Tải bản đầy đủ

2 tom tat luan an xây dựng nội dung dạy ngoại khóa môn taekwondo nhằm phát triển thể chất cho học sinh trung học cơ sở thành phố hà nội

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH

NGUYỄN NGỌC KHÔI

XÂY DỰNG NỘI DUNG DẠY NGOẠI KHÓA
MÔN TAEKWONDO NHẰM PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Ngành: Giáo dục học
Mã số: 9140101

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC


BẮC NINH – 2018
Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học TDTT Bắc Ninh

Người hướng dẫn khoa học:


1. PGS.TS. Trần Tuấn Hiếu

2. TS. Phan Hồng Minh

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ tại:
Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Vào hồi........ giờ ........ ngày ....... tháng........ năm 20…..

Có thể tìm luận án tại:


1. Thư viện Quốc gia Việt Nam
2. Thư viện Trường Đại học TDTT Bắc Ninh


4
A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết: Taekwondo môn võ truyền thống của Triều Tiên, do tổ sư
Choi-HongHi sáng lập. Nó được tổ chức tập luyện chính thức vào năm 1955. Tuy
ra đời khá muộn so với các phái võ khác song tới nay Taekwondo đã phát triển
mạnh trên toàn thế giới, được Ủy ban Olympic thế giới công nhận chính thức là
môn thể thao võ thuật, được đưa vào thi đấu chính thức tại các thế vận hội. Hiện
nay Việt Nam là một trong những thành viên tích cực tham gia tập luyện môn võ
này và giành được thành tích thi đấu cao. Phong trào Taekwondo đã phát triển và
lan rộng ra khắp hầu hết các tỉnh thành trong cả nước, có đủ mọi tầng lớp xã hội
tham gia nhất là đông đảo thanh thiếu niên.
Từ nhiều năm nay, hình thức tập luyện ngoại khóa môn Taekwondo ở các
trường hoạt động dưới dạng câu lạc bộ đã tồn tại do sự phối hợp của nhà trường,
Trung tâm TDTT các Quận Huyện của Sở Văn hóa Thể thao Hà Nội, Hiệp hội
Taekwondo Hà Nội. Tuy nhiên nội dung và chương trình giảng dạy chưa có và
chưa thống nhất. Các Huấn luyện viên giảng dạy chủ yếu dựa vào nội dung thi lên
cấp đai. Đây là nguyên nhân rất lớn ảnh hưởng đến sự phát triển của hình thức tập
luyện này. Đã có một số công trình nghiên cứu về võ thuật như: Nguyễn Thành


Tuấn(1999), Trần Tuấn Hiếu (2004), Nguyễn Đương Bắc (2007). Vũ Xuân Thành
(2012)... Các đề tài trên đã nghiên cứu phát triển các tố chất thể lực riêng lẻ qua tập
luyện võ thuật. Nhưng chưa có đề tài nghiên cứu ứng dụng giảng dạy môn võ
Taekwondo trong nhà trường.
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề, chúng tôi lựa chọn nghiên
cứu: “Xây dựng nội dung dạy ngoại khóa môn Taekwondo nhằm phát triển thể
chất cho học sinh Trung học cơ sở thành phố Hà Nội”
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu tổng hợp, đánh giá thực
trạng của công tác GDTC trong các trường THCS tại thành phố Hà Nội, chúng tôi
tiến hành lựa chọn và ứng dụng các nội dung giảng dạy môn võ Taekwondo vào giờ
ngoại khóa để nâng cao thể lực cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng GDTC
cho học sinh THCS thành phố Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng công tác GDTC và thực trạng hoạt động
ngoại khóa của các câu lạc bộ võ Taekwondo cho học sinh các trường THCS thành
phố Hà Nội.
Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu xây dựng nội dung dạy ngoại khoá môn
Taekwondo nhằm phát triển thể chất cho học sinh THCS thành phố Hà Nội.


5
Nhiệm vụ 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả của các nội dung dạy ngoại khóa
môn Taekwondo đối với sự phát triển thể chất của học sinh THCS thành phố Hà
Nội.
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Luận án lựa chọn được 11 chỉ tiêu và test đủ tiêu chuẩn trong đánh giá thể
chất cho học sinh THCS thành phố Hà Nội, bao gồm: Đánh giá hình thái cơ thể (2
chỉ tiêu), Đánh giá chức năng sinh lý (2 chỉ tiêu), Đánh giá chức năng tâm lý (3
test) và Đánh giá trình độ thể lực (4 test), trên cơ sở đó, đánh giá thực trạng thể chất
của học sinh THCS thành phố Hà Nội từ đó đánh giá được nội dung dạy ngoại khoá
môn Taekwondo nhằm phát triển thể chất cho học sinh THCS thành phố Hà Nội.
Trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng nội dung dạy ngoại khoá môn
Taekwondo nhằm phát triển thể chất cho học sinh THCS thành phố Hà Nội, luận án
đã lựa chọn được 8 nội dung giảng dạy ngoại khóa cho học sinh THCS thành phố
Hà Nội tương ứng 4 năm học. Cụ thể đã xác định nội dung và định lượng cụ thể
theo 11 chương trình giảng dạy tương ứng với 11 cấp đai, tương ứng với 11 chương
trình giảng dạy ngoại khóa cho học sinh THCS thành phố Hà Nội.
Đồng thời luận án tiến hành ứng dụng nội dung và hình thức giảng dạy ngoại
khóa môn Taekwondo đã xây dựng trong giảng dạy ngoại khóa môn Taekwondo
cho học sinh THCS thành phố Hà Nội. Kết quả, chương trình đã xây dựng của luận
án đã có hiệu quả cao trong việc phát triển thể chất cho học sinh THCS thành phố
Hà Nội.
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án gồm 150 trang A4: Gồm các phần: Mở đầu (05 trang); Chương 1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (42 trang); Chương 2 - Phương pháp và tổ chức
nghiên cứu (13 trang); Chương 3 - Kết quả nghiên cứu và bàn luận (88 trang); Kết
luận và kiến nghị (02 trang). Luận án sử dụng 133 tài liệu, trong đó có 125 tài liệu
bằng tiếng Việt, 05 tài liệu bằng tiếng Anh, 03 tài liệu bằng tiếng Trung Quốc,
ngoài ra còn có 42 bảng số liệu, 02 sơ đồ, 11 biểu đồ và 10 phụ lục.
B. NỘI DUNG LUẬN ÁN
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 1 của luận án trình bày về các ván đề cụ thể sau:
1.1. Một số khái niệm cơ bản có liên quan
Trình bày các khái niệm: Giáo dục thể chất; Thể thao ngoại khóa; Giáo dưỡng
thể chất; Thể chất; Phát triển thể chất và tố chất thể lực. Đây là những khái niệm
liên quan trực tiếp tới quá trình nghiên cứu luận án.
1.2. Đặc điểm Công tác Giáo dục thể chất trong các trường Trung học cơ sở


