Tải bản đầy đủ

Quản trị rủi ro tài chính chiến lược ứng dụng options

Nhóm lớp TF3

Chiến Lược Quyền Chọn – Lớp TF3 – K34

MỤC LỤC
PHẦN I:
I.

VỊ THẾ MUA – BÁN QUYỀN CHỌN...............................................................3

Giá trị nhận được của quyền chọn mua vào lúc đáo hạn..................................................3
1. Vị thế mua quyền chọn mua:.....................................................................................3
2. Vị thế bán quyền chọn mua:......................................................................................5

II.

Giá trị nhận được của quyền chọn bán vào lúc đáo hạn................................................7
1. Vị thế mua quyền chọn bán:......................................................................................7
2. Vị thế bán quyền chọn bán:.......................................................................................9

PHẦN II: CHIẾN LƯỢC SỬ DỤNG OPTIONS TRONG ĐẦU CƠ VÀ PHÒNG HỘ. 10

I.

Chiến lược phòng ngừa..................................................................................................10
1. Chiến lược quyền chọn mua phòng ngừa................................................................10
2. Quyền chọn bán bảo vệ...........................................................................................14

II.

Chiến lược khi giá cổ phiếu có xu hướng tăng:...........................................................18
1. Long Call................................................................................................................. 18
2. Short Put.................................................................................................................18
3. Long (bull) call spread............................................................................................19
4. Short (Bull) Put Spread...........................................................................................21

III.

Chiến lược khi giá cổ phiếu có xu hướng giảm :.........................................................24
1. Short call................................................................................................................. 24
2. Long Put..................................................................................................................25

IV.

Khi giá cổ phiếu giao động không rõ xu hướng :........................................................26

A Khi giá cổ phiếu biến động nhỏ................................................................................26
1. Short Straddle (Chiến lược kép ở vị thế bán)..........................................................26
2. Short Strangle..........................................................................................................28
3. Long Call Ladder....................................................................................................29
4. Long put ladder.......................................................................................................32
5. Long butterfly..........................................................................................................33
1


Nhóm lớp TF3

Chiến Lược Quyền Chọn – Lớp TF3 – K34

6. Long iron butterfly..................................................................................................36
7. Short combo............................................................................................................39
8. Long Combo............................................................................................................40


B

Khi giá cổ phiếu biến động mạnh............................................................................41
1. Short iron butterfly.................................................................................................41
2. Long Strangle..........................................................................................................44
3. Short call condor.....................................................................................................45
4. Long Iron condor.....................................................................................................48
5. Short Iron condor:...................................................................................................49

2


Nhóm lớp TF3

Chiến Lược Quyền Chọn – Lớp TF3 – K34

PHẦN I: VỊ THẾ MUA – BÁN QUYỀN CHỌN
I. Giá trị nhận được của quyền chọn mua vào lúc đáo hạn
Gọi T là thời điểm đáo hạn, S T là giá trị thị trường của tài sản cơ sở vào lúc đáo hạn, X là giá
thực hiện và VT là giá trị nhận được của quyền chọn và lúc đáo hạn.

1. Vị thế mua quyền chọn mua:

a. Lợi nhuận từ vị thế mua quyền chọn mua
Phương trình lợi nhuận:

π = Max(0, ST –X) –C
( mua 1 quyền chọn mua)
 Giá hòa vốn: ST *= X + C
 Lợi nhuận không giới hạn
 Lỗ tối đa: phí quyền chọn C
Vào lúc đáo hạn, giả định quyền chọn ở trạng thái cao giá ITM. Nếu thực hiện quyền, người
mua quyền chọn mua sẽ mua tài sản cơ sở với giá X, và bán nó với giá S T. Khoản lợi ròng thu
3


