Tải bản đầy đủ

Bệnh phân trắng ở lợn con và biện pháp điều trị tại trại lợn tuấn hà, thôn mai thưởng xã yên sơn huyện lục nam tỉnh bắc giang

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG THỊ HOÀI THU
Tên đ ề
tài
TÌNH HÌNH MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG Ở LỢN CON VÀ BIỆN PHÁP
PHÕNG TRỊ BỆNH TẠI TRẠI LỢN TUẤN HÀ THÔN MAI THƯỞNG XÃ YÊN
SƠN, HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
ngành:

Chính quy Chuyên
Chăn Nuôi Thú Y Khoa:

Chăn Nuôi Thú Y Khóa học:
2013 – 2017


Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG THỊ HOÀI THU
Tên đ ề
tài
TÌNH HÌNH MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG Ở LỢN CON VÀ BIỆN PHÁP
PHÕNG TRỊ BỆNH TẠI TRẠI LỢN TUẤN HÀ THÔN MAI THƯỞNG XÃ YÊN
SƠN, HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
ngành:

Chính quy Chuyên
Chăn Nuôi Thú Y Lớp:

K45 – CNTY – N04
Khoa:

Chăn Nuôi Thú Y

Khóa học:

2013 – 2017

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Quang Tính

Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Qua suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên, và sau gần 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại trang trại lợn Tuấn Hà
thôn Mai Thưởng xã Yên Sơn Huyện Lục Nam Tỉnh Bắc Giang cùng với sự cố


gắng của bản thân và sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô giáo trong khoa Chăn
nuôi thú y đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Nhân dịp này em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám
hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên , Ban chủ nhiệm khoa Chăn
nuôi thú y, các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy và dìu dắt em trong suốt
thời gian học tập và rèn luyện tại trường.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo xã cùng toàn thể cán bộ Xã
Yên Sơn Huyện Lục Nam đã tiếp nhận và tạo điều kiện giúp đỡ em trong
quá trình thực tập tại xã.
Em xin trân trọng cảm ơn chủ trại lợn Tuấn Hà cùng toàn thể các
công nhân tại trang trại đã giúp đỡ em tận tình và tạo điều kiên giúp
em hoàn thành quá trình thực tập tại trại.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn PGS.TS
Nguyễn Quang Tính đã quan tâm giúp đỡ em nhiệt tình trong suốt quá trình
thực tập cũng như hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè,
người thân đã động viên tạo mọi điều kiện cả về vật chất lẫn tinh thần trong
suốt thời gian em học tập và trong thời gian thực tập vừa qua.
Thái Nguyên, ngày

tháng

Sinh viên
Nông Thị Hoài Thu

năm 2017


ii

LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình học
tập của sinh viên trước khi ra trường, nhằm giúp sinh viên củng cố, hệ thống
hóa kiến thức đã học được, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa
học, thực tiễn sản xuất. Qua đó giúp sinh viên nâng cao trình độ chuyên
môn, nắm vững được phương pháp nghiên cứu và ứng dụng tến bộ khoa
học kỹ thuật vào sản xuất. Đồng thời tạo cho mình tác phong làm việc đúng
đắn, tính sáng tạo để sau khi ra trường về cơ sở sản xuất, góp phần xứng
đáng vào sự nghiệp phát triển nền nông nghiệp nước ta.
Xuất phát từ cơ sở trên, được sự nhất trí của nhà trường, Ban chủ
nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn
PGS.TS Nguyễn Quang Tính và sự tiếp nhận của chủ trang trại lợn Tuấn Hà
tất cả cán bộ thôn Mai Thưởng, xã Yên Sơn, Huyện Lục Nam Tỉnh Bắc Giang,
em đã tến hành thực hiện đề tài: “Bệnh phân trắng ở lợn con và biện pháp
điều trị tại Trại lợn. Tuấn Hà, thôn Mai Thưởng, xã Yên Sơn Huyện, Lục
Nam Tỉnh Bắc Giang”
Do thời gian có hạn, trình độ chuyên môn còn hạn chế, kinh nghiệm
thực tế chưa nhiều nên khóa luận của em còn nhiều thiếu sót. Em rất mong
được sự đóng góp, phê bình của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để
bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


iii
iiii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Kêt qua công tác phục vụ sản xuất .............................................. 36
Bảng 4.2. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con tại một số chuồng điều tra37
Bảng 4.3. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con theo các lứa tuổi .............. 39
Bảng 4.4. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng ...................... 42
Bảng 4.5. Biểu hiện triệu chứng lâm sàng của lợn con mắc bệnh............... 44
Bảng 4.6. Hiệu quả điều trị bệnh phân trắng lợn con bằng hai loại
thuốc norfloxacin 5% và colistn
........................................................................... 45


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con tại một số chuồng
điều tra..............................................................................................................
37
Hình 4.2 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con theo lứa tuổi ......................... 39
Hình 4.3. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng.......................... 42
Hình 4.4. So sánh tỷ lệ khỏi bệnh của 2 loại thuốc norfloxacin 5% và colistn....
46


v

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

cs

: Cộng sự

LMLM

: Lở mồm long móng

SS

: Sơ sinh TT

: Thể trọng Fe

:

