Tải bản đầy đủ

Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh thái nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ NGỌC THANH

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH


TRẦN THỊ NGỌC THANH

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LƯU NGỌC TRỊNH

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng Luận văn thạc sĩ kinh tế “Hạn chế rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái
Nguyên” được hoàn thành là quá trình nghiên cứu nghiêm túc của tôi cùng với sự
giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn là thầy PGS.TS. Lưu Ngọc Trịnh.
Tôi cam đoan các số liệu, trích dẫn trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và
trung thực, kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong những công trình
được nghiên cứu từ trước đến nay.
Thái Nguyên, ngày 11 tháng 11 năm 2015
Học viên thực hiện luận văn

Trần Thị Ngọc Thanh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


http://www.lrc.tnu.edu.vn


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên”, tôi
đã nhận được hướng dẫn giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể; tôi
xin trân trọng lòng biết ơn sâu sắc đối với Ban giám hiệu nhà trường, phòng quản lý
sau đại học, các thày cô giáo khoa sau đại học cùng tất cả các thày cô giáo trường
Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp
đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Có được kết quả này tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu sắc đối
với thầy giáo PGS.TS. Lưu Ngọc Trịnh, Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới, người đã
tận tính hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và nhân viên NHNo&PTNT Việt
Nam - chi nhánh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện luận văn của mình, tuy
nhiên vẫn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Rất mong nhận được sự
giúp đỡ đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và các bạn!
Thái Nguyên, ngày 11 tháng 11 năm 2015
Học viên thực hiện luận văn

Trần Thị Ngọc Thanh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC
Lời

cam

đoan................................................................................................................i

Lời

cảm ơn ................................................................................................................. ii
Danh mục các bảng, biểu ......................................................................................... vii
Danh mục các sơ đồ, hình vẽ .................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1.
Tính
cấp
thiết
của
..........................................................................................1

đề

2.
Mục
tiêu
cứu................................................................................................2

tài
nghiên

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn ..............................................................................2
5.
Kết
cấu
của
...............................................................................................3

luận

văn

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ........................................................4
1.1. Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại ................................4
1.1.1. Ngân hàng thương mại: Khái niệm và phân loại ..............................................4
1.1.2.
Hoạt
động
của
.............................................................7

ngân

hàng

thương

mại:

1.1.3. Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại ....................................................11
1.2. Cơ sở thực tiễn về các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín
dụng
của ngân hàng thương mại. ..............................................................................26
1.2.1. Những biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM. ..........26
1.2.2. Kinh nghiệm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của một số ngân
hàng thương mại Việt Nam. .............................................................................31
1.2.3. Bài học đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam – Chi nhánh Thái Nguyên........................................................................34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iv
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................37
2.1.
Các
câu
hỏi
đặt
ra
quyết........................................................37



đề

tài

cần

2.2.
Phương
pháp
cứu....................................................................................37
2.2.1.
Phương
pháp
......................................................................................37
2.2.2.
Thu
thập
thông
..............................................................................38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

nghiên
tiếp

tin

giải

cận
thứ

cấp

http://www.lrc.tnu.edu.vn


v
2.2.3. Phân tích, xử lý số liệu ....................................................................................38
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
.......................................................................40
2.3.1. Tỷ lệ nợ cho vay trên nguồn vốn huy động ....................................................40
2.3.2. Tỷ lệ nợ quá hạn
..............................................................................................40
2.3.3. Tỷ lệ nợ xấu.....................................................................................................41
2.3.4. Tỷ lệ mất vốn ..................................................................................................41
2.3.5. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng ..........................................................41
2.3.6. Mức độ tập trung tín
dụng...............................................................................42
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
......................................................................................44
3.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Thái Nguyên ...................................................................................44
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
..................................................................44
3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ...................................................................................45
3.1.3. Cơ cấu tổ chức.................................................................................................45
3.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên ......................................48
3.2. Thực trạng rủi ro tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh Thái Nguyên ............53
3.2.1. Tình hình chung về nợ quá hạn
.......................................................................53
3.2.2. Tình hình nợ xấu .............................................................................................56
3.2.3. Công tác trích lập dự phòng và hạn chế rủi ro tín dụng ..................................58
3.3. Thực trạng các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên thời gian qua
........59
3.3.1. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro ....................................................................59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi
3.3.2. Các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng ............................................................61
3.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Thái Nguyên .........................66

