Tải bản đầy đủ

kinh tế vĩ mô 15 câu

Câu 1: Sự kiện cá chết ở 4 tỉnh miền trung ảnh hưởng đến tổng cầu nền kinh tế
như thế nào?
Sự kiện cá chết ở 4 tỉnh miền trung ảnh hưởng đến tổng cầu nền kinh tế như sau:
Thủy sản ven biển: các tàu cá ven biển và tàu khai thác gần bờ trong thời
gian qua gần như nằm im hoàn toàn, các hộ thu mua và kinh doanh hàng
thủy hải sản cũng không hoạt động được.
− Du lịch: không chỉ các ngư dân mà các nhà hàng, khách sạn, công ty lữ
hành, các điểm kinh doanh ven biền hoàn toàn bị ngưng trệ, gây thiệt hại lớn
về kinh tế, lượng khách du lịch đến Quảng trị giảm còn không bằng 1/10 so
với cùng kì 2015.
− Xuất khẩu: lượng thủy,hải sản xuất khẩu của nước ta bị giảm dẫn đến cán
cân thương mai có sự chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu.
Kết luận: Tổng cầu nền kinh tế nước ta sẽ giảm do:
− Chi tiêu hộ gia đình giảm do môi trường bị ô nhiễm sẽ mất đi một khoản
chi tiêu vào du lịch, sự lo ngại về thực phẩm cũng làm giảm chi tiêu rõ rệt
− Đầu tư giảm do sư lo ngại môi trường thủy, hải sản khó có tiềm năng phục
hồi.
− Xuất khẩu: Xuất khẩu thủy, hải sản nước ta giảm đáng kể. Sự lo ngại của
nước ngoài về sản phẩm của VN. Lượng cá chết quá nhiều là nguyên nhân
làm xuất khẩu giảm mạnh
Đánh giá: tổng cầu nền kinh tế dịch chuyển sang trái( vẽ biểu đồ minh họa)

Câu 2: Hạn chế của chỉ tiêu GDP trong đánh giá thành tựu kinh tế của một
quốc gia:
 qua Bỏ hoạt động sản xuất tự cung tự cấp: GDP không tính những sản
phẩm dịch vụ mà người dân làm hoặc giúp đỡ nhau làm ( vì sản phẩm này
không được tính ra thị trường và không được báo cáo)
 Không tính tới vấn đề công bằng và các yếu tố khác như tuổi thọ và mức
độ dân chủ
 Không tính đến thiệt hại môi trường: VD: một công ty sản xuất xử lí
quặng nó làm tăng trưởng GDP nhưng những tác động ảnh hưởng đến dòng
sông cạnh đó lại không được phản ánh qua GDP
 Không tính tới thời gian nghỉ ngơi: GDP phản ánh những mặt hàng hóa,
dịch vụ được sản xuất ra trong nền kinh tế nhựng thời gian là hàng hóa cao
cấp nhất của con người, sự nghỉ ngơi không thể ghi chép và tính vào GDp.
 Sai số khi đo lường( kinh tế ngầm): nhiều hoạt động phi hợp pháp hoặc
hợp pháp cũng không được đưa vào nhằm trốn thuế…vd: buôn bán ma túy,
buôn lậu, những giao dịch chợ đen, những hành vi hối lộ của cá nhân hay
tập thể.. sẽ không được báo cáo và ghi chép để tính vào GDP.
 Không tính đến cơ cấu kinh tế
 Phân phối mức giàu nghèo : GDP không tính đến sự chênh lệch thu nhập
của người giàu và người nghèo.



 GDP chỉ quan tâm đến những hoạt động được tính bằng tiền còn những

hoạt động như nội trợ, chăm sóc người già hay những hoạt động tình
nguyện thì đều được xem bằng 0.
Câu 3: Nguyên nhân lạm phát ở Việt Nam
 Theo lí thuyết:
− Lạm phát do chính sách
− Lạm phát do chi phí đẩy
− Lạm phát do cầu kéo
− Lạm phát trơ ì( theo quán tính)
 Thực tế
− Đầu tư quá mức: không thể phủ nhận sự cần thiết của đầu tư công. Trên

thực tế nhà nước đã tham quá nhiều vào hoạt động kinh tế và nhiều khi còn
cạnh tranh, chèn lấn khu vực tư nhân. Đầu tư nhà nước chiếm 20% GDP
trong tổng số 35-40% GDP xã hội.
− Sự thiên lệch về phân bổ vốn ở khu vực doanh nghiệp( khu vực thị


