Tải bản đầy đủ

Giới thiệu, tổng quan chung về thuốc bảo vệ thực vật

Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TP.HCM
10CMT

Độc Học Môi Trường
Nhóm 5

Danh sách nhóm 5:
Đào Thị Thùy Linh
Lê Hồ Tố Linh
Nguyễn Thị Thanh Loan
Vũ Thị Mai Loan
Trần Minh Lộc
Nguyễn Tấn Lực
Bùi Thị Tuyết Minh

1022153
1022154
1022159
1022160
1022163
1022169

1022175


I.

Giới thiệu, tổng quan chung về thuốc bảo vệ thực vật

Nguồn gốc, định nghĩa
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dược là những chất độc có ngu ồn g ốc t ừ t ự
nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá
hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật. Nh ững sinh v ật gây h ại chính
gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác.
Phân loại
Thuốc BVTV được chia thành nhiều nhóm dựa trên đối tượng sinh vật hại.
- Thuốc trừ bệnh
- Thuốc trừ nhện
- Thuốc trừ sâu

- Thuốc trừ tuyến trùng

- Thuốc trừ cỏ

- Thuốc điều hòa sinh trưởng

- Thuốc trừ ốc

- Thuốc trừ chuột

* Thuốc trừ sâu
- Tiếp xúc: thuốc tác động qua da.
- Vị độc: thuốc tác động qua miệng.
- Xông hơi: thuốc tác động qua đường hô hấp.
- Nội hấp hay lưu dẫn: thuốc thấm vào trong tế bào và xâm nhập vào hệ thống m ạch d ẫn
trong cây. Sâu chích hút hoặc ăn phần vỏ cây có phun thuốc rồi chết.
- Thấm sâu: Thuốc thấm vào mô cây và diệt những côn trùng sống ẩn dưới nh ững ph ần
phun thuốc.
Ngoài ra còn có một số thuốc có tính xua đuổi hoặc gây ngán ăn đối với côn trùng.
* Thuốc trừ bệnh
Tiếp xúc: tiêu diệt nấm bệnh nơi tiếp xúc với thuốc và ngăn chặn sự xâm nhi ễm ti ếp tục
của nấm bệnh.


Nội hấp (lưu dẫn): thuốc xâm nhập và chuyển vị trong cây nhằm tiêu di ệt ổ nấm bệnh
nằm sâu trong mô cây, ở xa nơi tiếp xúc với thuốc.


* Thuốc trừ cỏ
- Tiếp xúc: thuốc hủy diệt các mô cây cỏ khi tiếp xúc trực tiếp với thuốc.
- Nội hấp hay lưu dẫn: thuốc được cây cỏ hấp thu và di trong mạch nhựa, chuyển đến các
bộ phận khác làm thay đổi trạng thái sinh học của cỏ hoặc gi ết chết cây c ỏ.
- Chọn lọc: diệt cỏ dại nhưng không hại đến nhóm cỏ khác hoặc cây trồng.
- Không chọn lọc: diệt tất cả các loài cỏ kể cả cây trồng.
- Tiền nẩy mầm: Thuốc có tác dụng diệt cỏ trước khi hạt cỏ sắp nẩy mầm hay ngay khi cỏ
đang nẩy mầm. Điều kiện thành công của biện pháp này là đất ph ải b ằng ph ẳng, đ ủ ẩm
độ. Thuốc xâm nhập vào cây cỏ qua rễ mầm và lá mầm.
- Hậu nẩy mầm sớm: diệt cỏ từ khi cây cỏ đang mọc và đã mọc (được hai lá trở lại).
- Hậu nẩy mầm: thuốc có tác dụng diệt cỏ sau khi cỏ và cây trồng đã m ọc. Thu ốc xâm
nhập vào cây cỏ qua lá và một phần qua rễ.
Tác động của thuốc bảo vệ thực vật
* Đối với thực vật
Thuốc BVTV xâm nhập, dịch chuyển và tồn tại trên các bộ phận c ủa cây, tác đ ộng đ ến
sinh trưởng và phát triển của cây.
Những tác động tốt của thuốc đến cây như:

Rút ngắn thời gian sinh trưởng, làm cây ra hoa sớm, làm quả chín sớm.

