Tải bản đầy đủ

Giải pháp tăng nguồn vốn nhằm đảm bảo an toàn tài chính cho công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán ACB (ACBS)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH


NGUYỄN NGỌC XUÂN

GIẢI PHÁP TĂNG NGUỒN VỐN NHẰM
ĐẢM BẢO AN TOÀN TÀI CHÍNH CHO
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
CHỨNG KHOÁN ACB (ACBS)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH


NGUYỄN NGỌC XUÂN


GIẢI PHÁP TĂNG NGUỒN VỐN NHẰM
ĐẢM BẢO AN TOÀN TÀI CHÍNH CHO
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
CHỨNG KHOÁN ACB (ACBS)
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh hướng ứng dụng
Mã số: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN QUANG THU

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018


LỜI CAM ĐOAN
Kính thưa quý Thầy Cô và đọc giả
Tôi tên Nguyễn Ngọc Xuân là học viên cao học khóa 24 – Trường Đại học Kinh
Tế TP. Hồ Chí Minh (MSSV: 7701240965A)
Tôi xin cam đoan đề tài “Giải pháp tăng nguồn vốn nhằm đảm bảo an toàn tài
chính cho Công ty TNHH Chứng khoán ACB (ACBS)” là nghiên cứu của bản thân
tôi, số liệu sử dụng có nguồn gốc và được trích dẫn đúng nguyên tắc, kết quả đánh
giá trung thực, khách quan, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên
cứu nào.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 05 năm 2018
Tác giả

Nguyễn Ngọc Xuân


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................. 1


2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 2
4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 2
5. Kết cấu đề tài ........................................................................................................ 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGUỒN VỐN VÀ CÁC CHỈ TIÊU
AN TOÀN TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG
KHOÁN ...................................................................................................................... 4
1.1 Một số khái niệm .................................................................................................. 4
1.1.1 Nguồn vốn ..................................................................................................... 4
1.1.2 Thị trường tài chính ....................................................................................... 5
1.1.3 Chứng khoán và thị trường chứng khoán ...................................................... 5
1.2 Các kênh tăng nguồn vốn hoạt động của công ty chứng khoán ........................... 7
1.3 Chỉ tiêu đánh giá an toàn tài chính trong hoạt động kinh doanh chứng khoán .... 9
1.3.1 An toàn vốn khả dụng ................................................................................... 9
1.3.1.1 Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng..................................................................... 9
1.3.1.2 Các biện pháp quản lý, chế tài khi quy phạm tỷ lệ an toàn vốn khả dụng
của Ủy ban chứng khoáng Nhà nước ........................................................................ 16
1.3.2 Bộ tiêu chí CAMEL .................................................................................... 16
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn vốn đảm bảo an toàn tài chính của công ty
chứng khoán .............................................................................................................. 20


1.4.1 Chính sách quản lý, thanh tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh chứng
khoán của Ủy ban chứng khoán Nhà nước ............................................................... 20
1.4.2 Sự phát triển của thị trường tài chính .......................................................... 21
1.4.3 Năng lực quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của lãnh đạo công ty21
1.4.4 Chiến lược phát triển của công ty ............................................................... 23
Tóm tắt chương 1 .................................................................................................... 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGUỒN VỐN ĐẢM BẢO AN TOÀN TÀI
CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN ACB ................................ 24
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Chứng khoán ACB ............................................ 24
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển .................................................................. 24
2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ............. 25
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức ............................................................................. 25
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các khối.............................................................. 26
2.1.3 Thị phần môi giới ........................................................................................ 27
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh..................................................................... 28
2.1.4.1 Cân đối kế toán ..................................................................................... 28
2.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh .............................................................. 30
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn vốn đảm bảo an toàn tài chính của Công ty
TNHH Chứng khoán ACB. ....................................................................................... 32
2.2.1 Chính sách quản lý, kiểm soát hoạt động kinh doanh chứng khoán của Ủy
ban chứng khoán Nhà nước, Bộ tài chính. ................................................................ 32
2.2.2 Sự phát triển của thị trường chứng khoán ................................................... 34
2.2.3 Năng lực quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của lãnh đạo Công ty
TNHH Chứng khoán ACB ........................................................................................ 38
2.2.4 Chiến lược phát triển của công ty ............................................................... 40
2.3 Thực trạng nguồn vốn đảm bảo an toàn tài chính của Công ty TNHH Chứng
khoán ACB ................................................................................................................ 41
2.3.1 Nhu cầu sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh và đầu tư của Công ty
TNHH Chứng khoán ACB ........................................................................................ 41