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi
i
3.4. Đánh giá rủi ro tín dụng và các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thái
Nguyên ..........................................................................................69
3.4.1. Những kết quả đạt được
..................................................................................69
3.4.2. Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân chủ yếu
........................................72
CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH THÁI
NGUYÊN..............................................................78
4.1. Định hướng và mục tiêu phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái
Nguyên..........78
4.1.1. Định hướng......................................................................................................78
4.1.2. Mục tiêu phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên giai
đoạn 2015-2020
................................................................................................79
4.2. Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên ..............................................81
4.3. Kiến nghị ............................................................................................................93
4.3.1. Kiến nghị với Nhà nước ..................................................................................93
4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ...............................................................94
4.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
..........96
KẾT LUẬN ............................................................................................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................102

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi
ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nội dung

CBTD

Cán bộ tín dụng

DNNQD

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DNNVV

doanh nghiệp nhỏ và vừa

DS

Doanh số

HĐQT

Hội đồng quản trị

HTX

Hợp tác xã

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHNo

Ngân hàng nông nghiệp

NHNo&PTNT

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTW

Ngân hàng trung ương

NQH

Nợ quá hạn

RRTD

Rủi ro tín dụng

TCTD

Tổ chức tín dụng

TD

Tín dụng

TDH

Trung dài hạn

VNĐ

Đơn vị tiền Việt Nam

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1: Hệ thống xếp hạng chất lượng tài sản đảm bảo........................................25
Bảng 3.1: Kết quả huy động vốn giai đoạn 2011 - 2014 ..........................................48
Bảng 3.2: Hoạt động tín dụng giai đoạn 2011-2014 .................................................49
Bảng 3.3: Tình hình cho vay theo thành phần kinh tế ..............................................50
Bảng 3.4: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2012-2014.................................................52
Bảng 3.5: Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh ..........................................................54
Bảng 3.6: Phân loại nợ quá hạn theo thời hạn cho vay
.............................................55
Bảng 3.7: Thực trạng nợ xấu qua các năm................................................................56
Bảng 3.8: Thực trạng nợ xấu phân tích theo thành phần kinh tế
..............................57
Bảng 3.9: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tại chi nhánh.....................................59
Bảng 3.10: Tình hình trích lập dự phòng và xử lý RRTD ........................................64

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNN Việt Nam- Chi nhánh Thái Nguyên
......47
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu nguồn nhân lực .........................................................................47
Biểu đồ 3.2: Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh ......................................................54
Biểu đồ 3.3: Nợ quá hạn theo thời hạn cho vay tại chi nhánh
..................................56
Biểu đồ 3.4: Tình hình nợ xấu phân tích theo thời hạn tín dụng ..............................57
Biểu đồ 3.5: Tình hình nợ xấu phân tích theo thành phần kinh tế
............................58
Biểu đồ 3.6: Kết quả trích dự phòng rủi ro và tình hình thực hiện xử lý rủi ro ........65

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, vấn đề hội nhập Quốc tế là tất yếu khách
quan đối với các quốc gia trên thế giới. Hội nhập Quốc tế bên cạnh những thách
thức to lớn lại tạo ra cơ hội phát triển và áp dụng những tiến bộ của thế giới. Trong
xu thế ấy hệ thống tài chính nói chung và hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
nói riêng không chỉ là huyết mạch của nền kinh tế quốc dân mà còn mang trong
mình vận hội vươn rộng ra thế giới. Điều đó đòi hỏi mỗi ngân hàng phải nâng cao
năng lực tài chính, sức cạnh tranh, chuẩn hoá quy trình nghiệp vụ phù hợp với
thông lệ quốc tế.
Ngân hàng Thương mại là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh
tiền tệ trên các lĩnh vực: Huy động vốn, cho vay và các dịch vụ tài chính, ngân
hàng… Tín dụng là một trong những hoạt động chủ yếu của NHTM Việt Nam nói
chung và của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nói riêng.
Nguồn thu nhập từ tín dụng là nguồn thu chính, chiếm tỷ trọng 70%-80% trong
tổng thu nhập của NHTM. Tuy nhiên hoạt động tín dụng cũng chứa đựng nhiều rủi
ro, gây ra hậu quả nghiêm trọng trong hoạt động ngân hàng và trong nền kinh tế
quốc dân.
Nợ xấu ngân hàng đang có chiều hướng gia tăng. Rủi ro từ nghiệp vụ tín dụng
là rất lớn, nó có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, làm sai lệch đảo lộn kết quả hoạt động
kinh doanh của ngân hàng, có thể đưa ngân hàng đến chỗ phá sản. Vì vậy, đòi hỏi
các ngân hàng phải quan tâm đến vấn đề rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng. Việc
đánh giá đúng thực trạng rủi ro tín dụng để tìm ra các biện pháp nhằm hạn chế rủi
ro là một yêu cầu cấp thiết, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
Đối với NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên hoạt động tín
dụng chủ yếu là phục vụ nông nghiệp, nông dân, nông thôn nên tiềm ẩn nhiều rủi
ro tín dụng. Kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Thái Nguyên tốt hay
không phụ thuộc rất lớn vào việc hạn chế rủi ro tín dụng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Chính vì thế, tôi lựa chọn đề tài: “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên ” làm
luận văn tốt nghiệp cho mình.
2. Mục têu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Tìm ra giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi
nhánh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng của Ngân
hàng Thương mại
- Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi
ro tín dụng giai đoạn 2011 - 2014 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Tập trung vào giai đoạn 4 năm từ năm 2011 đến năm 2014.
- Về h ng gian: Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu rủi ro tín dụng và các biện pháp
phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2014.