Tăng chất lượng nông sản.

Làm tăng năng suất và các chỉ tiêu cấu thành năng suất.

Làm tăng sức chống chịu của cây với những điều kiện bất lợi: như chống rét, chống
hạn, chống lốp đổ, tăng khả năng hút chất dinh d ưỡng và tăng kh ả năng ch ống sâu
bệnh. Thuốc trừ nấm edifenphos (Hinosan) ngoài tác dụng trừ đạo ôn trên lúa, còn làm
cho các đốt gốc lúa ngắn lại, cây chống được lốp đ ổ. Thu ốc tr ừ b ệnh oxolinic
acid (Starner) trừ được bệnh vi khuẩn do thuốc làm tăng s ức chống chịu c ủa cây đ ối
với sự gây hại của các loài vi khuẩn. Thuốc kháng sinh tr ừ bệnh ningnanmycin cũng
làm tăng sức chống bệnh của cây thông qua vi ệc gi ảm thời gian t ồn t ại c ủa các tinh
thể virus có trong cây, nên giảm sự lây lan của virus.

Làm tăng hoạt động của vi sinh vật và có tác động cải tạo đất tốt.



Ngược lại, khi sử dụng không đúng thuốc BVTV, có thể gây hại cho cây tr ồng.
Giảm tỷ lệ nảy mầm, sức nảy mầm, rễ không phát triển, màu sắc lá bi ến đ ổi, cây
chết.





Lá bị cháy, thủng, biến dạng, hoa quả bị rụng, quả nhỏ, chín muộn.
Phun thuốc vào thời kỳ cây ra hoa dễ ảnh hưởng đến khả năng đậu qu ả c ủa cây
trồng. Những hiện tượng này thể hiện nhanh chậm tuỳ vào loại thu ốc, d ạng thu ốc,
liều lượng và nồng độ thuốc cũng như thời điểm và phương pháp s ử d ụng thu ốc.
Thậm chí trong một số trường hợp, tác hại của thuốc còn gây hại cho cây trồng vụ sau.

* Đối với sinh vật sống trong đất
Nhiều loài động vật sống trong đất như các loại côn trùng thuộc bộ Colembola, một số
loài ve bét Acarina, rết râu chẻ Pauropoda, tuyến trùng Nematoda và giun đất có khả năng
phân giải tàn dư thực vật, làm cho đất tơi xốp, th óang khí, tạo điều kiện cho vi sinh vật
đất phát triển, giúp cải tạo đất và duy trì độ màu mỡ của đất.
Các loài động vật sống trong đất khác như động vật nhi ều chân Myriapoda, lớp
nhện Araneida và một số loài côn trùng bộ cánh cứng Coleoptera, một số loài thuộc bộ rết
tơ Symphyla, bộ cuốn chiếuDiplopoda, tuyến trùng ăn mầm cây hay hại rễ cây.
Một số thuốc trừ sâu làm giảm số lượng cá thể của các loài động v ật s ống trong đ ất
ngay cả ở liều sử dụng. Một số khác không những không gây h ại, mà còn làm tăng các loài
động vật sống trong đất. Tác hại nặng nhẹ của các thuốc tr ừ sâu đến các loài đ ộng v ật
sống trong đất phụ thuộc chủ yếu vào loại thuốc, li ều l ượng và nồng đ ộ, ph ương pháp s ử
dụng thuốc và điều kiện ngoại cảnh.
Nhìn chung các thuốc trừ nấm ít gây hại đến những động vật không x ương s ống có ích
sống trong đất. Có một số trường hợp đặc biệt:

Nồng độ đồng trong đất 2000ppm đã giết chết 100% giun đất ở vườn cây ăn quả.

