Tải bản đầy đủ

Tâm lý học Cảm giác

CHƯƠNG IV:HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC

I.CẢM GIÁC


1. Định nghĩa cảm giác.
Cảm giác là một quá trình tâm lí
phản ánh một cách riêng lẻ từng
thuộc tính của sự vật, hiện tượng.
Khi chúng đang tác động trực tiếp
vào giác quan của ta

.


Ví dụ:

Chạm vật nhọn vào da sẽ thấy đau

Tay chạm vào đá thấy lạnh



2. Phân loại cảm giác
CẢM GIÁC
Cảm giác
ngoài

Thị
giác

Thính
giác

Khứu
giác

Vị
giác

Cảm giác
trong

Mạc
giác

Vận
Thăng
động và
bằng
sờ mó

Rung

Cơ thể


2. Phân loại cảm giác
a) Cảm giác ngoài:
+ Cảm giác nhìn ( thị giác): cho ta biết hình thù, khối lượng, độ sâu,
độ xa, màu sắc của sự vật.
+ Cảm giác nghe ( thính giác): phản ánh những thuộc tính của âm


thanh: cao độ, cường độ và âm sắc.
+ Cảm giác ngửi ( khứu giác): cho ta biết tính chất của mùi.
+ Cảm giác nếm (vị giác): gồm 4 loại: cảm giác ngọt, cảm giác chua,
cảm giác mặn và cảm giác đắng.
+ Cảm giác da ( mạc giác): gồm 5 loại: cảm giác đụng chạm, cảm
giác nén, cảm nóng, cảm giác lạnh và cảm giác đau.


b) Cảm giác trong:
+ Cảm giác vận động và sờ mó
+ Cảm giác thăng bằng: Phản ánh vị trí và những chuyển
động của đầu. Cơ quan của cảm giác thăng bằng nẳm ở tai
trong. Khi cơ quan này bị kích thích quá mức sẽ gây hiện
tượng chóng mặt và buồn nôn.
+ Cảm giác rung: Phản ánh sự rung động của các sự vật.
+ Cảm giác cơ thể: Cho ta biết tình trạng của các cơ quan
nội tạng như cảm giác đói, no, khát; các cảm giác có liên
quan đến quá trình hô hấp, tuần hoàn và các cảm giác đau
trong cơ thể.


3. Vai trò của cảm giác:
• Là hình thức định hướng đầu tiên của con người (và con
vật) trong hiện thực khách quan hình thức định hướng đơn
giản nhất.
• Là nguồn gốc cung cấp những nguyên vật liệu cho chính
các hình thức nhận thức cao hơn.
• Là điều kiện quan trọng để đảm bảo trạng thái hoạt động
(trạng thái hoạt hoá) của vỏ não đảm bảo hoạt động tinh
thần của con người được bình thường.
• Là con đường nhận thức hiện thực khách quan đặc biệt
quan trọng đối với những người bị khuyết tật.


4. Các quy luật cơ bản của cảm giác
Quy luật ngưỡng
cảm giác

Quy luật thích ứng
cảm giác
Quy luật tác
động lẫn nhau


4.1 Quy luật ngưỡng cảm giác
KN: Ngưỡng cảm giác là
giới hạn của cường độ mà ở
đó kích thích gây ra được
cảm giác.


Cường độ kích thích tối
đa vẫn gây được cảm
giác

Cường độ kích thích tối
thiểu để gây được cảm
giác

Vùng cảm giác được
Ngưỡng cảm giác phía
dưới

Ngưỡng cảm giác phía
trên

Ngưỡng phân biệt: là mức độ chênh lệch tối thiểu về cường độ hoặc
tính chất của hai kích thích đủ để ta phân biệt được hai kích thích đó.


Nội dung quy luật của ngưỡng cảm giác:
+ Ngưỡng cảm giác phía dưới ( ngưỡng tuyệt đối ) tỉ lệ
nghịch đối với độ nhạy cảm của cảm giác.
 Ngưỡng dưới càng thấp thì độ nhạy cảm càng cao.
+ Ngưỡng sai biệt tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm sai biệt của
cảm giác.
 Ngưỡng sai biệt càng nhỏ thì độ nhạy cảm sai biệt càng
cao.


4.2 Quy luật thích ứng cảm giác:
KN : Thích ứng là khả năng thay
đổi độ nhạy cảm của cảm giác
cho phù hợp với sự thay đổi
cường độ kích thích.
Nội dung quy luật: Giảm độ
nhạy cảm khi cường độ kích
thích mạnh và lâu, tăng độ nhạy
cảm khi gặp kích thích yếu.


4.3 Quy luật tác động lẫn nhau của cảm giác
+ KN: Sự tác động qua lại giữa các cảm giác là sự thay
đổi tính nhạy cảm của một cảm giác này dưới ảnh hưởng
của một cảm giác kia.


Nội dung quy luật
• Sự kích thích yếu lên một giác quan này sẽ làm tăng độ
nhạy cảm của giác quan kia
• Sự kích thích mạnh lên một giác quan này sẽ làm giảm
độ nhạy cảm của giác quan kia


 Sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác có thể
diễn ra đồng thời hoặc nối tiếp trên các cảm giác
cùng loại hay khác loại
 Do đó có 2 loại tương phản: Tương phản đồng
thời, tương phản nối tiếp


5. Tính nhạy cảm là thuộc tính của nhân cách
 Tính nhạy cảm là khả năng
cảm giác nhạy bén, tinh vi,
chính xác của con người.
Tính nhạy cảm phát triển ở
mỗi người với những mức
độ khác nhau.
 Tính nhạy cảm phụ thuộc
vào rèn luyện và giáo dục.
=> Thuộc tính nhân cách.


Cám ơn cô và các bạn đã lắng nghe



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×