6
Phần viết trình bày những vấn đề liên quan tới: Quan điểm của Đảng và Nhà
nước về công tác Giáo dục thể chất trong trường học các cấp; Đặc điểm Giáo dục
thể chất nội khóa trong các trường trung học cơ sở và Đặc điểm hoạt động thể thao
ngoại khóa trong các trường trung học cơ sở.
1.3. Những yếu tố tự nhiên và xã hội ảnh hưởng tới sự phát triển thể chất của
học sinh Trung học cở sở thành phố Hà Nội
Khái quát về những yếu ảnh hưởng tới sự phát triển thể chất của học sinh
THCS thành phố Hà Nội bao gồm yếu tố tự nhiên (nước, ánh sáng, không khí, địa
hình tự nhiên...) và các yếu tố xã hội (điều kiện sống và sinh hoạt; Hoạt động vận
động…).
1.4. Đặc điểm môn võ Taekwondo
Trình bày các đặt điểm cơ bản về môn võ Taekwondo liên quan tới lịch sử
môn võ, hệ thống kỹ thuật, chiến thuật của môn võ.
1.5. Đặc điểm tâm, sinh lý lứa học sinh Trung học cơ sở trong tập luyện
Taekwondo
Phần viết trình bày về đặc điểm giải phẫu (hình thái, đặc điểm cơ – xương,
đặc điểm phát triển các tố chất vận động); Đặc điểm sinh lý (Hệ thần kinh, hệ tuần
hoàn, hệ hô hấp, quá trình trao đổi chất, đặc điểm giới tính) và đặc điểm tâm lý của
học sinh (đặc điểm phát triển quá trình nhận thức, đặc điểm phát triển nhân cách,
hoạt động giao tiếp).
1.6. Tổng quan các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan
Phần viết trình bày các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên
quan tới giáo dục thể chất và thể thao trường học, các công trình nghiên cứu về
môn Taekwondo.
Các vấn đề cụ thể được trình bày từ trang 6 tới trang 47 của luận án.
Quá trình nghiên cứu chương 1 của luận án đã hệ thống hóa, bổ sung và hoàn
thiện các kiến thức lý luận về các vấn đề liên quan tới GDTC và hoạt động thể thao
ngoại khóa, các kiến thức chuyên môn về xây dựng nội dung giảng dạy ngoại khóa
nói chung và xây dựng nội dung giảng dạy ngoại khóa môn Taekwondo cho học
sinh THCS thành phố Hà Nội nói riêng.
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu luận án sử dụng 8 phương pháp khoa học thường quy
trong nghiên cứu khoa học TDTT gồm: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
tham khảo; Phương pháp quan sát sư phạm; Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp
kiểm tra sư phạm; Phương pháp kiểm tra y học; Phương pháp kiểm tra thần kinh
tâm lý, Phương pháp thực nghiệm sư phạm và Phương pháp toán học thống kê.
2.2. Tổ chức nghiên cứu


7
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu: Là nội dung dạy ngoại khóa môn
Taekwondo nhằm phát triển thể chất cho học sinh THCS thành phố Hà Nội.
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng quan trắc:
Đối tượng các trường điều tra thực trạng: Gồm 40 trường THCS trên địa
bàn thành phố Hà Nội (danh sách các trường được trình bày tại phụ lục 1).
Đối tượng điều tra thực trạng hoạt động ngoại khóa môn Taekwondo: 20
trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Đối tượng đánh giá thực trạng: 1600 học sinh THCS thuộc 10 trường
THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Đối tượng thực nghiệm: Thực nghiệm được tiến hành trên đối tượng học
sinh đai trắng (bắt đầu nhập học thời điểm tháng 6/2013) và được theo dõi dọc
trong 1 năm học. Thời điểm bắt đầu thực nghiệm có tổng số 490 học sinh (trong đó
có 281 nam và 209 nữ) thuộc các câu lạc bộ Taekwondo trong 8 trường THCS trên
địa bàn thành phố Hà Nội
Phạm vi không gian nghiên cứu: Trường đại học TDTT Bắc Ninh, 40
trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Thời gian nghiên cứu: Được nghiên cứu từ tháng 09 năm 2011 đến tháng
11 năm 2015
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Đánh giá thực trạng công tác Giáo dục dục thể chất và thực trạng
hoạt động ngoại khóa của các câu lạc bộ võ Taekwondo cho học sinh các
trường Trung học cơ sở thành phố Hà Nội
3.1.1. Thực trạng công tác giáo dục thể chất cho học sinh các trường
Trung học cơ sở thành phố Hà Nội
3.1.1.1. Nghiên cứu thực trạng nội dung chương trình Giáo dục thể chất
đang được áp dụng ở trường Trung học cơ sở thành phố Hà Nội
Tiến hành đánh giá thực trạng nội dung chương trình GDTC đang được áp
dụng ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội trên cơ sở khảo sát và
phỏng vấn trực tiếp giáo viên thể dục của 40 trường THCS trên địa bàn thành phố
Hà Nội. Cụ thể phân bổ chương trình môn học thể dục nội khóa cho học sinh
THCS thành phố Hà Nội được trình bày tại bảng 3.1.được trình bày cụ thể trong
luận án.
Qua bảng 3.1 cho thấy: Chương trình môn học nội khóa được phân bổ với
70 tiết/năm với từ 8 đến 9 nội dung bao gồm cả lý thuyết và môn thể thao tự chọn
và được áp dụng bắt đầu từ năm 2009-2010. Trong đó, nội dung chính khóa đã


8
được quy định rõ ràng cho từng khối học và nội dung tự chọn được tiến hành theo
hướng dẫn: Ngoài 4 môn được biên soạn trong chương trình và sách giáo viên, có
thể lựa chọn môn thể thao khác theo sự chỉ đạo của Sở GDĐT, nhằm phát triển các
môn Thể thao thế mạnh ở địa phương và phù hợp với điều kiện của nhà trường trên
nguyên tắc: Sở GDĐT tổ chức biên soạn chương trình (xây dựng mục tiêu, lựa
chọn nội dung, kế hoạch dạy học, kiểm tra đánh giá và biên soạn chi tiết) bảo đảm
thời lượng, nội dung vừa sức học sinh, tổ chức thẩm định và phê duyệt chương
trình trước khi đưa vào giảng dạy.
Để đánh giá thực trạng việc thực hiện chương trình GDTC trong các trường
THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội, luận án tiến hành phỏng vấn bằng phiếu hỏi
(phụ lục 2) tới các giáo viên thể dục, cán bộ quản lý của 40 trường lựa chọn trên
địa bàn thành phố Hà Nội. Kết quả được trình bày tại bảng 3.2.
Bảng 3.2. Thực trạng thực hiện chương trình giảng dạy
môn Giáo dục thể chất nội khóa tại các trường Trung học cơ sở
thành phố Hà Nội (n=40)
Kết quả
Các vùng miền
mi
%
Số trường thực hiện đầy đủ các nội dung
40
100.00
GDTC của Bộ GD&ĐT quy định
Số trường chưa thực hiện đầy đủ các nội dung
0
0.00
GDTC của Bộ GD&ĐT quy định
Qua bảng 3.2 cho thấy: 100% số trường được phỏng vấn đã thực hiện đầy đủ
chương trình giảng dạy môn học GDTC nội khóa theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Con số này cũng tương đồng so với báo cáo tổng kết công tác GDTC và TDTT
trường học của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội năm học 2013-2014.
3.1.1.2. Thực trạng cơ sở vật chất dành cho Giáo dục thể chất của trường
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã thống kê thực trạng cơ sở vật chất
của 40 trường THCS trên địa bàn thành phố thuộc nội thành Hà Nội, ngoại thành
Hà Nội, khu vực Hà Nội mới và các trường thuộc khu vực miền núi. Kết quả cụ thể
được trình bày tại bảng 3.3.


9
Bảng 3.3. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy Thể dục tại các trường
Trung học cơ sở thành phố Hà Nội (n=40)

TT

Kết quả thống


Nội dung

mi
1
2

%

Mức độ đáp ứng nhu cầu học
tập
Đáp ứng tốt
Chưa tốt
mi
%
mi
%
21
52.50
19
47.50
22
55.00
1
2.50

Sân tập
40
100.00
Nhà tập
23
57.50
Hố nhảy (hoặc thảm)
3
40
100.00
25
62.50
15
37.50
(nhảy cao và nhảy xa)
4
Sân đá cầu
31
77.50
22
55.00
9
22.50
5
Bể bơi
1
2.50
0
0.00
1
2.50
6
Sân bóng đá
25
62.50
15
37.50
10
25.00
7
Bàn bóng bàn
16
40.00
11
27.50
5
12.50
8
Sân Cầu lông
28
70.00
14
35.00
14
35.00
9
Sân Bóng chuyền
14
35.00
12
30.00
2
5.00
10 Sân Bóng rổ
15
37.50
10
25.00
5
12.50
11 Các loại sân tập khác
18
45.00
12
30.00
6
15.00
Qua bảng 3.3 cho thấy: Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy môn thể
dục tại các trường THCS còn thiếu cả về số lượng và chất lượng, chưa đáp ưng
được nhu cầu dạy và học môn Thể dục tại các trường THCS trên địa bàn thành phố
Hà Nội.
3.1.1.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên thể dục tại các trường Trung học cơ
sở thành phố Hà Nội
Tiến hành đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên môn GDTC tại các trường
THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội thông qua tổng hợp các báo cáo công tác giáo
dục hàng năm của phòng Giáo dục các huyện, qua phương pháp phỏng vấn trực
tiếp với các giáo viên thể dục tại các trường THCS trên địa bàn thành phố… chúng
tôi tiến hành khảo sát thực trạng số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên tại 40
trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội. Kết quả cụ thể được trình bày tại
bảng 3.4.
Bảng 3.4. Thực trạng đội ngũ giáo viên Thể dục tại các trường
Trung học cơ sở thành phố Hà Nội (n=40 trường)
Nội dung
Số trường đủ giáo viên Thể dục theo quy định của Bộ
Giáo dục & Đào tạo
Số trường có sử dụng giáo viên kiêm nhiệm
Số trường chưa có giáo viên Thể dục chuyên trách