Các thuốc trừ nấm xông hơi khi dùng xử lý đất, đã làm gi ảm số l ượng bọ đuôi b ật,
và bét, các loài rết cuốn chiếu trong đất.

Thuốc trừ cỏ tác động đến động vật không xương sống sống trong đất r ất khác
nhau: Một số thuốc chỉ làm giảm nhẹ số lượng hay hoàn toàn không ảnh h ưởng gì đ ến
số lượng của chúng, thậm chí còn kích thích chúng phát triển.
Thuốc trừ cỏ tác động rất khác nhau đến quần thể vi sinh vật đất, tuỳ theo loại thu ốc,
liều lượng dùng và nhóm sinh vật. Một số thuốc trừ cỏ chỉ tác động x ấu đ ến m ột s ố nhóm
vi sinh vật này, nhưng lại ít ảnh hưởng đến các các nhóm vi sinh vật khác. Thu ốc tr ừ c ỏ tác
động chọn lọc thường chỉ kìm hãm tạm thời đến vi sinh vật đất. Sau m ột th ời gian b ị ức
chế, hoạt động của sinh vật đó lại được phục hồi, đôi khi một s ố loài nào đó còn phát
triển mạnh hơn trước. Nhìn chung, ở liều trừ cỏ, thuốc không tác động xấu đến hoạt động
của vi sinh vật đất.
Ngộ độc – Trúng độc (poison): là kết quả của sự tương tác gi ữa ch ất đ ộc và sinh v ật.
Hiện tượng sinh vật bị trúng độc thuốc BVTV hay chất độc, khi chúng xâm nh ập vào c ơ
thể sinh vật qua ăn uống, hít thở hoặc bằng các con đ ường khác, làm cho sinh v ật b ị ốm,
chết thậm chí làm chậm sự phát triển hay rút ngắn thời gian sống của sinh vật.
Tuỳ theo mức độ ngộ độc, chúng có thể gây:

Ngộ độc cấp tính (acute poisoning): xảy ra khi chất độc xâm nh ập vào c ơ th ể v ới
liều lượng lớn, phá huỷ mạnh các chức năng sống, được thể hi ện bằng các tri ệu ch ứng
rõ ràng, quyết liệt, đặc trưng của mỗi loại chất độc, thậm chí gây chết sinh vật.




Ngộ độc mãn tính (chronic poisoning): xảy ra khi chất độc xâm nhập vào c ơ th ể v ới
liều lượng nhỏ, nhiều lần, trong thời gian dài, được tích luỹ lại trong c ơ th ể sinh v ật
(tích luỹ hóa học hay chức năng), những tri ệu chứng thể hi ện ch ậm, lâu dài, gây t ổn
thương cho các cơ quan của cơ thể, làm cho sinh vật bị ốm, y ếu ( ảnh h ưởng đ ến s ức
khoẻ của sinh vật, gây đột biến, ung thư, quái thai, thậm chí ảnh h ưởng đ ến s ự phát
triển của thế hệ sau) và có thể dẫn đến tử vong.
II.

Về thuốc bảo vệ thực vật 2,4-dichlorophenoxy acetic acid (2,4-D)