Sắt
Cu
: Mililit mg
Miligam g

: Đồng ml
:
:

gam
kg
Nxb

: kilogam
: Nhà xuất bản


vi

MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU.............................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài .................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 2
Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................ 3
2.1.Điều kiện cơ sở thực tập.............................................................................. 3
2.1.1 Vị trí địa lý. .............................................................................................. 3
2.1.2 Điều kiện khí hậu ..................................................................................... 3
2.1.3 Cơ cấu tổ chức ở trại ................................................................................ 3
2.1.4. Cơ sở vật chất của trại .............................................................................
4
2.1.5. Thuận lợi và khó khăn của trại,............................................................... 5
2.2. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài......................................................... 6
2.2.1. Đặc điểm của lợn con theo mẹ ................................................................
6
2.2.2. Những hiểu biết về bệnh phân trắng lợn con ........................................
11
2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 23
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 23
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................... 25
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 27
3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 27
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 27
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 27
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ têu theo dõi ................................... 27
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 30
4.1. Công tac phuc vu san xuât ....................................................................... 30


vii

4.1.1. Công tác chăn nuôi ................................................................................ 30
4.1.2. Công tác thú y ....................................................................................... 32
4.1.3. Công tác khác ........................................................................................ 35
4.2. Kêt qua thực hiện đề tài ........................................................................... 37
4.2.1. Tình hình mắc bệnh phân trắng ở lợn con tại trại lợn Tuấn Hà thôn Mai
Thưởng, Xã Yên Sơn, huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang. ................................ 37
4.2.2. Tình hình mắc bệnh phân trắng ở lợn con theo các lứa tuổi tại trại
lợn
Tuấn Hà thôn Mai Thưởng, xã Yên Sơn, huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang...........
38
4.2.3. Tình hình mắc bệnh phân trắng ở lợn con qua các tháng tại trại lợn
Tuấn Hà thôn Mai Thưởng xã Yên Sơn huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang. ... 42
4.2.5. Hiệu quả điều trị bệnh phân trắng lợn con bằng hai loại thuốc
norfloxacin 5% và colistn .............................................................................. 45
4.3. Đề xuất cách phòng trị bệnh phân trắng cho lợn con...............................
46
4.3.1. Cách phòng bệnh................................................................................... 46
4.3.2 Trị bệnh .................................................................................................. 47
4.3.3 Công tác thực hiện phẫu thuật trên đàn lợn con tại trang trại ................
47
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ................................................................ 50
5.1. Kết luận .................................................................................................... 50
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 52


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Viêt Nam la môt nươc thuôc khu vưc Đông Nam cua châu Á. Đất nước
đươc hưởng nhiêu điêu kiên thuân lơi tư tư nhiên , nơi đây nhưng con ngươi
chăm chi , cân cu va sang tao trong lao đông , họ đang từng ngày tạo ra cho
nên nông nghiêp Viêt Nam môt diên mao mơi vơi nhưng bươc nhay vot đang
khâm phuc. Nên nông nghiêp Viêt Nam đang vưng bươc đi trên đôi chân cua
chính mình đó là hai ngành trực thuộc cây và con . Cây la đai diên cho nganh
trông trot, con đai diên cho nganh chăn nuôi.
Hòa theo sự phát triển của các ngành kinh tế thì hiện nay chăn nuôi
cũng là một trong các ngành đang có xu hướng phát triển đi lên . Môt trong
sô đo la nganh chăn nuôi lơn.
Song song với việc phát triển chăn nuôi thì dịch bệnh cũng nảy sinh
nhiều, một trong những dịch bệnh xảy ra là bệnh phân trắng lợn con
giai đoạn từ 1 - 3 tuần tuổi. Bệnh phân trắng là bệnh khá phổ biến, xuất
hiện từ lâu trên thế giới và ở Việt Nam, gây thiệt hại không nhỏ trong ngành
chăn nuôi. Bệnh chủ yếu do nhóm vi khuẩn đường ruột E. coli gây ra. Vi
khuẩn E. coli tiết ra độc tố nhiễm vào máu phá hủy nội mạc, thành mạch gây
tăng tính thấm thành mạch, từ đó gây phù thũng lợn đi lại chậm chạp, tiêu
chảy, phân lỏng màu trắng, lợn mất nước nhiều do têu chảy, khát nước dẫn
đến rối loạn hấp thu và trao đổi chất trong cơ thể, làm lợn gầy yếu hốc
hác. Nếu không tác động kịp thời tỷ lệ chết cao, gây thiệt hại lớn, bởi vậy
việc nghiên cứu để tìm ra biện pháp phòng trị bệnh thích hợp để đạt hiệu
quả cao trong chăn nuôi lợn là một vấn đề được nhiều người quan tâm.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, để hạn chế mức thấp nhất tỷ lệ
lợn nhiễm bệnh, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú
y-


trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy
giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập, em thực hiện đề tài: “Bệnh phân trắng Ở
lợn con Và Biện Pháp Điều Trị Tại Trại Lợn Tuấn Hà, thôn Mai Thưởng, Xã
Yên Sơn ,huyện Lục Nam Tỉnh Bắc Giang”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
- Nắm bắt được tình hình phát triển chăn nuôi, phương thức chăn nuôi,
công tác phòng, chống dịch bệnh của địa
phương.
- Điều tra tình hình nhiễm bệnh phân trắng ở lợn con tại trại lợn Tuấn
Hà thôn Mai Thưởng, Xã Yên Sơn, Huyện Lục Nam Tỉnh Bắc Giang
- Đề xuất biện pháp phòng trị bệnh phân trắng lợn con.
- Xác định hiệu lực của một số loại thuốc trị bệnh phân trắng lợn con.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Bổ sung thêm các thông tn khoa học về tình hình lợn con mắc bệnh
phân trắng nuôi tại trại lợn Tuấn Hà thôn Mai Thưởng, xã Yên Sơn Huyện
Lục Nam, Tỉnh Bắc Giang
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề xuất được biện pháp phòng và trị bệnh lợn con phân trắng đạt
hiệu quả trong chăn nuôi lợn con theo mẹ.


Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1.Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1 Vị trí địa lý.
Trang trại lợn Tuấn Hà được xây dựng năm 2013 là trại lợn nuôi gia
công với quy mô hơn 600 lợn nái trại được xây dựng tại thôn Mai Thưởng,
Xã Yên Sơn, huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang.
Xã Yên Sơn nằm trải dài bên cạnh con đê thống nhất uấn cong theo
dòng sông Lục Nam. Đây là xã thuộc vùng chiêm trũng nằm ở phía tây nam của
tỉnh Lục Nam, phía nam giáp với xã Vũ Xã, phía nam giáp hai xã Khám Lạng,
Bắc Lũng
,phía bắc giáp với xã Lan Mẫu, phía tây giáp xã Trí Yên của huyện Yên Dũng, xã
có diện tích là tự nhiên là 1,883 ha, toàn xã có 16 thôn 2276 hộ và dân số là
9608 người. Điều kiện địa lý của xã rất thuận lợi cho việc giao thông đi lại
thuận lợi cho việc đi lại vận chuyển thức ăn của trang trại.
2.1.2 Điều kiện khí hậu.
Huyện Lục Nam là một huyện thuộc tỉnh Bắc Giang nằm trong vùng khí
hậu nhiệt đới gió mùa vùng Đông Bắc một năm có bốn mùa rõ rệt,mùa đông
lạnh mùa hè nóng mùa xuân và mùa thu khí hậu ôn hòa lượng mua hằng năm
đủ cung cấp cho nhu cầu sản xuất và đời sống của huyện.
o

Nhiệt độ trung bình từ 22-23 C, độ ẩm dao động lớn từ 73-87% nắn
trung bình hằng năm từ 1.500-1.700 giờ thuận lợi cho phát triển cây trồng
và nghành chăn nuôi.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức ở trại
Trại gồm có 17 người trong đó.
- 1 quản lý và 1 kỹ thuật trại.
- 5 sinh viên.
- 1 cấp dưỡng.


- 9 công nhân
2.1.4. Cơ sở vật chất của trại
Trại mới xây dựng nên cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng luôn được quan
tâm và chú trọng.
* Về cơ sở vật chất.
- Có đầy đủ các thiết bị máy móc để phục vụ cho công nhân và sinh
viên sinh hoạt hằng ngày như: ti vi,tủ lạnh, máy giặt, điều hòa,quạt.
- Có đầy đủ các dụng cụ đồ dùng cá nhân cho công nhân và sinh viên
sinh hoạt như: kem đánh răng , sữa tắm , xà phòng, dầu gội đầu.
- Cơ sở vật chất trong chuồng trại chăn nuôi cũng được đầu tư và chú
trọng hơn hết.
+ Trại được xây dựng trên ngoài cánh đồng rộng khoảng 4ha gần
đường quốc lộ trại có 3 dãy chuồng lớn trải dài lợp mái tôn

mỗi 1 dãy

chuồng chia làm 2 ngăn nhỏ.
+ Trong chuồng đều có các cũi sắt(đối với chuồng bầu) và giường
nằm(đối với chuồng đẻ) được lắp đặt theo dãy.
+ Có hệ thống điện hệ thống quạt và hệ thống uống nước tự động cho
lợn
+ Có hệ thống đèn điện sưởi ấm cho lợn vào mùa đông.
+ Ngoài ra trại còn có hệ thống máy phát điện với công suất lớn phục
vụ sản xuất khi có sự cố mất điện.
- Về cơ sở hạ tầng.
+ Trại xây dựng gầm 2 khu cách biệt: khu nhà ở sinh hoạt của công
nhân và sinh viện và khu chuồng nuôi.
+ Khu nhà ở rộng rãi có đủ tện nghi nhà tắm, khu giặt đồ và nhà vệ sinh.
+ Khu nhà bếp rộng rãi và sạch sẽ.


+ Trại có một kho là nơi chữa thức ăn cho lợn và nơi cất giữ và bảo
quản các loại thuốc vắc xin dụng cụ kỹ thuật để tiện lợi cho việc chăm sóc và
nuôi dưỡng của trang trại.
- Hệ thống chuồng nuôi.
Khu vực chuồng nuôi của trại được xây dụng trên một chỗ cao ráo dễ
thoát nước và bố trí tách biệt với khu sinh hoạt chung của công nhân và sinh
viên gồm 3 chuồng đẻ 1 chuồng bầu đằng sau chuồng bầu là chuồng
giành cho lợn đực và lợn cách ly chuồng nuôi được xây dựng theo hướng
Đông- Tây, Nam- Bắc. Đảm bảo thoáng mát về mùa hè và ấm áp vào mùa
đông chuồng nuôi xây dựng theo kiểu 2 mái trong đó có một dãy chuồng đẻ
với 48 ô chuồng sàn chuồng lợn bầu gồm 2 dãy chuồng kiểu cũi sắt . Các
chuồng nuôi đều được lắp đặt hệ thống camera và hệ thống đèn điện chiếu
sáng và hệ thống vòi uống ở mỗi ô chuồng nuôi. mùa Hè lắp đặt hệ thống
dàn mát ở đầu chuồng và hệ thống vòi phun sương, mùa Đông hệ thống làm
ấm bằng bóng đèn hồng ngoại.
2.1.5. Thuận lợi và khó khăn của trại,
- Thuận lợi.
+ Được sự quan tâm và giúp đỡ của cán bộ xã đã tạo điều kiện giúp trại
phát triển hơn.
+ Trại được xây dựng ở xa khu dân cư sinh sống và gần đường quốc lộ
thuận lợi cho việc giao thông.
+ Trại có bác quản lý kỹ thuật trại và công nhân làm việc chăm chỉ và
giàu kinh nghiệm và có trách nhiệm cao trong công việc.
+ Con giống tốt thức ăn chăn nuôi chất lượng cao quy trình chăn nuôi
tốt đã đem lại hiệu quả cao trong sản xuất.


