Tải bản đầy đủ

Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức các lực cơ học chương “động lực học chất điểm” vật lý 10 trung học phổ thông

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Ket-noi.com chia se
VŨ THỊ HẢI YẾN

TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO GÓC NỘI DUNG KIẾN THỨC
CÁC LỰC CƠ HỌC CHƢƠNG “ ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM ”
VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM VẬT LÝ
CHUYÊN NGÀNH LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÝ
MÃ SỐ : 60 14 10

HÀ NỘI – 2013


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ HẢI YẾN


TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO GÓC NỘI DUNG KIẾN THỨC
CÁC LỰC CƠ HỌC CHƢƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM”
VẬT LÝ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM VẬT LÝ
CHUYÊN NGÀNH LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÝ
MÃ SỐ : 60 14 10

Cán bộ hƣớng dẫn: PGS.TS. ĐỖ HƢƠNG TRÀ

HÀ NỘI – 2013


LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Giáo dục –
Đại học Quốc gia Hà Nội, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Em xin được bày tỏ lòng kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.
Đỗ Hương Trà, người thầy đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt lại nhiều
kinh nghiệm quý báu cho em, giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy giáo, cô giáo
khoa Vật lí – trường Đại học giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội; các thầy
giáo, cô giáo trong Ban Giám hiệu và tổ Lí – trường THPT Trần Hưng Đạo
Hà Đông ( Hà Nội) đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ em trong
suốt thời gian làm nghiên cứu.
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn ủng hộ, động
viên, giúp đỡ em có thể hoàn thành tốt luận văn.
Một lần nữa, em xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 – 2013
Học viên

Vũ Thị Hải Yến


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2


3
4
5
6
7
8
9

Chữ viết tắt
ĐC
ĐHGD
ĐHQG
ĐHSP
NXB
SGK
THCS
THPT
TN

Chữ viết đầy đủ
Đối chứng
Đại học giáo dục
Đại học quốc gia
Đại học sƣ phạm
Nhà xuất bản
Sách giáo khoa
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Thực nghiệm


MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài………………………………………………………… 1
2. Mục đích nghiên cứu…………………………………………………….. 5
3. Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………………. 5
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu …………………………….……….. 5
5. Vấn đề nghiên cứu……………………………………………………….. 5
6. Giả thuyết khoa học…..………………………………………………….. 5
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu…….………………………………..….. 6
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài……………………………..….. 6
9. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u……………………………………………..….. 6
10. Cấ u trúc luâ ̣n văn………………………………….………………...….. 7
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DẠY HỌC THEO GÓC…………….. 8
1.1. Phƣơng pháp dạy học tích cực………….…………………………..….. 8
1.1.1. Khái niệm phƣơng pháp dạy học tích cực…………………………… 8
1.1.2. Các đặc trƣng của phƣơng pháp dạy học tích cực…………………… 9
1.1.3. Các biểu hiện của tính tích cực của học sinh trong học tập…………. 13
1.1.4. Lợi ích của việc áp dụng các phƣơng pháp dạy học tích cực……….. 14
1.2. Dạy học theo góc………………………………….………………...…. 15
1.2.1. Khái niệm dạy học theo góc………………………………….……… 15
1.2.2. Cơ sở của việc tổ chức dạy học theo góc…………………………….. 16
1.2.3. Đặc điểm của dạy học theo góc……………………………………… 19
1.2.4. Các loại hình dạy học theo góc……………………………………….. 20
1.2.5. Các tiêu chí của dạy học theo góc…………………………………….. 22
1.2.6. Vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy học theo góc…………….. 23
1.2.7. Quy trình tổ chức dạy học theo góc…………………………………… 24
1.2.8. Ƣu nhƣợc điểm của dạy học theo góc……………………………….... 28
Kết luận chƣơng 1………………………………….……………….……… 29


Chƣơng 2: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO GÓC NỘI
DUNG KIẾN THỨC PHẦN CÁC LỰC CƠ HỌC CHƢƠNG TRÌNH
VẬT LÍ LỚP 10 THPT. ………………………………….………………. 31
2.1. Nội dung kiến thức chƣơng động lực học chất điểm…………………...

31

2.1.1. Tổng quan kiến thức kĩ năng cơ bản chƣơng động lực học chất điểm… 31
2.1.2. Phân tích một số nội dung kiến thức phần các lực cơ học chƣơng
trình vật lí lớp 10 THPT…….………………………………….……………. 35
2.1.3. Tìm hiểu thực tế dạy học một số nội dung kiến thức phần các lực
cơ học chƣơng trình vật lí lớp 10 THPT……………………………………. 39
2.2. Thiết kế tiến trình dạy học theo góc một số nội dung kiến thức phần
các lực cơ học chƣơng trình vật lí lớp 10 THPT…………………………… 44
2.2.1. Bài “Lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc”…………………………. 45
2.2.2. Bài “Lực ma sát” ………………………………….………………...

59

Kết luận chƣơng 2………………………………….………………...…..

77

Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM………………………………… 79
3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm………………………………….…….. 79
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm……………………………………….. 79
3.3. Đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm……………………………………….. 80
3.4. Khó khăn gặp phải khi làm thực nghiệm sƣ phạm…………………….. 80
3.5. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm………………………………….… 80
3.6. Diễn biến và kết quả thực nghiệm sƣ phạm……………………………. 81
3.6.1. Xây dựng tiêu chí để đánh giá………………………………………… 81
3.6.2. Diễn biến của kết quả thực nghiệm sƣ phạm………………………….. 81
3.6.3. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm………………………………….……. 90
Kết luận chƣơng 3………………………………….………………...……. 96
KẾT LẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ…………………………………………… 98
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………… 100
PHỤ LỤC…………………………………………………………………

