Tải bản đầy đủ

de khao sat lan 1 VAT LI 10 2018 (1)

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT LỤC NGẠN SỐ 1

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THÁNG 11-2017
Môn: Vật lí 10
Thời gian: 90 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Mã đề: 001.

(Đề chính thức)
Đề thi gồm 2 trang
I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
Câu 1: Một ôtô đang chuyển động với tốc độ 18 km/h thì tăng tốc, chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Sau 10 s, ôtô đạt tốc độ 72 km/h. Gia tốc của ôtô là
A. 5,4 m/s2
B. 1,5 m/s2
C. 15 m/s2
D. 54 m/s2
Câu 2: Lực ma sát nghỉ:
A. bằng độ lớn của ngoại lực tác dụng khi vật chưa chuyển động
B. tỉ lệ thuận với vận tốc của vật

C. xuất hiện khi vật đang chuyển động chậm dần
D. phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc.
Câu 3: Định luật I Niu tơn còn được gọi là:
A. Định luật quán tính
B. Định luật ly tâm.
C. Định luật hướng tâm.
D. Định luật phi quán tính
Câu 4: Lực ma sát trượt là lực không có đặc điểm nào sau đây?
A. phụ thuộc vào độ lớn của áp lực.
B. ngược chiều với chiều chuyển động của vật.
C. phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng hai mặt tiếp xúc.D. phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
Câu 5: Cho hai lực đồng quy có độ lớn F 1 = F2 = 10N. Độ lớn của hợp lực khi chúng hợp với nhau một
góc 60o là
A. 10 N
B. 17,3 N
C. 8,66 N
D. 20 N.
Câu 6: Một đĩa tròn quay đều mỗi vòng hết 0,2 giây.Tốc độ góc của một điểm trên vành đĩa là:
A. ω = 3,14 rad/s
B. ω = 15,7 rad/s
C. ω = 1,256 rad/s
D. ω = 31,4 rad/s.
Câu 7: Ở trên mặt đất một vật có trọng lượng 10N. Khi chuyển vật tới một điểm cách tâm Trái Đất 2R
( R là bán kính Trái Đất ) thì nó có trọng lượng bằng bao nhiêu?
A. 2,5N.
B. 1N.
C. 5N.
D. 10N.
Câu 8: Chọn công thức đúng của tốc độ vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất
A. v =

2 gh

B. v =

h
2g

C. v =


2h
g

D. v =

gh
2 .

Câu 9: Chuyển động chậm dần đều là chuyển động có :
A. Tích số a.v > 0;
B. Tích số a.v < 0;
C. Gia tốc a < 0;
D. vận tốc v > 0
Câu 10: Trong giới hạn đàn hồi của lò xo, khi lò xo biến dạng hướng của lực đàn hồi ở đầu lò xo sẽ
A. hướng theo trục và hướng vào trong. B. hướng theo trục và hướng ra ngoài.
C. hướng vuông góc với trục lò xo.
D. luôn ngược với hướng của ngoại lực gây biến dạng.
Câu 11: Từ công thức tính quãng đường của một chuyển động thẳng biến đổi đều: s = 12t - 3t2 , s tính
bằng mét, t tính bằng giây. Kết luận nào sai?
A. Công thức tính vận tốc v = 12 - 6t (m/s).
B. Vận tốc ban đầu v0 = 12m/s.
2
C. Gia tốc a = -6m/s .
D. Gia tốc a = -3m/s2.
Câu 12: Vận tốc của một vật chuyển động thẳng có biểu thức v = 20 + 4 (t - 2) (m/s). Vật chuyển động
nhanh dần hay chậm dần đều? Với gia tốc bằng bao nhiêu?
A. Chậm dần đều với gia tốc 8 m/ s2.
B. Nhanh dần đều với gia tốc 8 m/ s2.
C. Nhanh dần đều với gia tốc 4 m/ s2.
D. Chậm dần đều với gia tốc 4 m/ s2.
Câu 13: Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích nào
kể sau đây?
A. Tăng lực ma sát
B. Tạo lực hướng tâm.
C. Giới hạn vận tốc của xe
D. Cho nước mưa thoát dễ dàng.
Câu 14: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 12N, 20N, 16N. Nếu bỏ lực 20N thì hợp lực
của 2 lực còn lại có độ lớn bằng bao nhiêu ?
A. 10N.
B. 28N
C. 20N
D. 4N
Câu 15: Cho hai lực đồng qui có độ lớn là 70N và 120N. Hợp lực của hai lực có thể là:
A. 40N
B. 200N.
C. 192N
D. 69N
Câu 16: Lò xo có độ cứng k1 khi treo vật nặng có khối lượng 400 g thì lò xo dãn 2 cm. Lò xo khác có độ
cứng k2 khi treo vật khối lượng 600 g thì lò xo dãn 6 cm. Các độ cứng của k1 và k2 có
A. k2 = 2k1.
B. k1 = k2.
C. k1 = 2 k2.
D. k1 = 2k2.
Câu 17: Trong các công thức tính thời gian vật rơi tự do từ độ cao h cho sau đây ,công thức nào sai ?

