Tải bản đầy đủ

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

BÀI 3. TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ HỐNG CHIẾU SÁNG
1. Các thông số kỹ thuật dùng trong chiếu sáng
- Quang thông là gì ? Đơn vị Lumen
- Độ rọi là gì ? Lux
- Hiệu xuất phát quang là gì ? Lm/w
Theo QCVN 09:2013/BXD_Sử dụng năng lượng hiệu quả
Quy đinh về quy định về hiệu suất phát quang tối thiểu của đèn như sau:
Bảng 2.13. Hiệu suất phát sáng tối thiểu của bóng đèn huỳnh quang thẳng
Dải công suất, W
Hiệu suất phát sáng, lm/W
Từ 14 đến 20
72
Trên 20 đến 40
78
Bảng 2.14. Hiệu suất phát sáng tối thiểu của bóng đèn huỳnh quang compact
Dải công suất, W
Hiệu suất phát sáng lm/W
Từ 5 đến 8
55
Từ 9 đến 14
60

Từ 15 đến 24
65
Từ 25 đến 60
70
- Tham khảo Hiệu suất phát sáng của một số loại bóng đèn như sau:
Bóng đèn sợi đốt: 10 – 15 lm/W tuỳ công suất
Bóng đèn compact: 45-60 lm/W
Bóng đèn huỳnh quang T10: 50-55 lm/W
Bóng đèn huỳnh quang T8: 70-85 lm/W
Bóng đèn huỳnh quang T5: 90-105 lm/W

2. Đèn và thông số kỹ thuật bộ đèn
*/Đèn và các thông số
- Các loại đèn : đèn sợi đốt + đèn chất khí (huỳnh quang+compact) + đèn LED
- Thông số bộ đèn : Quang thông + công suất điện
Xác định quang thông của bộ đèn = Công suất điện x Hiệu xuất phát quang
Quang thông đèn tuýp 36W =36x78=2808 Lm
Quang thông đèn tuýp 2x36W =2x36x78=5616 Lm
*/Cách chọn đèn và bố trí
- Tòa nhà văn phòng có ô trần 600x600  Chọn đèn máng phản quang 3 bóng 18w
- Sảnh và hành lang có trần văn phòng, chung cư  Chọn đèn dowlight
- Sảnh và hành lang nhà chung cư không trần Chọn đèn ốp trần


3. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong thiết kế chiếu sáng
Theo độ rọi tối thiểu
- Theo TCXD 16:1986_Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng
(Tham khảo bảng 4_Độ rọi nhỏ nhất )
- Theo QC05-2008_An toàn sức khỏe và tính mạng thì quy định độ rọi tối thiểu theo
(Tham khảo bảng 5.2 và 5.3_Trang 15,16)
Bảng 5.2 Chiếu sáng nhân tạo bên trong nhà - Độ rọi tối thiểu trên bề mặt làm
việc hoặc vật cần phân biệt.
Độ rọi tối thiểu (Lux) trong trường hợp quan sát
Thường xuyên
Theo chu kỳ
Không lâu
Đèn
Đèn
Đèn
Đèn


Đèn
Đèn
huỳnh
nung
huỳnh nung huỳnh nung
quang
sáng
quang sáng quang sáng
Phòng làm việc, văn phòng,
400
200
300
150
150
75
lớp học, phòng thiết kế, thí
nghiệm.
Phòng ăn uống; Gian bán
300
150
200
100
100
50
hàng; Gian triển lãm
Hội trường gian khán giả;
150
75
100
50
75
30
Nhà hát, rạp chiếu bóng
Bảng 5.3 Chiếu sáng sự cố và chiếu sáng nhân tạo bên ngoài nhà
Loại phòng

Loại chiếu sáng
1. Chiếu sáng sự cố:
- Trên mặt làm việc
- Phòng mổ
Trên đường thoát nạn

Độ rọi tối thiểu (lux)
Trong nhà
Ngoài nhà
2
150
1

2. Chiếu sáng bảo vệ

Ghi chú

1
2
(trên mặt sàn lối
đi, bậc thang)
1
(trên mặt đất)

