Tải bản đầy đủ

LeThiTrucAn D15MT04 NTCNchebienThuySan25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
---------------------------------------------------------

TIỂU LUẬN
XỬ LÍ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
CHẾ BIẾN THỦY SẢN
Giảng viên hướng dẫn: Ths. ĐÀO MINH TRUNG
Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ TRÚC AN
Lớp: D15MT04

Bình Dương, tháng 12 năm 2017


MỤC LỤC
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI................................................................................................6
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN...................................6
1.1 Quá trình hình thành và phát triển ngành chế biến thủy sản..............................................6
1.2 Nguồn gốc phát sinh nước thải..........................................................................................7
1.3 Tác động của nước thải chế biến thủy hải sản đến môi trường........................................10

1.4 Thành phần và tính chất nước thải chế biến thủy sản.......................................................11
CHƯƠNG 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN.............12
2.1 Các phương pháp xử lý cơ học........................................................................................13
2.2. Các phương pháp xử lý hóa lý........................................................................................14
2.3. Các phương pháp xử lý hóa học......................................................................................14
2.4. Các phương pháp xử lý sinh học.....................................................................................15
2.5. Các phương pháp xử lý nước thải chế biến thủy sản.......................................................18
CHƯƠNG 3. HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN.............................19
3.1 Sơ đồ công nghệ..............................................................................................................19
3.2 Thuyết minh quy trình công nghệ....................................................................................20
CHƯƠNG 4. ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN..........21
4.1 Sơ đồ công nghệ..............................................................................................................21
4.2. Thuyết minh quy trình công nghệ...................................................................................22
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN.........................................................................................................24
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................................26


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Nồng độ ô nhiễm trung bình trong nước thải một số loại hình CBTS..........................11
Bảng 2. Thành phần và tính chất nước thải chế biến thủy sản...................................................12
Bảng 3. Các phương pháp xử lý nước thải thải chế biến thủy sản.............................................19
Bảng 4. Thuyết minh sơ đồ 1 xử lý nước thải chế biến thủy sản...............................................20
Bảng 5. Thuyết minh sơ đồ 2 xử lý nước thải chế biến thủy sản...............................................22


DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Biểu đồ Xuất khẩu Thủy sản của Việt Nam giai đoạn 2010 -2014..................................7
Hình 2. Sơ đồ mô tả các dòng thải nước trong quy trình CBTSĐL.............................................9
Hình 3. Các phương pháp xử lý sinh học hiếu khí.....................................................................17
Hình 4. Sơ đồ 1 xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng bùn hoạt tính......................................19
Hình 5. Sơ đồ 2 xử lý nước thải chế biến thủy sản....................................................................21


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮC
BOD

Biochemical Oxygen
Demand Nhu cầu oxy sinh
hóa


BOD5

Nhu cầu oxy sinh hóa sau 5
ngày ủ ở nhiệt độ 200C

COD

Chemical Oxygen Demand
Nhu cầu oxy hóa học

CBTS

Chế biến thủy sản

CBTSĐL

Chế biến thủy sản đông lạnh

DAF

Bể tuyển nổi siêu nông

MBR

Membrane Bio – Reactor
Bể lọc sinh học bằng màng

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

UASB

Upflow Anaerobic Sludge Blanket
Bể xử lý sinh học kị khí


TIỂU LUẬN XỬ LÍ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Với đường bờ biển dài 3.260km và diện tích gần 3.500.000km 2, Việt
Nam được xem là nước có nguồn tài nguyên biển đa dạng và phong phú. Với
thuận lợi đó, hàng năm ngành đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy sản chiếm tỷ
trọng khá lớn trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, đóng một vai trò quan
trọng trong nền kinh tế của đất nước. Thủy sản trong những năm gần đây phát
triển với tốc độ rất nhanh. Tuy nhiên cùng với sự phát triển đó là sự gia tăng
mức độ ô nhiễm môi trường do nước thải chế biến thủy sản gây ra. Nước thải
thủy sản với đặc tính giàu hữu cơ, hàm lượng nitơ, photpho, COD, BOD…
cao với mùi hôi thối khó chịu. Phần lớn nước thải chưa được xử lý và được
thải thẳng ra nguồn tiếp nhận, đây là nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước ngầm,
nước mặt và là nguyên nhân ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi
trường. Nếu không có biện pháp xử lý phù hợp thì sẽ gây ảnh hưởng nghiêm
trọng đến môi trường và cuộc sống của người dân xung quanh. Chính vì vậy,
việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản là hết sức cần thiết.
Hiện nay có nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng trong công
nghệ xử lý nước thải, nhưng phương pháp ứng dụng công nghệ sinh học đang
được sử dụng phổ biến nhất trong hầu hết các hệ thống xử lý. Phương pháp
sinh học được ứng dụng nhiều nhờ đơn giản, thân thiện với môi trường và hiệu
quả xử lý nước thải cao, phù hợp với nhiều loại nước thải khác nhau.

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY
SẢN
1.1 Quá trình hình thành và phát triển ngành chế biến thủy sản
Từ năm 1991, điểm nổi bật trong hoạt động CBTS là việc ứng dụng rộng
rãi, toàn diện công nghệ CBTS đông lạnh cả về số lượng và chất lượng trên
phạm vi cả nước với tốc độ tăng trưởng mạnh. Cơ cấu sản phẩm sẽ biến động
theo chiều hướng phát triển dạng sản phẩm nguyên con (IQF) có chất lượng
cao từ 20% lên trên 50% và đồng thời sản phẩm dạng khối (Block) từ 80% sẽ
giảm xuống dưới 50%. Đồng thời phát triển các dạng công nghệ có giá trị gia
tăng lớn như: chế biến đồ hộp, sản phẩm thuỷ sản ăn liền. Bên cạnh đó công
nghệ sản xuất Agar quy mô công nghiệp cũng đã thành công nên dạng công
nghệ này có đầy đủ điều kiện để phát triển[11,12]
Việt Nam là một trong 10 nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu trên thế
giới, ngành thủy sản hiện tại chiếm 4% GDP, 8% xuất khẩu và 9% lực lượng
lao động (khoảng 3,4 triệu người) của cả nước. Nhóm hàng chủ đạo trong xuất
khẩu thủy sản của Việt Nam là cá tra, cá basa, tôm và các động vật thân mềm
như mực, bạch tuộc, nghêu, sò,… Trong vòng 20 năm qua ngành thủy sản
luôn duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng từ 10-20% (INEST, 2009). Biểu đồ
6
GVHD: Ths. Đào Minh Trung

SVTH: Lê Thị Trúc An - D15MT04


TIỂU LUẬN XỬ LÍ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

thể hiện kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam từ năm 2010 đến 2014
được trình bày trong Hình 1.

