Tải bản đầy đủ

Tiểu luận Phát triển sản phẩm mới

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
----

BÀI TIỂU LUẬN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
MỚI

Đề:XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TUNG SẢN
PHẨM MUỐI ỚT TẮC RA THỊ TRƯỜNG
GVHD: Hồ Thị Phương Thảo
Lớp: D15QC01
Nhóm sinh viên:
Dương Tường Vi
Nguyễn Thị Sương
Nguyễn Thị Thanh Ngân
Nguyễn Thị Huỳnh Như
Cao Thụy Phương Hiền
Bùi Nguyễn Ngọc Ly
NĂM 2018



MỤC LỤC


PHẦN 1.

MỞ ĐẦU

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp hóa- hiện đại hóa thì công nghệ
thực phẩm là một trong những ngành mới và có xu hướng phát triển mạnh mẽ trong tương
lai thể hiện qua sự ra đời của rất nhiều công ty, doanh nghiệp, nhà máy chế biến thực
phẩm. Họ đã cho ra đời những dòng sản phẩm mới và đa dạng với mẫu mã và chất lượng
đổi mới không ngừng.
Việc phát triển sản phẩm là một lĩnh vực mang tính sống còn cho mỗi công ty. Với sự
phát triển về công nghệ thực phẩm, đòi hỏi các công ty, doanh nghiệp liên tục đổi mới,
đưa ra các sản phẩm không những đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng mà còn phải tạo cho
khách hàng qua việc đưa ra các sản phẩm mới lạ và độc đáo. Sản phẩm mới là một yếu tố
quan trọng quyết định tới sự phát triển và tồn tại của công ty do mỗi sản phẩm đều có một
khoảng thời gian tồn tại nhất định, nhà sản xuất phải liên tục đối mặt với thị trường cạnh
tranh gay gắt, nhu cầu thường xuyên thay đổi của khách hàng, đòi hỏi công ty phải có
chiến lược tung ra sản phẩm mới cũng như cải tiến những sản phẩm hiện tại để ổn định
doanh thu.
Trong cuộc sống hiện đại khách hàng có nhu cầu sử dụng những sản phẩm chế biến sẵn
mang tính tiện lợi để tiết kiệm thời gian, chi phí. Việc tạo nên khẩu vị mới tăng thêm tính
năng cho sản phẩm cũng là cách để các doanh nghiệp làm mới dòng sản phẩm cũ của
mình. Tất cả các yếu tố trên sẽ thúc đẩy nhà sản xuất không ngừng phát triển sản phẩm
mới cùng với công nghệ hiện đại sẽ gây dựng được một nền công nghiệp thực phẩm phát
triển mạnh mẽ trong tương lai.
• Lý do chọn đề tài
Trong thị trường thực phẩm phát triển sản phẩm mạnh mẽ như hiện nay, bất cứ một doanh
nghiệp nào cũng luôn tìm kiếm các sản phẩm mới để hấp dẫn người tiêu dùng, nhưng
không ai có thể chắc chắn sản phẩm mới khi tung ra thị trường sẽ thành công, hiệu quả.
Chính vì lý do đó mà nhà sản xuất cần hoạch định ra các chiến lược cụ thể cho dòng sản
phẩm mới của mình.
Xuất phát từ yêu cầu đó, nhóm nghiên cứu đã chọn đề tài: Xây dựng chiến lược tung sản
phẩm Muối ớt tắc ra thị trường.
3


• Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua viêc nghiên cứu mức độ sử dụng các sản phẩm thực phẩm đóng hộp nói


chung và các loại nước chấm pha sẵn đóng chai và xác định các rủi ro khi tung sản phẩm
ra thị trường. Trên cơ sở đó, nhóm sẽ quyết định những chiến lược có thể giúp sản phẩm
phát triển trên thị trường và hạn chế những rủi ro phát sinh.
• Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thị trường tiêu thụ nước chấm pha sẵn tại Bình Dương.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ đề cập đến giai đoạn xây dựng chiến lược và tung sản
phẩm ra thị trường.
• Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê, phân
tích, tổng hợp, so sánh, lấy ý kiến khách hàng về chất lượng sản phẩm muối ớt tắc và các
sản phẩm nước chấm cùng loại trên thị trường.
• Ý nghĩa của đề tài
Đưa ra các giải pháp, chiến lược từ đó nhóm sẽ triển khai chính sách maketing
nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của khách hàng.
• Kết cấu đề tài
Bài báo cáo gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Cơ sở thực tiễn
Chương 3: Kết luận