2.3.1.1 Nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh và đầu tư hiện tại................... 41
2.3.1.2 Sản phẩm, dịch vụ sắp triển khai .......................................................... 47
2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá an toàn tài chính của Công ty TNHH Chứng khoán ACB
..................................................................................................................... 49
2.3.2.1 Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng................................................................... 49
2.3.2.2 Hệ thống đánh giá CAMEL .................................................................. 52
2.3.3 Thực trạng huy động vốn của Công ty TNHH Chứng khoán ACB ............ 55
2.3.3.1 Các kênh huy động vốn sử dụng ........................................................... 55
2.3.3.2 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động huy động vốn ......................... 57
2.4 Đánh giá thực trạng nguồn vốn đảm bảo an toàn tài chính của Công ty TNHH
Chứng khoán ACB .................................................................................................... 59
2.4.1 Kết quả đạt được ......................................................................................... 59
2.4.2 Những tồn tại, nguyên nhân và tác động đến hoạt động kinh doanh ......... 60
Tóm tắt chương 2 .................................................................................................... 62
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG NGUỒN VỐN NHẰM ĐẢM BẢO AN
TOÀN TÀI CHÍNH CHO CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN ACB ............ 63
3.1 Mục tiêu, chiến lược phát triển của công ty ....................................................... 63
3.2 Các giải pháp tăng nguồn vốn nhằm đảm bảo an toàn tài chính cho Công ty
TNHH Chứng khoán ACB ........................................................................................ 64
3.2.1 Cổ phần hóa Công ty TNHH Chứng khoán ACB ....................................... 64
3.2.2 Giữ lại lợi nhuận sau thuế chưa phân phối………………………………..67
3.2.3 Huy động gửi tiết kiệm từ vốn nhàn rỗi của khách hàng…………………69
3.2.4 Hoàn thiện kênh huy động vốn bằng trái phiếu…………………………..70
3.2.5 Cải tiến phương thức quản lý tiền trên tài khoản chuyên dụng .................. 72
3.2.6 Cải thiện chất lượng tài sản và kiểm soát rủi ro…………………………..74
Tóm tắt chương 3 .................................................................................................... 76
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TMCP

Thương mại cổ phần

UBCKNN

Ủy ban chứng khoán Nhà nước

CTCK

Công ty chứng khoán

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TTCK

Thị trường chứng khoán

CKPS

Chứng khoán phái sinh

VCSH

Vốn chủ sở hữu

HĐQT

Hội đồng quản trị

HSX

Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

HNX

Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

VSD

Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

GTGD

Giá trị giao dịch

HĐTV

Hội đồng thành viên

y/y

Tăng giảm so với cùng kỳ


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng tính vốn khả dụng theo Thông tư 226/2010/TT-BTC của Bộ tài
chính năm 2010 ......................................................................................................... 11
Bảng 1.2: Bảng tính giá trị rủi ro thị trường theo Thông tư 226/2010/TT-BTC của
Bộ tài chính năm 2010 .............................................................................................. 12
Bảng 1.3: Bảng tính giá trị rủi ro hoạt động theo Thông tư 226/2010/TT-BTC của
Bộ tài chính năm 2010 .............................................................................................. 13
Bảng 1.4: Hệ số rủi ro thanh toán theo đối tác quy định tại Thông tư 226/2010/TTBTC của Bộ tài chính năm 2010 ............................................................................... 14
Bảng 1.5: Bảng xác định giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro theo loại hình giao dịch ........ 14
Bảng 1.6: Bảng tính giá trị rủi ro thanh toán theo Thông tư 226/2010/TT-BTC của
Bộ tài chính năm 2010 .............................................................................................. 15
Bảng 1.7: Bảng tính yếu tố tài chính theo hệ thống đánh giá CAMEL .................... 18
Bảng 1.8: Bảng tính yếu tố chất lượng quản trị (M) theo hệ thống đánh giá CAMEL
............................................................................................................................ 19
Bảng 1.9: Bảng phân loại CTCK theo quy định của hệ thống đánh giá CAMEL .... 20
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán rút gọn của ACBS giai đoạn 2015 – 2017 ............. 28
Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản ngắn hạn ACBS giai đoạn 2015 – 2017............................ 29
Bảng 2.4: Danh mục tự doanh nắm giữ của ACBS đến 31/12/2017 ........................ 30
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của ACBS giai đoạn 2015 – 2017 ........... 31
Bảng 2.6: Cơ cấu doanh thu của ACBS giai đoạn 2015 – 2017 ............................... 31
Bảng 2.7: Tổng hợp giá trị và khối lượng giao dịch thị trường ................................ 41
giai đoạn 2015 - 2017 ................................................................................................ 41
Bảng 2.8: Cơ cấu nguồn vốn của ACBS giai đoạn 2015 – 2017 .............................. 42
Bảng 2.9: Tỷ lệ vốn khả dụng của ACBS giai đoạn 2015 – 2017 ............................ 50
Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả đánh giá yếu tố tài chính theo hệ thống đánh giá
CAMEL ..................................................................................................................... 52


Bảng 2.11: Tổng hợp kết quả đánh giá các yếu tố chất lượng quản trị theo hệ thống
đánh giá CAMEL ...................................................................................................... 54


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức ACBS...................................................................... 25
Hình 2.2: Quy mô phát triển thị trường chứng khoán giai đoạn 2000 – 2016 .......... 36
Hình 2.3: Giá trị cổ phần hóa DNNN từ 2005 - 2016 ............................................... 38