Nhóm lớp TF3

Chiến Lược Quyền Chọn – Lớp TF3 – K34

được là ST – X - C. Nếu quyền chọn rơi vào trạng thái kiệt giá OTM, người mua quyền chọn sẽ
không thực hiện quyền và bị lỗ phí quyền chọn
Tổng kết lại như sau:
π = ST – X- C nếu ST > X
Π = -C nếu ST <=X
Giá hòa vốn bằng giá thực hiện cộng với giá quyền chọn mua. Để hòa vốn, người mua quyền
chọn mua phải thực hiện quyền chọn ở một mức giá đủ cao để bù đắp chi phí quyền chọn
b. Lựa chọn giá thực hiện
Quyền chọn mua với giá thực hiện thấp hơn: có mức lỗ tối đa cao hơn, nhưng lợi nhuận
khi giá tăng cũng cao hơn
Quyền chọn mua với giá thực hiện cao hơn: lợi nhuận khi giá tăng sẽ thấp hơn. Tuy
nhiên ,vì có giá thực hiện cao hơn nên phí quyền chọn thấp hơn mức lỗ khi giá cổ
phiếu giảm sẽ thấp hơn
c. Lựa chọn thời gian sở hữu
Nghiên cứu 3 khoảng thời gian sở hữu khác nhau. Thời gian sở hữu ngắn nhấtlên aquan
đến việc bán quyền chọn vào thời điểm T1. Thời gian sở hữu trung bình ứng với trường
hợp bán quyền chọn ở thời điểm T2, thời gian sở hữu lâu nhất là trường hợp quyền
chọn được nắm giữ cho đến khi đến hạn
Thời gian sở hữu ngắn hơn, quyền chọn mua có thể được bán để bù đắp một phần giá trị
thời gian còn lại của nó. Quyền chọn mua được nắm giữ lâu hơn, giá trị thời gian mất đi
càng nhiều
Như vậy: thời gian sở hữu ngắn hơn cho lợi nhuận cao hơn ứng với giá cổ phiếu cho
trước
Trong thực tế lợi nhuận phụ thuộc vào biến động thị trường
Tóm lại, giá trị nhận được đối với người mua quyền chọn mua vào lúc đáo hạn là: VT =
max[(ST – X);0]. Giá trị nhận được này được biểu diễn bằng được gấp khúc tô đậm trong hình
trên.
4


Nhóm lớp TF3

Chiến Lược Quyền Chọn – Lớp TF3 – K34

Ví dụ: trong quyền chọn mua cổ phiếu IBM ở trên, giá thực hiện X = 50 USD. Nếu vào ngày
đáo hạn 1/5/01, giá cổ phiếu IBM là S T = 60 USD, thì người mua quyền sẽ được lợi. Anh ta
thực hiện quyền và mua 1 cổ phiếu IBM với giá 50 USD. Nếu không có quyền, anh ta sẽ phải
mua trên thị trường với giá 60 USD. Khoản lợi mà anh ta thu được bằng S T – X = 10 USD trên
1 cổ phiếu IBM. Ngược lại, giả sử vào ngày đáo hạn 1/5/01, giá cổ phiếu IBM là S T = 40 USD.
Nếu thực hiện quyền, người nắm giữ quyền sẽ mua 1 cổ phiếu IBM với giá 50 USD, trong khi
nếu mua trên thị trường thì chỉ phải trả giá 40 USD. Như vậy, người giữ quyền sẽ không thực
hiện quyền và giá trị anh ta nhận được bằng 0.
Vào thời điểm đáo hạn hay trong bất cứ thời điểm nào khi quyền chọn còn hiệu lực, nếu giá tài
sản cơ sở lớn hơn giá thực hiện (S>X), ta gọi quyền chọn mua là có lời (in-the-money); nếu
giá tài sản cơ sở nhỏ hơn giá thực hiện (Stiền (at-the-money).

2. Vị thế bán quyền chọn mua:

a.
Một

Lợi nhuận từ bán quyền chọn mua
nhà kinh doanh quyền chọn thực hiện

bán 1 quyền chọn mua mà không đồng thời sở hữu cổ phiếu được gọi là bán 1 quyền chọn

5


Nhóm lớp TF3

Chiến Lược Quyền Chọn – Lớp TF3 – K34

mua không phòng ngừa. Đây là 1 chiến lược đầy rủi ro kinh doanh khi giá xuống, với
phương trình lợi nhuận :

Max(0,ST-X)
+C
 Lời tối đa :πC =
nếu
ST <= X
 Lỗ tối đa : X - ST + C nếu ST > X
 Mức giá hòa vốn : X + C
b. Lựa chọn giá thực hiện
Bán quyền chọn mua với giá thực hiện thấp hơn có mức lợi nhuận tối đa cao hơn nhưng mức
lỗ do giá tăng cũng cao hơn
c. Lựa chọn thời gian sở hữu
Người bán mua lại quyền chọn mua trước khi đáo hạn sẽ phải chi trả 1 phần giá trị thời gian
còn lại. Vì vậy đối với người bán quyền chọn mua lợi nhuận là thấp nhất với thời gian sở hữu
là ngắn nhất ứng với giá cổ phiếu cho trước. Điều này xảy ra vì giá trị thời gian được mua lại
sẽ lớn hơn ứng với thời gian sở hữu ngắn hơn

