Tải bản đầy đủ

Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố cẩm phả tỉnh quảng ninh trong giai đoạn 2012 2016

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ THẾ DƯƠNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH TRONG
GIAI ĐOẠN 2012- 2016

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
ngành

: Chính Quy Chuyên
: Quản lý đất đai Khoa

: Quản lý tài nguyên
Khoá học

: 2013 – 2017


Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ THẾ DƯƠNG
Tên đề
tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH TRONG
GIAI ĐOẠN 2012- 2016

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính Quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Lớp

: K45 – QLĐ Đ – N02

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khoá học

: 2013 – 2017

Thái Nguyên, năm 2017


i



LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên, bản thân em đã đươc sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô
giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên, cũng như các thầy cô giáo trong ban giám
hiệu nhà trường, các phòng ban và phòng đào tạo của trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên.
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi
sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận
dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường. Được sự nhất trí của
ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2012 - 2016”.
Để hoàn thành khóa luận, trong quá trình học tập và nghiên cứu, em đã nhận
được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể. Trong trang
đầu của bài khóa luận này, em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài Nguyên đã
tận tình dậy dỗ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập.
Các bác, các chú, các cô, các anh, các chị trong Phòng Tài nguyên và Môi
Trường thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn
thành bản báo cáo tốt nghiệp này.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của cô giáo
hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Lợi - người đã giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn
thành thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 06 năm 2017
Sinh viên
Đỗ Thế Dương


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Cẩm Phả năm 2016......................34
Bảng 4.2: Biến động sử dụng đất tại TP. Cẩm Phả giai đoạn 2012-2016 ................38
Bảng 4.3. Thực trạng cán bộ địa chính của thành phố Cẩm Phả ..............................40
Bảng 4.4. Kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng của thành phố Cẩm Phả giai
đoạn 2012-2016.........................................................................................................45
Bảng 4.5. Kết quả giao đất theo đơn vị hành chính của thành phố Cẩm Phả giai
đoạn 2012 - 2016.......................................................................................................47
Bảng 4.6. Kết quả công tác giao đất theo thời gian của thành phố Cẩm Phả giai
đoạn 2012- 2016........................................................................................................48
Bảng 4.7. Kết quả giao đất theo mục đích sử dụng của thành phố Cẩm Phả giai đoạn
2012- 2016 ................................................................................................................49
Bảng 4.8. Kết quả giao đất ở của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2012- 2016..........51
Bảng 4.9. Kết quả giao đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp không phải đất ở
của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2012- 2016..........................................................52
Bảng 4.10. Kết quả cho thuê đất theo đơn vị hành chính của thành phố Cẩm Phả
giai đoạn 2012- 2016.................................................................................................54
Bảng 4.11. Kết quả cho thuê đất theo thời gian của thành phố Cẩm Phả giai đoạn
2012- 2016 ................................................................................................................55
Bảng 4.12. Kết quả cho thuê đất theo mục đích sử dụng của thành phố Cẩm
Phả giai đoạn 20122016.................................................................................................56
Bảng 4.13: Kết quả cấp GCN lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân tại TP. Cẩm Phả đến
hết
31/12/2016...........................................................................................................57
Bảng 4.14: Kết quả cấp GCN lần đầu cho tổ chức sự nghiệp sử dụng đất tại TP.
Cẩm Phả đến hết 31/12/2016
....................................................................................59
Bảng 4.15. Tổng hợp kết quả công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử
dụng đất trong giai đoạn 2012 – 2016

2

ĐVT: (m ) ...............................................61

Bảng 4.17. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác cho thuê đất ..............63
Bảng 4.18. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác công nhận quyền sử
dụng đất .....................................................................................................................64


iii

DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu tổng diện tích tự nhiên thành phố Cẩm Phả năm 2016
....35
Hình 4.2.Biểu đồ thể hiện kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng đất
...................46
Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện kết quả giao đất theo thời gian củathành phố Cẩm
Phả giai đoạn 20122016.................................................................................................49
Hình 4.4. Hình Biểu đồ thể hiện kết quả cho thuê đất theo thời gian thành phố Cẩm
Phả giai đoạn 2012- 2016..........................................................................................56


iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Nguyên nghĩa

BTNMT

: Bộ Tài nguyên Môi trường

TT - TCĐC

: Thông tư – Tổng cục địa chính

CT-TTg

: Chỉ thị - Thủ tướng

GCN

: Giấy chứng nhận

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử đụng đất

HĐND

: Hội đồng nhân dân

NĐ-CP

: Nghị định Chính phủ

QĐ-UBND

: Quyết định - Ủy ban nhân dân

QLĐĐ

: Quản lý đất đai

QSDĐ

: Quyền sử dụng đất

STT

: Số thứ tự

TN&MT

: Tài nguyên và Môi trường

TT-BTNMT

: Thông tư Bộ Tài nguyên Môi trường

UBND

: Ủy ban nhân dân

V/v

: Về việc

TT - BTC

Thông tư –Bộ Tài Chính

QĐ - TTg

Quyết định – Thủ Tướng

CT - UB

Chỉ thị - Ủy ban


v

MỤC LỤC

Phần 1. MỞ ĐẦU........................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................3
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................3
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................................3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ....................................................5
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài...................................................................5
2.1.1. Một số quy định chung......................................................................................5
2.1.2. Các quy định của Nhà nước về công tác giao đất, cho thuê đất .....................10
2.1.3. Các quy định của Nhà nước về công nhận quyền sử dụng đất .......................18
2.2. Tình hình giao đất, cho thuê đất trên thế giới và trong nước
............................24
2.2.1. Tình hình giao đất, cho thuê đất trên thế giới
.................................................24
2.2.2. Tình hình giao đất, cho thuê đất trên Quảng Ninh
..........................................25
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............27
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................27
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................27
3.1.2. Phạm vi thời gian ............................................................................................27
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................27
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................27
3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội có ảnh hưởng tới quá trình sử
dụng đất .....................................................................................................................27
3.3.2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của Thành phố Cẩm Phả .......27
3.3.3. Đánh giá tình hình giao đất, cho thuê đất trên địa bàn Thành phố Cẩm
Phả..27
3.3.4. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân thành phố Cẩm Phả về công


vi

tác giao đất, cho thuê đất
...........................................................................................28


vi
i

3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................28
3.4.1. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................28
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..........................................................................30
4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội có ảnh hưởng tới quá trình sử dụng
đất ..............................................................................................................................3
0
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................30
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội cua thanh phô Câm Ph,atỉnh Quảng
Ninh..................31
4.2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn Thành phố
Cẩm Phả ...................................................................................................................33
4.2.1. Thực trạng cán bộ địa chính thành phố Cẩm Phả ...........................................40
4.2.2. Tỉnh hình quản lý tài nguyên đất thành phố Cẩm Phả ....................................41
4.3. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả giai
đoạn 2012 - 2016:......................................................................................................44
4.3.1. Đánh giá công tác giao đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2012 2016: ..........................................................................................................................4
4
4.3.2. Đánh giá công tác cho thuê đất của thành phố Cẩm Phả giai đoạn
2012- 2016 ................................................................................................................53
4.3.3. Đánh giá công tác công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.....57
4.3.4. Tổng hợp chung công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của thành phố
Cẩm Phả giai đoạn 2012 - 2016 ................................................................................60
4.4. Đánh giá sự hiểu biết của người dân thành phố Cẩm Phả về công tác giao đất,
cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất
..........................................................61
4.4.1. Đánh giá sự hiểu biết của người dân trong công tác giao đất .........................62
4.4.2. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác cho thuê đất
.......................62
4.4.3. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác công nhận quyền sử dụng đất
...................................................................................................................................64
4.4.4. Định hướng giải pháp sử dụng đất có hiệu quả được nhà nước giao đất, cho
thuê đất trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2012-2016


..............................65

vi
ii

Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ..........................................................................67


vii

5.1. Kết luận ..............................................................................................................67
5.2. Đề nghị ...............................................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................70


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai luôn là nguồn lực tự nhiên có vai trò quan trọng trong quá trình
phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Trong giai đoạn hiện nay, nước ta
đang trong quá trình đổi mới, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước,
xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì
vai trò của đất đai và các quan hệ đất đai ngày càng được nhìn nhận đầy đủ hơn,
toàn diện hơn và khoa học hơn. Nhằm phát huy nguồn lực đất đai, khai thác, bảo
tồn và sử dụng có hiệu quả đất đai thì việc quản lý của Nhà nước đốivới đất đai là
việc làm hết sức
cần thiết. Là đại diện chủ sở hữu toàn bộ đất đai trên phạm vi cả nước, Nhà nước có
đầy đủ các quyền năng của chủ sở hữu, đó là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và
quyền định đoạt đất đai. Tuy nhiên trên thực tế, Nhà nước không trực tiếp khai
thác lợi ích trên từng mảnh đất mà việc làm này thuộc về các chủ thể được Nhà
nước giao quyền sử dụng đất. Việc trao quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử
dụng đất một mặt thể hiện ý chí của Nhà nước đối với chức năng nắm quyền lực
trong tay, mặt khác thể hiện ý chí của Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai.
Nhà nước thực hiện việc trao quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng thông
qua công tác giao đất, cho thuê đất. Chính vì vậy mà công tác giao đất, cho thuê
đất không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong quản lý đất đai của Nhà nước mà nó
còn có ý nghĩa, ảnh hưởng tới đời sống của các chủ thể sử dụng đất được giao,
được thuê.
Một xã hội có một nền sản xuất thường có 3 yếu tố đầu vào là lao động, đất
đai (gồm cả tài nguyên thiên nhiên) và vốn. Các yếu tố đầu vào này được xác định
như các nguồn lực bảo đảm sự phát triển và bền vững của nền sản xuất xã hội. Các
yếu tố đầu vào này cũng hình thành từng khu vực thị trường riêng, có tính chất
đặc thù, cần tới sự điều tiết trực tiếp của Nhà nước thông qua quy hoạch. Đối với
đất đai ở nước ta, Nhà nước có nhiệm vụ tạo nguồn cung đất trong thị trường sơ
cấp, tạo đầu vào cho thị trường thứ cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất và việc
giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc khai thác, sử