4


PHẦN 2. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Khái niệm sản phẩm mới
1.1.1. Khái niệm sản phẩm:
Sản phẩm là bất kỳ một thứ gì đó có thể đem chào bán trên thị trường nhằm thỏa mãn nhu
cầu hay mong muốn nào đó của người mua. Như vậy, khái niệm sản phẩm ở đây ám chỉ
cả sản phẩm vật chất, sản phẩm dịch vụ và các phương tiện khác có khả năng thỏa mãn
bất kỳ một nhu cầu hay mong muốn nào đó.
1.1.2. Khái niệm sản phẩm mới:
Sản phẩm mới ở đây có thể là mới hoàn toàn, sản phẩm cải tiến, sản phẩm cải tiến và
nhãn hiệu mới mà công ty phát triển thông qua những nổ lực nghiên cứu phát triển của
mình.
Sản phẩm mới ở đây phải được nhìn nhận từ hai góc độ là người sản xuất và người tiêu
dùng. Một sản phẩm có thể được coi là mới ở thị trường này nhưng lại không được coi là
mới ở thị trường khác.
1.2. Các giai đoạn phát triển sản phẩm mới
Không phải bất kì một sản phẩm mới nào khi tung ra thị trường cũng thành công, có rất
nhiều sản phẩm mới bị thất bại. Do vậy chúng ta phải tìm hiểu kỹ lưỡng nội dung của quá
trình phát triển sản phẩm mới.








Hình thành ý tưởng
Sàng lọc ý tưởng
Soạn thảo dự án và kiểm tra
Thiết kế và chế thử sản phẩm mới
Thử nghiệm trên thị trường
Hoạch định chiến lược Marketing
Phân tích tình hình kinh doanh

CHƯƠNG 2.

CƠ THỰC TIỄN
5


2.1. Phát triển và sàng lọc ý tưởng sản phẩm mới
2.1.1. Xu thế về thực phẩm trong tương lai
Trong cuộc sống hiện đại, thực phẩm chế biến sẵn là những sản phẩm đi liền với đời sống
hàng ngày của mỗi gia đình. Nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí chính là những yếu tố
đầu tiên người tiêu dùng lựa chọn thực phẩm chế biến sẵn cho thực đơn bữa ăn gia đình.
Hiện nay, ý thức về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm đang được khách hàng đánh
giá cao khi mua thực phẩm tại các siêu thị và cửa hàng tự chọn tăng trưởng nhanh chóng
của thị trường thực phẩm chế biến sẵn tại Việt Nam.
Điều lo ngại duy nhất là chất lượng của thực phẩm chế biến sẵn như: hàm lượng chất bảo
quản, phụ gia thực phẩm,.. Tuy nhiên, với những công nghệ mới nhất trong ngành công
nghiệp thực phẩm hiện nay, người tiêu dùng đã có thể hoàn toàn yên tâm với sự lựa chọn
của mình qua các ứng dụng công nghệ như: máy quét QR & mã vạch, QR Code,..để xác
định nguồn gốc, giá cả, hàng thật hay giả,..
2.1.2. Các ý tưởng phát triển sản phẩm
ST
T
1