Công thức phân tử C8H6Cl2O3

Phân loại:
Thuốc trừ cỏ hoạt chất 2,4 D (trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép s ử d ụng
ở Việt Nam có 21 tên thương mại như AD 600DD, Anco 720DD, Rada 80WP…
2,4 D thường ở dạng: muối amin hoặc este
sản phẩm 2,4 D dùng làm thuốc trừ cỏ thường là muối 2,4 D natri ho ặc 2,4 D dimethyl
amin
- Vi 2,4-D là thuốc trừ cỏ sau nẩy mầm, không tồn lưu lâu trong môi trường.
- Thuốc có tính nội hấp.
- Tồn tại ở 2 dạng là dạng dung dịch và dạng bột
- Thuốc dạng dung dịch ít ảnh hưởng đến cây lúa hơn dạng bột (Vi 2,4-D 80BTN)
Công dụng:
Là thuốc trừ cỏ chọn lọc, nội hấp, có tác động kích thích sinh tr ưởng th ực v ật, di ệt tr ừ
các loại cỏ năn, lác và lá rộng cho các cây trồng hòa b ản nh ư lúa, ngô, mía. Ngoài vi ệc s ử
dụng trừ cỏ cho cây trồng, 2,4 D còn dùng với liều lượng thấp để kích thích s ự phát tri ển
của cây, kích thích ra rễ trong chiết cành, giâm cành.
- Vi 2,4-D có tác động nội hấp, chủ yếu trừ cỏ lá rộng (cỏ 2 lá m ầm) nh ư: b ồng b ồng, c ỏ
mực , rau dừa, rau mác bao...một số cỏ lác như cỏ cháo, cỏ chác, cỏ năng...
Thuốc trừ cỏ hoạt chất 2,4 D thường sử dụng ở dạng muối Natri (Na), amine và ester.
Muối 2,4 D-dimethyl amine độc với mắt, xếp vào nhóm độc I, các 2,4 D khác x ếp vào nhóm
độc II. Về độ độc cấp tính đối với động vật máu nóng, trị số LD50 (li ều l ượng ít nh ất có
thể gây chết tức thời 50% số cá thể đối với chuột) của acid 2,4 D là 699mg/kg, mu ối Na là
500-805 mg/kg, muối dimethyl amine là 949 mg/kg, các ester khác là 896 mg/kg. D ư l ượng
tối đa cho phép của 2,4 D mà không gây hại đến c ơ th ể người và v ật nuôi khi ăn h ạt lúa là


0,5 mg/kg. Thời gian cách ly của 2,4 D được quy định t ừ ngày phun thu ốc l ần cu ối đ ến
ngày thu hoạch đối với hạt lúa là 42 ngày.
Trong các sản phẩm 2,4 D thường có một số l ượng chất Chloro phenol không đ ược t ổng
hợp hết (gọi là Phenol tự do) tạo nên mùi nặng khó chịu của 2,4 D. Trong t ự nhiên,
Chlorophenol tồn tại tương đối lâu và có thể chuy ển hóa thành chất Dioxin. Ch ất Dioxin
có khả năng kích thích tế bào ung thư phát tri ển, gây đột bi ến tế bào và d ị d ạng c ơ th ể
người và động vật máu nóng. Theo quy định của Tổ chức Y t ế Th ế gi ới, hàm l ượng
Chlorophenol trong các chế phẩm 2,4 D dùng trong nông nghi ệp không đ ược v ượt quá
0,3% (3g/kg).
Tác động lên con người:
Con người hấp thụ 2,4-D thông qua đường tiêu hóa: ăn các th ực ph ẩm có ch ứa 2,4-D
hoặc uống nước ngầm tại vùng bị nhiễm 2,4-D.
2,4-D cũng được hấp thụ rất nhanh qua đường hô hấp.
2,4-D không được hấp thu qua da, kể cả trong đi ều ki ện ti ếp xúc th ường xuyên v ới n ồng
độ cao.
Khi vào cơ thể, 2,4-D tấn công các tế bào gan, thận, cơ và não.
Chưa có đánh giá chính thức nào về ảnh hướng của 2,4-D v ới sức kh ỏe con ng ười ở li ều
lượng thấp.
Khi tiếp xúc với 2,4-D ở liều lượng cao, một số bi ểu hi ện cấp tính có th ể g ặp ph ải ở
người là: mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, đau ngực và bụng, hạ huy ết áp; n ặng
hơn có thể dẫn đến cơ bắp co giật, tổn thương gan, thận và hệ thần kinh.
Nghiên cứu trên chuột đã chứng minh 2,4-D có thể di chuyển vào mô thần kinh và t ập
trung ở một số vùng của não dẫn đến việc thay đổi hành vi.
Các biểu hiện mãn tính khi tiếp xúc thường xuyên với 2,4-D có th ể k ể đ ến là: tr ầm c ảm,
hôn mê, tiêu biểu nhất là ung thư hạch bạch huy ết. Ung th ư t ế bào l ưới (ung th ư t ế bào
máu ác tính) cũng được phát hiện ra ở chuột phi phơi nhiễm 2,4-D thường xuyên.
Tác động lên sinh vật
Bảng 1 vài ví dụ về ảnh hưởng độc hại 2,4-D minh họa phạm vi rộng l ớn c ủa n ồng đ ộ
cấp tính, trong đó thuốc diệt cỏ ảnh hưởng đến các sinh vật khác nhau hoặc
cảm biến sinh học (0,249 × 10-3l mg 3984-1).
Nồng độ độc hại là trực tiếp liên quan đến ứng dụng của thiết bị cảm bi ến nhạy c ảm và
phản ứng trao đổi chất cụ thể.
2,4-D Nồng độ (mg/L)
0,249 x 10-3 đến 249