- Khó khăn
+ Trại nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, thời tiết diễn biến
phức tạp nên khâu phòng và điều trị bệnh gặp nhiều khó khăn .
+ Trang thiệt bị vật tư hệ thống chăn nuôi đã cũ, có phần bị hư hỏng
ảnh hưởng đến công tác sản xuất
2.2. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài
2.2.1. Đặc điểm của lợn con theo mẹ
* Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn con
Đối với chăn nuôi lợn con nói riêng và gia súc nói chung, thời kỳ gia
súc mẹ mang thai được chăm sóc chu đáo, bào thai sẽ phát triển tốt
sinh con khỏe mạnh.
Theo Trần Văn Phùng,Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo,
(2004) [7], so với khối lượng sơ sinh thì khối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi
tăng gấp 2 lần, lúc 21 ngày tuổi tăng gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi tăng gấp 5 - 6
lần, lúc 40 ngày tuổi tăng gấp 7 - 8 lần, lúc 50 ngày tuổi tăng gấp 10 lần, lúc
60 ngày tuổi tăng gấp 12 - 14 lần.
Lợn con bú sữa sinh trưởng và phát triển nhanh nhưng không đồng đều
qua các giai đoạn, nhanh trong 21 ngày đầu sau đó giảm dần. Có sự giảm này
là do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do lượng sữa mẹ bắt đầu giảm và
hàm lượng Hemoglobin trong máu của lợn con bị giảm. Thời gian bị giảm
sinh trưởng kéo dài khoảng 2 tuần hay còn gọi là giai đoạn khủng hoảng của
lợn con. Chúng ta hạn chế sự khủng hoảng này bằng cách cho ăn sớm. Do lợn
con sinh trưởng nhanh nên quá trình tích lũy các chất dinh dưỡng mạnh.
Ví dụ: Lợn con sau 3 tuần tuổi mỗi ngày có thể tích lũy được 9 - 14
gam protein/1kg khối lượng cơ thể, trong khi đó lợn trưởng thành chỉ
tích lũy được 0,3 - 0,4 gam protein/1 kg khối lượng cơ thể.
Hơn nữa, để tăng 1kg khối lượng cơ thể, lợn con cần ít năng lượng
nghĩa là têu tốn năng lượng ít hơn lợn trưởng thành. Vì vậy, cơ thể của lợn
con chủ yếu là nạc, mà để sản xuất ra 1kg thịt nạc cần ít năng lượng hơn để
tạo ra 1 kg mỡ.


* Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa
Đặc điểm chung về giải phẫu cơ quan têu hóa của lợn: Miệng, hầu,
thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn.
Cơ quan tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh nhưng chưa hoàn chỉnh,
các tuyến têu hóa phát triển chưa đồng bộ, dung tích của bộ máy têu hóa
còn nhỏ, thời kỳ bú sữa cơ quan phát triển hoàn thiện dần.
Dung tích bộ máy têu hóa tăng nhanh trong 60 ngày đầu: Dung tích dạ
dày lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần, lúc 20 ngày tuổi gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổi
tăng gấp 60 lần so với lúc sơ sinh (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,03
lít). Dung tích ruột non lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày
tuổi gấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích lúc sơ sinh khoảng 0,12
lít). Còn dung tích ruột già lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần so với lúc sơ sinh.
Sự tăng về kích thước cơ quan tiêu hóa giúp lợn con tích lũy được nhiều thức
ăn và tăng khả năng tiêu hóa các chất.
Mặc dù vậy, ở lợn con, các cơ quan chưa thành thục về chức năng, đặc
biệt là hệ thần kinh. Do đó, lợn con phản ứng rất chậm chạp đối với các yếu
tố tác động lên chúng. Do chưa thành thục nên cơ quan tiêu hóa của lợn
con cũng rất dễ mắc bệnh, dễ rối loạn tiêu hóa.
Một đặc điểm cần lưu ý ở lợn con là có giai đoạn không có axit HCl
trong dạ dày. Giai đoạn này được coi như một tình trạng thích ứng tự nhiên.
Nhờ vậy nó tạo được khả năng thẩm thấu các kháng thể có trong sữa đầu
của lợn mẹ. Trong giai đoạn này dịch vị không có khả năng phân giải protein
mà chỉ có khả năng làm vón sữa đầu và sữa. Còn huyết thanh chứa albumin
và globulin được chuyển xuống ruột và thẩm thấu vào máu.
Ở lợn con từ 14 - 16 ngày tuổi, tình trạng thiếu axit HCl ở dạ dày không
còn gọi là trạng thái bình thường nữa. Việc tập cho lợn con ăn sớm có tác