Trang 1/2 - Mã đề thi 001


h
v
2h
B. t =
C. t = 2 gh .
D. t =
v TB
g
g
Câu 18: Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 150 N và 200 N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có
thể là độ lớn của hợp lực
A. 40 N
B. 400 N
C. 250 N
D. 500 N
Câu 19: Hai vật cách nhau một khoảng r1 lực hấp dẫn giữa chúng là F1. Để lực hấp dẫn tăng lên 4 lần thì
khoảng cách r2 giữa hai vật bằng
r1 .
r1 .
A. 2r1.
B. 4r1.
C. 2
D. 4
Câu 20: Gia tốc hướng tâm của một chất điểm chuyển động tròn đều thay đổi thế nào nếu tăng tốc độ góc
lên 3 lần và giảm bán kính quỹ đạo đi 2 lần?
A. Giảm 3/2 lần.
B. Tăng 9/4 lần.
C. Tăng 9/2 lần.
D. Tăng 3/4 lần.
Câu 21: Phương trình chuyển động của một vật trên một đường thằng là x = 100 + 10t + 2t2 (m, s).
A. Quãng đường đi được sau 5s đầu là 100m.
B. Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 2m/s2.
C. Vật chuyển động đều với vận tốc là v = 10m/s.
D. Vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = 4m/s2.
Câu 22: Một vật rơi tự do từ độ cao 80m. Quãng đường vật rơi được trong 2s và trong giây thứ 2 là
A. 45m và 20m.
B. 20m và 15m.
C. 20m và 35m.
D. 20m và 10m.
Câu 23: Chuyển động tròn đều là chuyển động có:
A. Quỹ đạo là một đường tròn, gia tốc hướng tâm có độ lớn không đổi.
B. Quỹ đạo là một đường tròn, gia tốc hướng tâm biến thiên đều đặn.
C. Quỹ đạo là một đường tròn, vectơ vận tốc không đổi.
D. Quỹ đạo là một đường tròn, vectơ vận tốc biến thiên một cách đều đặn.
Câu 24: Chọn công thức đúng của gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều
r
4π 2 r
4π 2 r
A. aht = 2
B. aht = r .v2
C. aht = 2
D. aht =
ω
f
T2
Câu 25: Người ta dùng búa đóng một cái đinh vào một khúc gỗ. Lực do đinh tác dụng vào búa và lực do
búa tác dụng vào đinh
A. khác nhau tùy theo độ dịch chuyển của đinh nhiều hay ít.
B. bằng nhau về độ lớn.
C. cân bằng nhau vì ngược hướng và cùng độ lớn.
D. khác nhau vì năng lượng bị tiêu hao một phần do nhiệt.
II. PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)

A. t =

Bài 1(2,5 điểm ): Hai xe chuyển động ngược chiều nhau trên cùng một đường thẳng từ hai địa điểm A và B
cách nhau 400 m. Lúc 6 giờ xe thứ nhất qua A với tốc độ v 1= 20 m/s, ngay sau đó xe tắt máy chuyển động
chậm dần đều với gia tốc 2m/s2. Cùng lúc đó xe thứ hai qua B chuyển động thẳng đều với tốc độ v 2= 72 km/h.
Chọn trục Ox trùng đường thẳng AB, gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc 6 giờ.
a, Viết phương trình chuyển động của xe thứ nhất. Xác định quãng đường đi và vận tốc của xe sau 5 giây.
b, Viết phương trình chuyển động của xe thứ hai. Xác định vị trí của xe sau 1 phút.
c, Tính thời gian chuyển động của xe thứ nhất đến khi dừng.
d, Xác định chính xác thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
Bài 2: (2,5 điểm )
Một vật có khối lượng 30 kg, đang đứng yên trên nền nhà. Hệ số ma sát trượt giữa vật và nền nhà là 0,3.
Lấy g = 10m/s2. Hỏi :

a) Nếu vật được kéo trượt trên mặt sàn nằm ngang bởi một lực F theo phương ngang . Biết lực có độ lớn
100N. Tính quãng đường vật đi được sau 5 s.

b) Nếu vật được kéo trượt trên một mặt sàn nằm ngang bởi một lực F hợp với phương ngang 1 góc

α = 30o .

* Tính lực


F

để sau khi chuyển động được 2 s vật đi được quãng đường 5 m.

* Sau 2 giây trên nếu ngừng tác dụng lực


F thì sau bao lâu vật sẽ dừng lại ?

Trang 2/2 - Mã đề thi 001



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×