Tóm lại, giá trị nhận được đối với người bán quyền chọn mua vào lúc đáo hạn là: VT =
min[(X - ST);0]. Giá trị nhận được này được biểu diễn bằng được gấp khúc tô đậm trong hình
trên.
Ví dụ: trong quyền chọn mua cổ phiếu IBM, nếu vào ngày đáo hạn 1/5/01, giá cổ phiếu IBM là
ST = 60 USD, thì người mua quyền sẽ thực hiện quyền và được lợi 10USD/cổ phiếu. Ngược
lại, người bán quyền sẽ bị thiệt 10 USD/cổ phiếu, do phải bán cho người mua với giá X=50
USD trong khi có thể bán ra thị trường với giá 60 USD. Còn nếu vào ngày đáo hạn 1/5/01, giá
cổ phiếu IBM là ST = 40 USD, thì người mua sẽ không thực hiện quyền. Người bán quyền
nhận được giá trị bằng 0.

II. Giá trị nhận được của quyền chọn bán vào lúc đáo hạn
1.

Vị thế mua quyền chọn bán:
6


Nhóm lớp TF3

Chiến Lược Quyền Chọn – Lớp TF3 – K34

a. Lợi nhuận từ mua quyền chọn bán
Mua quyền chọn bán là 1 chiến lược giành cho thị trường giá xuống. Phương trình lợi
nhuận như sau :

= Max(0,
–P
 πLời
tối đa: XX-ST)
–P
 Lỗ tối đa : -P
 Điểm hòa vốn : X – P
b. Lựa chọn giá thực hiện
Quyền chọn bán có giá thực hiện cao hơn thì có phí quyền chọn cao hơn vì vậy mức lỗ
tiềm năng là lớn hơn, tuy nhiên lợi nhuận tiềm năng của nó cũng là cao hơn.
c. Lựa chọn thời gian sở hữu
Với mức giá cổ phiếu cho trước, một quyền chọn bán được sở hữu càng lâu, giá trị thời
gian mất đi càng nhiều và lợi nhuận càng thấp. Đối với quyền chọn bán kiểu Châu Âu tác
động này ngược lại khi giá cổ phiếu khá thấp.

Tóm lại, giá trị nhận được đối với người mua quyền chọn bán vào lúc đáo hạn là: VT =
max[(X - ST);0]. Giá trị nhận được này được biểu diễn bằng được gấp khúc tô đậm trong hình
trên.
7


Nhóm lớp TF3

Chiến Lược Quyền Chọn – Lớp TF3 – K34

Ví dụ: Quyền chọn bán cổ phiếu IBM có giá thực hiện X = 50 USD. Nếu vào ngày đáo hạn
1/5/01, giá cổ phiếu IBM là ST = 60 USD, thì người mua quyền chọn bán sẽ không được lợi gì,
vì nếu thực hiện quyền, anh ta sẽ bán 1 cổ phiếu IBM với giá 50 USD, trong khi có thể ra thị
trường để bán với giá 60 USD. Như vậy, quyền sẽ không được thực hiện và giá trị nhận được
bằng 0. Ngược lại, giả sử vào ngày đáo hạn 1/5/01, giá cổ phiếu IBM là S T = 40 USD. Nếu
thực hiện quyền, người mua quyền chọn bán sẽ bán 1 cổ phiếu IBM với giá 50 USD, trong khi
nếu bán trên thị trường thì chỉ có thể bán với giá 40 USD. Như vậy, người có quyền chọn bán
sẽ thực hiện quyền và khoản lợi anh ta nhận được là 10 USD.
Đối với quyền chọn bán, vào thời điểm đáo hạn hay trong bất cứ thời điểm nào khi quyền chọn
còn giá trị, nếu giá tài sản cơ sở lớn hơn giá thực hiện (S>X), ta gọi quyền chọn bán là không
có lời (out-of-the-money); nếu giá tài sản cơ sở nhỏ hơn giá thực hiện (Schọn bán là có lời (in-the-money); còn nếu giá tài sản cơ sở bằng giá thực hiện (S=X), ta gọi
quyền chọn bán là hòa tiền (at-the-money).