Cảm biến sinh học
HepG2 tế bào

Tác dụng độc
Thay đổi trong biểu hiện
gen gây ra một phản ứng
stress,thực hiện hệ thống
kiểm soát chu kỳ tế bào, sửa
chữa ADN và đáp ứng miễn


dịch. Giảm các tế bào sống.
0,250

Sinapis arvensis

3,3 đến 180

Chuột

41,08

Men tế bào

Giảm các tế bào sống và
tăng acid màng chất béo
bão hòa.

59,76

Rana ridibunda (thần kinh)

Độc tính phản ứng.

75,0

Clarias
baratrachus (hồng màng cấu trúc nhiễu loạn.
cầu)
Biomphalaria glabata
Bị thay đổi và / hoặc
nonviable phôi.

75 để 100

Ức chế gốc và kéo dài
hypocotyls
Quang sai trong nhiễm sắc
thể.
Quang sai trong các bất
thường nhiễm sắc thể và
tinh trùng đầu.

249

Arabidopsis sp.

Thay đổi trong sự biểu hiện
của gen chức năng như:
sao chép, trao đổi chất,
thông tin liên lạc di động và
tín hiệu
dẫn truyền.

500

Nhân Erythrocythes

Giảm mức độ nồng độ
glutathione.

3984

HepG2 tế bào

Ảnh hưởng đến chu kỳ tế
bào.

Điều trị
Các biện pháp sơ cứu khi nhiễm thuốc BVTV
- Đọc kỹ nhãn về phòng chống độc và một số đồ dùng cần thiết khi cấp cứu.
- Bình tĩnh đưa nạn nhân ra xa nơi nhiễm thuốc, cởi đồ nhiễm thuốc và r ửa s ạch vùng da
nhiễm thuốc.
- Gây nôn nếu nạn nhân còn tỉnh táo và nhãn thuốc cho phép.
- Đặt nạn nhân nằm ổn định, gi ữ ấm nếu thấy lạnh. Trường hợp n ạn nhân nóng quá c ần
lau bằng khăn lạnh nếu nạn nhân còn nóng sốt.