3. Ngoài nhà:
- Cổng vào
- Đường, sân dạo chơi
- Sân chơi, tập thể dục

Phải dùng đèn
sợi nung

3
2
4

- Theo QC VN 12-2014/BXD_ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ht điện nhà ở và ctcc
(Tham khảo Phụ lục C_trang 47)
Theo mật độ công suất:
- Theo TCVN 9206: 2012_Lắp đặt điện trong nhà và trong công trình công cộng –
TCTK
Bảng 2 - Suất phụ tải biểu kiến chiếu sáng
Dạng tải

Suất phụ tải
VA/m2

Độ rọi trung bình
Lux


Kho, công việc không liên tục
Công việc nặng như chế tạo và lắp ráp
các thiết bị có kích thước lớn
Công việc hành chính, văn phòng
Công việc chính xác:
- Vẽ thiết kế
- Chế tạo, lắp ráp chính xác
GHI CHÚ: Viện dẫn từ Bảng B13 sách Hướng
chuẩn quốc tế IEC

7
14

150
300

24
41

500
800

dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu

- Theo QCVN 09:2013/BXD_Sử dụng năng lượng hiệu quả
Quy đinh về mật độ công suất tối đa như sau:
Bảng 2.12. Yêu cầu về mật độ công suất chiếu sáng LPD
Loại công trình

LPD (W/m2)

Văn phòng

11

Khách sạn

11

Bệnh viện

13

Trường học

13

Thương mại, dịch vụ

16

Chung cư

8

Khu đỗ xe kín, trong nhà, trong hầm

3

Khu đỗ xe ngoài nhà hoặc đỗ xe mở (chỉ có mái)

1,6

Lắp đặt tham khảo từ mục 7 đến 9 TCVN 9206-2012
VD : Công tắc đèn lắp gần cửa ra vào, ở độ cao : 1,25 mét với nhà mẫu giáo nhà trẻ 1,5
mét cách sàn – mục 9.8 TCVN 9206-2012
4. phương pháp tính toán chiêu sáng
4.1. Chiếu sáng làm việc
Cách 1: Tính theo phương pháp hệ số sử dụng
- Tổng quang thông cần cho diện tích S: Φ tong =
Trong đó:
+Etc: Độ rọi tiêu chuẩn (tra phụ lục C- QCVN12-2014)
+S: Diện tích tính toán chiếu sáng
+d: Hệ số dự trữ
Theo mục bảng 2 – trang 2 TCVN 16-1986: d=1,5 (đèn phóng điện trong chất khí),
d=1,3(đèn nung sáng)


Theo sách thiết kế điện Phạm Thi Thu Vân thì môi trường ít bụi: d=1.25, bụi trung
bình: d=1.35, nhiều bụi d=1.45
+U: Hệ số sử dụng quang thông (phụ thuộc vào từng loại đèn, phản xạ của trần,
sàn, tường, kích thước hình học của phòng: U=0,8—1,0 )
- Số bộ đèn N: Nbộ đèn =
Trong đó:
+ɸđèn: Tra theo thông số bộ đèn hoặc tính gần đúng theo bảng sau hoặc bảng 2.13,
2.14 QCVN 09:2013/BXD
Cách 2: Tính theo phương pháp mật độ công suất
- Tổng công suất điện chiếu sáng cho diện tích S: Ptổng = P0*S
Trong đó:
+P0: Mật độ công suất trên m2 (tra bảng 2.12- QCVN 09:2013/BXD)
+S: Diện tích
- Số bộ đèn N: Nbộ đèn =
Trong đó:
+Pđèn: Tra theo thông số bộ đèn (bao gồm công suất bóng và ballast)
4.2. Chiếu sáng sự cố
- Theo mục 2. TCVN 16-1986 thì độ rọi nhỏ nhất của các đèn chiếu sáng sự cố hoặc
phân tán người tạo ra trên mặt sàn các lối đi, cầu thang không nhỏ hơn 0,5 lux trong
nhà, 2 lux ngoài nhà và phải mắc vào nguồn điện riêng (nguồn ưu tiên)
- Theo bảng 5.3 QC 05-2008/BXD thì chiếu sáng sự cố yêu cầu tối thiểu là: 1 lux và
phải dùng đèn sợi đốt
- Theo mục 2.3.8 QC 12-2014 trang 21 thì độ rọi yêu cầu tối thiểu là: 0,5 lux
= Ta lấy giá trị độ rọi để tính toán cho công trình là: 2 Lux
4.3. Đèn Exit
- Bố trí tại các cửa vào của thang bộ, hoặc các cửa ra ngoài trời để thoát hiểm
4.4. Lập Bảng tính toán hệ thống chiếu sáng
5. Lựa chọn kiểu đèn cho tòa nhà chung cư
Không gian

