2
thuộc một locut gen gồm nhiều alen được trình bày ở biểu đồ dưới
đây:
24

Đáp án D

A. Sự hình thành loài mới xảy ra nhanh ở các quần xã gồm nhiều loài
thực vật có quan hệ di truyền thân thuộc vì con lai giữa chúng dễ
xuất hiện và sự đa bội hóa có thể tạo ra con lai song nhị bội phát triển
thành loài mới.=> đúng
B. Sự hình thành loài mới xảy ra nhanh ở các quần xã gồm nhiều loài
thực vật khác xa nhau về di truyền vì cách li di truyền là nguyên nhân
cơ bản dẫn đến sự hình thành loài mới.=> sai. Vì các loài cách xa
nhau rất khó có thể lai xa được.
C. Sự hình thành loài mới xảy ra nhanh ở các loài thực vật có kích thước
nhỏ vì các loài này thường có chu kì sống ngắn nên tần số đột biến
và biến dị tổ hợp cao hơn các loài có chu kì sống dài.=> Sai .Vì lí do
đưa ra không có sự kết hợp giữa 2 loài.
D. Sự hình thành loài mới xảy ra nhanh ở các loài thực vật có kích thước
lớn vì nhiều loài thực vật như vậy đã được hình thành qua con đường
đa bội hóa. => Sai. Vì không có cơ sở nào nói nên điều đó cả.
 Đáp án A
đáp án (dành cho ban nâng cao)
A. 1,4,6


Thạc sĩ Nguyễn Trung Hiệu 0397923388
===============================

4

Từ số liệu trên, một học sinh rút ra 6 kết luận như sau:
1. Môi trường sống không ổn định.
2. Quần thể này có thể bị tác động bởi chọn lọc nhân tạo.
3. Sự đa dạng di truyền của quần thể ngày càng tăng.
4. Sự đa dạng di truyền ngày càng giảm.
5. Phiêu bạt di truyền liên tục xảy ra.
6. Quần thể này chịu tác động của chọn lọc phân hóa.
Những kết luận nào là đúng?
A. 1, 4 và 6
C. 2, 3 và 5
B. 1, 3 và 5
D. 2, 4 và 6
Các phán đoán sau đây có mấy phán đoán đúng?
1. Kết quả của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa nhỏ là qui định
chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
2. Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới là
ngăn ngừa giao phối tự do, tăng cường sự phân hoá kiểu gen
giữa quần thể mới với quần thể gốc.
3. Sự khác nhau chủ yếu trong tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
tới vốn gen của quần thể so với tác động của chọn lọc tự nhiên
có thể làm thay đổi tần số alen với tốc độ rất nhanh.
4. Quá trình giao phối được coi là quá trình cung cấp nguồn
nguyên liệu chủ yếu cho tiến hoá vì nó làm biến đổi tần số kiểu
25

1. Kết quả của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa nhỏ là qui định chiều
hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.=> Sai. Vì kết quả
của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa nhỏ là phân hóa khả năng sinh
sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
2. Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới là ngăn
ngừa giao phối tự do, tăng cường sự phân hoá kiểu gen giữa quần
thể mới với quần thể gốc.=> đúng.
3. Sự khác nhau chủ yếu trong tác động của các yếu tố ngẫu nhiên tới
vốn gen của quần thể so với tác động của chọn lọc tự nhiên có thể
làm thay đổi tần số alen với tốc độ rất nhanh. => đúng.
4. Quá trình giao phối được coi là quá trình cung cấp nguồn nguyên


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×