4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn


- Về lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản và thực tiễn về rủi ro tín dụng
và phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và
biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên, Luận văn đã tổng kết những
kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế, và nguyên nhân của chúng. Từ đó, đề xuất
những giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cho Chi nhánh ngân
hàng này trong tương lai.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Danh mục các chữ viết tắt, Danh mục các
Bảng, Danh mục Tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1. Ngân hàng thương mại: Khái niệm và phân loại
a. Khái niệm:
Theo Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6
năm 2010 thì “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả
các hoạt động ngân hàng và tất cả các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục
tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy đị nh khác
của pháp luật.
Nghiệp vụ kinh doanh của Ngân hàng thương mại rất phong phú và đa dạng
cùng với sự phát triển của khách hàng, khoa học kỹ thuật kinh tế và xã hội, hoạt
động của Ngân hàng thương mại cũng có nhiều phương pháp mới, nhưng các
nghiệp vụ kinh doanh về cơ bản không thay đổi là nhận tiền gửi và hoạt động cho
vay, đầu tư. Qua Ngân hàng thương mại các chính sách tài chính tiền tệ của Quốc
gia sẽ được thực hiện một cách nhanh chóng và cũng nhờ nó mà việc kiểm soát
hoạt động của các doanh nghiệp theo đúng luật pháp được dễ dàng hơn. Sự ra đời,
tồn tại và phát triển của Ngân hàng luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế
và đời sống xã hội. Trong cơ chế thị trường, các Ngân hàng thương mại và các tổ
chức tín dụng cũng là các doanh nghiệp nhưng chúng là những doanh nghiệp đặc
biệt vì tài sản trong quá trình kinh doanh của các Ngân hàng thương mại đều phụ
thuộc vào các khách hàng.
NHTM có vai trò to lớn trong nền kinh tế hiện đại. Hệ thống NHTM được ví
như mạch máu, chất dầu bôi trơn của quá trình tái sản xuất xã hội, là trợ thủ đắc
lực của Nhà nước và các chủ thể kinh tế.


Có thể phân chia Ngân hàng theo các tiêu thức khác nhau tùy theo yêu cầu
của người quản lý.
b. Phân loại:
* Phân loại Ngân hàng theo hình thức sở hữu:
- Ngân hàng sở hữu tư nhân
Là Ngân hàng do cá thể thành lập bằng vốn của cá nhân. Loại Ngân hàng này
thường nhỏ, phạm vi hoạt động thường là trong từng địa phương và thường gắn liền
với doanh nghiệp và cá nhân ở địa phương.
- Ngân hàng sở hữu của các cổ đ ng (Ngân hàng cổ phần)
Ngân hàng này được thành lập thông qua phát hành (bán) các cổ phiếu, việc
nắm giữ các cổ phiếu cho phép người sở hữu có quyền tham gia quyết định các
hoạt động của Ngân hàng, tham gia chia cổ tức từ thu nhập của Ngân hàng
đồng thời phải chịu tổn thất có thể xảy ra. Do vốn sở hữu được hình thành
thông qua tập trung, các Ngân hàng cổ phần có khả năng tăng vốn nhanh chóng vì
vậy thường là các Ngân hàng lớn và có phạm vi hoạt động rộng, đa năng, có nhiều
chi nhánh hoặc công ty con.
- Ngân hàng sở hữu nhà nước
Đây là loại hình Ngân hàng mà vốn sở hữu do nhà nước cấp, có thể là nhà
nước Trung ương hoặc tỉnh, thành phố. Các Ngân hàng này được thành lập nhằm
thực hiện một số mục tiêu nhất định, thường là do chính sách của chính
quyền Trung ương hoặc địa phương quy định. ở các nước đi theo con đường phát
triển xã hội chủ nghĩa, Nhà nước thường quốc hữu hóa các Ngân hàng tư nhân hoặc
cổ phần lớn, hoặc tự xây dựng nên các Ngân hàng. Những Ngân hàng này thường
được Nhà nước hỗ trợ về tài chính và bảo lãnh phát hành giấy nợ, do vậy rất ít khi
bị phá sản, tuy nhiên, trong nhiều trường hợp các Ngân hàng này phải thực hiện
các chính sách của Nhà nước có thể bất lợi trong hoạt động kinh doanh.
- Ngân hàng liên doanh
Ngân hàng này được hình thành trên góp vốn của hai hay nhiều bên, thường là