103


MỞ ĐÀ U
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay trong sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật trên toàn thế
giới, trong đó nổi bật là cuộc cách mạng công nghệ thông tin diễn ra rất sôi
động, có tác động sâu sắc và trực tiếp đến mọi hoạt động kinh tế xã hội của hầu
hết các quốc gia trên thế giới, mở ra một thời kì phát triển mới của nhân loại –
đó là thời kì của nền kinh tế tri thức và toàn cầu hóa. Công cuộc đổi mới cần
những con ngƣời có năng lực hành động, tính năng động, sáng tạo, tính tự lực
và trách nhiệm cũng như năng lực cộng tác làm việc, năng lực giải quyết các
vấn đề phức hợp
Do đó mục tiêu giáo dục ở nƣớc ta nói riêng cũng nhƣ trên toàn thế giới
nói chung không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức, kỹ năng mà loài ngƣời
đã tích lũy đƣợc trƣớc đây mà còn quan tâm tới việc thắp sáng ở học sinh niềm
tin, bồi dƣỡng năng lực sáng tạo ra những tri thức mới, phƣơng pháp mới, cách
giải quyết vấn đề mới. Theo W.B.Yeats : “Giáo dục không nhằm mục tiêu nhồi
nhét kiến thức mà là thắp sáng niềm tin”. Đặc biệt là ngƣời học phải đạt tới
mục tiêu đổi mới giáo dục mà Unesco đƣa ra là “Học để biết, học để làm, học để
chung sống và học để làm ngƣời ”.
Thực tiễn cho thấy chúng ta đang thực hiện đổi mới nội dung và phƣơng
pháp dạy học ở hầu hết các cấp học. Phƣơng pháp dạy học ở bậc phổ thông phải
hƣớng tới hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, thói quen và khả năng
tự học, tinh thần hợp tác; tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú ; thay đổi lối dạy học
truyền thụ một chiều sang dạy học theo “Phương pháp dạy học tích cực”. Luật
Giáo dục 2005, tại khoản 2 điều 28, quy định “phương pháp giáo dục phổ thông
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ độn , sáng tạo của học sinh; phù hợp
với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả
năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;
tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui , hứng thú học tập cho học sinh ”.
1


Quan điểm dạy học tích cực đã đƣợc nhà giáo dục ngƣời Mỹ Robert
Marzano nêu lên trong công trình A different Kind of Classroom: Teaching with
Dimension of Learning do Asociation for Supervision and Curriculm
Development xuất bản. Dạy và học tích cực cũng đã đƣợc Dự án Việt – Bỉ, là
Dự án song phƣơng giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam với Cơ quan Hợp
tác Kĩ thuật Bỉ triển khai áp dụng tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam. Đã
có nhiều phƣơng pháp dạy học tích cực đƣợc nghiên cứu và áp dụng thành công
ở nhiều nƣớc trên thế giới, ở Việt Nam cũng đang từng bƣớc triển khai áp dụng .
Trong đề tài này chúng tôi đề cập đến việc nghiên cứu và vận dụng
phƣơng pháp dạy học theo góc, hiện nay đang còn tƣơng đối mới ở Việt Nam.
Tổ chức dạy học theo góc là chúng ta tạo ra cho học sinh một môi trƣờng
học tập hứng thú hơn, thoải mái hơn vì học sinh đƣợc lựa chọn cách học theo sở
thích, đƣợc tham gia vào các hoạt động nhƣ khám phá, thực hành…
Khi tổ chức dạy học theo góc ngƣời giáo viên có thể tổ chức các góc nhƣ:
góc mĩ thuật – nơi để học sinh tới vẽ , thiết kế ….; góc trải nghiệm – nơi trang bị
nhiều đồ dùng học tập để học sinh thử nghiệm, hoạt động, nghiên cứu …; góc
thảo luận – nơi học sinh có thể tới để bàn luận, tranh luận, nói chuyện ….; góc
đọc – nơi có nhiều sách, báo, tài liệu.…học sinh có thể tới tự đọc thầm, nghiên
cứu ….; góc bộ môn – trang bị các thiết bị đồ dùng dạy học theo chủ đề hoặc
theo môn, cách này có thể sử dụng tốt đối với học sinh các lớp ở cấp mầm non
và tiểu học, thích hợp với các lớp trên trong việc học theo các chủ đề tự chọn.
Ngƣời giáo viên cũng có thể chia không gian lớp học ra thành nhiều góc học tập
khác nhau, nhƣng thông thƣờng chia thành 4 góc và tổ chức cho 4 góc này cùng
thực hiện một nội dung và mục tiêu học tập nhƣng theo các phƣơng pháp khác
nhau và sử dụng các phƣơng tiện/đồ dùng học tập khác nhau, ví dụ nhƣ : góc trải
nghiệm – nơi đề học sinh làm thí nghiệm; góc quan sát – nơi để học sinh xem
băng, các phần mềm liên quan...; góc phân tích – nơi để sẵn các tài liệu, sách
báo,…để học sinh tự đọc, tự nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao; góc áp
dụng – nơi học sinh thảo luận, trao đổi, vận dụng kiến thức đã biết vào một tình
2


huống mới. Cách này có thể áp dụng trong dạy học môn vật lí cho học sinh cấp
THCS hay THPT khi hình thành các kiến thức mới theo các con đƣờng khác
nhau , các kiến thức về ứng dụng kĩ thuật của vật lí.… Hay giáo viên cũng có
thể tổ chức cho mỗi góc giải quyết một nhiệm vụ cụ thể khác nhau nhƣng cùng
phục vụ để học một nội dung/chủ đề.
Nhƣ vậy có thể nói, Dạy học theo góc là một phƣơng pháp dạy học đƣợc
tổ chức sao cho ngƣời học thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại vị trí cụ thể
trong không gian lớp học, đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau. Dạy học
theo góc giúp học sinh tham gia tích cực vào hoạt động học nhằm học sâu, hiểu
rõ kiến thức, vì cùng một vấn đề học sinh sẽ thực hiện các nhiệm vụ khác nhau,
với các phong cách học khác nhau. Nội dung kiến thức có thể không chỉ bó hẹp
trong sách giáo khoa mà có thể vƣợt ra ngoài kiến thức giáo khoa, liên hệ chặt
chẽ với các vấn đề của thực tiễn. Dạy học theo góc đòi hỏi giáo viên với cùng
một nội dung kiến thức cần thiết kế các nhiệm vụ để ngƣời học xây dựng kiến
thức theo các con đƣờng khác nhau.
Trong chƣơng trình vật lí phổ thông hiện nay, nghiên cứu về phƣơng pháp
dạy học theo góc đã có các luận văn: “ Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến
thức chương “Dao động cơ ” sách giáo khoa vật lý 12 THPT ” luận văn thạc sĩ
sƣ phạm vật lý của tác giả Vũ Thị Xuân (2010) - ĐHGD- ĐHQG Hà Nội , “ Tổ
chức dạy học theo góc nội dung kiến thức chương “Mắt và các dụng cụ quang
học” chương trình vật lý 11 nâng cao” luận văn thạc sĩ sƣ phạm vật lý của tác
giả Trần Thị Thu Hà (2010) – ĐHGD - ĐHQG Hà Nội, “Tổ chức dạy học theo
góc nội dung kiến thức chương “Khúc xạ ánh sáng” sách giáo khoa vật lý 11
nâng cao ” luận văn thạc sĩ sƣ phạm vật lý của tác giả Nguyễn Thị Vân (2010) ĐHGD- ĐHQG Hà Nội , “Dạy học theo góc nội dung kiến thức “Định luật Ôm
đối với toàn mạch và ghép nguồn thành bộ” vật lý 11 nhằm phát huy tính tích
cực tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh ” luận văn thạc sĩ sƣ
phạm vật lý của tác giả Phạm Hƣơng Giang ( 2011) - ĐHGD- ĐHQG Hà Nội ,
“Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức chương “Các định luật bảo toàn”
3