Hình 1. Biểu đồ Xuất khẩu Thủy sản của Việt Nam giai đoạn 2010 -2014
Như vậy ngành CBTS nói chung và CBTS đông lạnh nói riêng là lĩnh
vực mang lại giá trị xuất khẩu cao và đóng vai trò vô cùng quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân. Nó không những đem lại nguồn lợi nhuận cao, đóng góp
ngân sách cho nhà nước mà còn giải quyết công ăn việc làm cho hàng nghìn
người lao động, đặc biệt là lao động nữ. Tuy ra đời muộn hơn so với các ngành
công nghiệp khác, nhưng công nghiệp CBTS đã có đóng góp to lớn cho nền
kinh tế của Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực xuất khẩu, đã thúc đẩy nền kinh
tế thuỷ sản phát triển.
Dựa vào tính chất đặc thù của sản phẩm, quá trình chế biến và công nghệ
sử dụng có thể chia công nghệ chế biến thuỷ sản thành một số công nghệ chế
biến điển hình như sau:
- Chế biến thủy sản đông lạnh
- Chế biến sản phẩm đóng hộp
- Chế biến thuỷ sản khô và chế biến bột cá
- Chế biến agar

1.2 Nguồn gốc phát sinh nước thải
Nước thải CBTS thường chứa nhiều các thành phần hữu cơ tồn tại chủ
yếu ở dạng keo, phân tán mịn, tạp chất lơ lửng tạo nên độ màu, độ đục cho
dòng thải. Nước thải thường có mùi khó chịu, độc hại do quá trình phân hủy
sinh học. Thành phần không tan và dễ lắng chủ yếu là các mảnh vụn xương
thịt, vây, vẩy… và còn có các tạp chất vô cơ như cát, sạn… Ngoài ra đối với
phần lớn các nhóm sản phẩm thủy sản, trong nước thải thường chứa các loại
hóa chất khử trùng, chất tẩy rửa từ vệ sinh nhà xưởng, thiết bị.
7
GVHD: Ths. Đào Minh Trung

SVTH: Lê Thị Trúc An - D15MT04


TIỂU LUẬN XỬ LÍ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

Trong quá trình chế biến thủy sản, sự khác biệt trong nguyên liệu thô và
sản phẩm cuối liên quan đến sự khác nhau trong quá trình sản xuất, dẫn đến
tiêu thụ nước khác nhau (cá da trơn: 5-7 m 3/tấn sản phẩm; tôm đông lạnh: 4-6
m3/tấn sản phẩm; surimi: 20-25 m3/tấn sản phẩm; thuỷ sản đông lạnh hỗn hợp:
4-6 m3/tấn sản phẩm). Mức độ ô nhiễm của nước thải từ quá trình chế biến
thuỷ sản (CBTS) thay đổi rất lớn phụ thuộc vào nguyên liệu thô (tôm, cá, cá
mực, bạch tuộc, cua, nghiêu, sò), sản phẩm, thay đổi theo mùa vụ, và thậm chí
ngay trong ngày làm việc[1].
Tổng lượng nước thải công nghiệp CBTS ước tính trong năm 2004 vào
khoảng 27,1 triệu m3. Theo quy mô và cơ cấu sản phẩm, lượng nước thải từ
CBTSĐL lớn hơn rất nhiều so với các nhóm sản phẩm khác, chiếm tới 61,2%
tổng lượng thải và có đủ thành phần tính chất đặc trưng cho nước thải của
ngành CBTS [2] .
Tùy thuộc vào loại hình và trình độ công nghệ chế biến, đặc tính nguyên
liệu và yêu cầu về chất lượng sản phẩm mà nước thải từ các nguồn phát sinh
có sự khác biệt về thành phần, tính chất, lưu lượng cũng như chế độ thải nước.
Nước thải từ chế biến sản phẩm đông lạnh, sản phẩm ăn liền, đồ hộp và sản
xuất agar được tạo ra gần như liên tục từ hầu hết các công đoạn sản xuất, trong
đó chủ yếu là từ xử lý nguyên liệu và chế biến sản phẩm. Nước thải từ chế
biến đồ khô phần lớn tập trung ở khâu xử lý nguyên liệu. Trong chế biến mắm
và bột cá, ngoài công đoạn rửa nguyên liệu còn tạo ra nhiều nước thải xả theo
đợt từ vệ sinh định kỳ thiết bị máy móc. Riêng đối với sản xuất bột cá, còn
phát sinh một lượng nước thải có hàm lượng hữu cơ rất cao từ công đoạn ép
cá[11,12].

8
GVHD: Ths. Đào Minh Trung

SVTH: Lê Thị Trúc An - D15MT04


TIỂU LUẬN XỬ LÍ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

+Nước rửa ngliệu và
vệ sinh công nghiệp
+Đá bảo quản, muối
+Clorin khử trùng

Tiếp nhận nguyên liệu
(cân, kiểm tra chất lượng,
rửa loại tạp chất, bảo
quản…)

+Nước rửa ngliệu
và vệ sinh công
nghiệp
+Clorin khử trùng

Xử lý, rửa sạch nguyên
liệu (chặt, cắt, mổ, bóc,
tách, đánh vẩy…)

+Nước rửa ngliệu và
vệ sinh công nghiệp
+Clorin khử
trùng,muối
+Nước cấp đông và vệ
sinh công nghiệp
+Clorin khử trùng
+Nước làm mát thiết bị

Phân loại, rửa sạch
(phân hạng, phân cỡ,
cân đo)
Xếp khuôn, cấp đông

+Nước tách khuôn và
vệ sinh công nghiệp

Tách khuôn, bao gói

+Nước cho giải nhiệt
các thiết bị hệ thống
lạnh

Bảo quản sản phẩm
(-200C)

+Nước thải lẫn cát sạn,
muối, nước đá, clorine
TSS
+Nước thải lẫn máu,
nhớt, dịch nội tạng,
clorine và lượng nhỏ CTR:
da, xương, vụn thịt… TSS,
BOD, COD, Dầu mỡ, N, P
+Nước thải lẫn máu, dịch,
clorine và vụn nhỏ: da,
xương, vụn thịt… TSS,
BOD, COD, Dầu mỡ, N, P
+Nước thải lẫn các chất
hữu cơ hòa tan ngấm ra
từ nguyên liệu, phụ gia.
Nước ngưng, nước làm
mátTSS,TDS, COD
+Nước thải từ tách khuôn
và vệ sinh công nghiệp
Coliforms, NH4+, BOD,
COD, N, P
+Nước ngưng, nước làm
mát thiết bị thất thoát

Hình 2. Sơ đồ mô tả các dòng thải nước trong quy trình CBTSĐL

Theo kết quả nghên cứu Nguyễn Thị Lệ Diệu, 2005, tỷ lệ % lượng nước
thải theo từng công đoạn chế biến như sau:
- Nước thải trong quá trình tiếp nhận nguyên liệu không ổn định, có tính
gián đoạn và tập trung ở thời gian bắt đầu mỗi ca sản xuất, thường chiếm
khoảng 10 – 15%
- Nước thải trong công đoạn xử lý nguyên liệu tương đối ổn định, liên
tục, thường chiếm khoảng 40 – 50%
- Nước thải trong công đoạn xếp khuôn, cấp đông thường không ổn
định, thường chiếm 15 – 20%
- Nước thải từ vệ sinh thiết bị, nhà xưởng được định kỳ xả thải theo
nhiều đợt trong suốt thời gian làm việc, thường chiếm 20 – 25%
- Nước kỹ thuật, làm mát thiết bị được xả vào cuối ca sản xuất, thường
chiếm 1 – 5%.
Tại các xí nghiệp CBTS, nước thải sản xuất thường chiếm 85 – 90% tổng
lượng nước thải công nghiệp và phần còn lại là nước thải sinh hoạt[1].