dụng thúc đẩy bộ máy têu hóa của lợn con phát triển nhanh và sớm
hoàn thiện. Vì thế sẽ rút ngắn được giai đoạn thiếu HCl. Bởi vì khi được bổ
sung thức ăn thì thức ăn sẽ kích thích tế bào vách dạ dày tết ra HCl ở dạng
tự do sớm hơn và tăng cường phản xạ tết dịch vị (giai đoạn con non khác
với con trưởng thành là chỉ tiết dịch vị khi thức ăn vào dạ dày).
Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2005) [12] cho rằng: Lợn con dưới 1
tháng tuổi, dịch vị không có HCl tự do, lúc này lượng axit tiết ra rất ít và
nhanh chóng kết hợp với dịch nhày của dạ dày, hiện tượng này gọi là
hypohydric. Do dịch vị chưa có HCl tự do nên men pepsin trong dạ dày lợn
chưa có khả năng têu hóa portein của thức ăn. Vì HCl tự do có tác dụng kích
hoạt men pepsinnogen không hoạt động thành men pepsin hoạt động và
men này mới có khả năng tiêu hóa protein.
Theo Trần Văn Phùng và Phan Đình Thắm (2004) [7], vì thiếu HCl tự
do nên vi sinh vật có điều kiện dễ dàng phát triển gây bệnh đường tiêu hóa,
điển hình là bệnh phân trắng lợn con. Do đó để hạn chế bệnh đường tiêu
hóa có thể kích thích vách tế bào dạ dày tết ra HCl tự do sớm hơn bằng cách
bổ sung thức ăn sớm cho lợn con. Nếu tập ăn sớm cho lợn con vào lúc 5 - 7
ngày tuổi thì HCl tự do có thể tiết ra từ 14 ngày tuổi.
Enzym trong dịch vị dạ dày lợn con đã có từ lúc mới đẻ, tuy nhiên lợn
trước 20 ngày tuổi không thấy khả năng têu hóa thực tế của dịch vị có
enzym, sự têu hao của dịch vị tăng theo tuổi một cách rõ rệt khi cho ăn các
loại thức ăn khác nhau, thức ăn hạt kích thích tết ra dịch vị mạnh. Hơn nữa
dịch vị thu được khi cho thức ăn hạt kích thích HCl nhiều hơn và sự têu hóa
nhanh hơn dịch vị thu được khi cho uống sữa. Đây là cơ sở cho việc bổ sung
sớm thức ăn và cai sữa sớm cho lợn con.
Thực nghiệm còn xác nhận rằng nhiều loại vi khuẩn đường ruột đã
sinh ra các chất kháng sinh ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh, khi


lợn con sinh ra hệ vi sinh vật đường ruột chưa phát triển đầy đủ số lượng vi
khuẩn có lợi, chưa có khả năng kháng lại vi khuẩn gây bệnh nên rất dễ
nhiễm bệnh đường tiêu hóa. Vi khuẩn gây bệnh phó thương hàn, vi khuẩn
gây thối rữa ở lợn con mới sinh.
* Đặc điểm của cơ năng điều tiết của lợn con
Theo nhóm tác giả Hội chăn nuôi Việt Nam (2000) [4] ở lợn con sơ sinh,
tỷ lệ nước trong cơ thể chiếm 82%. Vì có nhiều nước, nhiệt độ cơ thể giảm
nhanh, 30 phút sau khi sinh lượng nước giảm 1,5 - 2 % kèm theo giảm thân
0

nhiệt 5 - 10 C, lợn con bị lạnh, các chức năng hoạt động bị rối loạn dẫn đến
dễ bị chết non.
Cơ năng điều tết thân nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh vì vỏ đại não
của lợn con chưa phát triển hoàn thiện. Do đó việc điều tết thân nhiệt và
năng lực phản ứng kém, dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường (nhiệt độ, độ ẩm).
Theo Từ Quang Hiển và Phan Đình Thắm (1995) [2] ở lợn con, khả năng
sinh trưởng và phát triển nhanh, yêu cầu về dinh dưỡng ngày càng tăng cao.
Trong khi đó sản lượng sữa của lợn mẹ tăng dần đến 2 tuần sau khi đẻ và sau
đó giảm dần cả về chất và lượng. Đây là mâu thuẫn giữa nhu cầu dinh dưỡng
của lợn con và khả năng cung cấp sữa của lợn mẹ. Nếu không kịp thời bổ
sung thức ăn cho lợn con thì lợn thiếu dinh dưỡng dẫn đến sức đề kháng yếu,
lợn con gầy còm, nhiều lợn con mắc bệnh. Vì vậy nên tiến hành cho lợn con
tập ăn sớm để khắc phục tình trạng khủng hoảng trong thời kỳ 3 tuần tuổi và
giai đoạn sau cai sữa.
Lợn con dưới 3 tuần tuổi cơ năng điều tết thân nhiệt chưa hoàn
chỉnh nên thân nhiệt chưa ổn định, nghĩa là sự thải nhiệt và sin h
nhiệt chưa cân bằng.