2.Vị thế bán quyền chọn bán:

a. Lợi nhuận từ vị thế bán quyền chọn bán
8


Nhóm lớp TF3

Chiến Lược Quyền Chọn – Lớp TF3 – K34

Bán quyền chọn bán là 1 chiến lược kinh doanh giá lên với mức lợi nhuận có giới hạn là
phí quyền chọn và 1 mức lỗ tiềm năng lớn nhưng cũng có giới hạn. Phương trình lợi
nhuận :

π = P - Max(0, X - ST)
 Lời tối đa: P
 Lỗ tối đa : X-P
 Điểm hòa vốn : X-P
b. Lựa chọn giá thực hiện
Bán 1 quyền chọn bán với giá thực hiện cao hơn có mức lợi nhuận tối đa lớn hơn nhưng
mức lỗ tiềm năng cũng lớn hơn khi giá giảm.
c. Lựa chọn thời gian sở hữu
Với giá cổ phiếu cho trước vị thế bán quyền chọn bán được duy trì càng lâu, giá trị thời
gian mất đi càng nhiều và lợi nhuận càng cao. Đối với quyền chọn bán kiểu Châu Âu, tác
động này ngược lại khi giá cổ phiếu thấp

Nếu ST >= X, ta biết rằng người mua quyền chọn bán sẽ không thực hiện quyền và người bán
quyền chọn bán cũng nhận giá trị VT = 0. Nếu S T < X, người mua quyền chọn bán sẽ thực
hiện quyền, và người bán quyền chọn bán sẽ buộc phải mua tài sản cơ sở với giá X trong khi lẽ
ra có thể mua trên thị trường với giá S T. Như vậy, nếu ST < X, người bán quyền chọn mua sẽ bị
lỗ hay nhận được giá trị VT = ST - X.
Tóm lại, giá trị nhận được đối với người bán quyền chọn bán vào lúc đáo hạn là: VT =
min[(ST - X);0]. Giá trị nhận được này được biểu diễn bằng được gấp khúc tô đậm trong hình
trên.
Ví dụ: Quyền chọn bán cổ phiếu IBM có giá thực hiện X = 50 USD. Nếu vào ngày đáo hạn
1/5/01, giá cổ phiếu IBM là ST = 60 USD, thì người mua quyền chọn bán sẽ không thực hiện
quyền và cả người mua lẫn người bán quyền chọn bán nhận được giá trị bằng 0. Nếu giá cổ
phiếu IBM là ST = 40 USD vào ngày đáo hạn thì người mua quyền chọn bán chắc chắn sẽ thực
hiện quyền và người bán quyền chọn bán phải mua tài sản cơ sở với giá 50 USD, trong khi có
9


Nhóm lớp TF3

Chiến Lược Quyền Chọn – Lớp TF3 – K34

thể ra mua trên thị trường với giá 40USD. Như vậy, người bán quyền chọn bán sẽ bị lỗ 10
USD.

PHẦN II:

CHIẾN LƯỢC SỬ DỤNG OPTIONS TRONG ĐẦU

CƠ VÀ PHÒNG HỘ.
I.

Chiến lược phòng ngừa.
1. Chiến lược quyền chọn mua phòng ngừa.

Chiến lược

Phí

Giá thực hiện

Mua cổ phiếu

S0

St

Bán Call

C

X

Lời (lỗ) của nhà đầu tư là (a) ứng với các trường hợp giá như sau:
-

St < X: a = St +C – So

-

St > X : a = X + C – So
Đồ thị:

0

X

So
10


Nhóm lớp TF3

Chiến Lược Quyền Chọn – Lớp TF3 – K34

-

Lợi nhuận bị giới hạn tối đa: khi St >= X, bằng X - So +C

-

Lỗ tối đa:

So – C

-

Điểm hòa vốn:

St = So - C

Ưu điểm :
 Rủi ro thấp – rủi ro thấp hơn nhiều so với chỉ mua quyền chọn hoặc cổ phiếu
 Phí quyền chọn mua bất kể là lớn hay nhỏ, giảm bớt mức lỗ của người sở hữu cổ
phiếu khi thị trường giá xuống
Nhược điểm:
Lợi nhuận
 Lợi nhuận
125 bị giới hạn
 Thường có khả năng dẫn đến giảm tỷ suất sinh lợi của danh mục vì nó làm giảm
rủi ro