1.3 Tác động của nước thải chế biến thủy hải sản đến môi trường
9
GVHD: Ths. Đào Minh Trung

SVTH: Lê Thị Trúc An - D15MT04


TIỂU LUẬN XỬ LÍ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

Nước thải chế biến thuỷ sản có hàm lượng các chất ô nhiễm cao nếu
không được xử lý sẽ gây ô nhiễm các nguồn nước mặt và nước ngầm trong
khu vực.
Đối với nước ngầm tầng nông, nước thải chế biến thuỷ sản có thể thấm
xuống đất và gây ô nhiễm nước ngầm. Các nguồn nước ngầm nhiễm các chất
hữu cơ, dinh dưỡng và vi trùng rất khó xử lý thành nước sạch cung cấp cho
sinh hoạt.
Đối với các nguồn nước mặt, các chất ô nhiễm có trong nước thải chế biến
thuỷ sản sẽ làm suy thoái chất lượng nước, tác động xấu đến môi trường và
thủy sinh vật, cụ thể như sau:
 Các chất hữu cơ
Các chất hữu cơ chứa trong nước thải chế biến thuỷ sản chủ yếu là dễ bị
phân hủy. Trong nước thải chứa các chất như cacbonhydrat, protein, chất
béo... khi xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước
do vi sinh vật sử dụng ôxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ. Nồng độ oxy
hòa tan dưới 50% bão hòa có khả năng gây ảnh hưởng tới sự phát triển của
tôm, cá. Oxy hòa tan giảm không chỉ gây suy thoái tài nguyên thủy sản mà còn
làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước, dẫn đến giảm chất lượng
nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp.
 Chất rắn lơ lửng
Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu, nó hạn chế độ sâu
tầng nước được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp
của tảo, rong rêu... Chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực
đến tài nguyên thủy sinh đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan (tăng độ đục
nguồn nước) và gây bồi lắng lòng sông, cản trở sự lưu thông nước và tàu bè…
 Chất dinh dưỡng (N, P)
Nồng độ các chất nitơ, photpho cao gây ra hiện tượng phát triển bùng nổ
các loài tảo, đến mức độ giới hạn tảo sẽ bị chết và phân hủy gây nên hiện
tượng thiếu oxy. Nếu nồng độ oxy giảm tới 0 gây ra hiện tượng thủy vực chết
ảnh hưởng tới chất lượng nước của thủy vực. Ngoài ra, các loài tảo nổi trên
mặt nước tạo thành lớp màng khiến cho bên dưới không có ánh sáng. Quá
trình quang hợp của các thực vật tầng dưới bị ngưng trệ. Tất cả các hiện tượng
trên gây tác động xấu tới chất lượng nước, ảnh hưởng tới hệ thuỷ sinh, nghề
nuôi trồng thuỷ sản, du lịch và cấp nước.
Amonia rất độc cho tôm, cá dù ở nồng độ rất nhỏ. Nồng độ làm chết tôm,
cá, từ 1,2  3 mg/l. Tiêu chuẩn chất lượng nước nuôi trồng thủy sản của nhiều
quốc gia yêu cầu nồng độ Amonia không vượt quá 1mg/l.
 Vi sinh vật
Các vi sinh vật đặc biệt vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán trong nguồn
nước là nguồn ô nhiễm đặc biệt. Con người trực tiếp sử dụng nguồn nước
10
GVHD: Ths. Đào Minh Trung

SVTH: Lê Thị Trúc An - D15MT04


TIỂU LUẬN XỬ LÍ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

nhiễm bẩn hay qua các nhân tố lây bệnh sẽ truyền dẫn các bệnh dịch cho
người như bệnh lỵ, thương hàn, bại liệt, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tiêu
chảy cấp tính.

1.4 Thành phần và tính chất nước thải chế biến thủy sản
Nước thải CBTS thường chứa nhiều các thành phần hữu cơ tồn tại chủ
yếu ở dạng keo, phân tán mịn, tạp chất lơ lửng tạo nên độ màu, độ đục cho
dòng thải. Nước thải thường có mùi khó chịu, độc hại do quá trình phân hủy
sinh học. Thành phần không tan và dễ lắng chủ yếu là các mảnh vụn xương
thịt, vây, vẩy… và còn có các tạp chất vô cơ như cát, sạn… Ngoài ra đối với
phần lớn các nhóm sản phẩm thủy sản, trong nước thải thường chứa các loại
hóa chất khử trùng, chất tẩy rửa từ vệ sinh nhà xưởng, thiết bị.
Bảng 1. Nồng độ ô nhiễm trung bình trong nước thải một số loại hình CBTS
Chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm
Loại hình chế biến
pH
SS
BOD COD NTS PTS
Đông lạnh

7,3

350

800

1100

90

20

Đồ hộp

7,1

100

478,8

775,6

24,84

11,82

Surimi (sản phẩm ăn liền)

7,8

586

3120

4890

125

11,32

Nước mắm

7,5

75

20

40

-

-

Mực khô, tôm khô các loại

7,5

250

100

150

20

6

Agar

6,7

136,6

217,8

413,8

9,7

27,5

Nguồn Tạp chí thủy sản,2006
Nước thải CBTS nhìn chung có nồng độ ô nhiễm hữu cơ khá cao. Nước
thải từ CBTSĐL có nồng độ ô nhiễm cao hơn rõ rệt so với các loại hình chế
biến khác, nhận thấy đây là nguồn ô nhiễm chính trong công nghiệp CBTS.
Nước thải từ các xí nghiệp chế biến nước mắm, theo đánh giá chung, có nồng
độ ô nhiễm thường ở mức thấp hơn giới hạn cho phép. Nước thải từ công nghệ
CBTS ăn liền có nồng độ các chất ô nhiễm rất cao, hơn hẳn các loại sản phẩm
khác[11].