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công ty TNHH Chứng khoán ACB (ACBS) được thành lập và phát triển cùng
với lịch sử hình thành TTCK Việt Nam, nhìn lại chặn đường 17 năm, ACBS và
công ty mẹ là Ngân hàng TMCP Á Châu đã trải qua nhiều thăng trầm và không
ngừng phát triển, về cơ bản đã hoàn thiện hệ thống giao dịch, tạo nền tảng thực hiện
chiến lược đến 2020 là tăng cường xây dựng năng lực cạnh tranh bền vững hướng
đến khẳng định vị thế CTCK hàng đầu Việt Nam. ACBS tiếp tục tập trung vào hai
mục tiêu chính là hoạt động tài chính ổn định và gia tăng thị phần môi giới. Để đạt
được mục tiêu trên, trước hết ACBS phải có năng lực tài chính lành mạnh, tạo nền
tảng để khách hàng có thể yên tâm giao dịch.
Nhằm cơ cấu lại hệ thống các tổ chức kinh doanh chứng khoản phù hợp với nhu
cầu, đặc điểm, quy mô phát triển của thị trường và nâng cao năng lực tài chính, quản
trị của các tổ chức này theo thông lệ quốc tế, UBCKNN đã ban hành các quy định
về an toàn tài chính để kiểm soát rủi ro như quy chế CAMEL, tỷ lệ an toàn vốn khả
dụng, quản lý hoạt động kinh doanh chứng khoán và triển khai các sản phẩm mới
nhằm thúc đẩy phát triển thị trường. Để thực hiện các nghiệp vụ mới và đáp ứng quy
mô thị trường đòi hỏi các CTCK phải có năng lực tài chính mạnh và đáp ứng các
tiêu chuẩn an toàn tài chính theo quy định. Tuy nhiên, Ngân hàng Nhà nước đã ban
hành Thông tư 36/2014/TT-NHNN nhằm xây dựng hệ thống ngân hàng theo tiêu
chuẩn quốc tế Basel II, giảm sở hữu chéo, siết chặt tín dụng nhất là cho vay chứng
khoán, hạn mức cho vay tối đa từ 20% giảm còn 5% vốn điều lệ của ngân hàng, gây
ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn và tăng vốn chủ của các công ty chứng
khoán.
Trong những năm qua, hoạt động huy động vốn của ACBS cũng bị tác động
mạnh và do đặc thù loại hình doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty
chủ quản là ACB hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, hoạt động đầu tư chịu sự
giám sát của NHNN và Bộ tài chính nên không thể tăng vốn cho công ty con, dẫn
đến nguồn lực tài chính của ACBS còn hạn chế, vốn cung ứng cho sản phẩm hỗ trợ


2

đầu tư như ứng tiền tự động, cho vay giao dịch ký quỹ thường xuyên không ổn định
và đáp ứng được nhu cầu giao dịch tăng cao, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến giao
dịch của khách hàng, nhiều khách hàng lớn chuyển sang công ty khác, thậm chí bình
luận không tốt trên các diễn đàn tài chính chứng khoán, tạo điều kiện cho nhân viên
CTCK khác công kích nhằm hạ uy tín công ty và lôi kéo khách hàng, ngoài ra thị
phần của công ty qua các năm giảm, hiện không còn nằm trong danh sách top 5
CTCK có thị phần lớn nhất. Để đạt mục tiêu ổn định hệ thống, gia tăng thị phần và
phát triển bền vững, ACBS cần có giải pháp để đảm bảo nguồn vốn hoạt động lâu
dài, xuất phát từ thực trạng trên tôi chọn đề tài “Giải pháp tăng nguồn vốn nhằm
đảm bảo an toàn tài chính cho Công ty TNHH Chứng khoán ACB (ACBS)” để
nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: tìm giải pháp tăng nguồn vốn nhằm đảm bảo an
toàn tài chính cho Công ty TNHH Chứng khoán ACB. Các mục tiêu cụ thể:
-

Phân tích thực trạng huy động vốn và đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tài chính

của công ty.
-

Đề xuất các giải pháp tăng nguồn vốn nhằm đảm bảo an toàn tài chính cho

công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu: nguồn vốn đảm bảo an toàn tài chính của Công ty

TNHH Chứng khoán ACB.
-

Phạm vi nghiên cứu:
 Không gian: Công ty TNHH Chứng khoán ACB.
 Thời gian: 06/2016 - 12/2017.

4. Phương pháp nghiên cứu
-

Nguồn dữ liệu: sử dụng dữ liệu thống kê do phòng kế toán công ty và

UBCKNN cung cấp.
-

Phương pháp thực hiện: đề tài sử dụng phương pháp định đính là chủ yếu

như tổng hợp, thống kê, phân tích, đánh giá.


3

5. Kết cấu đề tài
Kết cấu đề tài bao gồm các chương và phần sau:
-

Phần mở đầu: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

-

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về nguồn vốn và các chỉ tiêu đảm bảo an toàn tài