Kết quả
mi

%

37

92.50

4
1

10.00
2.50


10
Qua bảng 3.4 cho thấy: Về số lượng giáo viên, có tới 92.50% tổng số trường
được phỏng vấn đã có đủ giáo viên Thể dục theo quy định của Bộ GD-ĐT (ở đây
tính cả số lượng giáo viên chuyên trách và giáo viên kiêm nhiệm). Còn 10% số
trường được khảo sát có sử dụng giáo viên kiêm nhiệm trong giảng dạy môn học
Thể dục cho học sinh và có 1 trường, chiếm 2.50% số trường được phỏng vấn chưa
có giáo viên Thể dục chuyên trách. Như vậy, bổ sung thêm số lượng giáo viên thể
dục tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội là vấn đề cần thiết.
Thống kê về chất lượng đội ngũ giáo viên thể dục tại các trường THCS
thành phố Hà Nội trên cơ sở khảo sát trình độ của 126 giáo viên Thể dục tại 40
trường THCS trên địa bàn thành phố. Kết quả được trình bày tại bảng 3.5. được
trình bày cụ thể trong luận án.
Kết quả cho thấy: Lực lượng giáo viên còn thiếu cả về số lượng, yếu về chất
lượng, đồng thời, việc bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên, chuẩn hóa trình độ
giáo viên cũng như cập nhật các kiến thức mới cho giáo viên còn ít. Chính vì vậy,
chuẩn hóa giáo viên và thực hiện tốt công tác bồi dưỡng lại sẽ giúp nâng cao hiệu
quả công tác GDTC cho học sinh các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3.1.1.4. Nghiên cứu thực trạng công tác Thể dục thể thao ngoại khóa của
học sinh Trung học cơ sở thành phố Hà Nội
Đánh giá thực trạng nội dung tập luyện TDTT ngoại khóa của học sinh
THCS thành phố Hà Nội thông qua khảo sát 40 trường THCS trên địa bàn thành
phố Hà Nội về các môn thể thao được học sinh lựa chọn tập luyện ngoại khóa. Kết
quả được trình bày tại bảng 3.6. (cụ thể trong luận án) và biểu đồ 3.1.

%

Đá cầu;
100

Bóng đá;
95
Cầu
lông; 65 ĐiềnVõ thuật;
Bóng rổ;
Bóng
Bóng
kinh;55
52.5
chuyền;bàn;
42.5
37.5
32.5

Aerobic;
Cờ; 45Thể dục;
Ý kiến
35
30
khác; 30

Bơi lội;
2.5

Biểu đồ 3.1. Thực trạng tập luyện thể thao ngoại khóa của học sinh các trường
Trung học cơ sở thành phố Hà Nội
Qua bảng 3.6 và biểu đồ 3.1 cho thấy: Các môn thể thao được tổ chức nhiều
nhất ở các trường THCS tại thành phố Hà Nội là Đá cầu, Bóng đá và Cầu lông. Đây
là những môn thể thao đơn giản, phù hợp với học sinh và được đông đảo học sinh
yêu thích tập luyện. Môn thể thao được tổ chức tập luyện ít nhất tại các trường là
Bơi lội, sau đó tới nhóm môn Bóng chuyền, Thể dục, Bóng bàn...
Ngoài việc nghiên cứu nội dung tổ chức tập luyện thể thao ngoại khóa,
nghiên cứu về hình thức tổ chức tập luyện thể thao ngoại khóa cũng là vấn đề được


11

%

luận án quan tâm. Để làm được điều này, chúng tôi tiến hành đánh giá thực trạng
hình thức tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa thông qua khảo sát 40 trường
THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội. Kết quả được trình bày tại bảng 3.7. (cụ thể
trong luận án).
Qua bảng 3.7 cho thấy, tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội
hiện nay thường tổ chức 5 hình thức tập luyện TDTT gồm: Thể dục buổi sáng, thể
dục giữa giờ, hình thức đội tuyển, hình thức tập luyện theo nhóm, lớp và hình thức
tập luyện theo các câu lạc bộ thể thao, ngoài ra 100% số trường đều có học sinh tập
luyện thể thao ngoại khóa theo hình thức tự tập luyện, tuy nhiên, đây không phải là
hình thức tổ chức tập luyện thể thao ngoại khóa của nhà trường nên chúng tôi
không tiến hành thống kê trong luận án.
Bên cạnh việc đánh giá về nội dung và hình thức tập luyện thể thao ngoại
khóa của các trường THCS thành phố Hà Nội, chúng tôi tiến hành đánh giá nhận
thức về tập luyện thể thao ngoại khóa của học sinh THCS thành phố Hà Nội thông
qua phỏng vấn 1236 học sinh thuộc 40 trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội
(một người có thể lựa chọn nhiều tác dụng của thể thao ngoại khóa khi trả lời câu
hỏi). Kết quả được trình bày tại bảng 3.8. (cụ thể trong luận án) và biểu đồ 3.2.
Thư giãn
giải trí;
35.19

Rèn luyện
Rèn luyện
sức khỏe;
ý chí;
13.51 12.06

Sử dụng
quỹ thời
Tạo hưnggian hợp
phấn; lý; 20.55
18.28
Không
quan
Nguy Mất thời
Tốn ké m; trọng; Không tác hiểm; gian; 5.83
3.8
3.64 dụng; 3.8 2.67

Biểu đồ 3.2. Thực trạng nhận thức của học sinh các trường Trung học cơ sở
thành phố Hà Nội về vấn đề tập luyện thể thao ngoại khóa
Qua biểu đồ 3.2 cho thấy, tỷ lệ học sinh có nhận thức tích cực với hoạt động
thể thao ngoại khóa tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội cao hơn rất
nhiều so với học sinh có nhận thức tiêu cực. Tuy nhiên tỷ lệ học sinh học sinh có
nhận thức tiêu cực vẫn còn. Chính vì vậy, có biện pháp tác động nhằm cải biến
nhận thức cho học sinh nhóm đối tượng này là vấn đề cần thiết góp phần nâng cao
chất lượng GDTC tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3.1.1.5. Nhu cầu tập luyện thể thao ngoại khóa của học sinh Trung học cơ sở
thành phố Hà Nội
Tiến hành khảo sát nhu cầu tập luyện thể thao ngoại khóa của học sinh THCS
thành phố Hà Nội thông qua phỏng vấn 1236 học sinh thuộc 40 trường THCS trên


12
địa bàn thành phố Hà Nội bằng phiếu hỏi. Kết quả được trình bày tại bảng 3.9. (cụ
thể trong luận án)
Kết quả cho thấy: Nhu cầu về tâp luyện thể thao ngoại khóa của học sinh
THCS thành phố Hà Nội rất đa dạng cả về nội dung, hình thức cũng như hình thức
tổ chức tập luyện.
3.1.1.6. Thực trạng các câu lạc bộ ngoại khóa giảng dạy môn Taekwondo cho
học sinh Trung học cơ sở thành phố Hà Nội
Đánh giá thực trạng các câu lạc bộ ngoại khóa giảng dạy môn Taekwondo cho
học sinh THCS thành phố Hà Nội thông qua điều tra 20 trường THCS có CLB
ngoại khóa môn Taekwondo trên địa bàn thành phố Hà Nội bằng phiếu hỏi. Kết quả
cho thấy: Các câu lạc bộ Taekwondo tại các trường THCS trên địa bàn thành phố
Hà Nội hiện thường được tổ chức theo hình thức câu lạc bộ có thu phí, chương
trình tập luyện được tiến hành theo chương trình do các HLV tại các câu lạc bộ tự
xây dựng và có tổ chức thi nâng cấp đai định kỳ 3 tháng/ lần; hình thức tổ chức chủ
yếu là có giáo viên hướng dẫn và thường tổ chức tập luyện từ 3-4 buổi/tuần (phổ
biến là 3 buổi/tuần, mỗi buổi từ 1 tiếng rưỡi tới 2 tiếng).
Như vậy, qua phân tích thực tế các CLB Taekwondo trên địa bàn thành phố
Hà Nội cho thấy việc xây dựng chương trình tập luyện khoa học, thống nhất giúp
nâng cao hiệu quả tập luyện ngoại khóa môn Taekwondo là việc là cần thiết và cấp
thiết. Cụ thể nội dung giảng dạy môn võ Taekwondo tại các trường THCS thành
phố Hà Nội được trình bày tại bảng 3.11.
Bảng 3.11. Thực trạng nội dung giảng dạy môn võ Taekwondo tại các trường
Trung học cơ sở thành phố Hà Nội (n=20)