Bảng 2. Thành phần và tính chất nước thải chế biến thủy sản
STT

Thông số

Đơn vị

Đầu vào

QCVN11:2015/BTNMT

11
GVHD: Ths. Đào Minh Trung

SVTH: Lê Thị Trúc An - D15MT04


TIỂU LUẬN XỬ LÍ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

Cột A
6-9

Cột B
5,5-9

30

50

75

150

50
10

100
20

1

pH

-

2

BOD

mg/l

3

COD

mg/l

4
5

TSS
Amoni
Tổng Nitơ,
mg/l
Tổng
photpho,
mg/l
Tổng dầu mỡ

mg/l
mg/l

6-8
10001900
15002800
500-1000
30

mg/l

100-300

30

60

mg/l

50-100

10

20

mg/l

150-210
10
20
Nguồn: Tổng cục Môi trường, 2009

6
7
8

Qua bảng 1 có thể thấy, các chỉ tiêu trong nước thải chế biến thủy sản
như: SS, BOD5, COD, dầu mỡ, Coliforms vượt gấp nhiều lần quy chuẩn quy
định.
So sánh kết quả của các thông số đánh giá ô nhiễm với về giới hạn thông
số và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp áp dụng đối với
nguồn loại B, cho thấy phần lớn vượt giới hạn cho phép nhiều lần: SS từ 1 – 5
lần, BOD5 3 – 18 lần, COD 2 – 14 lần, Nts đến 1,8 lần, Pts đến 4,2 lần và hàm
lượng dầu mỡ động vật đến 2,6 lần. Với tỷ lệ BOD 5/COD từ 0,6 – 0,7, cho
thấy nước thải sản xuất tương đối thích hợp cho sự phát triển của vi sinh vật
phân hủy các hợp chất hữu cơ. QCVN 40:2011/BTNMT ở cả 2 cột A và B.
Chỉ tiêu dầu mỡ cũng vượt QCVN 11:2011/BTNMT quy định từ 15 – 30
lần, cần có biện pháp xử lý dầu mỡ để tránh ảnh hưởng đến các công trình
phía sau.
Với các tính chất nước thải đầu vào như trên, nước thải chế biến thủy sản
cần được xử lý bằng phương pháp sinh học là phù hợp.

CHƯƠNG 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ
BIẾN THỦY SẢN
Nước thải thường chứa nhiều tạp chất khác nhau. Mục đích của xử lý
nước thải là khử các tạp chất đó sao cho nước sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn ở
mức chấp nhận được theo các chỉ tiêu đã đặt ra. Để đạt được mục đích, ta phân
biệt ba phương pháp xử lý nước thải theo quy trình xử lý:
- Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học
- Xử lý nước thải bằng phương pháp hoá lý
- Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
12
GVHD: Ths. Đào Minh Trung

SVTH: Lê Thị Trúc An - D15MT04


TIỂU LUẬN XỬ LÍ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

2.1 Các phương pháp xử lý cơ học
Phương pháp xử lý cơ học là một trong những phương pháp xử lí khá
phổ biến đối với hầu hết các loại nước thải. Thực chất của phương pháp là
nhằm loại bỏ khỏi nước thải các chất phân tán thô, cát chất vô cơ, các chất lơ
lửng qua các công trình xử lí đơn vị tương ứng như: Song chắn rác, bể lắng, bể
tách dầu mỡ và các chất nổi khác, bể điều hòa[3].
- Song chắn rác, lưới lọc: dùng để chắn giữ tất cả các tạp chất có thể
gây ra các sự cố trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải như làm tắc
bơm đường ống hay kênh dẫn. Đây là bước quan trọng đảm bảo an toàn và
điều kiện làm việc thuận lợi cho cả hệ thống.
- Bể tách dầu mỡ: thường áp dụng khi xử lý nước thải có chứa dầu mỡ.
Dầu mỡ trong nước thải thường nhẹ hơn nước và nổi lên trên mặt nước. Nước
thải sau khi xử lý không được lẫn dầu mỡ mới được thải ra sông. Hơn nữa
nước thải có lẫn dầu mỡ khi vào xử lý sinh học sẽ làm bít lỗ rỗng của vật liệu
lọc và còn làm hỏng cấu trúc của bùn hoạt tính trong bể aerotank …
- Bể điều hoà: được dùng để duy trì dòng thải vào gần như không đổi,
khắc phục những vấn đề vận hành do sự dao động lưu lượng nước thải gây ra
và nâng cao hiệu suất của các quá trình ở cuối dây chuyền xử lý.
- Quá trình lắng: trong xử lý nước thải, quá trình lắng được sử dụng để
loại các tạp chất ở dạng huyền phù thô ra khỏi nước thải trước khi xả vào
nguồn tiếp nhận. Sự lắng của các hạt được xảy ra dưới tác dụng của trọng lực.
Trong công nghệ xử lý nước thải, theo chức năng bể lắng được phân thành: bể
lắng cát, bể lắng cấp I, bể lắng cấp II. Bể lắng cát được đặt sau song chắn rác
và trước bể điều hoà có nhiệm vụ tách ra khỏi nước các chất bẩn vô cơ có
trọng lượng riêng lớn như xỉ than, cát. Bể lắng cấp I có nhiệm vụ tách các chất
rắn hữu cơ và các chất rắn khác, còn bể lắng cấp II có nhiệm vụ tách bùn sinh
học ra khỏi nước thải.
- Tuyển nổi: là phương pháp dùng để loại bỏ tạp chất ra khỏi nước bằng
cách tạo cho chúng khả năng dễ nổi lên mặt nước khi bám vào các bọt khí.
Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong luyện kim thu hồi khoáng sản
quý và cũng được sử dụng trong xử lý nước thải tách các chất lơ lửng không
tan hay dầu mỡ…
- Bể lọc dùng để tách các tạp chất phân tán có kích thước nhỏ khỏi nước
thải mà các bể lắng không thể loại được chúng. Có nhiều loại lọc: lọc chậm,
lọc nhanh, lọc chân không, lọc ép…
Người ta còn tách các hạt lơ lửng bằng cách tiến hành lắng chúng dưới
tác dụng của các lực ly tâm trong các cyclon thuỷ lực hay máy ly tâm.
Phương pháp xử lý nước thải bằng cơ học có thể loại bỏ khỏi nước thải
được khoảng 60% các tạp chất không hoà tan và khoảng 20% BOD [4]