Thịt kho tàu đóng hộp

2

Canh rong biển đóng hộp

3

Bia không cồn

4

Canh chua gà đóng hộp

Ý tưởng

Mô tả vắn tắt sản phẩm
Sự kết hợp giữa thức ăn truyền thống và công
nghệ đóng hộp hiện đại. Thịt ba rọi vơí trứng,
nước dừa, thêm gia vị sẽ cho ra sản phẩm có cấu
trúc thịt mềm, béo hương thơm đặc trưng và
mang tính tiện lợi cao, khách hàng chỉ việc cho
lon thịt kho tàu đóng hộp vào lò vi sóng hoặc
chưng cách thủy 3 phút là có thể sử dụng.
Mang giá trị dinh dưỡng cao do rong biển đem
lại đặc biệt phù hợp với phụ nữ với những tính
năng nổi trội như: đẹp da, giảm cân,... Đặc biệt
là mang tính tiện lợi cao.
Bia là một sản phẩm rất được được nhiều người
ưa chuộng đặc biệt là phái nam, vừa mang giá trị
dinh dưỡng cao vừa tốt cho tiêu hóa nếu sử dụng
đúng liều lượng. Tuy nhiên phụ nữ không được
sử dụng nhiều vì chứa cồn. Sản phẩm này sẽ
khắc phục những điều đó để mở rộng thị trường
và đói tượng sử dụng.
Mang tính tiện lợi cao, chỉ cần hâm nóng là có
thể sử dụng, và đặc biệt gà được sấy khô để gói
6


riêng .Có thể sử dụng cho khách hàng ăn chay
hoặc ăn mặn.Trong đó sẽ có những gói gia vị
đóng riêng: ớt sấy khô,nước sốt me,....Khách
hàng có thể tùy chỉnh tùy thuộc theo khẩu vị của
mình.
5
Nước sầu riêng nha đam Mang giá trị dinh dưỡng cao, đặc biệt có thịt và
mùi vị của quả sầu riêng thật kết hợp với lá dứa
và nha đam cắt hạt lựu tạo ra hương vị hoàn toàn
mới. Khi có lá dứa sẽ giảm bớt đi mùi sầu riêng,
sẽ phù hợp cho những khách hàng không thích
mùi sầu riêng quá đậm. kết hợp với nha đam khi
uống thì khách hàng sẽ cảm thấy thú vị hơn,giảm
bớt vị béo ngán của sầu riêng.
6
Nước râu mèo hương Được sản xuất từ cây râu mèo tạo nên sản phẩm
chanh đóng chai
nước uống có màu nâu đen, vị ngọt hơi đắng, kết
hợp mùi thơm của chanh. Sản phẩm có công
dụng giải nhiệt rất tốt cho cơ thể.
7
Mứt khổ qua
Khổ qua kết hợp với đường tạo thành một loại
mức khô có vị ngọt thơm của đường và vị đắng
tự nhiên của khổ qua tạo thành một loại mứt đặc
trưng mới lạ cho hộp mứt ngày tết.
8
Sữa chua khoai môn
Giống như các loại sữa chua trên thị trường tuy
nhiên, sữa chua khoai môn được kết howpk sữa
chua lên men và khaoi môn cắt hạt lựu mang đến
hương vị và trải nghiệm hương vị mới lạ cho
khách hàng.
9
Rượu khế
Nguyên liệu từ khế chính ép lấy nước kết hợp
với rượu ít cồn lên men. Hứa hẹn sẽ là một sản
phẩm phù hợp với nữ giới với các tính năng làm
đẹp.
10
Muối ớt tắc
Sự kết hợp muối sấy, ớt và tắc tươi sẽ tạo ra một
sản phẩm nước chấm với đa dạng các món ăn
như: món nướng, gỏi trộn, hấp...
11
Mắm nêm pha sẵn
Mắm nêm sau khi kết hợp với các gia vị đúng
liều lượng sẽ phù hợp với khẩu vị của người tiêu
dùng hơn.
12
Nước mắm chua ngọt Là sự kết hợp của nước mắm, đường, bột ngọt,
đóng chai
chanh,...tạo ra nước mắm chua ngọt mang tính
tiện lợi cao cho khách hàng.
2.2. Sàng lọc và đánh giá ý tưởng
 Các tiêu chí nhằm sàng lọc ý tưởng:
 Tính tiện lợi
 Tính khả thi
7


 Nguồn nguyên liệu
 Giá cả
 Dựa vào các tiêu chí trên, nhóm lựa chọn 3 sản phẩm có tiềm năng phát triển trong

tương lai là:
 Muối ớt tắc
 Canh chua gà đóng hộp
 Nước sầu riêng nha đam

2.3. Sàng lọc ý tưởng qua các thuộc tính
1: Hoàn toàn không đồng ý
2: Không đồng ý
3: Bình thường
4: Đồng ý
5: Hoàn toàn đồng ý