120120

0

MỘT SỐ CÂN NHẮC KHI GIAO DỊCH CHIẾN LƯỢC QUYỀN CHỌN MUA PHÒNG NGỪA

Một mức giá thực hiện thấp hơn tạo ra một mức bảo vệ tốt hơn khi giá giảm nhưng đổi lại lợi nhuận thấp hơn khi g
Lựa chọn giá thực hiện:

130

11

Giá cổ phiếu khi đáo hạn


Nhóm lớp TF3

Chiến Lược Quyền Chọn – Lớp TF3 – K34

120

 Quyền chọn mua có giá thực hiện cao nhất , sẽ có phí thực hiện thấp nhất
 khi cổ phiếu giảm giá nó cung cấp khoản tiền ít nhất để bảo vệ người
bán quyền chọn mua có phòng ngừa ( việc bù đắp cho sụt giảm trong
giá cổ phiếu là lấy từ phí quyền chọn mua lúc này không thự hiện
quyền chọn)
 khi cổ phiếu tăng giá : chênh lệch giữa giá thực hiện và giá cổ phiếu tại
thời gian đáo hạn sẽ thấp hơn mức lỗ của người bán ít hơn
đồng thời chênh lệch giức giá thực hiện và giá cổ phiếu ban đầu lớn
hơn lợi nhuận lớn hơn
 Quyền chọn mua có giá thực hiện thấp nhất, sẽ có phí thực hiện cao nhất
 nếu giá cổ phiếu giảm : mức bảo vệ cao do có sự bù đắp của phí thực
hiện cao
 Nếu giá cổ phiếu tăng và quyền chọn mua được thực hiện : mức lợi
nhuận tối đa thấp hơn

12


Nhóm lớp TF3

Chiến Lược Quyền Chọn – Lớp TF3 – K34

Nhận xét : bán quyền chọn mua ít rủi ro với mức giá thực hiện thấp nhất là lựa chọn
mang tính bảo thủ nhất , vì lỗ ít hơn khi giá giảm, giá hòa vốn cũng thấp hơn nhưng lợi
nhuận thấp hơn khi giá tăng
Bán quyền chọn mua có phòng ngừa với mức giá thực hiện cao nhất là chiến lược mạo
hiểm hơn, vì lợi nhuận cao hơn khi giá tăng nhưng lỗ nhiều hơn khi giá giảm
Lựa chọn thời gian sở hữu.
Với giá cổ phiếu cho trước, nếu thời gian sở hữu quyền chọn càng dài thì giá trị
thời gian càng mất dần và lợi nhuận càng cao
Nhưng lợi nhuận phụ thuộc vào dự báo của người bán quyền chọn mua được
phòng ngừa về giá cổ phiếu và khoản thời gian ứng với dự báo này. Nhà đầu tư có thể
kiếm được lợi nhuận cao hơn bằng cách giữ nguyên vị thế cho đên khi đáo hạn, nhưng
thời gian sở hữu dài như vậy cũng tạo cho giá cổ phiếu nhiều thời gian hơn để giảm
xuống. Thời gian sở hữu cổ phiếu ngắn sẽ là tăng khả năng giá cổ phiếu sẽ không biến
động nhiều, và cũng có thể mang lại lợi nhuận nhiều hơn cho người bán quyền chọn mua
được phòng ngừa.
Lựa chọn giá thực hiện.
Nếu người bán quyền chọn mua được phòng ngừa không muốn mât cổ phiếu do
thực hiện quyền chọn. một cách để tối thiểu hóa khả năng thực hiện quyền chọn là bán
quyền chọn mua ở mức giá thực hiện cao để cho quyền chọn chìm sâu vào trạng thái
DOTM. Điều này làm giảm khả năng quyền chọn kết thúc ở trạng thái cao giá ITM. Giả
định rằng cổ phiếu bắt đầu tăng và có vẻ như quyền chọn mua kiệt giá OTM sẽ trở thành
ITM và vì vậy làm tăng khả năng thực hiện quyền chọn. người bán quyền chọn khi đó có
thể mua lại quyền chọn mua và bán một quyền chọn mua mới với mức giá thực hiện cao
hơn được gọi là chiến lược xoay vòng lên.