2.2. Các phương pháp xử lý hóa lý
13
GVHD: Ths. Đào Minh Trung

SVTH: Lê Thị Trúc An - D15MT04


TIỂU LUẬN XỬ LÍ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

Phương pháp này thường được áp dụng để xử lý nước thải công nghiệp.
Giai đoạn xử lí hóa lí có thể là giai đoạn xử lí đọc lập hoặc kết hợp với các xử
lý cơ học, sinh học, hóa học trong dây chuyền công nghệ xử lý nước thải đầy
đủ. Các phương pháp xử lí thường được ứng dụng gồm có: keo tụ, tuyển nổi,
hấp phụ, trích ly, trao đổi ion[8].
- Keo tụ: khi các tạp chất trong nước thải có kích thước nhỏ hơn 104mm thì xử lý bằng các phương pháp cơ học khó có được hiệu quả cao và phải
tốn rất nhiều thời gian do vậy cần áp dụng phương pháp khác, đó là phương
pháp keo tụ. Keo tụ là quá trình kết dính kết các hạt keo chứa trong nước thải
do động nhiệt, do xáo trộn tạo thành bông keo có kích thước lớn hơn và người
ta có thể tách chúng ra khỏi nước bằng các biện pháp lắng lọc hay tuyển nổi.
Các chất keo tụ thường được sử dụng là phèn nhôm (Al 2(SO4)3.18H2O) và
phèn sắt (FeSO4.7H2O).
- Hấp phụ: dùng để tách các chất hữu cơ và khí hoà tan ra khỏi nước
bằng cách tập trung những chất đó trên bề mặt chất rắn, phương pháp hấp phụ
được dùng rộng rãi để làm sạch triệt để nước thải khỏi các chất hữu cơ hoà tan
sau khi xử lý sinh học cũng như xử lý cục bộ khi trong nước thải có nồng độ
các chất đó rất nhỏ, những chất này không thể phân hủy bằng phương pháp
sinh học và thường có độc tính cao. Chất hấp phụ thường sử dụng là than hoạt
tính.
- Phương pháp trao đổi ion: là quá trình trong đó các ion trên bề mặt
chất rắn trao đổi với các ion cùng điện tích trong nước thải khi tiếp xúc với
nhau. Phương pháp này được ứng dụng để làm sạch nước thải khỏi các kim
loại cũng như các hợp chất của Asen, Photpho, Xyanua và các chất phóng xạ.

2.3. Các phương pháp xử lý hóa học
Phương pháp xử lý hóa học là phương pháp dùng các tác nhân hóa học
để loại bỏ hoặc chuyển hóa (làm thay đổi bản chất) chất ô nhiễm trong nước
thải, nhất là nước thải công nghiệp có chứa các chất ô nhiễm thuộc nhóm acid,
bazo, kim loại nặng và các hợp chất hóa học đặc biệt khác. Công đoạn này
thường gắn liền với công đoạn xử lý lý học hoặc xử lý sinh học. Các phương
pháp hóa học gồm có: trung hòa, oxy hóa – khử, khử trùng[5].
- Phương pháp oxi hoá khử: trong quá trình oxy hoá các chất độc hại
trong nước thải được chuyển thành các chất ít độc hơn và tách ra khỏi nước.
Quá trình này tiêu tốn một lượng lớn các tác nhân hoá học, do đó quá trình oxi
hoá chỉ dùng được trong những trường hợp khi các tạp chất gây nhiễm bẩn
trong nước thải không thể tách bằng các phương pháp khác. Các phương pháp
oxy hoá khử như: điện giải, ozon hoá…
- Phương pháp trung hòa: thường dùng trước gia đoạn xử lí sinh học (vì
ở độ pH trung tính là điều kiện tối ưu cho quá trình phân hủy chất ô nhiễm)
hay công đoạn cuối trước khi xả thải vào nguồn tiếp nhận. Phương pháp này
14
GVHD: Ths. Đào Minh Trung

SVTH: Lê Thị Trúc An - D15MT04


TIỂU LUẬN XỬ LÍ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

dùng các tác nhân hóa học để khử tính acid (hoặc kiềm) của nước thải, đưa
nước thải về dạng trung tính (pH 6,5 – 8,5).
- Phương pháp khử trùng: Để loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh. Các
phương pháp thường sử dụng như chlorine, chlorine dioxide, bromide
chlorine, ozonen[5],...

2.4. Các phương pháp xử lý sinh học
Hiện nay, trừ những trường hợp môi trường chứa các chất thải nguy hại
có phương pháp xử lý đặc biệt thì hầu hết các nước thải đều được xử lí bằng
phương pháp sinh học. Thực chất của phương pháp này là sử dụng khả năng
sống và hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất bẩn hữu cơ trong nước
thải, các vi sinh vật sử dụng các hợp chất hữu cơ và một số khoáng chất khác
làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng. Trong quá trình dinh dưỡng, chúng
nhận được một số chất làm vật liệu để xây dựng tế bào cũng như sinh trưởng
và sinh sản và do vậy sinh khối được tăng lên và hệ quả là nước thải được làm
sạch.
Các phương pháp xử lí sinh học có thể phân thành hai nhóm: hiếu khí và
kị khí., tuy vậy còn có phương pháp kị khí không bắt buộc, phương pháp thiếu
khí trong quá trình xử lí nitrat[6].
2.4.1 Phương pháp hiếu khí
Phương pháp hiếu khí là quá trình xử lý sinh học xảy ra trong sự hiện
diện oxy, sử dụng các vi sinh vật hiếu khí. Để đảm bảo hoạt động sống của
chúng cần cung cấp oxy liên tục và duy trì nhiệt độ trong khoảng 20-40oC.
Quá trình hoạt động và phát triển của vi sinh vật được gọi chung là hoạt động
sống gồm hai quá trình: dinh dưỡng sử dụng các chất hữu cơ, các nguồn Nitơ,
Photpho cùng những kim loại khác với mức độ vi lượng để xây dựng tế bào
mới, phát triển tăng sinh khối, phục vụ cho sinh sản; phân hủy các chất hữu cơ
còn lại thành CO2 và nước. cả hai quá trình dinh dưỡng và oxy hóa của vi sinh
vật trong nước thải đều cần oxy[7].
Để đáp ứng được nhu cầu oxy này, người ta thường khuấy trộn nước để
oxy được khuếch tán và hòa tan vào nước song biện pháp này chưa thể đáp
ứng đầy đủ nhu cầu về oxy. Do đó người ta sử dụng các biện pháp khác như:
thổi khí (bằng khí nén hay quạt gió với áp lực cao) kết hợp với khuấy trộn Các
phương pháp xử lý thường dùng:
• Phương pháp bùn hoạt tính: Bùn hoạt tính là một quá trình sinh học
nhằm sử dụng các vi sinh vật để chuyển đổi các chất hữu cơ và một số chất vô
cơ từ nước thải vào khối tế bào. Bùn hoạt tính sau đó được tách ra khỏi chất
lỏng bằng quá trình lắng. Bùn lắng được tuần hoàn sử dụng lại hay thảy đi .
Bùn hoạt tính thường được sử dụng như là một quá trình trong xử lý nước thải
bởi vì nó là một quá trình xử lý hiệu quả và linh hoạt, và chứng tỏ khả năng
trình độ cao trong xử lý.
15
GVHD: Ths. Đào Minh Trung