Kiểu đèn

Thông số kt

Hiệu xuất
phát quang

Khu vực chung
Cầu thang

Đèn ốp trần dạng LED

220v/ 1x24w

75 lm/w

Hành lang tầng 1

Đèn ốp trần dạng LED

220v/ 1x24w

75 lm/w

Hành lang căn hộ

Đèn dowlight dạng LED

220v/ 1x12w

77 lm/w

Để xe

Đèn huỳnh quang 2 bóng 1,2 mét

220v/ 2x36w

78 lm/w

Phòng kỹ thuật

Đèn huỳnh quang 1 bóng 0,6 mét

220v/ 1x18w

78 lm/w


Phòng điện trung Đèn huỳnh quang 2 bóng 1,2 mét
thế, hạ thế, bơm,
thông tin liên lạc

220v/ 2x36w

78 lm/w

Đèn sự cố

Đèn sợi đốt

220v/2x10w

13 lm/w

Đèn exit

Đèn bóng compact

220v/1x8w

55 lm/w

Phòng khách và Đèn dowlight dạng LED âm trần
bếp

220v/ 1x12w

77 lm/w

Phòng ngủ

Đèn dowlight dạng LED âm trần

220v/ 1x12w

77 lm/w

Phòng vệ sinh

Đèn dowlight dạng LED âm trần

220v/ 1x16w

79 lm/w

Logia

Đèn ốp trần dạng LED

220v/ 1x18w

70 lm/w

Khu vực căn hộ chung cư

6. Tính số lượng đèn cho các không gian
Lập bảng Excell tính toán
7. Bố trí các đèn chiếu sáng phòng ở, hành lang, cầu thang, phòng kỹ thuật, căn hộ
8. Bố trí vị trí các công tắc bật đèn, đi dây dẫn theo các lộ đèn
*Đến lắp đặt tham khảo từ mục 7 đến 9 TCVN 9206-2012
VD : Công tắc đèn lắp gần cửa ra vào, ở độ cao : 1,25 mét với nhà mẫu giáo nhà trẻ 1,5
mét cách sàn – mục 9.8 TCVN 9206-2012
Chú ý khi thiết kế chiếu sáng:
1. Bố trí đèn phải phù hợp với ô trần, nên bố trí công tắc bật dạng so le nhằm tiết kiệm
điện
2. Bố trí đèn phòng kỹ thuật, các phòng có diện tích nhỏ nên tùy chọn đèn cho phù hợp,
không nhất thiết tuân theo w/m2
3. Phòng cần thông gió thì nên bố trí công tắc đèn và quạt cùng trên một mặt
4. Khu có độ ẩm cao nên bố trí đèn chống ẩm
5. Khi hệ số phản xạ của tường trần và sàn kém thì tức U sẽ nhỏ=> cần nhiều đèn
6. Dây dẫn cho chiếu sáng lấy nhỏ nhất là : 1.5 mm2 (dây đồng), 2.5 mm2 (dây nhôm)
7. Dây dẫn cho chiếu sáng kèm nguồn ổ cắm lấy nhỏ nhất là : 2.5 mm2 (dây đồng), 4.5
mm2 (dây nhôm)
8. Công tắc thường bố trí bên phải theo hướng nhìn vào phòng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×