sách giáo khoa vật lý 10 nâng cao” luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục của tác
giả Vũ Đình Việt (2010) – ĐHSP Hà Nội ….các đề tài trên đã vận dụng đƣợc cơ
sở lý luận về dạy học theo góc vào tổ chức các giờ dạy trên lớp làm cho các em
học sinh rất hứng thú khi đƣợc học ở góc quan sát, rất tích cực, tự giác học tập ở
các góc phân tích hay góc vận dụng, học sinh thực sự bị lôi cuốn vào các hoạt
động khám phá tại góc trải nghiệm và từ đó đem lại hiệu quả trong việc nâng
cao chất lƣợng dạy học, chất lƣợng nắm vững kiến thức của học sinh .
Xung quanh nội dung kiến thức về các lực cơ học đã có một số luận văn
nhƣ: “Thiết kế tiến trình hoạt động dạy học các kiến thức về “Lực ma sát” theo
sách giáo khoa vật lý lớp 10 thí điểm ban khoa học tự nhiên nhằm phát huy tính
tích cực, tự chủ của học sinh trong học tập ” luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
của tác giả Nguyễn Thị Hƣơng (2004),“ Sử dụng phần mềm toán học
Matthematica trong việc hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý chương “động
lực học chất điểm” sách giáo khoa vật lý 10 nâng cao THPT” – Nguyễn Thị Thu
Huyền cao học khóa 4 chuyên ngành lý luận và phương pháp dạy học Vật lý –
ĐHGD - ĐHQG Hà Nội, “ Phát huy năng lực của học sinh trong giải bài tập
chương “động lực học chất điểm” sách giáo khoa vật lý 10 cơ bản ”- Hoàng
Thị Tâm cao học khóa 4 chuyên ngành lý luận và phương pháp dạy học Vật lý –
ĐHGD - ĐHQG Hà Nội, “Tổ chức dạy học dự án trong dạy học một số kiến
thức chương “động lực học chất điểm” sách giáo khoa vật lý 10 nâng cao” – Lê
Thị Phương Hoa cao học khóa 5 chuyên ngành lý luận và phương pháp dạy học
Vật lý – ĐHGD - ĐHQG Hà Nội , “ Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học
sinh tự học trong chương “động lực học chất điểm” sách giáo khoa vật lý 10
nâng cao” - Bùi Hoàng Hà cao học khóa 6 chuyên ngành lý luận và phương
pháp dạy học Vật lý – ĐHGD - ĐHQG Hà Nội….
Tuy nhiên chƣa có tài liệu nào nghiên cứu việc dạy học theo góc để tổ
chức dạy học nội dung kiến thức chƣơng “ Động lực học chất điểm ” sách giáo
khoa vật lý 10 THPT. Xuất phát từ các lí do trên , tôi chọn nghiên cứu đề tài :

4


Ket-noi.com chia se
Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức Các lực cơ học chương “Động
lực học chất điểm” vật lý 10 THPT.
2. Mục đích nghiên cứu
Vận dụng “dạy học theo góc” vào thiết kế tiến trình dạy học nội dung
kiến thức phần Các lực cơ học vật lý 10 THPT nhằm phát huy tính tích cực, chủ
động và sáng tạo của học sinh.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của dạy học theo góc để vận dụng vào việc tổ
chức hoạt động dạy học nội dung kiến thức phần các lực cơ học vật lý 10 THPT
nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh .
- Tìm hiểu thực tế dạy và học môn vật lý đặc biệt là nội dung kiến thức
chƣơng “động lực học chất điểm” sách giáo khoa vật lý 10 THPT.
- Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm theo nội dung và tiến trình dạy học đã
soạn thảo. Phân tích kết quả thực nghiệm thu đƣợc để đánh giá tính khả thi của
đề tài .
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: nội dung kiến thức phần các lực cơ học chƣơng “
Động lực học chất điểm ” sách giáo khoa vật lý 10 THPT.
- Khách thể nghiên cứu: Các hoạt động dạy và học của giáo viên và học
sinh ở lớp 10A1, 10A2 trƣờng THPT Trầ n Hƣng Đa ̣o - Hà Đông.
5. Vấn đề nghiên cứu
Làm thế nào để tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức phần các lực
cơ học chƣơng trình vật lý 10 THPT để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng
tạo của học sinh trong học tập?
6. Giả thuyết khoa học
Việc vận dụng cơ sở lý luận dạy học theo góc cùng với việc đảm bảo
những yêu cầu của hoạt động nhận thức Vật lý có thể tổ chức dạy học theo góc
nội dung kiến thức phần Các lực cơ học chƣơng trình vật lý lớp 10 THPT theo
hƣớng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập.
5