SVTH: Lê Thị Trúc An - D15MT04


TIỂU LUẬN XỬ LÍ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

• Phương pháp lọc sinh học: Lọc sinh học là một biện pháp xử lý ô
nhiễm tương đối mới. Đây là một phương pháp hấp dẫn để xử lý các chất khí
có mùi hôi và các hợp chất hữu cơ bay hơi có nồng độ thấp, bao gồm sự loại
bỏ và ô xi hóa những hợp chất khí bị nhiễm bẩn nhờ vi sinh vật. Cơ chế của
quá trình lọc sinh học:
- Quá trình lọc sinh học là một sự oxi hóa nhờ vi sinh vật. Trong quá
trình lọc, khí thải được bơm chậm xuyên qua hệ thống lọc, các chất ô nhiễm
trong khí thải sẽ bị các nguyên liệu lọc hấp thụ. Các chất khí gây ô nhiễm sẽ
bị hấp phụ bởi màng sinh học, tại đây diễn ra quá trình phân hủy chất ô nhiễm
do vi sinh vật chúng tạo ra năng lượng và các sản phẩm phụ CO 2 và H2O theo
phương trình sau:
Chất hữu cơ gây ô nhiễm + O2  CO2 + H2O + nhiệt + sinh khối
- Trong quá trình lọc sinh học, các chất khí gây ô nhiễm được làm ẩm
và sau đó được bơm vào một buồng phía bên dưới nguyên liệu lọc. Khi chất
khí đi ngang qua lớp nguyên liệu lọc, các chất ô nhiễm bị hấp thụ và phân hủy.
Khí thải sau khi đã lọc sạch được giải phóng vào khí quyển từ bên trên của hệ
thống lọc. Hầu như những hệ thống lọc sinh học hiện nay có công suất xử lý
mùi và các chất hữu cơ bay hơi lớn hơn 90%. Tuy nhiên, hạn chế của phương
pháp này là chỉ xử lý được những khí thải có nồng độ chất ô nhiễm thấp và lưu
lượng khí xử lý chỉ nằm trong giới hạn 300-500 ft3/ft2-giờ.
• Phương pháp hồ sinh học
- Hồ sinh học là các ao hồ có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo, còn gọi
là hồ ổn định nước thải, là một trong những hình thức lâu đời nhất để xử lý
nước thải bằng phương pháp sinh học.
- Hồ sinh học trong xử lý nước thải dùng để xử lý những nguồn thải thứ
cấp với cơ chế phân hủy các chất hữu cơ xảy ra một cách tự nhiên. Các hoạt
động diễn ra trong hồ sinh học là kết quả của sự cộng sinh phức tạp giữa nấm
và tảo, giúp ổn định dòng nước và làm giảm các vi sinh vật gây bệnh. Những
quá trình này cũng tương tự như quá trình tự làm sạch ở sông hồ tự nhiên.Các
hồ sinh học có thể là hồ đơn hoặc thường kết hợp nhiều phương pháp xử lý
khác.
Trong các phương pháp phân hủy sinh học hiếu khí trên thì việc áp dụng
hồ sinh học hiện đang có xu hướng giảm do đòi hỏi mặt bằng lớn và hiệu quả
xử lý thấp.
Các công nghệ xử lýCông
sinhnghệ
họcxử
hiếu
khíhiếu
thường
lý SH
khí dùng được chỉ ra trên hình
2.1

Sinh trưởng
lơ lửng

Sinh trưởng
dính bám

Hồ sinh học hiếu
khí

16
GVHD: Ths. Đào Minh Trung
Aerotank

Hiếu khí
tiếp xúc

Xử lý sinh học
từng mẻ SBR

SVTH: Lê Thị Trúc An - D15MT04
Lọc nhỏ
giọt

Lọc cao
tải

Đĩa quay
sinh học


TIỂU LUẬN XỬ LÍ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

Hình 3. Các phương pháp xử lý sinh học hiếu khí
2.4.2 Phương pháp kị khí
Phương pháp kị khí là quá trình xử lý sinh học trong điều kiện không có
oxy, sử dụng các vi sinh vật kị khí. Thường phương pháp xử lý này được áp
dụng để lên men, ổn định cặn và áp dụng cho nước thải công nghiệp có nồng
độ BOD, COD cao. Phân hủy kị khí có thể chia thành 3 giai đoạn:
• Thủy phân: quá trình thuỷ phân, cắt mạch các hợp chất cao phân
tử. Trong giai này các chất thải hữu cơ chứa nhiều chất hữu cơ cao phân tử
như protein, chất béo, celluloses, lignin,… chúng bị thuỷ phân, sẽđược cắt
mạch tạo thành những phân tử đơn giản hơn, dễ phân huỷ hơn. Các phản ứng
thuỷ phân sẽ chuyển hoá protein thành amino axit, carbohydrates thành đường
đơn, và chất béo thành các axid béo.
• Lên men các axit hữu cơ: trong giai đoạn này, các chất hữu cơ đơn
giản lại phân giải chuyển hoá thành axit acetic , H2 và CO2. Các axit béo dễ
bay hơi chủ yếu là axit acetic axit propionic và axit lactic . Bên cạnh đó, CO2
và H2O, methanol, các rượu đơn giản.khác cũng được hình thành trong quá
trình cắt mạch carbohydrates.
• Tạo khí metan: các chất hữu cơ có trong nước thải được chuyểnhoá
thành CH4, CO2, H2O[7].
Ngược lại với quá trình hiếu khí, trong xử lý nước thải bằng phân hủy kị
khí, tải trọng tối đa không bị hạn chế bởi chất phản ứng như oxy, nhưng trong
công nghệ xử lý kị khí cần lưu ý đến hai yếu tố quan trọng:
- Duy trì sinh khối và vi khuẩn càng nhiều càng tốt
- Tạo tiếp xúc đủ giữa nước thải với sinh khối vi sinh vật.
Các công nghệ xử lý sinh học kị khí thường dùng được chỉ ra ở hình 2.2

17
GVHD: Ths. Đào Minh Trung

SVTH: Lê Thị Trúc An - D15MT04


TIỂU LUẬN XỬ LÍ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

Hình 4. Các phương pháp xử lý sinh học kị khí
Những công trình xử lý sinh học phân thành hai nhóm:
- Những công trình trong đó quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện tự
nhiên: cánh đồng tưới, bãi lọc, hồ sinh học… thường quá trình xử lý diễn ra
chậm.
- Những công trình trong đó quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện
nhân tạo: bể lọc sinh học (bể biophin), bể làm thoáng sinh học (Aeroten)…Do
các điều kiện nhân tạo mà quá trình diễn ra nhanh hơn, cường độ mạnh hơn.
Quá trình xử lý sinh học có thể đạt được hiệu suất khử trùng 99,9% (trong các
công trình trong điều kiện tự nhiên), theo BOD tới 90-95%
Quá trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo không loại trừ triệt để
các loại vi khuẩn, nhất là vi trùng gây bệnh và truyền bệnh. Bởi vậy sau giai
đoạn xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo cần thực hiện khử trùng nước
thải trước khi xả vào môi trường[8].
Trong quá trình xử lý nước thải bằng bất kỳ phương pháp nào cũng tạo
nên một lượng bùn đáng kể. Nói chung các loại cặn giữ lại ở trên các công
trình xử lý nước thải đều có mùi hôi thối khó chịu (nhất là cặn tươi từ bể lắng
đợt I) và nguy hiểm về mặt vệ sinh. Do vậy nhất thiết phải xử lý loại bùn thải
đó.