Thuộc tính

Muối ớt tắc
1

2

3

4

Tiện lợi

1

Nước sầu riêng

đóng hộp

nha đam

2

3

4

X

Tốt cho sức khỏe

5

1

2

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Màu sắc

X

X

X

Nguồn gốc tự nhiên

X

X

An toàn

X

X
X
8

4

X

5
X

Mùi vị

Hình thức bên ngoài

3

X

X

Dinh dưỡng
Độ béo

5

Canh chua gà

X
X
X


Hạn sử dụng

X

X

Giá cả

X

X

X
X

Bảng 1. Đánh giá thuộc tính của các sản phẩm
Thông qua bảng đánh giá thuộc tính của các sản phẩm, nhóm nhận thấy rằng sản phẩm
muối ớt tắc có những đặc tính vượt trội hơn so với 2 sản phẩm còn lại. Do đó nhóm quyết
định chọn sản phẩm muối ớt tắc để phát triển trên thị trường.
2.4. Nguyên liệu

Đường

Bột ngọt

Muối sấy

Tắc

Ớt

Trong đó:
- Tắc: có chứa các thành phần giàu dưỡng chất như pectin 10%, vitamin C 0,13-0,24mg%,
Fe 5,1mg%. Cu 0,8mg%, đường, acid hữu cơ và chất fortunelin.Với những giá trị dinh
dưỡng như vậy, ăn tắc hoàn toàn tốt cho sức khỏe. Bên cạnh đó, quả tắc còn giúp hỗ trợ
tiêu hóa, ngăn ngừa bệnh tiểu đường, tăng cường hệ miễn dịch do chứa hàm lượng
vitamin C khá cao.
- Muối: trong y dược học cổ truyền, muối ăn vị mặn, tính hàn, không độc. Có công dụng
như tả hỏa, thanh tâm, lương huyết, giải độc, nhuận táo, dẫn các thuốc khác vào kinh lạc.
9


- Ớt: không chỉ là gia vị thêm ngon miệng cho bữa ăn, ớt còn là "vị thuốc quý" giúp ngăn
ngừa bệnh tim, tránh được tình trạng huyết áp tăng cao, tăng sức đề kháng, chống ung
thư,... Mới đây, nhiều nghiên cứu cho thấy ớt có những tác dụng chữa bệnh bất ngờ như
giảm mỡ máu, nếu ăn cay vừa phải sẽ giúp tăng tiết dịch vị, giúp tiêu hóa tốt hơn, ăn ngon
miệng hơn, đồng thời tránh bị đầy hơi.

2.5. Quy trình thực hiện sản phẩm

10


Hình 3.1. Lưu đồ sản xuất sản phẩm

2.6. Công thức thử nghiệm
2.6.1. Thử nghiệm lần 1
Thành phần

Tỷ lệ

Đường

20%

Muối

45%

Bột ngọt

5%

Tắc

5%

Ớt

20%

Nhận xét: Ở lần thử nghiệm đầu tiên, chúng tôi cho 20 người dùng thử sản phẩm và khảo
sát ý kiến của họ. Có đến 5 người cho rằng sản phẩm khá cay và 7 người cho rằng thiếu vị
chua của tắc. Từ đó, cần giảm độ cay và sử dụng nhiều tắc hơn để tăng vị thơm cho sản
phẩm
2.6.2. Thử nghiệm lần 2
Công thức tăng tỷ lệ tắc thêm 15% và giảm tỷ lệ ớt đi 10%, các thành phần khác giữ
nguyên tỷ lệ so với lầnthử nghiệm ban đầu.
Thành phần
Đường
Muối
Bột ngọt
Tắc
Ớt

Tỷ lệ
20%
45%
5%
20%
10%

11


Nhận xét: Ở lần thử nghiệm này, sau khi cho 20 người dùng thử sản phẩm và khảo sát ý
kiến của họ thì trong số 20 người có10 ngườicho rằng sản phẩm muối ớt tắc chưa được
ngon lắm, sản phẩm hơi chua và cần cân bằng độ ngọt để sản phẩm ngon hơn
2.6.3. Thử nghiệm lần 3
Công thức tăng tỷ lệ đường thêm 10%, giảm tỷ lệ tắc đi 10%, các thành phần khác giữ
nguyên tỷ lệ so với lần thử nghiệm thứ 2
Thành phần
Đường