7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Nội dung kiến thức phần các lực cơ học chƣơng “Động lực học chất
điểm” sách giáo khoa vật lý 10 THPT. Cụ thể:
+ Bài 12. Lực đàn hồi của lò xo . Định luật Húc
+ Bài 13. Lực ma sát
- Các hoạt động dạy và học theo góc của giáo viên và học sinh ở lớp 10A1,
10A2 trƣờng THPT Trần Hƣng Đạo - Hà Đông.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Vận dụng cơ sở lí luận của dạy học theo góc vào thiết kế tiến trình dạy
học nội dung kiến thức các lực cơ học chƣơng “Động lực học chất điểm” vật lý
10 THPT.
- Bổ sung vào nguồn tài liệu tham khảo cho giáo viên phổ thông và học
viên cao học cùng chuyên ngành.
9. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u
- Phƣơng pháp nghiên cƣ́u lí luâ ̣n : nghiên cƣ́u tài liệu về các quan điểm ,
sự định hƣớng việc dạy và học tích cực cũng nhƣ đổi mới phƣơng pháp dạy học,
các tài liệu về lí luận dạy học nói chung và lí luận dạy học môn Vật lý nói riêng
để làm rõ quan điểm về sử dụng phƣơng pháp dạy học theo góc trong quá trình
dạy học môn Vật lý. Nghiên cứu chƣơng trình nội dung sách giáo khoa, sách
giáo viên và các tài liệu tham khảo về phần các lực cơ học cùng với những ứng
dụng của chúng để xác định mức độ kiến thức cũng nhƣ kĩ năng mà học sinh cần
nắm vững.
- Phƣơng pháp điề u tra , quan sát : Tìm hiểu việc dạy (thông qua nghiên
cứu giáo án, dự giờ, phỏng vấn, trao đổi với giáo viên) và việc học (thông qua
trao đổi với học sinh, phân tích các sản phẩm của học sinh) nhằm sơ bộ đánh giá
tình hình dạy và học nội dung kiến thức phần các lực cơ học chƣơng trình vật lý
lớp 10 THPT từ đó đề xuất giải pháp.

6


- Phƣơng pháp nghiên cứu thƣ̣c nghiê ̣m : Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm
với tiến trình dạy học đã soạn thảo. Phân tích kết quả thu đƣợc trong quá trình
thực nghiệm sƣ phạm để rút ra những kết luận cần thiết .
10. Cấ u trúc luâ ̣n văn
Ngoài phần mở đầu, kế t luâ ̣n, danh mu ̣c tài liê ̣u tham khảo nô ̣i dung chính
của luận văn gồm ba chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận về dạy học theo góc .
Chƣơng 2: Thiết kế tiến trình dạy học theo góc nội dung kiến thức phần
các lực cơ học chƣơng trình Vật lí lớp 10 THPT
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm

7


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DẠY HỌC THEO GÓC
1.1. Phƣơng pháp dạy học tích cực
1.1.1. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực
- Thuật ngữ “Phƣơng pháp dạy học tích cực” đƣợc dùng để chỉ những
phƣơng pháp giáo dục/dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo
của ngƣời học.
- Phƣơng pháp dạy và học tích cực đề cập đến các hoạt động dạy và học
nhằm tích cực hóa hoạt động học tập và phát triển tính sáng tạo của ngƣời học.
Trong đó, các hoạt động học tập đƣợc tổ chức, đƣợc định hƣớng bởi giáo viên,
ngƣời học không thụ động, chờ đợi mà tự lực, tích cực tham gia vào quá trình
tìm kiếm, khám phá, phát hiện kiến thức, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn
đề trong thực tiễn, qua đó lĩnh hội nội dung học tập và phát triển năng lực sáng
tạo.
- Trong dạy và học tích cực, hoạt động học tập đƣợc thực hiện trên cơ sở
hợp tác và giao tiếp ở mức độ cao. Phƣơng pháp dạy và học tích cực không phải
là một phƣơng pháp dạy học cụ thể, mà là một khái niệm, bao gồm nhiều
phƣơng pháp, hình thức, kĩ thuật cụ thể khác nhau nhằm tích cực hóa, tăng
cƣờng sự tham gia của ngƣời học, tạo điều kiện cho ngƣời học phát triển tối đa
khả năng học tập năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề.
- Phƣơng pháp dạy học tích cực đem lại cho ngƣời học hứng thú, niềm vui
trong học tập, nó phù hợp với đặc tính ƣu thích hoạt động của trẻ em. Việc học
đối với học sinh khi đã trở thành niềm hạnh phúc sẽ giúp các em tự khẳng định
mình và nuôi dƣỡng lòng khát khao sáng tạo. Nhƣ vậy, dạy và học tích cực
nhấn mạnh đến tính tích cực hoạt động của ngƣời học và tính nhân văn của giáo
dục.
- Bản chất của dạy và học tích cực là:
+ Khai thác động lực học tập ở ngƣời học để phát triển chính họ.
8


+ Coi trọng lợi ích, nhu cầu của cá nhân để chuẩn bị tốt nhất cho họ thích
ứng với đời sống xã hội.
- Trong dạy và học tích cực, mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh và
giữa học sinh với học sinh có thể đƣợc thể hiện qua sơ đồ:
Giảng viên/giáo viên

Tác động qua lại trong môi trƣờng học
tập an toàn

Học sinh

Học sinh

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh trong dạy và học tích cực

- Trong bối cảnh của thời kì đổi mới, giáo dục cần phát triển để đáp ứng
yêu cầu của xã hội, các nhà nghiên cứu đã đƣa ra các tiêu chí quan trọng trong
đổi mới phƣơng pháp dạy học nhƣ sau:
+ Tiêu chí hàng đầu của việc dạy và học là cách học.
+ Phẩm chất cần phát huy mạnh mẽ là tính chủ động của ngƣời học.
+ Công cụ cần khai thác triệt để là công nghệ thông tin và đa phương
tiện.
1.1.2. Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
1.1.2.1. Dạy học tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo
thông qua tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của học sinh
Trong phƣơng pháp dạy học tích cực, học sinh đƣợc cuốn hút vào các
hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá
những điều mình chƣa rõ, chƣa biết trên cơ sở những điều đã biết. Học sinh
đƣợc đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, đƣợc trực tiếp quan sát,
thảo luận, trao đổi, làm thí nghiệm, đƣợc khuyến khích giải quyết vấn đề theo
cách suy nghĩ của mình, đƣợc động viên trình bày quan điểm riêng của mỗi cá
9