1
2

Lý thuyết
Giáo dục đạo đức

Mức độ sử
dụng (CLB)
mi
%
16
80.00
20
100.00

3

Kỹ thuật

20

100.00

4

Chiến thuật

20

100.00

5

Quyền pháp

20

100.00

6

Đối luyện và thi đấu

20

100.00

7
8
9

Tâm lý
Thể lực
Kiểm tra - đánh giá

11
20
20

55.00
100.00
100.00

T
T

Nội dung

Hình thức sử dụng
Kết hợp trong giờ tập
Kết hợp trong giờ tập
Có giờ tập kỹ thuật riêng
Tập kết hợp với các nội dung khác
Có giờ tập kỹ thuật riêng
Tập kết hợp với các nội dung khác
Có giờ tập kỹ thuật riêng
Tập kết hợp với các nội dung khác
Có giờ tập kỹ thuật riêng
Tập kết hợp với các nội dung khác
Kết hợp trong giờ tập
Kết hợp trong giờ tập
1 buổi/ 1 cấp đai


13
Qua bảng 3.11 cho thấy: trong giảng dạy ngoại khóa môn võ Taekwondo cho
học sinh các trường THCS thành phố Hà Nội, các HLV đã quan tâm tới nhiều mặt
như giảng dạy lý thuyết, giáo dục đạo đức, kỹ thuật, chiến thuật, Quyền pháp, đối
luyện và thi đấu, tâm lý, thể lực và kiểm tra - đánh giá. Tuy nhiên, việc giáo dục lý
thuyết và giáo dục tâm lý cho học viên chưa được 100% các CLB quan tâm. Đồng
thời, các nội dung cụ thể trong từng nội dung lớn cũng không được thống nhất
trong từng CLB; Các HLV chủ yếu quan tâm tới việc hoàn thành các nội dung thi
nâng cấp đai cho học viên theo quy định của Liên đoàn Taekwondo Hà Nội, còn
việc phát triển thể chất cho học viên thì chưa được quan tâm chú ý. Chính vì vậy,
xây dựng nội dung giảng dạy ngoại khóa thống nhất cho học sinh theo hướng vừa
đảm bảo hoạt động chuyên môn môn Taekwondo, vừa phát triển thể cho học sinh là
vấn đề cần thiết.
3.1.2. Lựa chọn các tiêu chí và test đánh giá thể chất của học sinh Trung
học cơ sở Thành phố Hà Nội
3.1.2.1. Cơ sở lý luận lựa chọn tiêu chí và test đánh giá thể chất cho học
sinh Trung học cơ sở thành phố Hà Nội
Lựa chọn được 3 nguyên tắc: Nguyên tắc toàn diện; Nguyên tắc khách quan
và Nguyên tắc khoa học.
3.1.2.2. Cơ sở thực tiễn lựa chọn tiêu chí và test đánh giá thể chất cho học
sinh Trung học cơ sở thành phố Hà Nội
Lựa chọn qua tham khảo tài liệu, quan sát sư phạm và phỏng vấn trực tiếp
các HLV Taekwondo, phỏng vấn 57 chuyên gia GDTC, giáo viên TD thuộc 40
Trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội. Kết quả lựa chọn được 11 test đánh
giá thể chất cho học sinh gồm:
Đánh giá hình thái cơ thể (2 test): Chiều cao (cm); Cân nặng (kg)
Đánh giá chức năng sinh lý (2 test): Dung tích sống (l); Công năng tim
(HW)
Đánh giá chức năng tâm lý (3 test): Phản xạ đơn (ms); Phản xạ phức (ms);
Khả năng xử lý thông tin (bit/s)
Đánh giá trình độ thể lực (4 test): Nằm ngửa gập bụng (lần/30s); Bật xa tại
chỗ (cm); Chạy 30m XPC (s) và Chạy tùy sức 5 phút (m)
3.1.3. Thực trạng thể chất của học sinh Trung học cơ sở thành phố Hà
Nội
Để đánh giá thực trạng thể chất của học sinh THCS thành phố Hà Nội,
chúng tôi tiến hành kiểm tra thể chất của 1600 học sinh từ khối 6 tới khối 9 thuộc
10 trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội. Kết quả kiểm tra được trình bày
tại bảng 3.13 tới bảng 3.16.


Bảng 3.13. Thực trạng thể chất của học sinh khối 6 các trường Trung học cơ sở thành phố Hà Nội (n=400)
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Nội dung
Chiều cao (cm)
Cân nặng (kg)
Dung tích sống (l)
Công năng tim (HW)
Phản xạ đơn (ms)
Phản xạ phức (ms)
Khả năng xử lý thông tin (bit/s)
Nằm ngửa gập bụng (lần/30s)
Bật xa tại chỗ (cm)
Chạy 30m XPC (s)
Chạy tùy sức 5 phút (m)

Học sinh nam
142.26
35.60
1.60
11.57
391.33
489.21
1.23
13.41
161.60
6.25
872.15

±
5.98
6.29
0.16
1.16
41.06
51.31
0.14
1.92
15.06
0.35
45.72

Cv
4.21
17.68
10.32
10.01
10.49
10.49
11.60
14.30
9.32
5.62
5.24

Học sinh nữ
143.03
35.10
1.42
11.48
396.78
499.08
1.19
10.18
148.81
6.87
854.72

±
6.62
5.96
0.15
1.09
42.38
56.16
0.11
1.53
13.03
0.36
45.13

Cv
4.63
16.99
10.70
9.50
10.68
11.25
9.59
15.06
8.76
5.27
5.28

t

P

0.86
0.58
7.76
0.58
0.92
1.30
1.73
13.15
6.42
12.25
2.71

>0.05
>0.05
<0.05
>0.05
>0.05
>0.05
>0.05
<0.05
<0.05
<0.05
<0.05

Bảng 3.14. Thực trạng thể chất của học sinh khối 7 các trường Trung học cơ sở thành phố Hà Nội (n=400)
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Nội dung
Chiều cao (cm)
Cân nặng (kg)
Dung tích sống (l)
Công năng tim (HW)
Phản xạ đơn (ms)
Phản xạ phức (ms)
Khả năng xử lý thông tin (bit/s)
Nằm ngửa gập bụng (lần/30s)
Bật xa tại chỗ (cm)
Chạy 30m XPC (s)
Chạy tùy sức 5 phút (m)

Học sinh nam
147.65
38.00
1.82
9.54
370.38
460.40
1.38
14.49
170.55
6.04
897.78

±
6.29
6.09
0.19
0.86
40.34
46.37
0.17
1.71
16.00
0.30
47.77

Cv
4.26
16.04
10.28
9.04
10.89
10.07
12.06
11.83
9.38
4.95
5.32

Học sinh nữ
147.72
37.82
1.63
10.44
368.35
462.56
1.31
11.36
152.36
6.44
871.51

±
6.70
5.51
0.17
0.93
40.64
56.31
0.13
1.65
12.22
0.39
45.34

Cv
4.53
14.56
10.64
8.95
11.03
12.17
9.97
14.51
8.02
6.01
5.20

t

P

0.08
0.21
7.30
7.07
0.35
0.30
3.19
13.16
9.03
8.08
3.99

>0.05
>0.05
<0.05
<0.05
>0.05
>0.05
<0.05
<0.05
<0.05
<0.05
<0.05


Bảng 3.15. Thực trạng thể chất của học sinh khối 8 các trường Trung học cơ sở thành phố Hà Nội (n=400)
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Nội dung
Chiều cao (cm)
Cân nặng (kg)
Dung tích sống (l)
Công năng tim (HW)
Phản xạ đơn (ms)
Phản xạ phức (ms)
Khả năng xử lý thông tin (bit/s)
Nằm ngửa gập bụng (lần/30s)
Bật xa tại chỗ (cm)
Chạy 30m XPC (s)
Chạy tùy sức 5 phút (m)