Tỷ lệ
30%

Muối sấy

45%

Bột ngọt

5%

Tắc

10%

Ớt
10%
Nhận xét: Với lần thử nghiệm thứ 3, chúng tôi vẫn tiếp tục cho 20 người dùng thử sản
phẩm thì có đến 18 người cho rằng sản phẩm muối ớt tắc khá ngon, vừa với khẩu vị của
họ. Tuy nhiên, có 2 người cho rằng vị hơi cay vì họ không ăn cay được.
2.7. Công thức chính thức
2.7.1. Công thức cay ít (cấp độ 1)
Thành phần
Đường
Muối sấy
Bột ngọt
Tắc
Ớt

Tỷ lệ
30%
45%
5%
10%
10%

2.7.2. Công thức cay vừa (cấp độ 2)
Thành phần
Đường

Tỷ lệ
29,5%

12


Muối sấy

44,5%

Bột ngọt

4,5%

Tắc

9,5%

Ớt

12%

2.7.3. Công thức cay nhiều (cấp độ 3)
Thành phần
Đường

Tỷ lệ
29%

Muối sấy

44%

Bột ngọt

4%

Tắc

9%

Ớt

14%

2.8. Sự khác biệt của muối ớt tắc
- F6Foods sử dụng tắc làm nguyên liệu tạo mùi vị chính, tắc có vị thơm nhẹ và ngọt hơn
chanh nên sẽ giúp cho hương vị của nước chấm khác biệt so với các loại muối ớt chanh có
vị chua nồng khác trên thị trường. Đặc biệt, tắc chứa nhiều pectin, tinh dầu, đường và
vitamin có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn, kháng vi-rút,... sẽ đảm bảo sức khỏe cho
người dùng.
- F6Foods sử dụng ớt làm vị cay cho món chấm. Ớt là thực phẩm chứa hàm lượng chất
dinh dưỡng cao, có thể giúp giảm béo, chống cảm cúm,... đặc biệt công ty đã loại bỏ hạt
ra khỏi ớt để đảm bảo sức khỏe cho người dùng vì hạt ớt là nguyên nhân chính của bệnh
ung thư dạ dày.

13


- Để tạo nên sự khác biệt hoàn toàn so với các loại nước chấm khác, F6Foods đã đưa ra ý
tưởng muối ớt tắc cay 3 cấp độ nhằm đáp ứng khẩu vị của mọi khách hàng, đặc biệt là
những vị khách yêu thích vị cay mạnh.
- Sản phẩm muối ớt tắc sẽ luôn có hương vị tươi ngon và đảm bảo sức khỏe vì sản phẩm
không có chất bảo quản.
2.9. Thông tin sản phẩm
Nước chấm Muối ớt tắc F6đậm đà với sự kết hợp của hương vị ớt và tắc tươi tạo nên một
loại nước chấm thơm ngon phù hợp để ăn cùng các món nướng, hấp và các món gỏi trộn,
salad…
2.9.1. Đặc điểm nổi bật:
Sản phẩm được làm từ các nguyên liệu chọn lọc tự nhiên kỹ càng và chất lượng.
Dây chuyền sản xuất hiện đại và giữ nguyên dưỡng chất từ các thành phần tự nhiên.
Không sử dụng chất bảo quản.
2.9.1.1. Công dụng:
Dùng làm nước chấm khi ăn.
2.9.1.2. Hướng dẫn sử dụng:
Lắc kỹ trước khi sử dụng, đậy nắp chặt và giữ lạnh sau khi dùng.
Sử dụng trong vòng một tuần sau khi mở nắp.
2.9.1.3. Hướng dẫn bảo quản
Bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, không làm đông lạnh.
2.9.1.4. Hạn sử dụng
14 ngày kể từ ngày sản xuất
2.9.1.5. Giá
25.000/sản phẩm; Dung tích 200ml
2.9.2. Nhãn dán sản phẩm mặt trước