nhân. Qua đó, học sinh không những chiếm lĩnh đƣợc kiến thức và kĩ năng mới
mà còn làm chủ cách thức xây dựng kiến thức, kĩ năng đó, đƣợc bộc lộ và phát
huy tiềm năng sáng tạo. Giáo viên chỉ là ngƣời hƣớng dẫn hành động của học
sinh.
1.1.2.2. Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học
của học sinh
Phƣơng pháp dạy học tích cực xem việc rèn luyện phƣơng pháp học tập
cho học sinh không chỉ là một biện pháp năng cao hiệu quả dạy học mà còn là
một mục tiêu dạy học.
Trong các phƣơng pháp học thì cốt lõi là phƣơng pháp tự học. Nếu rèn
luyện cho ngƣời học có đƣợc phƣơng pháp,kĩ năng, thói quen và ý chí tự học thì
sẽ tạo cho họ lòng say mê học tập, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi ngƣời học
và kết quả học tập sẽ đƣợc nâng lên gấp bội. Việc dạy phƣơng pháp học phải
đƣợc quan tâm đúng mức để rèn luyện khả năng học tập liên tục, suốt đời cho
học sinh, tạo sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động
Để hƣớng dẫn tự học, giáo viên cần quan tâm đến các vấn đề sau:
+ Học sinh có đƣợc tạo điều kiện để sáng tạo không?
+ Học sinh có thể hoạt động độc lập không?
+ Học sinh có đƣợc khuyến khích đƣa ra những giải pháp của mình
không?
+ Học sinh có đƣợc tự chủ trong các hoạt động học tập không?
+ Học sinh có thể xây dựng con đƣờng/quá trình học tập cho riêng mình
không?
+ Học sinh có thể lựa chọn các chủ đề, bài tập/nhiệm vụ khác nhau
không?
+ Học sinh có thể tự giác đánh giá không?
1.1.2.3. Dạy học coi trọng hướng dẫn tìm tòi
Việc coi trọng hƣớng dẫn tìm tòi là giúp học sinh phát triển kĩ năng giải
quyết vấn đề và nhấn mạnh rằng học sinh có thể học đƣợc phƣơng pháp học
10


thông qua hoạt động. Nó đòi hỏi về phía ngƣời học sự học tập tích cực để tìm ra
lời giải đáp cho vấn đề đặt ra và về phía ngƣời dạy cần có hƣớng dẫn kịp thời
giúp cho sự tìm tòi của ngƣời học đạt kết quả.
1.1.2.4. Dạy học chú trọng đến sự quan tâm và hứng thú của học sinh của học
sinh, nhu cầu và lợi ích của xã hội.
Dƣới sự hƣớng dẫn của giáo viên, học sinh đƣợc chủ động lựa chọn vấn
đề mà mình quan tâm ham thích, tự lực tiến hành nghiên cứu giải quyết vấn đề
và trình bày kết quả. Việc nghiên cứu có thể tiến hành theo các nhân hoặc theo
nhóm nhỏ. Đây chính là đặc trƣng lấy học sinh làm trung tâm.
Các chủ đề/nội dung tìm hiểu, nghiên cứu có thể do học sinh tự đề xuất
hoặc lựa chọn trong số các chủ đề/nội dung do giáo viên giới thiệu, định hƣớng.
Các chủ đề/ nội dung gắn với nhu cầu, lợi ích của ngƣời học cũng nhƣ của thực
tiễn, xã hội. Điều này làm cho kiến thức có tính ứng dụng cao và ngƣời học hiểu
đƣợc giá trị, tác dụng, sự cần thiết của những kiến thức đó trong thực tiễn, xã
hội.
1.1.2.5. Tăng cường hoạt động học tập cá nhân, phối hợp với học tập hợp tác
Trong dạy và học tích cực, giáo viên cần quan tâm đến sự phân hóa về
trình độ nhận thức, cƣờng độ, tiến độ hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mỗi
học sinh. Trên cơ sở đó xây dựng các nhiệm vụ/bài tập, mức độ hỗ trợ phù hợp
với khả năng của mỗi các nhân nhằm phát huy tối đa khả năng của ngƣời học,
phù hợp với phong cách học của mỗi cá nhân.
Để ngƣời học có điều kiện bộc lộ, phát triển khả năng của mình, cần đặt
họ vào môi trƣờng học tập hợp tác trong các mối quan hệ thầy - trò, trò – trò.
Trong mối quan hệ tƣơng tác đó, ngƣời học không chỉ học đƣợc qua thầy mà
còn học đƣợc qua bạn, sự chia sẻ kinh nghiệm sẽ kích thích tính tích cực, chủ
động của mỗi cá nhân, đồng thời hình thành và phát triển ở ngƣời học năng lực
tổ chức, điều khiển, lãnh đạo, các kĩ năng hợp tác, giao tiếp, trình bày, giải quyết
vấn đề…và tạo môi trƣờng học tập thân thiện. tuy nhiên để học hợp tác có hiệu
quả, giáo viên cần hình thành cho ngƣời học thói quen học tập tự giác, tôn trọng,
11


giúp đỡ lẫn nhau. Đồng thời nhiệm vụ đƣợc giao phải rõ ràng, cụ thể, mỗi thành
viên trong nhóm đều đƣợc phân công, xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của
mình để tránh tình trạng dựa dẫm ỷ lại hoặc có những biểu hiện không hợp
tác”phá rối” làm cho hoạt động hợp tác mất thời gian, kém hiệu quả.
Nhƣ vậy, khái niệm học tập hợp tác ngoài việc nhấn mạnh vai trò quan
trọng hoạt động của cá nhân trong quá trình học sinh làm việc cùng nhau, còn đề
cao sự tƣơng tác và ràng buộc lẫn nhau giữa các học sinh. Sự phân chia nhiệm
vụ và công việc trong nhóm thể hiện mức độ hợp tác trong học tập. Nói cách
khác việc học tập hợp tác đòi hỏi học sinh làm việc và học tập với những
“nguyên liệu” thu đƣợc từ các thành viên của nhóm. Sự hợp tác nhằm phát triển
ở học sinh những kĩ năng nhận thức, kĩ năng giao tiếp xã hội, tích cực hóa hoạt
động học tập và tạo cơ hội bình đẳng trong học tập.
1.1.2.6. Kết hợp đánh giá của thầy với đánh giá của bạn, với tự đánh giá
Việc đánh giá học sinh trong dạy học không chỉ nhằm mục đích nhận định
thực trạng và điều chỉnh hoạt động học tập của học sinh mà còn đồng thời tạo
điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của giáo viên.
Trong dạy học thụ động đánh giá là nhiệm vụ của giáo viên, học sinh là
đối tƣợng đƣợc đánh giá (nói cách khác giáo viên giữ vai trò độc quyền đánh giá
học sinh). Trong phƣơng pháp dạy học tích cực, giáo viên phải hƣớng dẫn cho
học sinh năng lực tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học, phải tạo điều kiện thuận
lợi cho học sinh đƣợc tham gia đánh giá lẫn nhau và tự đánh giá chính mình. Tự
đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần mà nhà
trƣờng cần phải rèn luyện cho học sinh.
Để đào tạo đƣợc những con ngƣời năng động, sớm thích nghi với đời
sống xã hội thì việc kiểm tra đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các
kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà cần khuyến khích phát triển trí thông
minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế.