trường): nhìn vào nền kinh tế sẽ thấy rằng các doanh nghiệp nhà nước và
một số doanh nghiệp tư nhân lớn có nhiều quan hệ đang là đối tượng được
ưu ái trong việc phân bổ vốn. Các doanh nghiệp tư nhân không chỉ có các
ngân hàng và tổ chức tài chính của minh mà còn có quan hệ chặt chẽ với
không ít tổ chức tài chính lớn hay các mối quan hệ khác.
− Việc thay đổi chính sách ổn định tỷ giá đồng tiền: trong tình hình lạm
phát luôn cao sẽ làm giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp VN. Khi
lạm phát cao mà tỷ giá cứng nhắc sẽ làm cho hàng hóa của các doanh
nghiệp Việt Nam đắt đỏ hơn nhiều so với hàng hóa nhập khẩu.
− Chính sách tài khóa không hiệu quả: là nguyên nhân quan trọng của căn
bệnh lạm phát ở nước ta. Đầu tư cho tăng trưởng kinh tế là điều cần thiết
nhưng đầu tư kém hiệu quả và dàn trải
− Một trong những nguyên nhân cũng góp phần vào mức lạm phát gia tăng
tại VN hiện nay là “yếu tố tâm lý của người dân” ( cần kiểm soát thông
tin). Đặt biệt là yếu tố đầu cơ, găm hàng , làm giá rất “kinh nghiệm” của
các đơn vị bán hàng, đại lý bán lẻ
Câu 4: Nguyên nhân cuộc khủng hoảng tài chính châu á – Thái Bình Dương năm
1997?
1. Nền tảng kinh tế vĩ mô còn yếu kém
Thái Lan và một số nước Đông Nam Á đã cố gắng thực hiện cái mà các nhà kinh
tế gọi là Bộ ba chính sách không thể đồng thời. Họ vừa cố định giá trị đồng tiên
của mình vào Dollar Mỹ, vừa cho phép lưu chuyển vốn( tự do hóa tài khoản vốn).
Để bảo vệ tỷ giá cố định , các ngân hàng trung ương ĐNÁ đã thực hiện chính sách
tiền tệ nới lỏng. Kết quả cung tiền tăng gây ra sức ép lạm phát
2. Các dòng vốn nước ngoài kéo vào
Chính sách tiền tệ nới lỏng và việc tự do hóa tài chính ở Mỹ, châu Âu và Nhật Bản
cuối thập niên 1980 đã khiến cho tính thanh khoản toàn cầu trở nên cao quá mức.