giữa Ngân hàng trong nước với Ngân hàng nước ngoài để tận dụng lợi thế của nhau.


* Phân loại ngân hàng thương mại chia theo tính chất hoạt động:
- Ngân hàng hoạt động theo chuyên doanh: loại Ngân hàng này chỉ tập trung
cung cấp một số dịch vụ ngân hàng, như chỉ cho vay đối với xây dựng cơ bản, hoặc
đối với Nông nghiệp, hoặc chỉ cho vay (không bảo lãnh hoặc cho thuê). Tính
chuyên môn hóa cao cho phép Ngân hàng có được đội ngũ cán bộ giàu kinh
nghiệm, tinh thông nghiệp vụ, tuy vậy loại Ngân hàng này thường gặp rủi ro rất lớn
khi ngành hoặc lĩnh vực hoạt động mà Ngân hàng phục vụ sa sút. Ngân hàng đơn
năng có thể là Ngân hàng nhỏ, phạm vi hoạt động hẹp, trình độ cán bộ không đa
dạng, hoặc là những Ngân hàng sở hữu của công ty.
- Ngân hàng đa năng: Là Ngân hàng cung cấp mọi dịch vụ Ngân hàng cho
mọi đối tượng, đây là xu hướng hoạt động chủ yếu hiện nay của các ngân hàng
thương mại, Ngân hàng đa năng thường là Ngân hàng lớn. Tính đa dạng sẽ làm
Ngân hàng tăng thu nhập và hạn chế rủi ro.
- Ngân hàng bán bu n và Ngân hàng bán lẻ
Ngân hàng bán buôn là Ngân hàng chủ yếu cung cấp các dịch vụ cho các Ngân
hàng, các công ty tài chính, cho Nhà nước, cho doanh nghiệp lớn... Ngân hàng bán
buôn thường là những Ngân hàng lớn hoạt động tại các trung tâm tài chính quốc
tế, cung cấp các tài khoản tín dụng lớn.
Ngân hàng bán lẻ thường cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho doanh nghiệp, hộ
gia đình và các cá nhân các khoản tín dụng nhỏ.
* Phân loại Ngân hàng thương mại chia theo cơ cấu tổ chức:
- Ngân hàng sở hữu c ng ty và Ngân hàng h ng sở hữu c ng ty. Ngân
hàng sở hữu công ty: là Ngân hàng nắm giữ phần lớn vốn của công ty, cho phép
Ngân hàng được quyền tham gia quyết định các hoạt động cơ bản của công ty.
Các Ngân hàng không sở hữu công ty: có thể do vốn nhỏ, hoặc quy định của luật
không cho phép...
- Ngân hàng đơn nhất được hiểu là Ngân hàng không có chi nhánh, tức là các


dịch vụ Ngân hàng chỉ do một cơ sở Ngân hàng cung cấp. Ngân hàng có chi nhánh
thường là Ngân hàng tương đối lớn, cung cấp dịch vụ Ngân hàng thông qua nhiều