12


1.1.3. Các biểu hiện của tính tích cực của học sinh trong học tập
“Tích cực trong học tập” có nghĩa là hoàn thành một cách chủ động, tự
giác, có nghị lực, có hƣớng đích rõ rệt, có sáng kiến và đầy hào hứng, những
hành động trí óc và tay chân nhằm nắm vững kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, vận
dụng chúng vào học tập và thực tiễn.
Tính tích cực của ngƣời học nhằm làm chuyển biến vị trí của ngƣời học từ
đối tƣợng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả
học tập.
Tính tích cực liên quan trƣớc hết tới động cơ học tập. Động cơ đúng tạo ra
hứng thú. Hứng thú là tiền đề của tự giác. Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tâm
lý tạo ra tính tích cực. Tích cực học tập có quan hệ chặt chẽ với tƣ duy độc lập.
Suy nghĩ, tƣ duy độc lập là mầm mống của sáng tạo. Ngƣợc lại, học tập độc lập,
tích cực, chủ động, sáng tạo sẽ phát triển tính tự giác, hứng thú và nuôi dƣỡng
động cơ học tập.
Để phát hiện đƣợc các em có tích cực học tập hay không, có thể dựa vào
một số dấu hiệu sau đây:
- Các em có chú ý học tập không?
- Có hăng hái tham gia vào mọi hình thức của hoạt động học tập không?
(thể hiện ở chỗ giơ tay phát biểu ý kiến, ghi chép…)
- Có hoàn thành những nhiệm vụ đƣợc giao không? Hoàn thành ở mức độ
tối thiểu hay tối đa?
- Có ghi nhớ tốt những điều đã học không?
- Có hiểu bài không? Có thể trình bày lại nội dung bài học theo ngôn ngữ
riêng không?
- Có vận dụng đƣợc những kiến thức đã học vào thực tiễn không?
- Có đọc thêm, làm thêm các bài tập khác không? Tốc độ học tập có
nhanh không?
- Có hứng thú trong học tập không hay vì một ngoại lực nào đó mà phải
học?
13


- Có quyết tâm, có ý chí vƣợt khó khăn trong học tập không?
- Có sáng tạo trong học tập không?
Trong hoạt động học tập nói chung, trong dạy học Vật lý nói riêng, tính
tích cực học tập của học sinh thƣờng thể hiện ở:
- Hoạt động trí tuệ: Tập trung suy nghĩ để trả lời câu hỏi nêu ra, kiên trì
tìm cho đƣợc lời giải hay của một bài toán khó.
- Hoạt động tay chân: Tiến hành các thao tác thí nghiệm.
Hai hình thức biểu hiện này thƣờng đi kèm nhau, tuy có lúc biểu hiện
riêng lẻ với những dấu hiệu thƣờng thấy nhƣ sau: Học sinh khao khát tự nguyện
tham gia trả lời các câu hỏi của giáo viên, bổ xung các câu trả lời của bạn và
thích đƣợc phát biểu ý kiến của mình trƣớc vấn đề nêu ra; hay thắc mắc và đòi
hỏi, giải thích cặn kẽ những vấn đề trình bày chƣa rõ; chủ động vận dụng linh
hoạt những kiến thức, kĩ năng đã có để nhận thức các vấn đề mới; mong muốn
đƣợc đóng góp với thầy, với bạn những thông tin mới nhận đƣợc từ các nguồn
kiến thức khác nhau có thể vƣợt ra ngoài phạm vi bài học, môn học.
1.1.4. Lợi ích của của việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực
Khi áp dụng các phƣơng pháp dạy học tích cực, ngƣời giáo viên tổ chức
cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ/nội dung và các hoạt động đa dạng về hình
thức, gần gũi với thực tế, phù hợp với mức độ phát triển của học sinh sẽ giúp
cho việc học tập của học sinh có hiệu quả hơn, bài học sinh động hơn, học sinh
hoạt động nhiều hơn, giáo viên có nhiều cơ hội hơn để giúp đỡ học sinh phát
triển tính độc lập, tự chủ, sáng tạo…Do đó mà hiệu quả giáo dục sẽ đƣợc nâng
cao hơn.
Phƣơng pháp dạy học tích cực tạo cho học sinh có đƣợc tâm lí học tập
thoải mái, học sinh cảm thấy đƣợc sự quan tâm, tôn trọng lẫn nhau trong một
cộng đồng học tập, học sinh đƣợc thể hiện bản thân, đƣợc thể hiện những hiểu
biết cũng nhƣ sở thích của mình thông qua học tập.
Phƣơng pháp dạy học tích cực còn tăng cƣờng khả năng, kĩ năng vận
dụng kiến thức vào thực tế phù hợp với điều kiện về cơ sở vật chất, về đội ngũ
14