14


Nước chấm Muối ớt tắc F6 200ml đậm đà với sự kết hợp của
hương vị ớt và tắc tươi tạo nên một loại nước chấm thơm ngon
phù hợp để ăn cùng các món nướng, hấp và các món gỏi trộn,
salad…
Thành phần: Đường, muối, ớt, tắc, bột ngọt, nước.
Hướng dẫn sử dụng:
Lắc kỹ trước khi sử dụng, đậy nắp chặt và giữ lạnh sau khi dùng.
Sử dụng trong vòng một tuần sau khi mở nắp.
Hướng dẫn bảo quản: Bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, không
làm đông lạnh (ngon hơn khi bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh).
HSD: 14 ngày kể từ ngày sản xuất.
Nhận cung cấp mặt hàng nước chấm hải sản cho các đại lý phân
phối, các nhà hàng và quán ăn.
Điện thoại: 0943 43 15 88
Facebook: Muoiotcay3capdo
Địa chỉ: 1206/21 Phường Hiệp An, TP.TDM, Bình Dương.

2.9.3.

Logo
sản
phẩm mặt sau

15


2.9.4. Logo sản phẩm

16


F6 Foods đã sử dụng hình vuông và hình tam giác để thể hiện sự chính chắn và cân bằng,
truyền đạt sức mạnh, sự chuyên nghiệp của F6 Foods. Kết hợp hình vuông và hình tam
giác tạo nên hình ngôi nhà, F6 Foods lựa chọn ngôi nhà làm điểm nhấn của logo vì những
sản phẩm của F6 Foods hướng đến là gia đình và nhà là nơi gắn kết mọi người trong gia
đình, ngôi nhà mang lại cảm giác yên bình, ấm áp, là nơi chứa những tình cảm, kỷ niệm
đẹp.
2.10. Phân tích thị trường
- BBQ đang là món ăn được mọi người ưa thích hiện nay.
- Trên thị trường chưa có nhiều loại nước chấm đáp ứng nhu cầu dành cho khách thích ăn
các loại thịt nướng, BBQ,… Chỉ có 2 loại là muối tiêu chanh và muối chanh ớt.
- Giới trẻ ngày nay rất thích ăn các món ăn có vị hơi cay vì nó kích thích vị giác, giúp ăn
ngon miệng hơn
2.11. Giai đoạn đầu ra mắt sản phẩm
- Sản phẩm mới nên sẽ làm 100 chai với khối lượng là 200ml. Ngày đầu tiên bán dự kiến
bán được 50 chai.
- Bán hàng qua mạng xã hội như: Facebook, Zalo, Instagram, Twitter, Youtube…
- Có chuyên mục cho khách hàng đóng góp ý kiến và đánh giá chất lượng sản phẩm .
- Nhanh chóng hồi âm những lời phàn nàn của khách hàng
17


- Cung cấp hỗ trợ khách hàng trực tiếp hoặc các hình thức trao đổi trực tiếp trên website
của công ty
- Tổ chức một mini game trên facebook. Ưu tiên giảm giá cho những người like và share
sản phẩm của công ty
- Chào hàng tại trường ĐH Thủ Dầu Một, chợ trong khu vực, hội chợ ẩm thực tại BD
- Cho sử dụng thử sản phẩm trước khi mua hàng
- Giới thiệu sản phẩm với bạn bè, người thân, ….
- Cung cấp chương trình khuyến mãi cho khách hàng thân quen (tiếp thị truyền miệng,
tăng số người ủng hộ thương hiệu).
- Giảm giá cho khách hàng mua với số lượng lớn:
>= 50 chai giảm 5% / hóa đơn
>= 100 chai giảm 12% / hóa đơn
2.12. Tài chính
Bảng giá nguyên liệu để sản xuất 5 chai

Giá nguyên liệu 1 chai là 6790đ
Bảng giá vật liệu trong 1 ngày

18


Bảng giá nhân công trong 1 ngày

2.13. Dự trù ngân sách
- Vốn ban đầu bỏ ra là khoảng 5 triệu để mua nguyên, vật liệu, trả lương nhân công, tiền
online, tiền ship,…
- Kế hoạch bán lâu dài nên vật giá nguyên liệu có thể thay đổi tăng lên nên cần dự trù
ngân sách khoảng 2 triệu.
Bảng cân đối thu chi trong 1 tháng đầu tiên

19


Bảng cân đối thu chi trong tháng thứ 2

Bảng cân đối thu chi trong 1 tuần đầu tiên của tháng đầu tiên

2.14. Ma trận SWOT
Điểm mạnh (S)

Điểm yếu (W)