chính trong hoạt động kinh doanh chứng khoán
-

Chương 2: Phân tích thực trạng nguồn vốn đảm bảo an toàn tài chính của

Công ty TNHH Chứng khoán ACB
-

Chương 3: Giải pháp tăng nguồn vốn nhằm đảo bảo an toàn tài chính cho

Công ty TNHH Chứng khoán ACB
-

Kết luận

-

Tài liệu tham khảo

-

Phụ lục


4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGUỒN VỐN VÀ CÁC
CHỈ TIÊU AN TOÀN TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CHỨNG KHOÁN
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Nguồn vốn
Nguồn vốn: là biểu hiện bằng tiền của các loại tài sản của doanh nghiệp tồn
tại dưới các hình thức khác nhau được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm thực hiện mục đích của mình (Nguyễn Quang Thu, 2015).
Tài chính: là hệ thống các mối quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị giữa
các chủ thể kinh tế thông qua quá trình thành lập và sử dụng quỹ tiền tệ. Các mối
quan hệ tài chính:
- Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước: thể
hiện qua các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách theo luật định
hay qua hoạt động cấp phát, hỗ trợ vốn và gốp vốn cổ phần theo nguyên tắc,
phương thức nhất định để tiến hành sản xuất kinh doanh và phân chia lợi nhuận.
- Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: thể hiện
thông qua việc tài trợ nhu cầu vốn của doanh nghiệp, cụ thể: doanh nghiệp nhận các
khoản vay từ hệ thống ngân hàng và sẽ hoàn trả vốn vay, tiền lãi trong thời hạn nhất
định, doanh nghiệp gửi vốn nhàn rỗi của mình vào hệ thống ngân hàng để nhận lãi
suất, đầu tư chứng khoán…
- Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác như thị
trường hàng hóa, dịch vụ, lao động..., trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh, doanh nghiệp phải sử dụng vốn để mua sắm các yếu tố sản xuất như nguyên
vật liệu, máy móc thiết bị, trả công lao động, qua đó danh nghiệp xác định nhu cầu
thị trường để làm cơ sở hoạch định ngân sách, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm thỏa
mãn nhu cầu của thị trường.
- Mối quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: phản ánh quan hệ tài
chính giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, bộ phận quản lý, giữa các thành viên


5

trong doanh nghiệp, giữa quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn.
Suy rộng ra, nguồn vốn đảm bảo an toàn tài chính là đảm bảo các tài sản thể
hiện hiện bằng tiền của doanh nghiệp đáp ứng các mối quan hệ tài chính phát sinh
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh (Sử Đình Thành, 2008).
1.1.2 Thị trường tài chính
Trong nền kinh tế, nhu cầu về vốn đầu tư và các nguồn tiết kiệm có thể phát
sinh từ nhiều nguồn khác nhau, những cá nhân hay tổ chức có cơ hội đầu tư kiếm
lời thì thiếu vốn, ngược lại thì có những cá nhân hay tổ chức không tìm thấy cơ hội
kinh doanh, dòng vốn của họ bất động, không có khả năng sinh lời thêm. Thực tế đó
đã hình thành nên cơ chế chuyển đổi từ tiết kiệm sang đầu tư và được thực hiện
trong khuôn khổ của thị trường tài chính.
Những người có nhu cầu vốn huy động bằng cách phát hành các công cụ tài
chính, còn những người có vốn nhàn rỗi có thể đầu tư vào các công cụ tài chính
được phát hành bởi những người huy động vốn. Như vậy, thị trường tài chính là nơi
diễn ra sự luân chuyển vốn từ những người có vốn nhàn rỗi tới những người thiếu
vốn hay là nơi mua bán, trao đổi các công cụ tài chính. Hoạt động trên thị trường tài
chính ảnh hưởng trực tiếp đến sự giàu có của cá nhân, hành vi của doanh nghiệp,
người tiêu dùng và tới động thái chung của toàn bộ nền kinh tế.
Cấu trúc của thị trường tài chính, tùy theo các tiêu thức mà cấu trúc thị
trường tài chính được phân loại theo nhiều cách khác nhau, như căn cứ theo thời
gian luân chuyển vốn thì có thị trường tiền tệ và thị trường vốn, căn cứ theo cách
thức huy động vốn có thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần, căn cứ vào tính chất
của việc phát hành các công cụ tài chính có thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
(Đào Lê Minh, 2009).
1.1.3 Chứng khoán và thị trường chứng khoán
Chứng khoán: là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người
sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành, được thể hiện dưới
hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm: cổ phiếu, trái
phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, các công cụ chuyển đổi và các công cụ phái sinh.


6

Thị trường chứng khoán: là nơi diễn ra hoạt động giao dịch mua bán các loại
chứng khoán trung và dài hạn, việc mua bán này được tiến hành trên thị trường sơ
cấp và thứ cấp. Nếu xét về mặt hình thức thì TTCK là nơi diễn ra các hoạt động trao
đổi, mua bán, chuyển nhượng các loại chứng khoán, qua đó thay đổi chủ thể nắm
giữ chứng khoán. Nhưng về mặt bản chất, TTCK là nơi tập trung và phân phối các
nguồn vốn tiết kiệm cho những ai muốn sử dụng vốn theo giá mà người sử dụng sẵn
sàng trả và theo phán đoán về khả năng sinh lời từ các dự án của người sử dụng.
Ngoài ra, TTCK còn là định chế tài chính trực tiếp thể hiện ở chỗ cả chủ thể cung
và cầu vốn điều tham gia trực tiếp vào thị trường. Chủ thể đã có vốn sẽ đầu tư vào
sản xuất kinh doanh mà không cần thông qua các trung gian tài chính, vốn sẽ được
chuyển từ người có vốn sang người cần vốn theo nguyên tắc đầu tư, làm cho quyền
sở hữu và quyền sử dụng vốn không tách rời, nâng cao tiềm năng quản lý vốn. Bên
cạnh đó, người nắm giữ chứng khoán có thể đạt lợi nhuận sau một thời gian nắm
giữ và được giao dịch theo giá cả thị trường.
Chức năng của thị trường chứng khoán:
- Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế: khi nhà đầu tư mua chứng khoán
do công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh,
qua đó góp phần mở rộng sản xuất xã hội. Bằng cách hỗ trợ các hoạt động đầu tư
của công ty, TTCK có những tác động quan trọng đối với sự phát triển của nền
kinh tế, thông qua TTCK, Chính phủ và chính quyền địa phương huy động được
nguồn vốn cho mục đích đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, phục vụ nhu cầu
chung của xã hội.
- Cung cấp cho công chúng môi trường đầu tư lành mạnh với nhiều cơ hội
lựa chọn danh mục dưới sự giám sát, quản lý của cơ quan chức năng. Các loại
chứng khoán trên thị trường rất khác nhau về tính chất, thời hạn, độ rủi ro, cho phép
nhà đầu tư có thể lựa chọn loại hàng hóa phù hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích
của mình; chính vì thế, TTCK góp phần đáng kể làm tăng mức tiết kiệm quốc gia.
- Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán: nhờ có TTCK nhà đầu tư có
thể chuyển đổi chứng khoán sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác


7

khi họ muốn. Khả năng thanh khoản là một trong những đặc tính hấp dẫn của chứng
khoán đối với nhà đầu tư, TTCK hoạt động càng năng động và có hiệu quả thì càng
nâng cao tính thanh khoản của các chứng khoán giao dịch trên thị trường.
- Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp: thông qua giá chứng khoán, hoạt
động của các doanh nghiệp được phản ánh một cách tổng hợp và chính xác, báo cáo
tài chính được kiểm toán và công bố định kỳ dưới sự giám sát của UBCKNN giúp
cho việc đánh giá, so sánh hoạt động giữa các doanh nghiệp nhanh chóng và thuận
tiện, từ đó tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn, đầu tư công nghệ và cải tiến sản phẩm.
- Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô:
các chỉ báo của TTCK phản ánh động thái của nền kinh tế một cách nhạy bén và
chính xác, giá chứng khoán lên cho thấy nền kinh tế đang tăng trưởng và ngược lại,
vì thế TTCK được ví như phong vũ biểu của nền kinh tế và là một công cụ quan
trọng giúp Chính phủ thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô, mua bán trái phiếu Chính
phủ để tạo nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách, quản lý lạm phát hay sử dụng một
số chính sách, biện pháp tác động vào TTCK nhằm định hướng đầu tư đảm bảo cho
sự phát triển cần đối của nền kinh tế (Đào Lê Minh, 2009).
1.2 Các kênh tăng nguồn vốn hoạt động của công ty chứng khoán
 Huy động từ chủ sở hữu, cổ đông
Có nhiều loại hình doanh nghiệp hoạt động trên thị trường hiện nay như
TNHH, cổ phần, 100% vốn nước ngoài. Công ty cổ phần có nhiều lợi thế khi huy
động vốn như cần tăng nhiều vốn, thời gian ngắn, dễ dàng thoái vốn khi cần, ngược
lại hình thức công ty TNHH có nhiều bất lợi nhất, yêu cầu số vốn lớn ở một vài cá
nhân thì khó có thể huy động được nhất thời.
Trong số các giải pháp tăng vốn thì lựa chọn ưu tiên có thể đề cập là tăng
vốn từ chủ công ty bao gồm chủ sở hữu công ty TNHH, các cổ đông đối với công ty
cổ phần. Giải pháp này giúp công ty tránh được áp lực trả nợ và lãi trong thời hạn
nhất định, các ông chủ này sẽ cùng chịu trách nhiệm với kết quả hoạt động của công


8

ty nhưng sẽ làm lợi ích của mỗi cổ đông giảm xuống, phản ánh chỉ số thu nhập trên
mỗi cổ phần (EPS) và cổ tức trên mỗi cổ phần giảm.
 Vốn vay
Phương thức vay vốn hiện nay được các CTCK sử dụng và cân đối đảm bảo
lợi ích của cổ đông là vay tín dụng và phát hành trái phiếu, trong đó phát hành trái
phiếu bao gồm trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu không chuyển đổi, công ty cổ
phần thường sử dụng trái phiếu chuyển đổi để hoán đổi cổ phiếu khi đến hạn, không
chịu áp lực thanh toán vốn gốc vào cuối kỳ nhưng làm pha loãng lợi ích cổ đông,
riêng công ty TNHH thì buộc phát hành trái phiếu không chuyển đổi, vay ngân
hàng, gây áp lực lên ban lãnh đạo quản lý HĐKD hiệu quả sao cho mức sinh lợi
phải lớn hơn lãi suất phải trả. Nếu TTCK không thuận lợi, nhu cầu giao dịch cũng
như sử dụng sản phẩm hỗ trợ đầu tư thấp thì các CTCK sử dụng vốn vay không
hiệu quả do thừa vốn trong khi phải trả lãi định kỳ.
CTCK có nhiều lợi thế trong phát hành trái phiếu hơn các doanh nghiệp
khác nhờ lượng khách hàng đang giao dịch khi họ có nhu cầu phân bổ rủi ro trong
danh mục đầu tư hoặc liên kết với ngân hàng để nhân viên tín dụng chào mời nhóm
khách hàng gửi tiết kiệm. Thực tế cho thấy, giao nhiệm vụ cho nhân viên môi giới
chào mời khách hàng mua trái phiếu thường không hiệu quả do xung đột lợi ích vì
khách hàng bị phân tán nguồn lực, giao dịch ít hơn, đồng nghĩa với hoa hồng nhận
được cũng ít hơn.