Các nhà đầu tư ở các trung tâm tiền tệ nói trên của thế giới tìm cách thay đổi danh
mục tài sản của mình bằng cách chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài. Trong khi đó ,
các nước châu Á lại thực hiện chính sách từ do hóa tài khoản vốn. Lãi suất ở các
nước châu Á cao hơn ở các nước phát triển. chính vì thế, các dòng vốn quốc tế đã
ồ ạt chảy vào các nước châu Á.
3. Tấn công đầu cơ và rút vốn hàng loạt
Nguyên nhân trực tiếp của cuộc khủng hoang tài chính Đông Nam Á năm 1997 là
những cuộc tấn công đầu cơ và việc rút vốn đồng loạt khỏi các nước châu Á.
Thị trường bất động sản Thái Lan đã vỡ. Một thể chế tài chính bị phá sản. các nhà
đầu tư nước ngoài đồng loạt rút vốn ra.
Một nguyên nhân trực tiếp nữa của khủng hoảng là năng lực xử lí khung hoảng
yếu kém. Nhiều nhà kinh tế cho rằng khi mới bị tấn công tiền tệ, đáng lẽ các nước
Châu Á phải thả nổi đồng tiền của mình chứ không nên cố sức bảo vệ tỷ giá để
đến nổi cạn kiệt cả dự trữ ngoại hối nhà nước mà lại càng làm cho đầu cơ thêm
kéo dài.
Câu 5: Giai đoạn 1992-1997, nền kinh tế VN tăng trưởng nhanh chóng, những nhân
tố đóng vai trò quan trọng:
- Chuyển đổi nền kinh tế thị trường: Mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với các nước
trên thế giới.
+chuyển đổi cơ cáu ngành: tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ
trọng ngành nông nghiệp.
+ Lao động tăng cả về số lượng và chất lượng
+ Đẩy mạnh chính sách đối ngoại với các nước trên thế giới, chuyển hướng chính
sách kinh tế đối ngoại sang các nước tư bản đồng thời đẩy mạnh kinh tế tư nhân và
nước ngoài, tăng tính tự chủ doanh nghiệp nhà nước.
- Sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt và một số chính sách thúc đẩy phát triển kinh
tế.
+ Tỷ giá giữ cố định cho đồng dola mỹ
+Bằng những biện pháp tích cực đã chống lạm phát hiệu quả kéo chỉ số tiêu dùng
từ 67,5%(năm 1991) xuống còn 17,6%(1992)
- Được hỗ trợ mạnh mẽ từ nguồn vốn nước ngoài: lên tới 2 tỉ USD mỗi năm, đã
đóng góp từ 5-10% GDP hằng năm.
Trong giai đoạn từ 1992-1997, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao – bình quân gần 9%
mỗi năm.
Câu 6: Gói kích cầu được Việt Nam áp dụng nhằm ngăn cản sự tác động của khủng
hoảng kinh tế thế giới(2008-2011) đến nền kinh tế VN
- Gói kích cầu thứ nhất: hỗ trợ lãi suất 1 tỷ USD
Hỗ trợ 4% lãi suất vay ngân hàng thương mại cho các khoản vay ngắn hạn dưới 1
năm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng sử dụng
không quá 300 công nhân, không có nợ đọng thuế, không có nợ tín dụng quá hạn.
- Gói kích cầu thứ 2: trị giá khoảng 8 tỷ USD.
+ hỗ trợ lãi suất vay vốn tín dụng khoảng 17.000 tỷ đồng
+ Tạm thu hồi vốn đầu tư xây dựng cơ bản ứng trước khoảng 3.400 tỷ đồng
+ Ứng trước ngân sách nhà nước thực hiện dự án cấp bách khoảng 37.200 tỷ đồng
+ Chuyển vốn đầu tư kế hoạch năm 2008 sang năm 2009 khoảng 30.200 tỷ đồng.


+ Phát hành thêm trái phiếu chính phủ khoảng 20.000 tỷ đồng
+ Thực hiện chính sách giảm thuế khoảng 28.000 tỷ đồng
+ Tăng thêm dư nợ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp khoảng 17.000 tỷ đồng
+ các khoản chi kích cầu nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, đảm bảo an ninh xã
hội khoảng 7.200 tỷ đồng.
 Nội dung gói kích cầu thứ nhất thuộc chính sách tiền tệ
 Nội dung gói kích cầu thứ 2 thuộc chính sách tài khóa
Câu 7: Theo thống kê của BGD&ĐT, quý 1/2016 cả nước có 225.000 người có trinh
độ cử nhân, thạch sĩ thất nghiệp, phân tích nguyên nhân, và sự tác động toàn dụng
nguồn nhân lực của xã hội.
1. Nguyên nhân
- Số lượng sinh viên lớn và tăng quá nhanh theo các năm
+ Đào tạo đại học tăng về quy mô và số lượng, mở ồ ạt. Một số trường truyền
thêm về giảng viên để đảm bảo tăng số lượng sinh viên theo đúng quy chế của bộ
GD&ĐT.
+ Tình trạng thương mại hóa giáo dục, dạy thêm học thêm tràn lan, đào tạo dàn
trải, không đáp ứng nhu cầu công việc trong sản xuất.
+ Về phía sinh viên và phụ huynh: đa số phụ huynh đều có khuynh hướng con
minh vào đại học thay vì học nghề hoặc đi làm.
- Chất lượng sinh viên sau khi ra trường:
+ Giáo dục thay đổi liên tục những năm qua nhưng không hiệu quả gây bất cập và
dư luận phê phán nhiều.
+ Đa số các trường chạy theo số lượng mà không chú trọng nhiều tới chất lượng
đào tạo. Chương trình đào tạo chưa được xây dựng công phu, chưa xuất phát từ
thực tế nhiều biến động.
+ Sinh viên lười học hoặc chỉ học đối phó suy ra nhiều kỹ năng mềm, kỹ năng làm
việc nhóm, kỹ năng ngoại ngữ, tin học,…
2. Sự tác động đến toàn dụng nguồn nhân lực
- Toàn dụng nguồn nhân lực là trạng thái nền kinh tế sử dụng nhân lực đạt hiệu quả
tối ưu, tất cả mọi người thuộc lực lượng lao động đều có việc làm. Nền kinh tế chỉ
tồn tại thất nghiệp tự nhiên.
- Tình trạng cử nhân thạc sĩ ra trường thất nghiệp khiến nền kinh tế sử dụng nguồn
lực không hiệu quả , “thừa thầy thiếu thợ” . Nguồn nhân lực chất lượng cao thì
không có, đáp ứng nhu cầu thị trường còn sinh viên ra trường thì không có việc
làm.
Câu 8: Trình bày một số giải pháp chính phủ Việt Nam đã sử dụng để khắc phục
tình trạng thâm hụt ngân sách hiện nay?
1. Phát hành tiền: Chính sách này giúp bù đắp ngân sách nhanh chóng, không
phải trả lãi, không phải gánh thêm các gánh nặng nợ nần. Tuy nhiên, có thể làm
cho lạm phát tăng nhanh chóng.
2. Vay nợ trong nước phải thông qua phát hành các công trái, trái phiếu:

Chính phủ có thể duy trì việc thâm hụt ngân sách mà không cần phải tăng cơ sở
tiền tệ hoặc giảm dự trữ quốc tế.
− Tập trung được khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư, tránh nguy cơ khủng
hoảng nợ nước ngoài.


3. Vay nợ nước ngoài( phát hành trái phiếu ra thị trường tài chính quốc tế vay

các tổ chức quốc tế, vay chính phủ các quốc gia…) Bù đắp bội chỉ ngân sách
và không gây lạm phát. Tuy nhiên phải gánh chịu gánh nặng nợ nần, nền kinh
tế phụ thuộc nước ngoài.
4. Sử dụng dự trữ quốc gia: Dễ thực hiện và nhanh chóng, tuy nhiên lượng dự
trữ là có hạn.
5. Tăng thuế: Giúp tăng nguồn thu ngân sách và kích thích các đối tượng mở
mang các hoạt động kinh tế, tăng khả năng sinh lời và thặng dư giúp kích thích
tăng trưởng kinh tế
6. Cắt giảm chi tiêu: nhằm làm giảm thâm hụt ngân sách.
Câu 9: Nền kinh tế VN năm 2008 tăng trưởng nóng, lạm phát cao, nhập siêu lớn, xuất
hiện những dấu hiệu dễ bị tổn thương của hệ thống tài chính- ngân hàng, trong bối cảnh
này chính phủ Việt Nam đã thực hiện những chính sách kinh tế vĩ mô gì để điều tiết nền
kinh tế?
1. Chính sách tài khóa: cắt giảm đầu tư công và chi phí thường xuyên, kiểm soát
2.

3.

4.
5.

chặt chẽ đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước, giảm thâm hụt ngân sách
Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt: tăng lãi suất cơ bản, tăng dự trữ bắt buộc
với các ngân hàng thương mại. thực hiện tín phiếu bắt buộc đối với một số tổ chức
tín dụng, hạn chế chiết khấu các loại giấy tờ có giá dẫn đến tổng cầu giảm, tạo sự
cân bằng trong quan hệ tổng cầu- tổng cung.
Chính sách thu nhập : Đảm bảo cân đối cung cầu về hàng hóa, nhất là các mặt
hàng thiết yếu cho sản xuất và đời sống nhân dân -> tránh gây ra đột biến về giá,
ngăn chặn đầu cơ; tăng cường công tác quản lí thị truognwf, kiểm soát việc chấp
hành luật về giá, đồng thời yêu cầu các hiệp hội tham gia tích cực các giải pháp
bình ổn thị trường và giá cả. Chính phủ kêu gọi tiết kiệm trong sản xuất và tiêu
dùng; mở rộng các chính sách an ninh xã hội.
Chính sách tỷ giá: Duy trì và phát triển thị trường chứng khoán; điều chỉnh tỷ giá
giữa đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.
Chính sách thương mại: tập trung phát triển sản xuất công- nông nghiệp, khắc
phục hậu quả thời tiết dịch bệnh để tăng sản lượng lương thực thực phẩm -> hạn
chế nhập khẩu; Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, thực hành tiết kiệm -> giảm nhập
siêu.