- Theo dõi nhịp thở, nếu ngừng thở thì làm hô hấp nhân tạo, phải kiên trì đ ến khi n ạn
nhân thở lại bình thường.
- Không cho uổng sữa vì sữa làm thuốc thấm nhanh vào ru ột, ch ỉ cho u ống n ước đun sôi
để nguội, hoặc nước trà đường loãng.
- Tuyệt đối không cho hút thuốc, uống rượu.
- Đưa nạn nhân đến Y, Bác sĩ gần nhất và phải mang theo nhãn thu ốc đ ể nhân viên y t ế
chẩn đoán kịp thời.
- Cách xử lý thuốc bắn vào mắt: Không được d ụi m ắt và cũng không nh ỏ m ột lo ại thu ốc
đau mắt nào vào mắt bị nhiễm độc. Dùng bông y t ế hoặc khăn tay nhúng vào n ước s ạch
vắt ráo, thấm lấy hết thuốc ở mi và hố mắt, sau đó rửa ngay bằng nước sạch.
Cách rửa mắt: Người bệnh ngồi, mặt ngửa và nghiêng về phía bên m ắt đ ịnh r ửa. Dùng
nước sạch rửa liên tục từ 15 - 20 phút. Nơi có đi ều ki ện cho vòi n ước ch ảy liên t ục trong
10 phút để rửa mắt.
- Nạn nhân ăn uống phải thuốc BVTV cần thực hiện ngay vi ệc gây nôn nh ư sau: N ếu có
điều kiện pha 03 muỗng cà phê muối ăn với một chén n ước chín, cho n ạn nhân u ống và
sau đó bảo bệnh nhân há miệng, dùng ngón tay kích thích l ưỡi gà (đóc gi ọng) đ ể gây nôn.
Nếu cấp cứu tại hiện trường, chỉ cần dùng ngón tay tr ỏ kích thích l ưỡi gà cũng có th ể gây
nôn được cho bệnh nhân.
Chú ý: Những bệnh nhân co giật, ngất, hôn mê, khó th ở, suy tim n ặng, có thai g ần ngày
sinh không được gây nôn và những trường hợp không phải nhi ễm độc đ ường tiêu hoá thì
không cần gây nôn.
- Khi bệnh nhân bị suy hô hấp dẫn đến khó thở thì ph ải làm hô hấp h ỗ tr ợ, đ ơn gi ản nh ất
là dùng phương pháp thổi ngạt: Cởi khuy áo cổ, móc h ết đờm, dãi trong mi ệng và h ọng
đồng thời lau sạch chất độc bám trong miệng nạn nhân nếu có. Đặt bệnh nhân n ằm ngửa,
độn gối dưới cổ để đầu ngửa tối đa, quỳ bên cạnh nạn nhân dùng bàn tay thu ận kéo hàm
ra phía trước và lên trên để lưỡi khỏi lấp họng, nếu nạn nhân bị tụt lưỡi, thì phải dùng gạt
hoặc khăn nắm kéo lưỡi ra và tìm cách gi ữ chặt bên ngoài. Dùng ngón cái và tr ỏ c ủa bàn
tay còn lại bịt mũi và kết hợp ấn trán để cổ ngửa hẳn ra sau. Hít th ật sâu, mi ệng ng ậm
miệng nạn nhân thổi thật mạnh làm cho lồng ngực nhô lên trông th ấy, th ổi 4 l ần li ền. Sau
đó, buông miệng nạn nhân để không khí tự động thoát ra khỏi ph ổi, l ồng ng ực x ẹp xu ống.
Tiếp tục thổi ngạt 15 lần/phút đến khi hết khó thở, n ếu sau 20 phút không h ết khó th ở
thì phải nhanh chóng chuyển đi bệnh viện và phải liên tục thổi ngạt trong lúc di chuy ển.
- Khi gặp bệnh nhân ngưng tim, phải giúp nạn nhân ph ục hồi ho ạt đ ộng tim b ằng các
phương pháp sau đây: Đấm vào vùng trước tim 5 cái đ ồng th ời xem m ạch b ẹn (Đi ểm gi ữa
rãnh đùi - bụng), nếu tim không đập thì xoa bóp tim ngoài l ồng ngực. Cách xoa bóp tim
ngoài lồng ngực: Đặt nạn nhân nằm ngửa trên một nền cứng, đầu th ấp chân gác cao. Quỳ
bên phải bệnh nhân, đặt lòng bàn tay trái ở 1/3 dưới x ương ức b ệnh nhân, lòng bàn tay
phải đặt lên trên bàn tay trái, dùng sức mạnh của 2 tay và c ơ th ể ấn m ạnh nh ịp nhàng 60
lần phút, cứ 4 lần xoa bóp tim thì 1 lần thổi ngạt. L ực ấn khi xoa bóp tim ph ải đ ủ cho l ồng
ngực bệnh nhân xẹp xuống khoảng 4 cm; tuỳ thể trạng bệnh nhân dùng lực thích h ợp đ ể
tránh gây tổn thương thêm.
Việc cần làm tiếp sau là giữ ấm cho nạn nhân, nếu người bệnh cảm thấy l ạnh thì đ ắp ấm
và cho uống nước trà, cà phê đặc hoặc cho ăn nhẹ (cháo đậu, cháo th ịt n ạc băm, cháo
trứng), cho uống Vitamin C, B1 và nước quả. Nếu bệnh nhân sốt, lau mát cho bệnh nhân.