đơn vị Ngân hàng, việc thành lập chi nhánh thường bị kiểm soát chặt chẽ bởi
NHNN thông qua các quy định về mức vốn sở hữu, về chuyên môn của đội ngũ cán
bộ, về sự cần thiết của các dịch vụ Ngân hàng trong vùng.
1.1.2. Hoạt động của ngân hàng thương
mại
Hoạt động và vai trò của NHTM không phải là bất biến, mà liên tục phát triển
theo điều kiện kinh tế xã hội. Ngày nay, hoạt động của NHTM rất phong phú và đa
dạng, tuỳ điều kiện kinh tế và mức độ phát triển kỹ thuật của mỗi quốc gia mà các
nghiệp vụ kinh doanh của các NHTM có thể khác nhau về phạm vi và công nghệ.
Nếu căn cứ vào bảng tổng kết tài sản của NHTM thì hoạt động của NHTM
bao gồm: Các hoạt động trong bảng tổng kết tài sản và Các hoạt động ngoài bảng
tổng kết tài sản.
Bảng tổng kết tài sản của NHTM
Tài sản (Tính lỏng giảm dần)

Nguồn vốn

- Dự trữ - Chứng khoán- Cho vay- Tài

- Tiền gửi- Tiền vay- Vốn của ngân

sản khác

hàng- Nguồn vốn khác

1.1.2.1. Các hoạt động trong bảng tổng ết tài sản:
Bảng tổng kết tài sản của NHTM phản ánh ba lĩnh vực nghiệp vụ cơ bản là:
Huy động vốn, Sử dụng vốn và Nghiệp vụ môi giới trung gian.
a. Huy động vốn
Đây là nghiệp vụ khởi đầu, tạo điều kiện cho mọi hoạt động của NHTM. Khi
một NHTM cần vốn cho hoạt động kinh doanh của mình thì có thể huy động ở một
số nguồn chính như : Nguồn từ chủ sở hữu, Nguồn tiền gửi, Nguồn vay mượn và
một số nguồn khác.
* Huy động từ chủ sở hữu:
Về khía cạnh kinh tế, vốn chủ sở hữu là vốn riêng có của NHTM do các chủ
sở hữu đóng góp và các quỹ của ngân hàng được hình thành trong quá trình
kinh doanh được thể hiện ở dạng lợi nhuận để lại. Nguồn vốn này có tính ổn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


định cao, NHTM không phải hoàn lại. Nó có vai trò quan trọng trong việc tài trợ cho
các hoạt động mở rộng quy mô của các NHTM (liên doanh, liên kết, mở rộng mạng
lưới,...).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Các NHTM thường huy động nguồn này thông qua nghiệp vụ phát hành cổ phiếu,
trái phiếu được chuyển đổi thành cổ phiếu, nhận vốn cấp phát của Ngân sách
Nhà nước,... Nhìn chung việc huy động dưới hình thức nào là do tính chất sở
hữu của NHTM quyết định.
* Huy động từ tiền gửi:
Nguồn vốn từ chủ sở hữu thường có tỷ lệ nhỏ so với số tiền mà NHTM sử
dụng trong hoạt động kinh doanh. Vì vậy phần lớn là NHTM phải huy động từ
nguồn tiền gửi. Đặc điểm cơ bản của nguồn vốn này là NHTM chỉ được quyền sử
dụng nó trong một thời gian nhất định còn quyền sở hữu nó thuộc về những người
gửi tiền. Dựa vào tính khả dụng của vốn thì NHTM có thể huy động dưới các hình
thức sau:
-Tiền gửi h ng ỳ hạn: Là loại tiền gửi hoàn toàn theo mục đích khả dụng.
Mục đích của khách là muốn sử dụng các tiện ích của NHTM cung ứng. NHTM có
nhiệm vụ phải chi trả bất cứ lúc nào mà khách hàng yêu cầu.
- Tiền gửi có ỳ hạn: Là loại tiền gửi có sự tham thoả thuận về thời gian rút
tiền giữa khách hàng và ngân hàng. Trong thời gian này ngân hàng có quyền chủ
động sử dụng tiền do khách hàng ký gửi. Nếu khách hàng muốn rút tiền trước hạn
phải được sự đồng ý của ngân hàng.
- Tiền gửi tiết iệm: Đây là một bộ phận thu thập bằng tiền của các cá nhân
tạm thời nhàn rỗi được gửi vào NHTM dưới nhiều hình thức: Tiết kiệm không kỳ
hạn, tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm mua nhà,... Với mục đích chủ yếu là tiết kiệm và
sinh lời.
* Nguồn vay mượn:
Sau khi đã sử dụng hết vốn, nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu cho vay
vốn của khách hàng hoặc phải đáp ứng nhu cầu thanh toán và chi trả của
khách hàng, các NHTM có thể sử dụng nghiệp vụ đi vay ở Ngân hàng trung ương, ở
các NHTM khác, vay ở thị trường tiền tệ, vay các tổ chức nước ngoài,... Vốn đi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×