Khi còn là bào thai, các chất dinh dưỡng được mẹ cung cấp qua nhau
thai, điều kiện sống tương đối ổn định. Lợn con sơ sinh gặp điều kiện sống
hoàn toàn mới, nếu chăm sóc không tốt rất dễ mắc bệnh còi cọc và chết.
Ngoài ra lớp mỡ dưới da của lợn con còn mỏng, lượng mỡ glycogen dự
trữ trong cơ thể lợn còn thấp, trên cơ thể lợn con lông còn thưa, mặt khác
diện tích bề mặt cơ thể so với khối lượng cơ thể chênh lệch tương đối cao nên
lợn con dễ bị mất nhiệt và khả năng cung cấp nhiệt cho lợn con chống rét
còn thấp dẫn đến lợn con rất dễ mắc bệnh khi thời tiết thay đổi.
Ở điều kiện nhiệt độ thấp, độ ẩm không khí cao gây ra hiện tượng tăng
tỏa nhiệt ở lợn còn bằng phương thức bức xạ. Vì thế ở nước ta vào cuối mùa
đông đầu mùa xuân, khí hậu lạnh và ẩm, lợn con sẽ bị toả nhiệt theo phương
thức này, làm cho nhiệt lượng cơ thể mất đi, lợn bị lạnh. Đây là điều kiện
thuận lợi dẫn đến phát sinh bệnh tật, nhất là bệnh đường têu hoá.
* Đặc điểm về khả năng miễn dịch của lợn con
Phản ứng miễn dịch là khả năng đáp ứng của cơ thể. Phần lớn các
chất lạ là mầm bệnh. Mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể lợn con tương đối dễ
dàng, do chức năng của các tuyến chưa hoàn chỉnh. Ở lợn con lượng enzym
têu hoá và lượng HCl tết ra còn ít, chưa đủ để đáp ứng cho quá trình tiêu
hoá, gây rối loạn trao đổi chất, dẫn tới khả năng tiêu hoá kém, hấp thu kém.
Trong giai đoạn này mầm bệnh (Salmonella spp, E. coli…) dễ dàng xâm nhập
vào cơ thể qua đường tiêu hoá và gây bệnh.
Lợn con mới đẻ ra trong cơ thể hầu như chưa có kháng thể. Lượng
kháng thể tăng rất nhanh sau khi lợn con được bú sữa đầu của lợn mẹ.
Cho nên khả năng miễn dịch của lợn con là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc
vào lượng kháng thể hấp thu được nhiều hay ít từ sữa đầu của lợn mẹ.
Theo Trần văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo,
(2004) [7], trong sữa đầu của lợn mẹ hàm lượng protein rất cao. Những
ngày


đầu mới đẻ, hàm lượng protein trong sữa chiếm 18 - 19%, trong đó lượng  globulin chiếm số lượng khá lớn (30 - 35%). Nó có tác dụng tạo sức đề
kháng, vì vậy sữa đầu có vai trò quan trọng đối với khả năng miễn dịch của
lợn con. Lợn con hấp thu lượng  - globulin bằng con đường ẩm bào. Quá
trình hấp thu nguyên vẹn nguyên tử  - globulin giảm đi rất nhanh theo thời
gian. Nó chỉ có khả năng hấp thu qua ruột non của lợn con rất tốt trong 24
giờ đầu sau khi đẻ ra nhờ trong sữa đầu có kháng men antitripsin làm mất
hoạt lực của men tripsin tuyến tụy và nhờ khoảng cách tế bào vách ruột
của lợn con khá rộng, cho nên 24 giờ sau khi được bú sữa đầu, hàm lượng
 - globulin trong máu lợn con đạt tới 20,3mg/100ml máu. Sau 24 giờ, lượng

kháng men trong sữa đầu giảm dần và khoảng cách giữa các tế bào vách ruột
của lợn con hẹp dần, sự hấp thu  - globulin kém hơn, hàm lượng  globulin trong máu lợn con tăng lên chậm hơn. Đến 3 tuần tuổi chỉ đạt
khoảng 24mg/100ml máu (máu bình thường của lợn trưởng thành có khoảng
65 mg/100ml máu), do đó lợn con cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt.
Nếu lợn con không được bú sữa đầu thì từ 20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng
tự tổng hợp kháng thể, những lợn con không được bú sữa đầu thì sức đề
kháng kém, dễ mắc bệnh, tỷ lệ chết cao.
2.2.2. Những hiểu biết về bệnh phân trắng lợn con
Bệnh lợn ỉa phân trắng có tên khoa học là: “Neonatal di ar hoea”. Theo
Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ (2004) [5], bệnh này là bệnh đặc trưng
đối với lợn con ở giai đoạn từ 1 - 3 tuần tuổi. Bệnh phát triển mạnh mẽ và
gây thiệt hại nghiêm trọng nhất khi lợn con ở độ tuổi 10 - 20 ngày tuổi. Bệnh
này xảy ra ở hầu hết các nước trên thế giới. Đối với Việt Nam từ những năm
trước cho tới nay bệnh phân trắng lợn con vẫn phổ biến và xảy ra nhiều.
Là đất nước có khí hậu nhiệt đới cận nhiệt đới gió mùa (nóng ẩm, mưa
nhiều, nhiệt độ chệnh lệch gữa các thời gian trong năm là cao…). Đây là điều