Từ vốn đầu tư của khách hàng
Trong tổ chức kinh doanh chứng khoán, CTCK quản lý vốn đầu tư của

khách hàng dưới hai hình thức: quản lý tách bạch số dư chứng khoán và vốn đầu tư
hoặc quản lý chung chứng khoán và vốn của khách hàng. Đối với hình thức thứ
nhất, công ty chịu trách nhiệm quản lý số dư chứng khoán, ngân hàng quản lý số dư
tiền, nếu khách hàng không giao dịch vẫn nhận được lãi suất không kỳ hạn, điều
này giúp khách hàng an tâm hơn trong giao dịch, tránh quan ngại bị nhân viên môi
giới lạm dụng để thực hiện các hành vi tư lợi trên tài khoản của khách hàng. Hình
thức thứ hai, CTCK quản lý đồng thời số dư chứng khoán và vốn đầu tư của tất cả


9

khách hàng, khi khách hàng muốn giao dịch sẽ nộp tiền vào tài khoản tổng đứng tên
CTCK mở tại ngân hàng lưu ký, điều này giúp CTCK tận dụng được nguồn vốn
nhàn rồi của khách hàng để phân bổ cho khách hàng có nhu cầu sử dụng vốn, dưới
hình thức ứng tiền tự động và vay ký quỹ, giúp công ty xoay vòng vốn linh hoạt
hơn.
Xuất phát từ lợi ích của hình thức quản lý trên tài khoản chuyên dụng, các
công ty dần chuyển từ quản lý tách bạch sang tài khoản tổng, trái với chủ trương
của UBCKNN là quản lý tách bạch nhằm giảm thiểu rủi ro, đảm bảo an toàn cho
nhà đầu tư. Vì TTCK ngày càng phát triển, nhu cầu giao dịch và sử dụng các sản
phẩm hỗ trợ đầu tư ngày càng tăng trong khi nguồn lực tài chính của công ty có giới
hạn, bên cạnh đó hoạt động vay vốn cũng nhiều khó khăn khi TTCK bị tác động
trực tiếp từ chính sách điều hành của NHNN và Bộ tài chính, xu thế quản lý tiền
theo mô hình tài khoản tổng là tất yếu (Nguyễn Tấn Bình, 2013).
1.3 Chỉ tiêu đánh giá an toàn tài chính trong hoạt động kinh doanh chứng
khoán
1.3.1 An toàn vốn khả dụng
1.3.1.1 Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng
Luật chứng khoán 2006 quy định an toàn tài chính là một trong những nghĩa
vụ mà CTCK phải thực hiện, được cụ thể hóa bởi Quyết định 27/2007/QĐ-BTC ban
hành quy chế tổ chức và hoạt động của CTCK, với tỷ lệ an toàn vốn khả dụng trên
tổng nợ điều chỉnh, chỉ tiêu này đánh giá khả năng trả nợ của công ty để đảm bảo đủ
vốn hoạt động. Để dễ dàng quản lý, kiểm soát và giúp UBCKNN cũng như chính
CTCK dễ dàng lượng hóa, dự báo rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra, Bộ tài chính ban
hành Thông tư số 226/2010/TT-BTC năm 2010 và Thông tư số 165/2012/TT-BTC
năm 2012, quy định chỉ tiêu an toàn tài chính là tỷ lệ vốn khả dụng và biện pháp xử
lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ vốn
khả dụng.
Tỷ lệ vốn khả dụng = (vốn khả dụng/tổng giá trị rủi ro)*100%


10

Trong đó: Tổng giá trị rủi ro = Tổng giá trị rủi ro thị trường + tổng giá trị rủi
ro hoạt động + tổng giá trị rủi ro thanh toán
Tỷ lệ vốn khả dụng được báo cáo UBCKNN định kỳ mỗi 6 tháng theo quy
định hoặc báo cáo bất thường khi tỷ lệ vốn khả dụng giảm xuống dưới hoặc tăng đạt
các tỷ lệ 180%, 150%, 120% phải báo cáo UBCKNN với tần suất và công bố thông
tin trên các trang thông tin điện tử theo quy định của UBCKNN.
 Vốn khả dụng: là VCSH có thể chuyển đổi thành tiền trong vòng 90
ngày. Các chỉ tiêu được điều chỉnh tăng thêm hoặc giảm trừ ra khỏi vốn khả dụng
quy định cụ thể như sau:
Vốn khả dụng được điều chỉnh tăng thêm các khoản mục sau:
- 50% giá trị tài sản tăng thêm của tài sản cố định được định giá lại.
- Giá trị tăng thêm của các khoản đầu tư không bao gồm chứng khoán được
phát hành bởi tổ chức có mối quan hệ với công ty cũng như chứng khoán có thời
gian bị hạn chế chuyển nhượng còn lại trên 90 ngày kể từ ngày lập báo cáo.
- Trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi do công ty phát hành có kỳ hạn ban
đầu tối thiểu là 5 năm, các công cụ nợ khác do công ty phát hành có kỳ hạn ban đầu
tối thiểu trên 10 năm và đã đăng ký bổ sung vào vốn khả dụng với UBCKNN.
Vốn khả dụng của công ty được đều chỉnh giảm các khoản mục sau:
- Vốn cổ phần ưu đãi hoàn lại, cổ phiếu quỹ.
- Giá trị giảm đi của tài sản cố định được định giá lại.
- Giá trị giảm đi của các khoản đầu tư không bao gồm chứng khoán được phát
hành bởi tổ chức có mối quan hệ với công ty cũng như chứng khoán có thời gian bị
hạn chế chuyển nhượng còn lại trên 90 ngày kể từ ngày lập báo cáo.
- Tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc thời gian thanh

toán còn lại trên 90 ngày và các khoản ngoại trừ trên báo cáo tài chính đã được
kiểm toán.
Cách tính vốn khả dụng (xem bảng 1.1):


11

Bảng 1.1: Bảng tính vốn khả dụng theo Thông tư 226/2010/TT-BTC của Bộ tài chính năm 2010
STT