giáo viên, về khả năng của học sinh, tối ƣu hóa các điều kiện hiện có. Sử dụng
các phƣơng tiện, thiết bị dạy học hiện đại khi có điều kiện.
Thực hiện dạy và học tích cực không có nghĩa là gạt bỏ các phƣơng pháp
dạy học truyền thống mà cần cải tiến, phát triển những mặt tích cực, kết hợp đa
dạng các phƣơng pháp dạy học, đồng thời phải học hỏi, vận dụng một số
phƣơng pháp dạy học mới, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện dạy học ở nƣớc ta
để giáo dục từng bƣớc tiến lên vững chắc. Các phƣơng pháp dạy học tích cực đã
và đang đƣợc vận dụng vào quá trình dạy học ở các cấp học ở nƣớc ta. Chẳng
hạn nhƣ: phƣơng pháp học theo góc, học theo hợp đồng, học theo dự án…Các
phƣơng pháp này đều hƣớng tới tăng cƣờng tham gia hợp tác tích cực của học
sinh, tạo điều kiện phân hóa trình độ của học sinh, đáp ứng các phong cách học,
phát huy tối đa khả năng của học sin, đảm bảo cho học sinh học sâu, học thoải
mái. Đồng thời hình thành các kĩ năng hợp tác, giao tiếp, trình bày, tìm kiếm,
thu thập, xử lí thông tin, giải quyết vấn đề…Đề tài này nghiên cứu, áp dụng dạy
học theo góc vào tổ chức hoạt động dạy học Vật lí ở trƣờng THPT.
1.2. Dạy học theo góc
1.2.1. Khái niệm dạy học theo góc
Dạy học “theo góc” còn đƣợc gọi là “trạm học tập” hay “trung tâm học
tâp”. Phƣơng pháp dạy học này hiện đang đƣợc áp dụng tại nhiều nƣớc trên thế
giới và các nƣớc trong khu vực nhƣ: Anh, vƣơng quốc Bỉ, Singapore,…và đƣợc
đƣa vào Việt Nam qua dự án Việt – Bỉ: “Nâng cao chất lƣợng đào tạo và bồi
dƣỡng giáo viên tiểu học, THCS các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam”
Dạy học theo góc là một phương pháp dạy học theo đó học sinh thực hiện
các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng
cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học khác
nhau.
Chúng ta biết rằng mỗi học sinh thƣờng có phong cách học khác nhau, có
học sinh thích học qua phân tích (nghiên cứu tài liệu , đọc sách để rút ra kết luận
hoặc thu nhạn kiến thức); có học sinh thích học qua quan sát (quan sát ngƣời
15


khác làm , quan sát qua hình ảnh để rút ra kết luận hoặc thu nhận kiến thức); có
học sinh thích học qua trải nghiệm (khám phá, làm thử để rút ra kết luận hoặc
thu nhận kiến thức); có học sinh thích học qua thực hành áp dụng (học thông
qua hành động để rút ra kết luận hoặc thu nhận kiến thức).
Dạy học theo góc thể hiện sự đa dạng trong việc tổ chức hoạt động học,
do đó học sinh có sở thích và năng lực khác nhau, nhịp độ học tập và phong
cách học khác nhau đều có thể tự tìm cách để thích ứng và thể hiện năng lực của
mình.
1.2.2. Cơ sở của việc tổ chức dạy học theo góc
1.2.2.1. Cơ sở tâm lí học
Lý thuyết của Piaget là cơ sở tâm lí học cho nhiều pƣơng pháp dạy học
đặc biệt là các phƣơng pháp dạy học tích cực. Quan niệm về việc học theo lý
thuyết của Piaget:
+ Việc học diễn ra theo quy trình mang tính đồng hóa, tăng cƣờng cấu
trúc tƣ duy có sẵn và theo quy trình mang tính điều chỉnh, dẫn tới tái cấu trúc tƣ
duy.
+ Quá trình học tập là một quy trình tích cực, trong đó ngƣời học liên tục
mở rộng hoặc thay đổi cấu trúc kinh nghiệm.
+ Mỗi ngƣời học có một tập hợp cấu trúc tƣ duy riêng, dựa trên các kinh
nghiệm họ đã có và dựa trên cách thức họ thiết lập tri thức để phản ánh kinh
nghiệm mới và do vậy mỗi ngƣời có cách thức học tập riêng.
1.2.2.2. Cơ sở sinh lí thần kinh
Những năm gần đây, các kết quả nghiên cứu về sự khác biệt giữa bán cầu
não trái và bán cầu não phải đã làm sáng tỏ quá trình hoạt động trí óc và mối
quan hệ giữa trí thông minh và óc sáng tạo. Bộ não chia thành các khu vực hoạt
động của bản thân thành não trái (chất xám não trái) và não phải (chất xám não
phải) rất rõ ràng và đồng đều. Hai bán cầu não nối liền với nhau nhờ vào tập hợp
các sợi dây thần kinh. Mỗi bán cầu não có một vai trò hết sức khác nhau. Chức
năng của chủ yếu của não trái và não phải phân công nhƣ sau:
16


Não phải

Não trái

- Não trái là trung tâm điều khiển các - não phải là trung tâm kiểm soát các
chức năng trí tuệ nhƣ ghi nhớ, ngôn chức năng nhƣ trực giác, ngoại cảm,
ngữ, lí luận, tính toán, sắp xếp, phân thái độ, xúc cảm, liên hệ về thị giác và
loại, viết, phân tích và tƣ duy quy nạp.

không gian, cảm nhận âm nhạc, nhịp
điệu, vũ điệu, các hoạt động phối hợp
thể lực, các quá trình tƣ duy tổng hợp
và tƣ duy suy diễn.

- Các chức năng não trái có đặc điểm

- Các chức năng não phải có đặc điểm

là tuần tự hệ thống

ngẫu hứng, tản mạn.

- Não trái có thể ghép các mảnh rời - Não phải nhìn thấy cái tổng thể trƣớc
thành tổng thể (từ chi tiết đến tổng (nắm lấy cái tổng thể (bằng trực giác,
thể,tuần tự theo quy trình: cứ làm rồi linh cảm): nhận ra kết quả cuối cùng
sẽ biết)

rồi mới làm, sau đó mới mổ xẻ thành
chi tiết).

- Tƣ duy não trái là tố chất phát triển - Tƣ duy não phải là tố chất của óc
trí thông minh.

sáng tạo.

- Định hƣớng bằng quy trình

- Định hƣớng bằng hình ảnh, biểu đồ…

- Đặt và trả lời các câu hỏi tuần tự

- Câu hỏi đủ loại, ngẫu hứng.