1. Chất lượng sản phẩm tốt 1. Uy tín thương hiệu chưa

2. Có sự khác biệt về mùi
vị, độ cay so với các sản 2. Giá sản phẩm cao
phẩm khác
3. Hạn sử dụng ngắn
3. Khả năng tài chính
4. Chưa đầu tư máy để phục
mạnh
20


4. Đội ngũ nhân viên năng vụ sản xuất
động, đoàn kết
Cơ hội (O)
1. Tiềm năng thị trường lớn

Chiến lược kết hợp SO

2. Nguồn nguyên liệu dễ tìm Chiến lược mở rộng kênh
3. Công nghệ thông tin phát
triển

Chiến lược kết hợp WO
Chiến lược tập trung

phân phối sản phẩm

chi phí thấp

Chiến lược kết hợp

Chiến lược kết hợp WT

S3+ T1 và S4+T4

Chiến lược quảng cáo

Chiến lược phát triển

sản phẩm

4. Công nghệ kỹ thuật, máy
móc ngày càng hiện đại
Thách thức (T)
1. Môi trường kinh doanh
cạnh tranh gây gắt
2. Giá nguyên liệu ngày
càng cao
3. Xu hướng tiền lương ngày
càng tăng

sản phẩm mới

4. Nhiều sản phẩm thay thế
5. Chưa có uy tín trên thị
trường

2.15. Chiến lược tập trung chi phí thấp
2.15.1. Khái niệm
Là chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách sản xuất ra sản phẩm dịch vụ với chi phí
thấp để có thể định giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh trong ngành nhằm thu hút những
khách hàng mục tiêu nhạy cảm với giá thấp và chiếm được thị phần lớn.
2.15.2. Mục tiêu của F6Foods
Mục tiêu của công ty theo đuổi chiến lược chi phí thấp là tạo được lợi thế cạnh tranh bằng
cách tạo ra sản phẩm với chi phí thấp

21


2.15.3. Lợi thế của chiến lược chi phí thấp
- Khả năng cạnh tranh cao
- Cạnh tranh tốt với các sản phẩm thay thế
- Tạo rào cản thâm nhập thị trường
- Nhóm khách hàng mở rộng.
2.15.4. Nhược điểm của chiến lược tập trung chi phí thấp
- Hiện nay có nhiều doanh nghiệp cùng ngành thực hiện chiến lược này gây nên cuộc

chiến về giá cả
- Cạnh tranh về giá sẽ dẫn đến tình trạng công ty bị thiệt hại do cạnh tranh với các đối thủ
khác trong ngành
- Công ty mới thành lập chưa có uy tín trên thị trường nên khó khăn trong việc tìm kiếm

thuyết phục nhà cung cấp nguyên liệu giảm giá thành
2.15.5. Thực hiện chiến lược
22


- Tìm nguồn bán nguyên liệu rẻ nhất để có thể khuyến mãi, giảm chi phí sản phẩm từ đó

tạo được lợi thế cạnh tranh với những đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường.
- Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với nhà cung cấp nguyên liệu. Tận dụng lợi thế mua
nhiều để thương lượng với nhà cung cấp mua nguyên liệu với chi phí thấp.
- Mua máy xay ớt để giảm chi phí nhân công
- Thực hiện tiêu chí giá rẻ và khuyến mãi mỗi ngày
- Xây dựng và sử dụng hiệu quả hệ thống bán hàng trực tiếp, thường xuyên trao đổi với