Học sinh nam
153.43
44.03
2.33
10.36
351.96
441.53
1.51
15.51
176.98
5.85
928.67

±
6.18
5.50
0.18
0.98
40.25
44.38
0.17
1.89
17.32
0.31
50.66

Cv
4.03
12.50
7.90
9.49
11.43
10.05
11.05
12.17
9.79
5.24
5.45

Học sinh nữ
152.66
41.72
1.96
11.70
347.24
439.07
1.48
13.21
157.31
6.03
894.74

±
7.02
6.05
0.20
1.09
39.94
51.63
0.16
1.77
12.53
0.40
48.91

Cv
4.60
14.50
10.00
9.30
11.50
11.76
10.56
13.37
7.97
6.65
5.47

t

P

0.82
2.83
13.58
9.18
0.83
0.36
1.69
8.90
9.20
3.58
4.82

>0.05
<0.05
<0.05
<0.05
>0.05
>0.05
>0.05
<0.05
<0.05
<0.05
<0.05

Bảng 3.16. Thực trạng thể chất của học sinh khối 9 các trường Trung học cơ sở thành phố Hà Nội (n=400)
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Nội dung
Chiều cao (cm)
Cân nặng (kg)
Dung tích sống (l)
Công năng tim (HW)
Phản xạ đơn (ms)
Phản xạ phức (ms)
Khả năng xử lý thông tin (bit/s)
Nằm ngửa gập bụng (lần/30s)
Bật xa tại chỗ (cm)
Chạy 30m XPC (s)
Chạy tùy sức 5 phút (m)

Học sinh nam
158.62
48.26
2.82
10.98
337.34
424.26
1.58
16.57
183.84
5.61
158.62

±
5.87
6.36
0.25
1.21
38.63
42.29
0.17
2.47
17.45
0.29
5.87

Cv
3.70
13.19
8.87
11.06
11.45
9.97
11.07
14.89
9.49
5.25
3.70

Học sinh nữ
156.07
45.25
2.30
10.91
324.29
410.60
1.51
14.63
161.63
5.94
156.07

±
7.27
6.69
0.21
1.00
37.17
48.22
0.16
2.16
12.74
0.39
7.27

Cv
4.66
14.78
9.23
9.17
11.46
11.74
10.44
14.75
7.88
6.60
4.66

t

P

2.73
3.27
15.66
0.43
2.43
2.13
2.89
5.92
10.28
6.67
2.73

<0.05
<0.05
<0.05
>0.05
<0.05
<0.05
<0.05
<0.05
<0.05
<0.05
<0.05


Bảng 3.17. So sánh mức độ phát triển thể chất của nam học sinh Trung học cơ sở thành phố Hà Nội (n=800)
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Nội dung
Chiều cao (cm)
Cân nặng (kg)
Dung tích sống (l)
Công năng tim (HW)
Phản xạ đơn (ms)
Phản xạ phức (ms)
KN xử lý thông tin (bit/s)
Nằm ngửa gập bụng (lần/30s)
Bật xa tại chỗ (cm)
Chạy 30m XPC (s)
Chạy tùy sức 5 phút (m)

Lớp 6 (1)
142.26
35.60
1.60
11.57
391.33
489.21
1.23
13.41
161.60
6.25
872.15

±
5.98
6.29
0.16
1.16
41.06
51.31
0.14
1.92
15.06
0.35
45.72

Lớp 7 (2)
147.65
38.00
1.82
9.54
370.38
460.40
1.38
14.49
170.55
6.04
897.78

±
6.29
6.09
0.19
0.86
40.34
46.37
0.17
1.71
16.00
0.30
47.77

Lớp 8 (3)
153.43
44.03
2.33
10.36
351.96
441.53
1.51
15.51
176.98
5.85
928.67

±
6.18
5.50
0.18
0.98
40.25
44.38
0.17
1.89
17.32
0.31
50.66

Lớp 9 (4)
158.62
48.26
2.82
10.98
337.34
424.26
1.58
16.57
183.84
5.61
967.01

±
5.87
6.36
0.25
1.21
38.63
42.29
0.17
2.47
17.45
0.29
54.25

t1-2

T2-3

7.16
3.13
36.56
47.35
0.63*
0.60*
39.28
16.34
1.85*
48.82
0.59*

7.43
8.95
74.53
48.24
0.57*
0.46*
24.91
15.70
1.16*
52.10
0.64*

T3-4

P

7.14
5.98
56.33
25.57
0.47*
0.46* <0.001
21.11
10.96
1.13*
33.19
0.70*

Bảng 3.18. So sánh mức độ phát triển thể chất của nữ học sinh Trung học cơ sở thành phố Hà Nội (n=800
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Nội dung
Chiều cao (cm)
Cân nặng (kg)
Dung tích sống (l)
Công năng tim (HW)
Phản xạ đơn (ms)
Phản xạ phức (ms)
KN xử lý thông tin (bit/s)
Nằm ngửa gập bụng (lần/30s)
Bật xa tại chỗ (cm)
Chạy 30m XPC (s)
Chạy tùy sức 5 phút (m)