kiện lý tưởng cho các nguyên nhân gây bệnh phát triển làm bùng phát dịch
và sự kiểm soát bệnh này theo đó cũng khó khăn hơn.
Đặc điểm dễ nhận thấy khi lợn con mắc bệnh này là lợn đi ỉa phân có
màu đặc trưng: Trắng đục, xám, vàng lẫn bọt khí… , phân rơi vãi khắp
chuồng, phân dính ở hậu môn, chân sau lợn bệnh. Lợn bệnh biểu hiện
giảm bú, còi cọc, lông xù, thể nặng dẫn đến tử vong. Nếu qua khỏi thì cũng
để lại hậu quả thiệt hại về kinh tế, sức khỏe, ảnh hưởng đến năng suất
chất lượng đàn lợn sau này.
* Nguyên nhân gây bệnh
Do bộ máy têu hóa của lợn con chưa hoàn thiện nên ở giai đoạn
sau thời kỳ bú sữa đầu, lợn con có thể mắc nhiều bệnh, đặc biệt là bệnh
phân trắng - một bệnh khá phổ biết thường gặp ở lợn con theo mẹ.
Theo Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phương, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn
Kháng (1996) [1], bệnh lợn con ỉa phân trắng do trực khuẩn E. coli gây ra là
bệnh truyền nhiễm cấp tính ở dạng nhiễm trùng huyết hoặc nhiễm độc
đường ruột, viêm ruột ở lợn con, nhất là sau khi sinh, thậm chí chỉ vài giờ.
Có đến
48% trường hợp bị tiêu chảy ở lợn con là do E. coli gây ra.
E. coli là loại phổ biến nhất trong đường ruột, nó xuất hiện và sống
trong đường ruột của động vật chỉ vài giờ sau khi sinh. Khi điều kiện chăm
sóc, nuôi dưỡng kém sức đề kháng của con vật giảm thì E. coli cường độc và
có khả năng gây bệnh, chúng sản sinh ra độc tố (enterotoxin) phá hủy tổ
chức thành ruột làm thay đổi cân bằng quá trình thay đổi nước, điện giải.
Nước không được hấp thu từ ruột vào mà bị rút từ cơ thể vào ruột dẫn
đến gây bệnh tiêu chảy.
Những nguyên nhân khác làm tăng mức độ nhiễm E. coli là vệ sinh
chuồng trại kém, bầu vú lợn mẹ bị nhiễm khuẩn, thức ăn nước uống không


hợp vệ sinh, E. coli xâm nhập theo đường miệng vào cơ thể. Ngoài ra, trong
dịch vị thiếu HCl tự do cũng là nguyên nhân gây bệnh ở đường tiêu hóa.
Lợn con không được bú sữa đầu dẫn đến sức đề kháng yếu làm
tăng khả năng cảm nhiễm bệnh, thời tiết nóng, lạnh đột ngột, độ ẩm môi
trường cao cũng làm lợn con dễ mắc bệnh phân trắng.
Theo Sử An Ninh (1981) [6] cho biết: Nguồn gốc sinh bệnh lợn con
phân trắng có liên quan đến phản ứng thích nghi của cơ thể lợn với yếu tố
stress, biểu hiện thông qua sự biến động về hàm lượng một số thành
phần trong máu: Đường huyết, cholesteron, kẽm, kali, natri....
Chăm sóc lợn mẹ (đặc biệt là thời gian mang thai) không đúng kỹ
thuật: Thức ăn, nước uống không hợp vệ sinh, khẩu phần không đủ dinh
dưỡng, thiếu các yếu tố đa lượng, vi lượng làm cho lợn con sinh ra còi cọc,
thiếu sắt, Vitamin B12... khiến cơ thể lợn suy yếu do thiếu máu, khả năng
chống đỡ với môi trường kém nên dễ mắc bệnh.
Theo Trịnh Văn Thịnh (1995) [13], sắt là yếu tố vi lượng rất cần thiết
cho sinh trưởng và khă năng chống đỡ bệnh tật, ở động vật 1/2 lượng sắt cho
cơ thể nằm ở hemoglobin, một lượng ít nằm ở myoglobin và một số enzym.
Trong quá trình mang thai hoặc sữa đầu của lợn mẹ không đáp ứng đủ
nhu cầu về sắt dễ sinh bần huyết ở lợn con, dẫn đến cơ thể suy nhược, không
hấp thu được dinh dưỡng, giảm sức đề kháng và dễ mắc bệnh.
Mặt khác, lượng sữa mẹ giảm dần và đến ngày thứ 20 giảm đột ngột,
trong khi đó nhu cầu về dinh dưỡng của lợn con ngày càng tăng cao. Đến
ngày thứ 20 nếu dinh dưỡng của lợn mẹ không đảm bảo, lợn c on càng
thiếu sữa, chúng gặm, liếm nền chuồng và thành chuồng nên dễ phát sinh
bệnh đường tiêu hóa.
* Những hiểu biết về trực khuẩn Escherichia coli.


Trực khuẩn ruột già Escherichia coli (E. coli) còn có tên khác là
Bacterium coli commune, Bacillus communis, do Escherich phân lập năm
1885 từ phân trẻ em. E. coli thường sinh sống ở phần sau của ruột, ít khi ở
dạ dày hay phần trước ruột của các loài gia súc, gia cầm và cả người.
- Đặc điểm hình thái.
E. coli là một trực khuẩn hình gậy kích thước từ 2 - 3 x 0,6 µm, trong
cơ thể có hình cầu trực khuẩn, đứng riêng lẻ, đôi khi xếp thành chuỗi ngắn.
Trong canh trùng gà, vi khuẩn dài 4 - 8 µm.
Phần lớn E.coli di động tự do có lông ở xung quanh thân, nhưng một số
không di động. Vi khuẩn không sinh nha bào, có thể có giáp mô.
- Đặc tính nuôi cấy.
E. coli là trực khuẩn hiếu khí và yếm khí tùy tện, có thể phát triển ở
0