Nội dung
Vốn khả
dụng
(1)

A. Nguồn vốn
1
VCSH không bao gồm cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu có)
2
Thặng dư vốn cổ phần
3
Cổ phiếu quỹ
4
Các quỹ: quỹ đầu tư phát triển, dự phòng tài chính, quỹ khác thuộc VCSH
5
Lợi nhuận lũy kế và lợi nhuận chưa phân phối trước khi trích lập các khoản dự phòng
6
Chênh lệch đánh giá lại tài sản (50% tăng thêm hoặc 100% giảm đi)
7
Tỷ giá hối đoái
8
Lợi ích của cổ đông thiểu số
9
Các khoản nợ có thể chuyển đổi
10
Toàn bộ phần giảm đi hoặc tăng thêm của các chứng khoán tại chỉ tiêu đầu tư tài chính
1A. Tổng nguồn vốn
B. Tổng tài sản ngắn hạn
1
Tiền và các khoản tương đương tiền
2
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
3
Các khoản phải thu ngắn hạn
4
Hàng tồn kho
5
Tài sản ngắn hạn khác
1B. Tổng tài sản ngắn hạn
C. Tài sản dài hạn
1
Các khoản phải thu dài hạn
2
Tài sản cố định
3
Bất động sản đầu tư
4
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
5
Tài sản dài hạn khác
1C. Tổng tài sản dài hạn
Vốn khả dụng = 1A – 1B – 1C

(Nguồn:Thông tư 226/2010/TT-BTC)

Vốn khả dụng
Khoản
Khoản tăng
giảm trừ
thêm
(2)
(3)


12

 Tổng giá trị rủi ro
Tổng giá trị rủi ro thị trường: là giá trị tương ứng với mức độ tổn thất có
thể xảy ra khi giá thị trường của tài sản biến động theo chiều hướng bất lợi.
Giá trị rủi ro thị trường = Vị thế ròng*Giá tài sản*Hệ số rủi ro
Trong đó: vị thế ròng đối với một chứng khoán tại một thời điểm là số lượng
chứng khoán công ty sở hữu sau khi đã điều chỉnh giảm bớt số lượng chứng khoán
cho vay và tăng thêm số chứng khoán đi vay. Công ty không xác định giá trị rủi ro
thị trường cho các chứng khoán, tài sản sau:
- Chứng khoán phát hành bởi các tổ chức có quan hệ với công ty, có thời gian
bị hạn chế chuyển nhượng còn lại trên 90 ngày kể từ ngày lập báo cáo.
- Cổ phiếu quỹ, trái phiếu, công cụ nợ, giấy tờ có giá trên thị trường tiền tê đã
đáo hạn.
Bảng 1.2: Bảng tính giá trị rủi ro thị trường theo Thông tư 226/2010/TT-BTC
của Bộ tài chính năm 2010
Hệ số rủi
ro
(1)

Hạng mục đầu tư
I. Tiền và các khoản tương đương tiền, công cụ
thị trường tiền tệ
II. Trái phiếu Chính phủ (TPCP)

0 – 5%

III. Trái phiếu doanh nghiệp

8 – 40%

IV. Cổ phiếu

10 – 50%

V. Chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán

10 – 30%

VI. Chứng khoán bị hạn chế giao dịch

40 – 50%

VII. Chứng khoán khác
VIII.

Quy mô
rủi ro
(2)

Giá trị rủi
ro
(3)=(1)*(2)

0%

80%

Rủi ro tăng thêm (nếu có)

Tổng giá trị rủi ro thị trường = Tổng giá trị rủi ro của I + II +III + IV +V
+ VI + VII +VIII

(Nguồn:Thông tư 226/2010/TT-BTC)
Giá trị rủi ro thị trường tăng thêm là giá trị rủi ro thị trường của mỗi tài sản phải
điều chỉnh tăng thêm khi đầu tư quá nhiều vào tài sản đó, ngoại trừ chứng khoán
đang trong thời gian bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn, trái
phiếu chính phủ, trái phiếu chính phủ bảo lãnh và được xác định theo nguyên tắc


13

sau: tăng thêm 10% trong trường hợp giá trị của khoản đầu tư này chiếm từ 10 –
15% VCSH, tăng thêm 20% nếu chiếm từ 15 – 25% VCSH, tăng thêm 30% nếu
chiếm từ 25% VCSH trở lên.
Rủi ro hoạt động (tính trong vòng 12 tháng): là giá trị tương ứng với tổn
thất có thể xảy ra do lỗi kỹ thuật, lỗi hệ thống và quy trình nghiệp vụ, lỗi con người
trong quá trình tác nghiệp, hoặc do thiếu vốn kinh doanh phát sinh từ các khoản chi
phí, lỗ từ hoạt động đầu tư và do các nguyên nhân khách quan khác. Giá trị rủi ro
hoạt động được xác định bằng 25% chi phí duy trì hoạt động trong vòng 12 tháng
liền kề tính đến thời điểm phát sinh gần nhất, hoặc 20% vốn pháp định, tùy thuộc
vào giá trị nào lớn hơn (xem bảng 1.3):
Bảng 1.3: Bảng tính giá trị rủi ro hoạt động theo Thông tư 226/2010/TT-BTC
của Bộ tài chính năm 2010
STT