13


Nhóm lớp TF3

Chiến Lược Quyền Chọn – Lớp TF3 – K34

Nếu giá cổ phiếu tiếp tục tăng, người bán có thể mua lại quyền chọn mua mới
và bán một quyền chọn mua khác với một mức giá thực hiện còn cao hơn nữa. với hành
vi này người bán quyền chọn mua được phòng ngừa đã thiết lập một vị thế mà giá thực
hiện luôn luôn đi trước cổ phiếu. mục tiêu của chiến lược này là tránh việc thực hiện
quyền chọn và giữ cho cổ phiếu vẫn nằm trong danh mục. đều này có thể quan trọng với
những ai muốn giữ một số loại cổ phiếu nhất định vì nhiều lý do khác nhau. Điểm bất lợi
của chiến lược này là giá thực hiện cao có nghĩa là phí quyền chọn thấp hơn và ít bảo vệ
hợn hi giá giảm. Đồng thời chi phí giao dịch của các giao dịch xoay vòng thường xuyên
cũng sẽ cao hơn. Các nhận tố này có thể được đem so sánh với sự bất lợi của việc thực
hiện quyền chọn và mức độ sẵn sàng từ bỏ quyền chọn của nhà đầu tư.

2. Quyền chọn bán bảo vệ.
Chiến lược

Phí

Giá thực hiện

Mua cổ phiếu

S0

St

Mua Put

P

X

Phương trình lợi nhuận: Được thiết lập bằng cách cộng hai phương trình lợi nhuận của
chiến lược mua cổ phiếu và chiến lược mua quyền chọn bán
-

π = NS ( St – S0) + NP(Max(0, X – St) – P)

-

St >= X: π = St – S0 – P

-

St < X : π = X – St – P

-

Không bị giới hạn lợi nhuận

với NS > 0, NP > 0, và NS = NP

14


Nhóm lớp TF3

Chiến Lược Quyền Chọn – Lớp TF3 – K34

Đồ thị

-

Lợi nhuận không bị giới hạn.
Lỗ tối đa:
X – S0 – P
Điểm hòa vốn:
S t* = P + S 0

Ưu điểm
 Rủi ro thấp- rủi ro thấp hơn nhiều so với chỉ mua quyền chọn bán hoặc cổ phiếu
 Lợi nhuận không bị giới hạn khi giá tăng và khoản lỗ sẽ được ấn định ở mức tối thiểu
khi giá giảm.

Nhược điểm
 Do phải bỏ ra một khoản phí để mua quyền chọn bán nên làm giảm lợi nhuận khi giá
tăng.
MỘT SỐ CÂN NHẮC KHI GIAO DỊCH CHIẾN LƯỢC QUYỀN CHỌN MUA PHÒNG
NGỪA
Lựa chọn giá thực hiện:

15


Nhóm lớp TF3

Chiến Lược Quyền Chọn – Lớp TF3 – K34

 Quyền chọn bán có giá thực hiện thấp nhất, sẽ có phí thực hiện thấp nhất

Khi cổ phiếu tăng giá nó cung cấp khoản tiền ít nhất để bảo vệ người mua
quyền chọn bán bảo vệ

Khi giá cổ phiếu giảm thì tạo ra mức đền bù thấp nhất
 Quyền chọn bán có giá thực hiện cao nhất, sẽ có phí thực hiện cao nhất

Khi giá tăng thì quyền chọn bán là không cần thiết, mức lợi nhuận từ cổ
phiếu sẽ thấp hơn so với trường hợp giá thực hiện thấp hơn (do phí quyền chọn là
cao hơn nhưng không thực hiện quyền chọn bán)

Khi giá giảm thì chênh lệch giữa giá thực hiện và giá cổ phiếu khi đáo hạn
sẽ là cao nhất  tạo ra mức đền bù cao nhất và ấn định mức lỗ tối thiểu nhất.
Nhận xét: lựa chọn giá thực hiện giống như lựa chọn mức khấu trừ, nhà đầu tư
cần phải cân bằng giữa mức độ sẵn sàng chấp nhận một rủi ro so với khả năng chi trả
mức đền bù đó
Lựa chọn thời gian sỡ hữu:
16