2.5. Các phương pháp xử lý nước thải chế biến thủy sản
Dựa vào thành phần và tính chất nước thải chế biến thủy sản, công trình
xử lý cần kết hợp các phương pháp: phương pháp cơ học, phương pháp hóa
học, phương pháp hóa lý và phương pháp sinh học để xử lý triệt để các thành
phần ô nhiễm trong nước thải.

Bảng 3. Các phương pháp xử lý nước thải thải chế biến thủy sản
18
GVHD: Ths. Đào Minh Trung

SVTH: Lê Thị Trúc An - D15MT04


TIỂU LUẬN XỬ LÍ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

Phương pháp
Cơ học

Sinh học
Hóa học

Công trình
Song chắn rác
Bể tách mỡ
Bể tuyển nổi
Bể kị khí
Bể thiếu khí
Bể hiếu khí
Khử trùng

Thông số xử lý
SS
Dầu mỡ
Dầu mỡ, TSS
BOD, COD, N, P
Tổng N, Tổng P
BOD, COD, N, P
Vi sinh vật

CHƯƠNG 3. HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY
SẢN
3.1 Sơ đồ công nghệ
Nước thải

Hố thu gom
Bể tách dầu mỡ
(DAF)
Bể điều hòa
Máy nén
khí

Bể DAF
Bể sinh học kị khí
Bể sinh học thiếu khí

Máy thổi khí

Bể chứa bùn

Bể sinh học hiếu khí

Xử lí bùn

Bể lắng
Bể khử trùng
Nguồn tiếp nhận QCVN
11:2015/BTNMT(cột B)
Hình 5. Sơ đồ 1 xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng bùn hoạt tính

3.2 Thuyết minh quy trình công nghệ
Bảng 4. Thuyết minh sơ đồ 1 xử lý nước thải chế biến thủy sản
19
GVHD: Ths. Đào Minh Trung

SVTH: Lê Thị Trúc An - D15MT04


TIỂU LUẬN XỬ LÍ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

STT Công trình
đơn vị
1
Song chắn rác
(thô và tinh)

2
3

4

5

6

7

8

Thuyết minh

Ghi
chú

Giữ lại các chất thải rắn có trong nước thải như
xương, da, cá vụn. Các chất thải rắn bị giữ lại
tại thiết bị lược rác được lấy định kỳ để tái sử
dụng (bán cho các nhà máy chế biến bột cá)
hoặc đổ bỏ.
Bể gom
Tiếp nhận nước thải đã qua xử lí sơ bộ từ song
chắn rác.
Bể tách dầu
Bể tách mỡ sẽ được thiết kế nhiều ngăn có tác
mỡ
dụng ngăn mỡ, mỡ sẽ nổi lên bề mặt và nước
sau tách mỡ sẽ chảy về bể gom.
Bể điều hòa
Điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô
nhiễm trong nước thải trước khi đưa vào các
công trình đơn vị phía sau. Đồng thời thiết bị
thổi khí cấp khí vào bể nhằm xáo trộn để tránh
hiện tượng phân huỷ kỵ khí và giải phóng một
lượng chlorine dư phát sinh từ công tác vệ sinh
nhà xưởng.
Bể tuyển nổi
Sau khi vào bể, áp suất không khí được tạo ra
siêu nông
và kết hợp với chất lỏng, trở thành các bong
(DAF)
bóng khí li ti siêu bão sản xuất một lực hấp dẫn
cụ thể bám dính vào các phần tử rắn lơ lững
trong nước và nâng các hạt lơ lửng nổi lên bề
mặt chất lỏng, tạo thành một lớp bùn nổi được
loại bỏ bởi dàn cào ván bùn mặt. Chất rắn nặng
lắng xuống đáy hồ và cũng được cào gom lại và
hút ra ngoài. Tách phần lớn lượng mỡ, loại bỏ
hàm lượng chất rắn lơ lửng cao: 90 -95%[3].
Bể sinh học kị Phân hủy chất hữu cơ bằng vi sinh vật kỵ khí
khí
tạo thành CO2, CH4, các khí khác, các axit hữu
cơ và tế bào mới,… làm giảm tải trọng hữu cơ
và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hiếu khí
diễn ra hiệu quả.
Bể sinh học
Bể xử lý hàm lượng Nitơ dưới dạng muối Nitrat
thiếu khí
có mặt trong nước thải (NH3 → NO3 → NO2 →
NO → N2O → N2 ). Hấp phụ photpho nhờ vi
sinh vật.
Bể sinh học
Bể có nhiệm vụ phân hủy các chất hữu cơ có
hiếu khí
trong nước thải và thu năng lượng để chuyển
hóa thành tế bào mới, một phần chất hữu cơ bị
20

GVHD: Ths. Đào Minh Trung

SVTH: Lê Thị Trúc An - D15MT04


TIỂU LUẬN XỬ LÍ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

9

Bể lắng

10

Bể khử trùng

11

Bể chứa bùn

oxy hóa hoàn toàn thành CO2, H2O, NO3-, SO42Nước thải có thành phần hữu cơ giảm đáng kể
được đưa đến bể lắng nhằm tách bùn bằng
phương pháp lắng trọng lực.
Nước được đua qua bể khử trùng bằng hóa chất
để loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh.
Bùn dư được chuyển tới bể chứa bùn để xử lý
ép bùn, tách nước, tạo điều kiện cho sự thuận
lợi cho quá trình xử lí

CHƯƠNG 4. ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC THẢI CHẾ
BIẾN THỦY SẢN
4.1 Sơ đồ công nghệ
Nước thải
Hố thu gom
Bể tách dầu mỡ

Bể điều hòa
Máy nén khí

Bể DAF
Bể sinh học kị khí

Máy thổi khí

Bể sinh học thiếu khí

Bể chứa bùn

Bể sinh học hiếu khí –
Màng MBR–Lắng

Xử lí bùn

Nguồn tiếp nhận QCVN
11:2015/BTNMT(cột B)

Hình 6. Sơ đồ 2 xử lý nước thải chế biến thủy sản

4.2. Thuyết minh quy trình công nghệ
Bảng 5. Thuyết minh sơ đồ 2 xử lý nước thải chế biến thủy sản
STT

Công trình

Thuyết minh

Ghi chú

21
GVHD: Ths. Đào Minh Trung

SVTH: Lê Thị Trúc An - D15MT04


TIỂU LUẬN XỬ LÍ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

1

đơn vị
Song chắn rác
(thô và tinh)

2

Bể gom

Tiếp nhận nước thải đã qua xử lí sơ bộ
từ song chắn rác.

3

Bể tách dầu mỡ

Nước thải từ song chắn rác mịn tự chảy
vào bể tách mỡ để loại bỏ các thành
phần dầu mỡ nhẹ có khả năng tự nổi
trong nước thải.