Lớp 6 (1)
142.26
35.60
1.60
11.57
391.33
489.21
1.23
13.41
161.60
6.25
872.15

±
5.98
6.29
0.16
1.16
41.06
51.31
0.14
1.92
15.06
0.35
45.72

Lớp 7 (2)
147.65
38.00
1.82
9.54
370.38
460.40
1.38
14.49
170.55
6.04
897.78

±
6.29
6.09
0.19
0.86
40.34
46.37
0.17
1.71
16.00
0.30
47.77

Lớp 8 (3)
153.43
44.03
2.33
10.36
351.96
441.53
1.51
15.51
176.98
5.85
928.67

±
6.18
5.50
0.18
0.98
40.25
44.38
0.17
1.89
17.32
0.31
50.66

Lớp 9 (4)
158.62
48.26
2.82
10.98
337.34
424.26
1.58
16.57
183.84
5.61
967.01

±
5.87
6.36
0.25
1.21
38.63
42.29
0.17
2.47
17.45
0.29
54.25

t1-2

T2-3

7.16
3.13
36.56
47.35
0.63*
0.60*
39.28
16.34
1.85*
48.82
0.59*

7.43
8.95
74.53
48.24
0.57*
0.46*
24.91
15.70
1.16*
52.10
0.64*

T3-4

P

7.14
5.98
56.33
25.57
0.47*
0.46* <0.001
21.11
10.96
1.13*
33.19
0.70*


11
Qua bảng 3.13 tới 3.16 cho thấy: Mức độ phát triển thể chất của học sinh các
trường THCS thành phố Hà Nội tốt hơn hẳn so với người Việt Nam cùng lứa tuổi,
giới tính theo kết quả điều tra thể chất nhân dân năm 2001 và nhỉnh hơn so với kết
quả đánh giá thể chất của tác giả Trần Đức Dũng và cộng sự khi nghiên cứu về đặc
điểm thể chất học sinh miền Bắc Việt Nam (Đề tài theo dõi dọc từ năm 2002-2014).
Song song với việc so sánh giữa đối tượng nam và nữ, chúng tôi tiến hành so
sánh sự khác biệt trình độ thể lực của học sinh giữa các khối học. Kết quả cụ thể
được trình bày tai bảng 3.17 với nam và 3.18 với nữ.
Qua bảng 3.17 cho thấy: Khi so sánh mức độ phát triển thể chất của nam
học sinh THCS thành phố Hà Nội cho thấy:
Ở các chỉ tiêu đánh giá hình thái, ở tất cả các test kiểm tra trên cả đối tượng
nam và nữ đều có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê thể hiện ở t tính>tbảng ở ngưỡng
P<0.01. Điều này chứng tỏ các chỉ số hình thái của học sinh phát triển rất mạnh ở
lứa tuổi này.
Ở các chỉ số đánh giá sinh lý của học sinh, tương tự như ở các chỉ tiêu đánh
giá hình thái, ở cả chỉ số Dung tích sống (l) và công năng tim (HW) trên cả đối
tượng nam và nữ đều có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê thể hiện ở t tinh>tbảng ở
ngưỡng P<0.01. Điều này chứng tỏ các chỉ số chức năng sinh lý của học sinh phát
triển rất mạnh ở lứa tuổi này.
Trái ngược với các chỉ số đánh giá chức năng sinh lý, ở các chỉ số đánh giá
chức năng thần kinh tâm lý chỉ có Khả năng xử lý thông tin (bit/s) có sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê thể hiện ở ttính>tbảng ở ngưỡng P<0.001. Các test đánh giá phản
xạ bao gồm phản xạ đơn (ms) và phản xạ phức (ms) không có sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê khi so sánh kết quả kiểm tra của cả nam và nữ khối 6 với khối 7,
khối 7 với khối 8 và khối 8 với khối 9 thể hiện ở ở ttính0.05.
Ở các chỉ tiêu đánh giá trình độ thể lực của học sinh, trong 4 test kiểm tra, có
2 test có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê thể hiện ở t tính>tbảng ở ngưỡng P<0.001
trên cả đối tượng nam và nữ gồm: Nằm ngửa gập bụng (lần/30s) và Chạy 30m XPC
(S). Các test Bật xa tại chỗ (cm) và chạy tùy sức 5 phút(m) không có sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê khi so sánh kết quả kiểm tra của cả nam và nữ khối 6 với khối
7, khối 7 với khối 8 và khối 8 với khối 9 thể hiện ở ở ttính0.05.
Qua bảng 3.18 cho thấy: Khi so sánh mức độ phát triển thể chất của nữ học
sinh THCS thành phố Hà Nội cho thấy:
Ở các chỉ tiêu đánh giá hình thái, tương tự như kết quả thu được ở học sinh
nam, ở tất cả các test kiểm tra trên cả đối tượng nam và nữ đều có sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê thể hiện ở t tính>tbảng ở ngưỡng P<0.01. Điều này chứng tỏ các chỉ số
hình thái của học sinh phát triển rất mạnh ở lứa tuổi này.
Ở các chỉ số đánh giá sinh lý của học sinh, tương tự như ở các chỉ tiêu đánh
giá hình thái, ở cả chỉ số Dung tích sống (l) và công năng tim (HW) trên cả đối
tượng nam và nữ đều có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê thể hiện ở t tinh>tbảng ở


12
ngưỡng P<0.01. Điều này chứng tỏ các chỉ số chức năng sinh lý của học sinh phát
triển rất mạnh ở lứa tuổi này.
Trái ngược với các chỉ số đánh giá chức năng sinh lý, ở các chỉ số đánh giá
chức năng thần kinh tâm lý chỉ có Khả năng xử lý thông tin (bit/s) có sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê thể hiện ở ttính>tbảng ở ngưỡng P<0.001. Các test đánh giá phản
xạ bao gồm phản xạ đơn (ms) và phản xạ phức (ms) không có sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê khi so sánh kết quả kiểm tra của cả nam và nữ khối 6 với khối 7,
khối 7 với khối 8 và khối 8 với khối 9 thể hiện ở ở ttính0.05.
Ở các chỉ tiêu đánh giá trình độ thể lực của học sinh, trong 4 test kiểm tra, có
2 test có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê thể hiện ở t tính>tbảng ở ngưỡng P<0.001
trên cả đối tượng nam và nữ gồm: Nằm ngửa gập bụng (lần/30s) và Chạy 30m XPC
(S). Các test Bật xa tại chỗ (cm) và chạy tùy sức 5 phút(m) không có sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê khi so sánh kết quả kiểm tra của cả nam và nữ khối 6 với khối
7, khối 7 với khối 8 và khối 8 với khối 9 thể hiện ở ở ttính0.05.
3.1.4. Bàn luận kết quả nghiên cứu nhiệm vụ 1
3.1.4.1. Bàn luận về thực trạng công tác Giaos dục thể chất cho học sinh các
trường Trung học cơ sở thành phố Hà Nội
Về nội dung và hình thức tập luyện thể thao ngoại khóa của học sinh
Về nội dung tập luyện: Nội dung tập luyện đa dạng, phong phú. Các môn thể
thao được tập luyện ngoại khóa nhiều nhất tại các trường THCS thành phố Hà Nội
gồm: Đá cầu, bóng đá, cầu lông, võ thuật, bóng rổ sau đó tới các môn như: Điền
kinh, cờ, bóng bàn, bóng chuyền, Aerobic... các môn khác chiếm tỷ lệ ít hơn.
Về hình thức tập luyện: Trong tất cả các hình thức tổ chức tập luyện thể thao
ngoại khóa của các trường, nếu tính theo tiêu chí thường xuyên tập luyện là từ 3
buổi trở lên/ tuần và mỗi buổi từ 30 phút trở lên thì việc tổ chức tập luyện không
thường xuyên (tổ chức tập thất thường và không tổ chức tập luyện) vẫn chiếm ưu
thế hơn so với tổ chức tập luyện TDTT ngoại khóa thường xuyên.
Về nhận thức của học sinh về vấn đề tập luyện thể thao ngoại khóa: Kết quả
nghiên cứu của luận án cho thấy: tỷ lệ học sinh có nhận thức tích cực với hoạt động
thể thao ngoại khóa tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội cao hơn rất
nhiều so với học sinh có nhận thức tiêu cực, tuy nhiên, tỷ lệ học sinh học sinh có
nhận thức tiêu cực vẫn còn. Ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội nói
riêng và học sinh, sinh viên trong trường học các cấp cũng như trong toàn xã hội
nói chung vẫn còn một số người có nhận thức chưa đúng đắn về vai trò, tầm quan
trọng của TDTT với sức khỏe.
Về nhu cầu tập luyện thể thao ngoại khóa của học sinh: Nhu cầu tập luyện thể
thao ngoại khóa của học sinh rải đều ra nhiều môn, có tính chất đa dạng, phong
phú, trong đó, các môn có nhu cầu cao nhất là Bóng đá, Đá cầu, Võ thuật và cầu
lông. Đây là những môn thể thao được đông đảo người dân yêu thích tập luyện,
không đòi hỏi nhiều về cơ sở vật chất, sân bãi dụng cụ và đơn giản trong khâu tổ


13
chức tập luyện. Đây cũng là những môn thể thao được tổ chức ngoại khóa tại nhiều
trường học các cấp.
Về hình thức tổ chức tập luyện thể thao ngoại khóa: đa số học sinh chọn hình
thức có người hướng dẫn. Đây là điều hoàn toàn phù hợp bởi khi có người hướng
dẫn, các em sẽ thuận lợi hơn nhiều trong quá trình tập luyện thể thao ngoại khóa,
đồng thời cũng có người quản lý, đốc thúc khiến các em có ý thức hơn trong quá
trịnh tập luyện. Chương trình tập luyện cũng đảm bảo hơn nhiều so với việc tập
luyện không có người hướng dẫn và hiệu quả tập luyện cũng vì vậy cao hơn.
Về thực trạng các Câu lạc bộ ngoại khóa giảng dạy môn Taekwondo cho học
sinh Trung học cơ sở thành phố Hà Nội
Về hình thức tổ chức tập luyện: Các câu lạc bộ Taekwondo trên địa bàn thành
phố Hà Nội phần lớn do tư nhân đứng ra tổ chức và thuê sân bãi của Nhà trường
hoặc các trường tổ chức thuê HLV về giảng dạy nên phần lớn là học sinh tham gia
tập luyện theo hình thức tự nguyện tập luyện và có thu phí.
Về Chương trình tập luyện: Vì môn Taekwondo chưa có chương trình tập
luyện cố định cho học sinh các trường THCS, hiện Hiệp hội Taekwondo Hà Nội
mới chỉ quy định nội dung thi nâng cấp cho mỗi màu đai, HLV giảng dạy sẽ tự căn
cứ vào nội dung thi và đặc điểm đối tượng giảng dạy để xây dựng chương trình
giảng dạy nên chưa có chương trình thống nhất. Các HLV mới chỉ giảng dạy theo
kinh nghiệm cá nhân của mình nên đôi khi hiệu quả chưa thực sự cao. Các CLB
đều tổ chức thi nâng cấp đai định kỳ, đây cũng là một biện pháp hữu hiệu ghi nhận
và động viên các học viên tiếp tục tham gia tập luyện, đồng thời, đây cũng là dấu
hiệu để phân loại trình độ của mỗi cá nhân trong CLB. Một CLB Taekwondo
thường có nhiều màu đai tập cùng.
3.1.4.2. Bàn luận về tiêu chí đánh giá thể chất của học sinh Trung học cơ sở
thành phố Hà Nội
Quá trình nghiên cứu của luận án đã lựa chọn được 11 chỉ tiêu và test đánh
giá thể chất cho học sinh THCS thành phố Hà Nội, trong đó có 2 chỉ số đánh giá
hình thái, 5 chỉ tiêu đánh giá chức năng cơ thể và 4 test đánh giá trình độ thể lực.
Các chỉ tiêu được lựa chọn trong quá trình nghiên cứu luận án tương đồng với
kết quả nghiên cứu của nhiều đề tài, luận án trong quá trình đánh giá thể chất của
các đối tượng khác nhau như: Bùi Quang Hải, Đỗ Đình Quang, Đồng Hương Lan
(2016), Hoàng Công Dân... Như vậy, trên 60% số test luận án sử dụng trong đánh
giá thể chất cho học sinh THCS thành phố Hà Nội trùng với kết quả nghiên cứu của
các tác giả trước đây. Có thể thấy, kết quả phỏng vấn các chuyên gia, cán bộ quản
lý và giáo viên GDTC là đáng tin cậy, các test được lựa chọn qua phỏng vấn phù
hợp với đối tượng nghiên cứu.
3.1.4.3. Bàn luận về thực trạng thể chất của học sinh Trung học cơ sở thành
phố Hà Nội