Các loại rủi ro

1

Tổng chi phí hoạt động phát sinh trong vòng 12 tháng

2

3

Các khoản giảm trừ khỏi tổng chi phí:
- Chi phí khấu hao
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán dài hạn
- Dự phòng phải thu khó đòi
Tổng chi phí sau khi giảm trừ (3 = 1-2)

4

25% Tổng chi phí sau khi giảm trừ

5

20% Vốn pháp định của tổ chức kinh doanh chứng khoán

Giá trị

Tổng giá trị rủi ro hoạt động (max[4,5])

(Nguồn: Thông tư 226/2010/TT-BTC)
Tổng giá trị rủi ro thanh toán: là giá trị tương ứng với mức độ tổn thất có
thể xảy ra khi đối tác không thể thanh toán đúng hạn hoặc chuyển giao tài sản đúng
hạn theo cam kết, được xác định khi kết thúc ngày giao dịch của các hợp đồng,
giao dịch như sau:
Giá trị rủi ro thanh toán trước thời hạn nhận chuyển giao chứng khoán, tiền,
thanh lý hợp đồng:
Giá trị rủi ro trước thời hạn thanh toán = Hệ số rủi ro thanh toán theo đối
tác * Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro
Trong đó hệ số thanh toán theo đối tác được quy định cụ thể (xem bảng 1.4):


14

Bảng 1.4: Hệ số rủi ro thanh toán theo đối tác quy định tại Thông tư
226/2010/TT-BTC của Bộ tài chính năm 2010
Đối tác thanh toán cho công ty

STT

Hệ số rủi ro

Chính phủ, các tổ chức được các cấp, chính quyền từ tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương trở lên bảo lãnh
Sở giao dịch, Trung tâm lưu ký chứng khoán
Tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức kinh doanh chứng khoán thành
lập ở các nước thuộc khối OECD, hoặc thuộc khối OECD và có hệ
số tín nhiệm đáp ứng các điều kiện khác theo quy định nội bộ của
công ty
Tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức kinh doanh chứng khoán thành
lập ngoài các nước thuộc khối OECD, hoặc thuộc khối OECD và
không đáp ứng các điều kiện khác theo quy định nội bộ của công ty
Tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức kinh doanh chứng khoán thành
lập và hoạt động tại Việt Nam
Các tổ chức, cá nhân khác

1
2
3

4
4
5

0%
0.8%
3.2%

4.8%
6%
8%

(Nguồn:Thông tư 226/2010/TT-BTC)
Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh toán trong hoạt động vay, cho vay chứng
khoán, giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại (xem bảng 1.5):
Bảng 1.5: Bảng xác định giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro theo loại hình giao dịch
STT

Loại hình giao dịch

1

Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay
không có tài san đảm bảo

2

Cho vay chứng khoán

3

Vay chứng khoán

4
5
6

Hợp đồng mua chứng khoán có
cam kết bán lại
Hợp đồng bán chứng khoán có
cam kết mua lại
Hợp đồng cho vay mua ký quỹ

Giá trị tài sản tiểm ẩn rủi ro
Toàn bộ giá trị khoản tiền gửi, cho vay
Max {(giá trị thị trường của hợp đồng – giá trị tài
sản có bảo đảm),0}
Max {(giá trị tài sản có bảo đảm - giá trị thị trường
của hợp đồng),0}
Max {(giá trị hợp đồng tính theo giá mua – giá trị
thị trường*(1- hệ số rủi ro thị trường)),0)
Max {(giá trị thị trường*[1- hệ số rủi ro thị trường]
– giá trị hợp đồng tính theo giá bán), 0}
Max {(dư nợ - giá trị tài sản đảm bảo),0}

(Nguồn:Thông tư 226/2010/TT-BTC)
Rủi ro thanh toán được điều chỉnh tăng thêm trong các trường hợp sau: tăng
thêm 10% khi giá trị khoản cho vay chiếm từ 10 – 15% VCSH, tăng thêm 20% khi
chiếm từ 15 – 20% VCSH, tăng thêm 30% khi chiếm từ 25% VCSH trở lên.


15

Cách tính giá trị rủi ro thanh toán (xem bảng 1.6):
Bảng 1.6: Bảng tính giá trị rủi ro thanh toán theo Thông tư 226/2010/TT-BTC của Bộ tài chính năm 2010
Tổng giá trị

Giá trị rủi ro

rủi ro

Loại hình giao dịch
(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

Rủi ro trước thời hạn thanh toán

I.
1

Tiền gửi kỳ hạn và các khoản tiền cho vay không có tài sản đảm bảo

2

Cho vay chứng khoán, các thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất

3

Vay chứng khoán, các thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất

4

Hợp đồng mua chứng khoán có cam kết bán lại, các thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất

5

Hợp đồng bán chứng khoán có cam kết mua lại, các thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất

6

Hợp đồng cho vay mua ký quỹ, các thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất

II. Rủi ro quá thời hạn thanh toán
Hệ số rủi ro

Thời gian quá hạn
7

0 – 15 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao chứng khoán

16%

8

16 - 30 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao chứng khoán

32%

9

31 - 60 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao chứng khoán

48%

10

Từ 60 ngày trở đi

100%

Quy mô rủi ro

Giá trị rủi ro

Quy mô rủi ro

Giá trị rủi ro

III. Rủi ro tăng thêm nếu có
11

Mức tăng thêm

Chi tiết tới từng khoản vay, tới từng đối tác

Tổng giá trị rui ro thanh toán = I + II + III

(Nguồn:Thông tư 226/2010/TT-BTC)


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x