4

Bể điều hòa

Nước thải sau tách mỡ được dẫn sang
bể điều hòa bằng cách tự chảy. Bể điều
hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và
nồng độ các chất ô nhiễm trong nước
thải trước khi đưa vào các công trình
đơn vị phía sau. Thiết bị thổi khí cấp
khí vào bể nhằm xáo trộn để tránh hiện
tượng phân huỷ kỵ khí và giải phóng
một lượng chlorine dư phát sinh từ
công tác vệ sinh nhà xưởng[5].

5

Bể tuyển nổi
siêu nông
(DAF)

Nước từ bể điều hòa được đưa vào bồn
khí tan của bể tuyển nổi DAF bằng
bơm áp lực cao. Không khí được cấp
vào bồn khí tan bằng máy nén khí, taị
đây nước và không khí sẽ được hòa
trộn. Nước bão hòa không khí chảy vào
ngăn tuyển nổi, qua một van giảm áp

Nước thải phát sinh từ quá trình sản
xuất được dẫn qua SCR thô dạng xích
có kích thước các khe 5 mm, tại đây
các chất thải rắn như vây, xương, đầu
cá được giữ lại và có thể tái chế thành
các sản phẩm khác.
Sau đó, nước thải được tập trung về hố
thu gom l, rồi được bơm qua SCR mịn
có kích thước 1mm, các loại chất thải
rắn như xương, dè, vây, thịt cá và một
phần mỡ được giữ lại và được thu gom
về khu vực lưu trữ chất thải rắn[10].

22
GVHD: Ths. Đào Minh Trung

SVTH: Lê Thị Trúc An - D15MT04


TIỂU LUẬN XỬ LÍ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

6

Bể sinh học kị
khí

7

Bể sinh học
thiếu khí

suất, áp suất được giảm đột ngột về áp
suất khí quyển. Khí hòa tan được tách
ra và bám vào các hạt cặn trong nước,
quá trình tuyển nổi được hình thànhđể
tách các tạp chất (ở dạng hạt rắn hoặc
lỏng) phân tán không tan, tự lắng kém
khỏi pha lỏng .Bể tuyển nổi siêu nông
đạt hiệu quả loại bỏ SS và dầu mỡ rất
cao[10].
Trong bể UASB, nước thải đc đưa vào
từ đáy bể thông qua hệ thống phân phối
dòng vào. Nước thải chuyển động theo
chiều từ dưới lên trên với vận tốc 0,6
đến 0,9 m/h, đi qua lớp bùn vi sinh kỵ
khí lơ lửng. Trong điều kiện kỵ khí, các
chất hữu cơ có trong nước thải sẽ phân
hủy thành các hợp chất có khối lượng
phân tử nhỏ hơn, hình thành khí CH4,
CO2, tạo nên sự xáo trộn bên trong bể.
Khí đc tạo ra có khuynh hướng bám
vào các hạt bùn, nổi lên trên mặt bể, va
chạm tấm hướng dòng. Các tấm này có
nhiệm vụ tách khí, bùn và nước. Các
hạt bùn được tách khí sẽ rơi xuống lại
tầng bùng lơ lửng và nước sau xử lý sẽ
theo máng lắng chảy qua công trình xử
lý tiếp theo.
Tiếp theo, nước thải được dẫn qua công
trình xử lý sinh học tiếp theo là bể thiếu
khí. Trong môi trường thiếu khí, nitrate
trong nước thải được chuyển hóa thành
nitơ tự do (NH3 → NO3 → NO2 → NO
→ N2O → N2 ). Ngoài ra, trong môi
trường thiếu khí vi sinh vật có khả năng
hấp phụ photpho cao hơn mức bình
thường do photpho lúc này không
những chỉ cần cho việc tổng hợp, duy
trì tế bào và vận chuyển năng lượng mà
còn được vi khuẩn dự trữ trong tế bào
23

GVHD: Ths. Đào Minh Trung

SVTH: Lê Thị Trúc An - D15MT04


TIỂU LUẬN XỬ LÍ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

để sử dụng ở các giai đoạn hoạt động
tiếp theo[9].
8

Bể sinh học
hiếu khí –
Màng MBR Lắng

Trong điều kiện thổi khí liên tục, quần
thể vi sinh vật hiếu khí tồn tại ở trạng
thái lơ lửng (bùn hoạt tính) phân hủy
các chất hữu cơ có trong nước thải và
thu năng lượng để chuyển hóa thành tế
bào mới, một phần chất hữu cơ bị oxy
hóa hoàn toàn thành CO2, H2O, NO3-,
SO42 . Đồng thời kết hợp với màng
MBR có kích thước lỗ màng là 0,01µm
– 0,2µm, thay vì tách bùn sinh học
bằng công nghệ lắng thì công nghệ
MBR lại tách bằng màng có thể tách
các chất rắc lơ lửng, hạt keo, vi khuẩn,
một số virus và các phân tử hữu cơ kích
thước lớn. Nước sạch sẽ bơm hút sang
bể chứa và thoát ra ngoài mà không cần
qua bể lắng, lọc và khử trùng Nhờ đó
có thể tiết kiệm diện tích bể sinh học
giảm chi phí xây dựng và thiết bị.

11

Bể chứa bùn

Bùn dư được chuyển tới bể chứa bùn để
xử lý ép bùn, tách nước, tạo điều kiện
cho sự thuận lợi cho quá trình xử lí.

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN
Chế biến thủy sản là một trong những ngành công nghiệp quan trọng của
nước ta, ngành đã đóng góp rất lớn vào tổng thu nhập quốc dân và tạo nhiều
việc làm nhưng sản xuất và khai thác của ngành đã gây ra tình trạng ô nhiễm
môi trường sống và ảnh hưởng không nhỏ đến sức khoẻ cộng đồng, vì vậy
việc xử lý ô nhiễm mang tính cấp thiết và có ý nghĩa quan trọng trong việc
phát triển bền vững ngành chế biến thủy sản.
Đặc điểm của nước thải chế biến thủy sản với nồng độ SS, COD, BOD5,
dầu mỡ, Nitơ, Photpho cao, do đó phương pháp xử lý nước thải với công nghệ
được đề xuất kết hợp các quá trình xử lý cơ học, hóa lý và sinh học là hoàn
toàn hợp lý. Trong đó, công trình chính là cụm bể thiếu khí - bể bùn hoạt tính
hiếu khí – màng lọc MBR xử lý đạt được là sau khi xử lý nước thải đạt tiêu
24
GVHD: Ths. Đào Minh Trung

SVTH: Lê Thị Trúc An - D15MT04


TIỂU LUẬN XỬ LÍ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

chuẩn loại A của nước thải công nghiệp chế biến thủy sản (QCVN
11:2015/BTNMT) và đủ điều kiện để thải ra ngoài môi trường.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Nguyễn Thị Lệ Diệu (2005), Nguyên liệu thuỷ sản, NXB Nông nghiệp Hà
Nội
25
GVHD: Ths. Đào Minh Trung

SVTH: Lê Thị Trúc An - D15MT04


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×