14
Luận án đã tiến hành đánh giá thực trạng thể chất của 1600 học sinh từ khối 6
tới khối 9 thuộc 10 trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội bằng 11 chỉ tiêu đã
lựa chọn. Kết quả cho thấy: Mức độ phát triển thể chất của học sinh thuộc các
trường THCS thành phố Hà Nội tốt hơn hẳn so với người Việt Nam cùng lứa tuổi,
giới tính theo kết quả điều tra thể chất nhân dân năm 2001 và nhỉnh hơn so với kết
quả đánh giá thể chất của tác giả Trần Đức Dũng và cộng sự khi nghiên cứu về đặc
điểm thể chất học sinh miền Bắc Việt Nam (Đề tài theo dõi dọc từ năm 2002-2014).
3.2. Nghiên cứu xây dựng nội dung dạy ngoại khóa môn Taekwondo
nhằm phát triển thể chất cho học sinh Trung học cơ sở thành phố Hà Nội
3.2.1. Lựa chọn nội dung giảng dạy ngoại khóa môn Taekwondo cho học
sinh khối Trung học cơ sở thành phố Hà Nội
3.2.1.1. Cơ sở khoa học lựa chọn nội dung giảng dạy Taekwondo ngoại khóa
nhằm phát triển thể chất cho học sinh Trung học cơ sở thành phố Hà Nội
Cơ sở lý luận lựa chọn nội dung giảng dạy: Căn cứ vào các vấn đề cụ thể đã
được trình bày trong chương 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu của luận án.
Cơ sở thực tiễn lựa chọn nội dung giảng dạy: Các căn cứ thực tiễn xây dựng
nội dung giảng dạy ngoại khóa môn Taekwondo cho học sinh THCS thành phố Hà
Nội được trình bày cụ thể trong phần 3.1 của luận án. Ngoài ra còn căn cứ thời gian
tập luyện môn võ Taekwondo (trong 4 năm, từ lớp 6 tới hết lớp 9) được trình bày
cụ thể tại bảng 3.19.
Bảng 3.19. Phân phối thời gian và cấp đai môn Taekwondo
Màu đai

Đẳng cấp

Thời gian đã tập luyện
(kể từ lúc nhập môn)

Danh xưng

Cấp 10

Bắt đầu

Võ sinh

Cấp 9

3 tháng

Võ sinh

Cấp 8

6 tháng

Võ sinh

Cấp 7

9 tháng

Võ sinh

Cấp 6

12 tháng

Võ sinh

Cấp 5

1 năm 3 tháng

Võ sinh

Cấp 4

1 năm 6 tháng

Võ sinh

Cấp 3

1 năm 9 tháng

Võ sinh

Cấp 2

2 năm

Võ sinh

Cấp 1

3 năm

Võ sinh


15
Nhất đẳng

4 năm

Võ sĩ huyền đai

3.2.1.2. Lựa chọn nội dung giảng dạy Taekwondo ngoại khóa nhằm phát
triển thể chất cho học sinh Trung học cơ sở thành phố Hà Nội
Để lựa chọn được nội dung giảng dạy ngoại khóa môn Taekwondo cho học
sinh THCS thành phố Hà Nội, chúng tôi tiến hành tham khảo tài liệu, phân tích nội
dung thi nâng cấp từng màu đai môn Taekwondo và phỏng vấn trực tiếp 40 chuyên
gia, HLV Taekwondo tại thành phố Hà Nội và các tỉnh thành lân cận về nội dung
giảng dạy ngoại khóa môn Taekwondo. Kết quả thu được các nội dung cụ thể gồm:
Giảng dạy kỹ thuật Taekwondo
Giảng dạy quyền pháp Taekwondo
Giảng dạy đối luyện Taekwondo
Giảng dạy thi đấu Taekwondo
Giảng dạy chiến thuật Taekwondo
Trang bị các kiến thức lý thuyết về môn võ Taekwondo và niềm đam mê thể
thao
Phát triển đạo đức, ý chí, nhân cách học sinh
Phát triển trình độ thể lực chung và chuyên môn môn Taekwondo
Trên cơ sở phân tích cụ thể nội dung theo từng màu đai, luận án tiến hành
lựa chọn nội dung giảng dạy cụ thể cho từng cấp đai (trình bày cụ thể trong luận
án).
Phân phối chương trình cụ thể:


PHẦN II: PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY CÂU LẠC BỘ NGOẠI KHÓA TAEKWONDO
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Nộidung
KT
KT đối
KT Tấn công
KT
KT Tấn
KT Đỡ
KT Chân
Quyền
kháng
JIREUGIđối
Lý thuyết
SEOGI
MAKKI
CHAGI
POOMS KYOR
CHIGI
luyện
Cấpđẳng
AE
UGI
-10 điều
-Moa seogi
-Bakat Palmok -Apcha olrigi
tâm niệm
Cấp 10 lên cấp
Bắt đầu
Momtong
-Kibon seogi
Arae
-Bakat olrigi
của võ sinh
9
nhập
Arae
-Juchum seogi
Momtong
-An olrigi
Taekwondo
môn
Olgul
-Ap seogi
Olgul
-Ap chagi
-Nội quy
lớp, CLB.
-Momtong
Kỹ thuật cơ
Đã tập
bandae
Cấp 9 lên cấp 8
bản
luyện 3
-Apkubi seogi
jireugi
-Dollyo chagi
Tấn, tay,
tháng
-Momtong
chân
baro jireugi
-Han-Sonnal
-Bakat-An-palmok
Cấu trúc
palmok
- Momtong
Đã tập
momtong
Tam
thuật ngữ
Cấp 8 lên cấp 7
-Dwitkubi
momtong an
yop chagi
Taeguek
luyện 6
makki
thế
của môn
seogi
makki
- Olgul dollyo
IL jang
tháng
-Kodureo
1-2-3
Taekwondo
momtong
chagi
momtong
baro jireugi
makki
Phối hợp :
Lịch sử ra
-An-Palmok
Tam
Đã tập
-Ap seog i +
-Dubol
- Olgul yop
Bán đấu
đời và phát
Cấp 7 lên cấp 6
Arae
thế
Taeguel
luyện
Apkubi seogi.
jireugi
chagi
có quy
triển của
Momtong
4-5-6
EE jang
9 tháng
-Dwit seogi +
- Naeryo chagi
ước
môn
Olgul
Apkubi seogi.
Taekwondo
Luật thi
Đã tập
Phối hợp :
-Sonnal mok
-Dwit chagi
Tam
Taegeuk
Bán đấu
đấu
Cấp 6 lên cấp 5
-Sambol
luyện
- Apkubi seogi
-Sonnal
-Ap+Dollyo
thế
Sam
có quy
Poomsae
jireugi
12 tháng + Dwit seogi..
bakak
-Yop+yop
7-8-9
jang
ước
môn
Taekwondo

Thể lực

Thể lực
chung,
Trò chơi
vận động
Thể lực
chung,
Trò chơi
vận động
Thể lực
chung,
Trò chơi
vận động
Thể lực
chung,
Trò chơi
vận động
-Thể lực
chung
-Thể lựcc
huyên
môn


Nộidung
KT Tấn
SEOGI
Cấpđẳng

Cấp 5 lên cấp 4

Cấp 4 lên cấp 3

Cấp 3 lên cấp 2

Đã tập
luyện
1 năm 3
tháng

Đã tập
luyện
1 năm 6
tháng

Đã tập
luyện
1 năm 9
tháng

-Ap koa
seogi
-Dwit koa
seogi
-Wenseogi
-Oreoun
seogi

KT Tấn công
JIREUGICHIGI

KT Đỡ
MAKKI

KT Chân
CHAGI

-Pyon
sonkeut
sewotzireugi.
-Deungjumeok
apchigi
-Jebipoom
mokchigi

- Yang-sonnal
momtong
makki
-Sonnal
koduro
momtong.