khách hàng qua các phương tiện truyền thông chi phí thấp, đặc biệt là tận dụng triệt để
mạng internet. Vd: Facebook, Zalo,…
 Đây là một chiến lược rất hiệu quả cho F6Foods:
- Hình ảnh F6Foods trong mắt người tiêu dùng là một thương hiệu có uy tín, sản phẩm có
giá thành thấp.
- Với tiêu chí giá rẻ và khuyến mãi mỗi ngày, F6Foods sẽ được cắt giảm đáng kể chi phí
quảng cáo sản phẩm.
- F6Foods không cần đưa ra các chiến dịch marketing giảm giá vào cuối tuần hay các dịp
lễ. Tất cả người tiêu dùng đều biết sản phẩm được giảm giá mỗi ngày.
- Tận dụng triệt để hệ thống bán hàng trực tiếp qua kênh truyền thông giá rẻ sẽ giúp
F6Foods kết nối với người tiêu dùng rộng rãi và năng động hơn, tranh thủ một nguồn thu
không nhỏ từ hoạt động này.
2.16. Chiến lược mở rộng kênh phân phối sản phẩm
2.16.1. Khái niệm
Là chiến lược tập hợp các cá nhân, doanh nghiệp tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ
người sản xuất đến người tiêu dùng.
2.16.2. Mục tiêu của F6Foods
Mục tiêu của công ty theo đuổi chiến lược mở rộng kênh phân phối là phát triển thị
trường tiêu thụ, đưa sản phẩm trở nên gần gũi, quen thuộc với khách hàng.
2.16.3. Lợi thế của chiến lược mở rộng kênh phân phối
- Có được nhiều mối quan hệ đảm bảo phân phối liên tục, lâu dài
23


- Được đảm bảo quyền lợi thông qua thủ tục đàm phán ký kết hợp đồng
- Chia sẻ được rủi ro
- Đảm bảo việc thanh toán, chuyển quyền sở hữu sử dụng
2.16.4. Nhược điểm của chiến lược mở rộng kênh phân phối
- Có nhiều sự cạnh tranh
- Khó khăn trong việc tìm kiếm và thuyết phục nhà phân phối hợp tác với công ty
- Tốn thêm chi phí vận chuyển sản phẩm cho nhà phân phối
2.16.5. F6 Foods thực hiện chiến lược mở rộng kênh phân phối
- Lựa chọn các cửa hàng, quán ăn gần nơi sản xuất để phân phối sản phẩm (trong tỉnh
Bình Dương)
- Định giá ưu đãi cho các cửa hàng, quán ăn mua với số lượng lớn.
- Giảm 15% với đơn hàng đầu tiên khi cửa hàng chấp nhận ký kết hợp đồng phân phối lâu
dài
- Các kênh phân phối:

Kênh không cấp

Kênh cấp 1

Kênh cấp 2



Nhà
sản
xuất

Khách hàng
Người bán lẻ

Người bán sỉ

Đây là một chiến lược rất hiệu quả cho F6Foods:

24

Người bán lẻ


- F6Foods sẽ thiết lập và duy trì mối quan hệ với nhà phân phối, đảm bảo phân tính liên
tục, lâu dài.
- Điều hòa sản xuất và tiêu dùng về mặt không gian, thời gian và số lượng
- Giảm được chi phí marketing do khách hàng sử dụng sản phẩm nhiều thông qua các cửa
hàng, quán ăn.
- Phạm vi buôn bán rộng
- Được đảm bảo quyền lợi khi nhà phân phối làm thủ tục đàm phán ký kết hợp đồng
- Chia sẻ được rủi ro với các nhà phân phối
- Đảm bảo việc thanh toán, chuyển quyền sở hữu sử dụng
2.17. Chiến lược quảng cáo sản phẩm
2.17.1. Khái niệm
Quảng cáo là sự truyển thông tin về sản phẩm cho khách hàng, và có thể truyền đạt bằng
hình ảnh, lời nói,.. Quảng cáo là công cụ cạnh tranh đắc lực và rất cần thiết cho sản phẩm
mới gia nhập thị trường.
Chiến lược quảng cáo giúp gia tăng doanh số của sản phẩm, mở rộng thị trường, củng cố
uy tín nhãn hiệu, tạo lòng tin đối với khách hàng,...
Là chiến lược quảng cáo sản phẩm của doanh nghiệp tới khách hàng mục tiêu để khuyến
khích khách hàng mua sản phẩm cũng như giúp họ hiểu rõ hơn về sản phẩm
2.17.2. Mục tiêu của F6Foods
Mục tiêu của công ty theo đuổi chiến lược quảng cáo sản phẩm là giúp khách hàng hiểu rõ
hơn về sản phẩm từ đó thúc đẩy bán hàng,và sự tin dùng cũng như nâng cao uy tín và sức
cạnh tranh của F6Foods trên thị trường.
2.17.3. Lợi thế của chiến lược quảng cáo sản phẩm
- Tiếp cận với khách hàng một cách dễ dàng
- Thu hút được sự chú ý của khách hàng
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×