Câu 10: Chính phủ VN đưa ra mục tiêu năm 2012 là kiềm giữ lạm phát ở mức 10% và
tiếp tục bình ổn kinh tế vĩ mô. Chính phủ VN cần sử dụng những chính sách tiền tệ như
thế nào để đạt được mục tiêu trên.
1. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc: Để kiềm giữ lạm phát ở mức 10%. NHTW nâng tỷ lệ dự trữ

bắt buộc lên -> tăng lượng tiền giữ lại trong các NHTM -> làm thay đổi lượng
cung tiền trên thị trường.
2. Lãi suất chiết khấu: NHTW tăng lãi suất chiết khấu buộc các NHTM cũng phải
nâng lãi suất tín dụng của mình để không bị lỗ vốn -> tỷ lệ lạm phát giảm, bình ổn
kinh tế vĩ mô.


Lãi suất chiết khấu =< lãi suất thị trường: Các NHTM sẽ cho vay đến khi tỷ
lệ dự trữ tiền mặt giảm đến mức thấp nhất cho phép.
− Lãi suất chiết khấu> lãi suất thị trường: các NHTM sẽ không thể để cho tỷ
lệ dự trữ tiền mặt giảm xuống đến mức thấp nhất cho phép, thậm chí phải
dự trữ thêm tiền mặt.
3. Nghiệp vụ thị trường mở.
• Công cụ nợ ngắn hạn của chính phủ được phát hành theo phương thức đấu
thầu qua NH nhà nước đã được đăng kí tại trung tâm chứng khoán VN.
• Đưa tín phiếu kho bạc về thị trường trái phiếu chính phủ.
• Tái cấu trúc thị trường chứng khoán, tái cấu trúc hàng hóa kết hợp với đấu
thầu trái phiếu chính phủ
• Thu hút đầu tư tham gia thị trường, đặc biệt khuyến khích các tổ chức nước
ngoài
Câu 11: “cơ cấu dân số vàng” đặt VN trước những cơ hội và thách thức gì?
1. Cơ hội
• Với lực lượng lao động trẻ dồi dào, nhóm người trong độ tuổi lao động
khá đông được xem là lợi thế cho phát triển kinh tế của đất nước, đặc
biệt khi năng suất lao động của nhóm dân số này tăng lên.
• Theo kinh nghiệm các nước trên thế giới thì giai đoạn cơ cấu dân số
vàng là giai đoạn mà nền kinh tế có khả năng cất cánh trở thành nước
công nghiệp.
• Cơ cấu dân số vàng là cải thiện sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe sinh sản
cho thanh niên, vị thành niên, sử dụng nguồn lao động dồi dào cho tăng
trưởng và phát triển kinh tế. -> tích lũy nguồn lực đất nước.
• Lực lượng lao động dồi dào với đặc tính cần cù thông minh là yều tố tạo
nên sức hút với nhà đầu tư.
2. Thách thức

Nếu không tận dụng cơ hội thì kinh tế và xã hội VN sẽ bị nhấn chìm
trong khó khăn khi dân số vàng trở thành “dân số già”
• Áp lực giải quyết việc làm cho người lao đông trong thời kì đòi hỏi
chuyên môn tay nghề cao.
• Hiện nay chất lượng lao động nước ta còn thấp, khoảng 70% chưa được
đào tạo nghề và lao động nông thôn -> thu nhập, chất lượng cuộc sống
chưa cao, tốc độ già hóa nhanh, chi phí an sinh xã hội lớn.
Câu 12: Năm 2009, Việt Nam đứng trước nguy cơ suy thoái kinh tế, cp vn đã thực hiện
gói kích cầu thứ 1 trị giá 160.000 tỷ đồng ( tương đương 9 tỷ USD) nhằm vực dậy nền
kinh tế….
1. Chính sách tài khóa:
− Chính sách tài khóa mở rộng: CP đã dùng quỹ tài chính trực tiếp chi cho
các hoạt động kích cầu đầu tư và tiêu dùng.
− CP thực hiện giảm 50% mức thuế GTGT cho 1 số nhóm hang hóa dịch vụ
đồng thời kéo dài thời hạn nộp thuế suất lên 180 ngày.
2. Sử dụng chính sách tiền tệ: CP hạ lãi suất cơ bản và cho phép các tổ chức tín dụng,
các quỹ tín dụng vay lãi suát theo thỏa thuận



3. Sử dụng chính sách ngoại thương: CP điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ theo nguyên tắc

linh hoạt để khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×