-Dollyo chago
dwit chagi.
-Pande dollyo
chagi.

-Me jumok
- Ollyo
palgup chigi
-Palkup
pyojeok
chigi

-Han-sonnal
momtong
bakkat
-Sonnal
momtong
makki

- Dwit chagi+
dwit chagi
- Dollyo
chagi+ pande
dollyo chagi

- Yop jireugi

-Hansonnal
olgul
bitureomakki
- Bakatpalmok olgul
bakkat makki
- Batangson
momtong an
makk
-Hecho area
makki.

- Yop chagi +
dwit chagi
- Dollyo chagi+
Koro chagi

KT
đối
luyện

KT
Quyền
POOMS
AE

Nhất
thế
1-2-3

Taegeuk
Sa jang

Nhất
thế
4-5-6

Nhất
thế
7-8-9

Taegeuk
Oh jang

Taegeuk
Yuk jang

KT đối
kháng
KYOR
UGI

Lý thuyết

Thể lực

Song đấu

Luật thi
đấu
Kyorugi
môn
Taekwondo

-Thể lực
chung
-Thể lựcc
huyên
môn

Song
đấu

Cách thức
thi đấu
Poomsae

-Thể lực
chung
-Thể lựcc
huyên
môn

Song
đấu

Cách thức
thi đấu
Kyorugi

-Thể lực
chung
-Thể lực
chuyên
môn


Nộidung
KT Tấn
SEOGI
Cấpđẳng

Cấp 2 lên cấp 1

Cấp 1 lên 1
đẳng

1 đẳng lên 2
đẳng

KT Tấn công
JIREUGICHIGI

KT Đỡ
MAKKI

KT
đối
luyện

KT
Quyền
POOMS
AE

KT đối
kháng
KYOR
UGI

Lý thuyết

Thể lực

Kỹ thuật
biểu diễn
môn
Taekwondo

-Thể lực
chung
-Thể lựcc
huyên
môn

-Bakat
palmok
momtong
hechomakki.
- Are otgoreo
makki.
- Sonnal
koduro
momtong
makki.

- Twio ap chagi. Nhất
- Twio yop
thế
chagi.
10-11- Twio dollyo
12
chagi

Taegeuk
Chil
jang

Song
đấu

Kỹ
- Dubal dángung thuật
chagi.
tự vệ
-Ap chagi +
tay
Twio ap chagi. không
1-2-3

Taegeuk
Pal jang

Song
đấu

-Thể lực
chung
-Thể lực
chuyên
môn

Koryo
Poomsae

Song
đấu

-Thể lực
chung
-Thể lựcc
huyên
môn

Đã tập
luyện
2 năm

Dwit koa
seogi

- Dujumeok
jeocho
jireugi.

Đã tập
luyện
3 năm

Tổng hợp kỹ
thuật tấn cơ
bản phối hợp

-Dangkyo
Teokjireugi.
-Palkup
Dollyo chigi.

-Momtong
kodureo
bakkat makki.
-Wesanteul
makki.

Tổng hợp kỹ
thuật tấn cơ
bản phối hợp

- Sonnal
Bakkat chigi.
- Khaljaebi.
-Mureup
Kukki.
- Pyojeok
Jireugi.
Pyonsonkkeu
t area jeocho
Tzireugi.
-Palkup
yopchigi

-Tongmilgi
jumbiseogi.
- Batangson
Nullomakki.
- Mejumeok
area
Pyojeokchigi.

Đã tập
luyện
4 năm

KT Chân
CHAGI

Kỹ
thuật
Tổng hợp các kỹ
tự vệ
thuật chân cơ
chống
bản phối hợp.
dao
1-2-3


14
3.2.3. Bàn luận kết quả nghiên cứu nhiệm vụ 2
3.2.3.1. Bàn luận về lựa chọn nội dung giảng dạy ngoại khóa môn
Taekwondo cho học sinh Trung học cơ sở thành phố Hà Nội
Khi xây dựng chương trình giảng dạy ngoại khóa môn Taekwondo THCS
thành phố Hà Nội theo hướng đáp phát triển thể chất học học sinh, luận án đã căn
cứ vào các căn cứ lý luận như các văn bản, chỉ thị của Đảng và Nhà nước về công
tác TDTT trong trường học các cấp nói chung và thể thao ngoại khóa nói riêng;
vào đặc điểm môn võ Taekwondo; đặc điểm tâm - sinh lý học sinh THCS cũng như
kết quả của các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan. Đồng thời, luận án
còn căn cứ vào các căn cứ thực tiễn như kết quả nghiên cứu thực trạng hoạt động
ngoại khóa môn Taekwondo cho học sinh THCS thành phố Hà Nội.
Đồng thời, để lựa chọn được nội dung giảng dạy ngoại khóa môn Taekwondo
cho học sinh THCS thành phố Hà Nội, luận án đã tiến hành tham khảo tài liệu,
phân tích nội dung thi nâng cấp từng màu đai môn Taekwondo và phỏng vấn trực
tiếp 40 chuyên gia, HLV Taekwondo tại thành phố Hà Nội và các tỉnh thành lân
cận về nội dung giảng dạy ngoại khóa môn Taekwondo.
Từ các nội dung đã lựa chọn được, luận án đã tiến hành lựa chọn nội dung
giảng dạy cho từng cấp đai, trong đó chú trọng tới cả 8 nội dung giảng dạy đã lựa
chọn ở trên, theo định hướng phù hợp với yêu cầu của tập luyện thể thao ngoại
khóa, đáp ứng yêu cầu chuyên môn môn Taekwondo, đồng thời phát triển thể chất
cho học sinh. Đây là việc làm khoa học giúp lựa chọn được những nội dung đa
dạng, phù hợp cho đối tượng học sinh, đồng thời phù hợp với định hướng nghiên
cứu của luận án là phát triển thể chất cho học sinh.
Lộ trình nghiên cứu của luận án là đảm bảo khoa học và tương ứng với lộ
trình nghiên cứu đã được sử dụng trong nghiên cứu xây dựng chương trình giảng
dạy nói chung và nội dung chương trình của một số tác giả trước đây.
Nội dung giảng dạy được xây dựng theo cấu trúc khoa học, xuất phát từ mục
tiêu chương trình, căn cứ từ yêu cầu cần đạt được khi kết thúc mỗi trình độ để xây
dựng nội dung tập luyện phù hợp. Ngoài ra, trong nội dung cụ thể chương trình còn
có các phần hướng dẫn sử dụng, các phụ lục về các bài tập sử dụng trong quá trình
giảng dạy, các trò chơi… đây là những điều kiện đảm bảo để việc thực hiện nội
dung giảng dạy môn Taekwondo ngoại khóa đạt hiệu quả cao nhất.
Nội dung giảng dạy được xây dựng với nội dung đa dạng, phong phú, được
thực hiện ở nhiều mức độ khác nhau. Nội dung được sắp xếp logic, khoa học, và
phù hợp với học sinh THCS thành phố Hà Nội.
3.3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả của các nội dung dạy ngoại khóa
môn Taekwondo đối với sự phát triển thể chất của học sinh Trung học cơ sở
thành phố Hà Nội
3.3.1. Tổ chức thực nghiệm


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×