Nhóm lớp TF3

Chiến Lược Quyền Chọn – Lớp TF3 – K34

Với giá thực hiện cho trước, quyền chọn bán bảo vệ được sỡ hữu càng lâu, giá trị
mất đi càng lớn và lợi nhuận càng thấp. Đối với quyền chọn bán Châu Âu, tác động này
ngược lại khi giá cổ phiếu là thấp
Thời gian sỡ hữu ngắn hơn cung cấp mức đền bù cao hơn với mức giá cổ phiếu
cho trước. Điều này là do với thời gian sỡ hữu ngắn hơn nhà đầu tư có thể bán lại quyền
chọn bán trước khi đáo hạn và khôi phục lại giá trị thời gian đã mua trước đây. Với thời
gian sỡ hữu dài hơn, sẽ có ít giá trị thời gian được khôi phục hơn. Nhưng khi giá cổ
phiếu khá thấp thì việc sỡ hữu một quyền chọn bán bảo vệ sẽ không có phần giá trị thời
gian nào được khôi phục.
Việc lựa chọn thời gian sỡ hữu cổ phiếu tùy thuộc vào mỗi nhà đầu tư về những
biến động có thể xảy ra đối với mỗi cổ phiếu và thời gian mà chúng có khả năng diễn ra.
Thông thường thì khả năng biến động càng lớn khi thời gian càng dài.

II.Chiến lược khi giá cổ phiếu có xu hướng tăng:
1. Long Call
 Chiến lược: Nhà đầu tư thực hiện đơn giản chỉ là mua một quyền chọn mua với
phí quyền là C tại mức giá thực hiện là X.
Lời (lỗ) của chiến lược được thể hiện như biểu đồ sau:

17


Nhóm lớp TF3

Chiến Lược Quyền Chọn – Lớp TF3 – K34

 Lợi nhuận tối đa là không giới hạn khi giá cổ phiếu năm giữ tăng, bên cạnh đó
khoản lỗ lớn nhất mà nhà đầu tư chịu chỉ là phí mua quyền.

2.Short Put
Ứng với chiến lược này nhà đầu tư sẽ thực hiện:

Chiến

Giá thực

Phí

lược

hiện

quyền

Bán Put

X

P

 Đồ thị:

P

0

X
18


Nhóm lớp TF3

Chiến Lược Quyền Chọn – Lớp TF3 – K34

Dòng tiền P/L tại ngày đáo hạn với mức giá TS là S:
Giá chứng khoán
S < X
S >= X

-

Tổng thu hồi

Lợi nhuận tối đa:
S-X P
Lỗ tối đa:
X-P
Điểm hòa vốn:
X–P
0

Lợi nhuận
(S-X)+ P

3. Long (bull) call spread

P

 Ứng với chiến lược này nhà đầu tư sẽ thực hiện:

Chiến lược
Mua Call 1
Bán Call 2
Đặc điểm

Giá thực hiện
X1
X2
X1
Phí quyền
C1
C2
C1>C2

Tổng phí
C1-C2

 Đồ thị:

19


Nhóm lớp TF3

Chiến Lược Quyền Chọn – Lớp TF3 – K34

Dòng tiền P/L tại ngày đáo hạn với mức giá TS là S:
-

Lợi nhuận tối đa: Chênh lệch giá thực hiện của 2 quyền chọn mua trừ đi tổng phí:

Giá chứng

Thu hồi từ

Thu hồi từ bán

khoán

mua call 1

Call 2

S >= X2

S - X1

X1 < S < X 2
S <= X1
-

Tổng thu hồi

Lợi nhuận

X2 - S

X2 - X1

X2- X1-(C1-C2)

S - X1

0

S - X1

S- X1-(C1-C2)

0

0

0

-(C1-C2)

X2- X1-(C1-C2)
Lỗ tối đa:
Tổng phí C1-C2
Điểm hòa vốn:
X1+(C1-C2)
Ví dụ : Một cổ phiếu giao dịch tại mức giá $72,65 vào tháng 3. Bạn đang kỳ vọng
giá cổ phiếu đó sẽ tăng. Ứng với chiến lược này (Long call Spread) bạn mua Call
có giá thực hiện là 70$ với phí là $6.3, đồng thời bán một Call có giá thực hiện là
$75 với phí là $3.5 với cùng thời điểm đáo hạn vào tháng 4.(Một lô = 100 cổ
phiếu). P/L của bạn được thể hiện như sau:

20


Nhóm lớp TF3

Chiến Lược Quyền Chọn – Lớp TF3 – K34

4. Short (Bull) Put Spread
Ứng với chiến lược này nhà đầu tư sẽ thực hiện:

Chiến

Giá thực

Phí

lược

hiện

quyền

Mua Put1

X1

P1

Bán Put 2

X2

P2

Đặc điểm

X1
P1
Tổng phí

P1-P2

Đồ thị:

21


Nhóm lớp TF3

Chiến Lược Quyền Chọn – Lớp TF3 – K34

Dòng tiền P/L tại ngày đáo hạn với mức giá TS là S:

-

Giá chứng

Thu hồi từ

Thu hồi từ

Tổng thu

Lợi nhuận

khoán

mua Put 1

bán Put 2

hồi

S >= X2

0

0

0

P2-P1

X1 < S < X 2

0

S-X2

S – X2

S - X2+P2-P1

S <= X1

X1-S

S-X2

X1-X2

X1-X2+P2-P1

Lợi nhuận tối đa: Tổng phí thu được ban đầu; P2-P1
- Lỗ tối đa: Tổng phí trừ đi khoản chênh lệch giá; P2-P1-(X2- X1)
- Điểm hòa vốn:
X2-(P2-P1)
Ví dụ : Một cổ phiếu giao dịch tại mức giá $169.5 vào tháng 3. . Bạn đang kỳ
vọng giá cổ phiếu đó sẽ tăng. Ứng với chiến lược này (Short Put Spread) bạn bán
Put giá thực hiện là $165 với phí là $6.2, đồng thời mua một Put có giá thực hiện
là $160 với phí là $4.5 với cùng thời điểm đáo hạn vào tháng 4.(Một lô = 100 cổ
phiếu). P/L của bạn được thể hiện như sau:

22


Nhóm lớp TF3

Chiến Lược Quyền Chọn – Lớp TF3 – K34

III.

Chiến lược khi giá cổ phiếu có xu hướng giảm :
1.

Short call

Với chiến lược này nhà đâu tư sẽ thực hiện bán một quyền chọn mua có giá thực
hiện là X và thu vào mức phí là C. Khi giá thay đổi, (P/L) của nhà đầu tư được thẻ hiện
như sau:

23


Nhóm lớp TF3

-

Chiến Lược Quyền Chọn – Lớp TF3 – K34

Lợi nhuận tối đa mà nhà đầu tư được hưởng là phí thu vào từ việc bán quyền
chọn đồng thời mức lỗ là không giới hạn, tuy nhiên điều đó nằm trong kiểm soát
và dự báo của nhà đầu tư, chiến lược này trong một thị trường giá xuống thì mức
lỗ không giới hạn trên theo kỳ vọng nhà đầu tư sẽ không thể xảy ra.

2. Long Put
Ứng với chiến lược này nhà đầu tư sẽ thực hiện:
Chiến
lược
Mua Put

Giá thực

Phí

hiện

quyền

X

P

 Đồ thị:

0

X
X-P

Dòng tiền P/L tại ngày đáo hạn với mức giá TS là S
P

- Lợi nhuận tối đa: Lợi
X –nhuận
St –P
Giá chứng
- Lỗ tối đa:
P
khoán- Điểm hòa vốn:
X–P
S
Ví dụ: Để cho chiến lược đơn giản, trước hết ta giả định rằng cổ phiếu không chi
X–S–P
trả cổ tức. Sau khi đã thành thục rồi thì ta đưa cổ tức vào và có thể phân tích dễ

dàng.
S >= X Dữ liệu quyền chọn cổ -P
phiếu XYZ vào ngày 10 tháng 5

24


C

X
Nhóm lớp TF3

Chiến Lược Quyền Chọn – Lớp TF3 – K34

Phí quyền chọn mua

Phí quyền chọn bán

Giá thực hiện

T5

T6

T7

T5

T6

T7

140

13,5

18,5

22,0

5,5

11,5

14,5

145

12,0

17,0

21,0

8,0

13,0

16,0

150

11,0

15,0

19,5

10,0

15,0

18,0

Giá cổ phiếu XYZ hiện tại là 146
Đáo hạn 27/05, 24/06, 22/07

IV.Khi giá cổ phiếu giao động không rõ xu hướng :
A Khi giá cổ phiếu biến động nhỏ.

1. Short Straddle (Chiến lược kép ở vị thế bán)
 Ứng với chiến lược này nhà đầu tư sẽ thực hiện:

Chiến lược

Giá thực hiện

Phí quyền

Bán Call

X

C

Bán Put

X

P

Tổng phí
P+C

 Đồ thị:

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x