0

nhiệt độ 5 - 40 C, nhiệt độ thích hợp là 37 C, pH thích hợp 7,2 - 7,4, vi khuẩn
phát triển được ở pH 5,5 - 8.
E. coli phát triển dễ dàng trong các môi trường nuôi cấy thông thường:
- Trong môi trường nước thịt: Vi khuẩn phát triển thấp, môi trường rất
đục có máu tro nhạt lắng xuống đáy, đôi khi có màu xám nhạt trên mặt môi
trường, môi trường có mùi phân thối.
- Trên môi trường thạch thường: Sau 24 giờ nuôi cấy hình thành
nên khuẩn lạc tròn, ướt, không trong suốt, màu tro trắng nhạt, hơi
lồi, có đường kính 2 - 3 mm. Nuôi lâu khuẩn lạc trở thành gần như nâu
nhạt và mọc rộng ra. Có thể quan sát thấy cả những khuẩn lạc dạng
R và khuẩn lạc dạng M.
- Môi trường Istrati: Khuẩn lạc có màu vàng tươi.
- Môi trường Maconkey: Khuẩn lạc có màu đỏ hồng.
- Môi trường Brilliiant - Gren - Ager: Khuẩn lạc có màu vàng chanh.
- Môi trường EMB (Eosin - Methylen - Blue): Khuẩn lạc có màu đen tím.


- Môi trường Muller Kaufman: Vi khuẩn không mọc.
- Môi trường thạch SS (Salmonella - Shigella): E. coli có khuẩn lạc màu
đỏ.
- Môi trường Endo: E. coli có khuẩn lạc màu đỏ.
- Đặc tính sinh hóa: E. coli lên men sinh hơi từ các loại đường fructoze,
glucoze, galactoze, lactoze, mannit, dextroze. Lên men không chắc chắn các
loại đường dulcitol, saccharose.
Các phản ứng khác: H2S, VP, urea: Âm tính.
MR, Indol: Dương tính.
0

Sữa đông sau 24 - 72 giờ ở 37 C.
Gelatn, huyết thanh đông, lòng trắng trứng đông.
E. coli có khả năng khử Nitrat thành Nitrit, khử Cacbocyl trong môi
trường Lysinedecacboxylase.
- Cấu trúc kháng nguyên
Kháng nguyên của vi khuẩn E. coli rất phức tạp bao gồm các loại
kháng nguyên: O, H và K.
+ Kháng nguyên O:
Đây là thân của vi khuẩn và được coi là yếu tố độc lực của vi khuẩn,
kháng nguyên O được coi là một nội độc tố có thể tìm thấy ở màng ngoài vỏ
bọc vi khuẩn và thường xuyên được giải phóng vào môi trường nuôi cấy.
Kháng nguyên O có đặc tính như sau: Chịu được nhiệt độ (không bị phá huỷ
0

khi đun ở nhiệt độ 100 C/2 giờ), chịu được chất cồn, axit HCl 1N trong 2 giờ,
bị phá huỷ bởi formol 0,5%.
+ Kháng nguyên H:
Kháng nguyên được cấu tạo bởi thành phần lông của vi khuẩn, có bản
chất là protein giống như chất myosin trong cơ, nó có đặc tính sau: Bị phá huỷ
0

0

ở 60 C trong 1 giờ, bị cồn 50 và các enzym phân giải protein phá huỷ, bền
vững với formol 0,5%.


+ Kháng nguyên K:
Kháng nguyên K hay còn gọi là kháng nguyên bề mặt. Chúng bao
quanh tế bào vi khuẩn có bản chất là polysaccharide. Có ý kiến cho rằng
kháng nguyên K có ý nghĩa về độc lực vì nó tham gia bảo vệ vi khuẩn trước
các yếu tố phòng bệnh của vi khuẩn.
- Độc tố: Vi khuẩn E. coli tạo ra 2 loại độc tố đó là nội độc tố và ngoại
độc tố.
0

+ Ngoại độc tố: Là một chất không chịu được nhiệt dễ bị phá huỷ ở 56 C
trong vòng 10h30 phút dưới tác dụng của formol và nhiệt, ngoại độc tố
chuyển thành giải độc tố, ngoại độc tố có hướng thần kinh và gây hoại tử.
Theo Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phương, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn
Kháng, (1996) [1] hiện nay việc chiết xuất ngoại độc tố chưa thành công mà
chỉ phát hiện trong canh trùng của chúng mới phân lập được khả năng tạo
độc tố sẽ mất đi khi các chủng được giữ lâu dài hoặc cấy chuyển nhiều lần
trên môi trường dinh dưỡng.
+ Nội độc tố: Là các yếu tố gây độc chủ yếu của trực khuẩn đường ruột
E.coli, chúng có trong tế bào vi trùng và gắn vào vi trùng rất chặt chẽ, nội độc
tố có thể chiết xuất bằng nhiều phương pháp: Phá vỡ vỏ tế bào bằng cơ học
hoặc chiết suất bằng phenol dưới tác dụng của enzym.
* Sức đề kháng của mầm bệnh.
Trực khuẩn đường ruột không chịu được nhiệt độ cao bị tiêu diệt
0

0

ở nhiệt độ 60 C trong vòng 15 phút và bị tiêu diệt ở 100 C. Trong đất và
nước E. coli sống được khoảng vài tháng, các chất sát trùng thông thường như
axit Phenic, Formol… có thể diệt E. coli trong 5 phút E. coli đề kháng với sự
sấy khô chúng có độ nhạy cảm cao với nhiều loại kháng sinh.
Theo Bùi Thị Tho, Phạm Khắc Hiếu, (1995) [14], khi nghiên cứu về tính
mẫn cảm và tính kháng thuốc của E. coli được phân lập từ các ổ lợn con bị
bệnh phân trắng ở nước ta đã cho biết, hiện nay những thuốc có tác dụng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×