Không cho uống sữa khi còn nhiễm độc và cũng không cho ăn u ống các dung d ịch có ch ứa
dầu, mỡ, rượu hoặc các loại nước giải khát có chứa rượu; các gia vị kích thích như tiêu, ớt.
Trên đường vận chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế, cần đặt nạn nhân n ằm nghiêng, t ốt
nhất là nghiêng sang phải.
Tiếp tục làm hô hấp nhân tạo nếu nạn nhân còn ngất hoặc khó th ở. C ử người đi theo (có
mang nhãn, bao bì thuốc gây nhiễm độc) và thông báo cho c ơ sở y t ế bi ết nh ững bi ện pháp
sơ cứu đã thực hiện.
Xử lý
Kỹ thuật tích hợp giữa các quá trình phân hủy sinh học và hóa h ọc. Bằng ph ương pháp
này, các chất hữu cơ độc hại, khó phân hủy sẽ bị phân hủy thành các chất vô h ại nh ư CO 2,
H2O hoặc các a-xit vô cơ phân tử thấp. Nước sau khi x ử lý loại b ỏ h ết thu ốc b ảo v ệ th ực
vật được quay trở lại sử dụng để pha loãng lượng thuốc bảo vệ thực vật cần tiêu h ủy, t ạo
thành một chu trình khép kín, không có nước thải ra ngoài.
Giải pháp tiêu hủy thuốc bảo vệ thực vật không c ần thiêu có ưu đi ểm là không c ần lò
thiêu và an toàn tuyệt đối với môi trường, vì thực hi ện chu trình khép kín nên không có
khói thải và nước thải, chi phí thấp. Giải pháp này có ứng d ụng kỹ thu ật cao nh ưng v ận
hành không phức tạp, phù hợp với trình độ nông dân.
Với những ưu điểm này, giải pháp mới "tiêu hủy thuốc bảo vệ th ực v ật không c ần thiêu"
sẽ thay thế cho hai cách tiêu hủy phổ biến là thiêu ho ặc chôn l ấp đang áp d ụng hi ện nay.
Cả hai cách này đều tốm kém, vận hành thiếu an toàn, d ễ gây s ự c ố môi tr ường do phát
thải đi-ô-xin và phu-ran khi lò không đạt nhiệt độ cao ho ặc m ất đi ện đ ột ng ột, không b ảo
đảm an toàn cho môi trường và con người.
Công nghệ lò nung xi măng: Điểm đặc biệt của lò nung xi măng này là nhi ệt đ ộ lò nung
luôn đạt trên 1800 độ C, phân hủy thuốc BVTV trong môi tr ường ki ềm, có h ệ th ống làm
lạnh khí nhanh tránh nhiệt độ cao dễ tạo thành dioxins (200 - 450 đ ộ C), th ời gian l ưu khí
dài. Hiệu quả tiêu hủy đạt trên 99,99%.
Phương pháp thiêu đốt trên hệ thống lò hai cấp. Công nghệ này là sự phối hợp của 3
phương pháp, đầu tiên là xử lý hóa học làm gi ảm t ối đa độc tính của thuốc bảo vệ thực
vật, tiếp đó xử lý nhiệt để tiêu hủy hoàn toàn các yếu t ố đ ộc h ại và thu nh ỏ th ể tích các
chất gây ô nhiễm và cuối cùng là bê tông hóa, gốm hóa các chất còn lại.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×