Tải bản đầy đủ

Ôn tập vật lý 9 học kì 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA
Câu 1: Phát biểu định luât Ôm. Viết công thức biểu diễn định luật (Nêu rõ ý nghĩa các
đại lượng và đơn vị) ?
Câu 2: Phân biệt các giá trị cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở tương đương cảu
đoạn mạch gồm 3 điện trở R1, R2, R3 mắc song song và mắc nối tiếp ?
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ Biết
vôn kế chỉ 84 V , ampe kế chỉ 4,2 A ,
điện trở R1 = 52,5
.



R1

A1
A
+

Tìm số chỉ của các ampe kế A1 , A2 và
tính điện trở R2 .
Bài 4: Cho 4 điện trở R1 = 20

30



, R3 = 10



, R4 = 40




15



V

, R2 =
được

mắc vào nguồn có hiệu điện thế 24 V có
sơ đồ như hình vẽ .
a, Các điện trở này được mắc với
nhau như thế nào ?
b, Tính điện trở tương đương lần lượt
của các đoạn mạch MN , NP và MP .
c, Tính cường độ dòng điện qua
mạch chính .
d, Tính hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch MN và NP .
e, Tính cường độ dòng điện qua mỗi
điện trở R1 , R2 , R3 , R4 .
Bài 5: Cho mạch điện như hình vẽ .
Trong đó R1 = 4
, R2 = 10
, R3 =






R2

A2

R1

R2

M

R4

N

P

R2



R1

. Hiêu điện thế UCB = 5,4 V .

a, Tính điện trở tương đương RAB
của đoạn mạch .

R3

A

A
C

R3

B


b, Tính cường độ dòng điện qua mỗi
điện trở .và số chỉ của ampe kế A .

Câu 6: Điện trở của dây dẫn là gì? Nêu ý nghĩa của điện trở ?
Câu 7: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào những yếu tố của dây dẫn? Viết
biểu thức biểu diễn sự phụ thuộc ấy. Nêu ý nghĩa của điện trở suất.

Câu 8: Biến trở là gì? Có tác dụng như thế nào? Hãy kể tên một số biến trở thường sử
dụng.
Bài 9: Một đoạn dây đồng dài 280 m có tiết diện tròn , đường kính 2.4 mm . Tính điện
trở của dây biết điện trở suất của đồng là 1,7.10 – 8 .m và lấy
.

π = 3,14



Bài 10: Đặt vào hai đầu cuộn dây dẫn một hiệu điện thế U = 17 V thì cường độ dòng điện
qua dây là I = 5 A . Biết cuọn dây đồng dài 300 m và có tiết diện 1,5 mm 2 . Hỏi cuộn dây
dẫn là bằng chất gì ?
Bài 11: Hai dây dẫn cùng chất , cùng tiết diện , dây thứ nhất dài 100 m có điện trở R 1 và
dây thứ hai dài 200 m có điện trở R2 .
a, Tính tỷ số

R2
R1

b, Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn thứ nhất hiệu điện thế U 1 , vào hai đầu dây dẫn thứ hai
hiệu điện thế U2 thì cường độ dòng điện qua các dây dẫn tương ứng là I 1 và I2 .
Biết U1 = 5U2 . Hãy tìm tỷ số

I1
I2

Câu 12. Cho đoạn mạch gồm 4 điện trở mắc nối tiếp như hình vẽ . Biết R 1 = 4 Ω , R2 =
8 Ω , R3 = 12 Ω , R4 = 24 Ω . Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là UAE = 96 V
R1

a, Tính cường độ dòng điện trong mạch.

R3

R2

R4

b, Tính các hiệu điện thế UAC , UAD và UBE
A

B

C

D

E


Câu 13. Cho mạch điện như hình vẽ . Biết R 1 = 10

Ω , R2 = 8 Ω , R3 = 24 Ω , R4 có thể thay đổi

được . Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch U AB = 90
V.

R1

a. Hãy cho biết công dụng của biến trở vẽ hình
ảnh minh họa ?
b. Điện trở R4 nhận giá trị bao nhiêu để cường độ
dòng điện qua các điện trở trong mạch đều bằng
nhau .

A

R3

C

D

R2

R4

c. Cho R4 = 12 Ω . Tìm dòng điện qua các điện
trở và tính các hiệu điện thế UAC , UAD , UDC .

...Hết...

ÔN TẬP
Câu 1: Nêu công thức tính vận tốc trung bình của một vật chuyển động. Nêu rõ tên và
đơn vị của từng đại lượng có mặt trong công thức.
Câu 2: Kỉ lục thế giới về chạy 100m do VĐV người Mỹ đạt được là 10 giây.
a) Chuyển động của vận động viên này trong cuộc đua là đều hay không đều?
b) Tính vận tốc trung bình của vận động viên này.
Bài 3: Một đoàn tàu chạy trong 10 giờ. Trong 4 giờ đầu tàu chạy với vận tốc trung bình
bằng 60km/h; trong 6 giờ sau đầu tàu chạy với vận tốc trung bình bằng 13.8m/s .Tìm vận
tốc trung bình của đoàn tàu trong suốt thời gian chuyền động trên.
Câu 4: Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100m hết 25s. Xuống hết dốc, xe lăn
tiếp đoạn đường dài 50m trong 20s rồi dừng hẳn. Tính vận tốc trung bình của người đi xe
trên mỗi quãng đường và trên cả quãng đường.
Câu 5: Hai người cùng xuất phát một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 180 km.
Người thứ nhất đi xe máy từ A về B với vận tốc 30 km/h. Người thứ hai đi xe đạp B
ngược về A với vận tốc 15 km/h. Tính thời gian để hai người gặp nhau và xác định chỗ
gặp nhau đó.
Câu 6: Một vật tác dụng lên mặt sàn một áp suất 17 000 N/m 2. Diện tích của bàn chân
tiếp xúc với mặt sàn là 0,03m2. Hỏi trọng lượng và khối lượng của người đó.
Câu 7: a. Hãy nêu quy tắc biểu diễn lực ?
b. Hãy Biểu diễn các lực sau :

B


- lực kéo của một vật F = 30000 N theo phương nằm ngang, chiều từ phải sang
trái cho 1cm ứng với 1000N ?
Câu 8: a) Để tăng áp suất ta phải làm gì?
b) Một người có khối lượng 50kg, diện tích của cả 2 bàn chân là 6dm 2. Tính áp
suất của người này lên trên mặt đất.Theo em, người đó phải làm gì để áp suất nói trên
được tăng lên gấp ba.
Câu 9: Nêu công thức tính áp suất chất lỏng. Nêu rõ tên và đơn vị của từng đại lượng có
mặt trong công thức.
Câu 10: Tại sao khi lặn xuống biển, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu áp suất lớn?
Câu 11: Một thùng cao 2.4m đựng đầy nước. Tính áp suất của nưới lên đáy thùng và lên
một điểm cách đáy thùng 0,6m (biết trọng lượng riêng của nước là 10 000N/m3).

…The End…



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×