Con ngƣời khi sinh ra có thể có sự vƣợt chội ở một trong hai bán cầu não
nhƣng hai bán cầu não cần phải đƣợc hoạt động, phát triển cân bằng và phối hợp
tốt với nhau để con ngƣời phát triển toàn diện cả về trí tuệ và thể lực, về cả suy
nghĩ và hành động.
Trong hệ thống giáo dục truyền thống, kiến thức đƣợc cung cấp theo quy
trình liên tục và tuần tự. Trong mỗi môn học, chƣơng trình thiết lập theo kiểu
gần nhƣ tuyến tính, phù hợp với học sinh có não trái phát triển trội vì đó cũng là
cách thu nhận và sử lí thông tin của họ, việc dạy học tất nhiên sẽ làm cho các
chức năng của não trái ngày càng phát triển. Những học sinh có não phải phát
17


triển trội gặp khó khăn vì họ thƣờng không sử lý thông tin theo cách đó, họ có
xu hƣớng diễn giải mọi thông tin theo cách tổng thể hơn là chi tiết. Họ có xu
hƣớng nắm cái toàn thể sau đó mới đi ngƣợc lại và mổ xẻ vấn đề, họ có tầm nhìn
toàn thể.
Quá trình tƣ duy là sự kết hợp phức tạp giữa ngôn ngữ, hình ảnh, khung
cảnh, màu sắc, âm thanh và giai điệu. Tức là quá trình tƣ duy đã sử dụng toàn bộ
các phần khác nhau trên bộ não. Dạy học theo góc khai thác và sử dụng các
chức năng của cả bán cầu não trái và bán cầu não phải vì chức năng của cả hai
bán cầu não đều cần thiết để con ngƣời giải quyết các vấn đề khác nhau, thành
công trong các lĩnh vực hoạt động thực tiễn khác nhau.
Nhƣ câu nói của bà Madeline Hunter: “Bạn sẽ ôm được nhiều quả bóng
nếu dùng cả hai tay. Cũng như vậy, bạn sẽ lĩnh hội được nhiều thông tin nếu
như bạn huy động cả hai nửa của bộ não.
1.2.2.3. Dạy học theo góc đáp ứng các phong cách học khác nhau của học sinh
Phong cách học là cách thức mà mỗi cá nhân bắt đầu tập trung vào quá
trình thu nhận và xử lí thông tin. Biết phong cách học của mình là quan trọng để
tự xây dựng kiến thức, tuy nhiên không có phong cách nào là tốt nhất ngoại trừ
việc kết hợp tất cả các phong cách học để đạt đƣợc hiệu quả cao nhất trong học
tập. Do đó trong dạy học giáo viên cần biết và tổ chức giờ học sao cho học sinh
có nhiều sự lựa chọn ứng mỗi phong cách học và cho học sinh trải qua tất cả các
phong cách học trong cùng một vấn đề.
Dạy học theo góc thể hiện sự đa dạng, do đó học sinh có sở thích và năng
lực khác nhau, nhịp độ học tập và phong cách học khác nhau đều có thể tự tìm
cách để thích ứng và thể hiện năng lực của mình. Khi thực hiện nhiệm vụ tại các
góc, học sinh sẽ bị lôi cuốn vào việc học tập tích cực, không chỉ với việc thực
hành các nội dung học tập mà còn khám phá các cơ hội học tập mới mẻ. Việc
trải nghiệm và khám phá trong học tập sẽ có nhiều cơ hội đƣợc phát huy hơn.
Học sinh sẽ có nhiều cơ hội gần gũi hơn với các tƣ liệu học tập. Mỗi học sinh
đều có cơ hội để phát triển năng lực cá nhân theo các cách khác nhau.
18


1.2.3. Đặc điểm của dạy học theo góc
Khi nói tới dạy học theo góc, chúng ta tạo ra một môi trƣờng học tập có
tính khuyến khích hoạt động và thúc đẩy việc học tập. Các hoạt động có tính đa
dạng cao về nội dung và bản chất, hƣớng tới việc thực hành, khám phá và thực
nghiệm.
+ Khi tổ chức dạy học theo góc, chúng ta tạo ra một môi trường học tập
với cấu trúc được xác định cụ thể. Quá trình học đƣợc chia thành các góc (các
khu vực) bằng cách phân chia nhiệm vụ và tƣ liệu học tập, học sinh có thể độc
lập lựa chọn cách thức học tập riêng trong nhiệm vụ chung. Học sinh biết góc
nào đang sẵn sàng và cần làm gì khi hoàn thành nhiệm vụ. Tất cả đều đƣợc tổ
chức để tạo ra một bầu không khí nhẹ nhàng và không ồn ào. Việc phân chia
theo góc đƣợc cụ thể hóa và thực hiện thống nhất giữa giáo viên và học sinh
trong mỗi giờ học. Do đó, để tổ chức tốt học theo góc cần có không gian lớp học
đảm bảo.
+ Dạy học theo góc kích thích học sinh tích cực hoạt động và thông qua
hoạt động mà học tập. Các tƣ liệu và nhiệm vụ học tập là những thử thách, là
những tình huỗng có vấn đề, những mâu thuẫn nhận thức mà học sinh cần phải
giải quyết. Mục đích là để học sinh khám phá các giới hạn của việc học và tăng
cƣờng sự tiến bộ của các em. Tƣ liệu tham khảo cần đƣợc thẩm định một cách
nghiêm túc.
+ Dạy học theo góc thể hiện sự đa dạng, đáp ứng nhiều phong cách học
khác nhau. Các hoạt động của học sinh trong dạy học theo góc có tính đa dạng
cao về nội dung và hình thức. Ở mỗi góc đều có các hoạt động đa dạng từ dễ đến
khó, vì vậy các học sinh với sở thích và năng lực khác nhau, nhịp độ học tập và
phong cách học khác nhau đều có thể tự tìm cách để thích ứng và thể hiện năng
lực của mình. Điều này cho phép giáo viên giải quyết vấn đề đa dạng trong
nhóm, đáp ứng đƣợc nhu cầu và hứng thú của học sinh, tạo điều kiện cũng nhƣ
cơ hội để học sinh đƣợc thể hiện năng lực của bản thân.

19


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×