dụng có hiệu

2


quả nguồn tài nguyên đất đai có tác động trực tiếp tạo thành công trong quá
trình đầu tư phát triển gắn với giải quyết nhà ở, xoá đói giảm nghèo, giám sát quá
trình đô thị hoá, bảo vệ môi trường, bảo đảm điều kiện dân sinh, bảo tồn và phát
triển văn
hoá nhằm bảo đảm tính bền
vững.
Trong những năm qua công tác quản lý nhà nước về đất đai, đặc biệt công
tác thu hồi đất, giao đất và cho thuê đất đã từng bước đi vào nề nếp góp phần ổn
định tình hình kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh trật tự. Bên cạnh những cố gắng, kết
quả đạt được, sự chỉ đạo, điều hành vẫn còn nhiều yếu kém: công tác quản lý đất
đai ở một số nơi bị buông lỏng (quy hoạch treo, chậm thực hiện dự án, quy hoạch
không đồng bộ, tính khả thi chưa cao, không ổn định; công tác giải phóng mặt bằng
vẫn còn có nhiều trường hợp thiếu công khai, dân chủ; công tác giao đất, cho thuê
đất ở một số địa phương còn nhiều bất cấp dẫn đến tình trạng giao đất không đúng
đối tượng, không đúng thẩm quyền, chồng chéo, sử dụng đất lãng phí, chuyển đổi
mục đích sử dụng trái phép, đất để hoang hoá ...) dẫn đến hiệu quả sử dụng đất
không cao, trong khi đó nền kinh tế nước ta đang từng bước hội nhập kinh tế quốc
tế, nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế xã hội là vấn đề cấp thiết trong giai
đoạn hiện nay. Công tác giao đất cho thuê đất là một trong những vấn đề mà trong
lãnh đạo điều hành trong quản lý Nhà nước còn đang gặp khó khăn , vướng mắc rất
nhiềuvà Nhà nước cũng tốn rất nhiều thời gian vào vấn đề này. Đánh giá công tác
này quả là rất cần thiết để nắm bắt được tình hình giao đất, cho thuê đất nhằm tìm
ra nhứng khó khăn tồn tại để đưa ra các giải pháp khắc phục sao cho quản lý đất
đai được tốt nhất. Vì vậy, công tác giao đất, cho thuê đất nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng đất trong quá trình thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội là vấn đề
có ý nghĩa quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, xã hội hoá đất
nước. Từ thực tế trên cho thấy vấn đề giao đất, cho thuê đất đối đang là vấn đề
được quan tâm và cần nghiên cứu, được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trường,
ban Chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
dưới sự chỉ đạo và hướng dẫn trực tiếp của cô giáo TS. Nguyễn Thị Lợi, em chọn đề
tài và tiến hành nghiên cứu: "Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và


công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2012-2016".
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
- Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất công nhận quyền sử dụng đất của
thành phố Cẩm Phả giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016 nhằm đánh giá được
những thành tựu, hạn chế, tồn tại từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất một số giải
pháp khắc phục để công tác này được thực hiện tốt hơn trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tếxã hội có ảnh hưởng tới quá trình sử dụng đất.
- Đánh giá được tình hình giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Cẩm
Phả.
- Định hướng, tìm ra các giải pháp sử dụng đất có hiệu quả được nhà nước
giao đất, cho thuê đất trên địa bàn.
- Đánh giá ý kiến của người dân và cán bộ quản lý đến công tác giao đất, cho
thuê đất trên địa bàn.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tễn của đề tài
* Ý nghĩa khoa học:
- Tìm hiểu, nắm vững lý thuyết trong công tác giao đất, cho thuê đất theo
Luật đất đai 2003 và Luật đất đai 2013.
- Biết cách thu thập tài liệu, tổng hợp số liệu và viết một báo cáo khoa học
- Có thêm kinh nghiệm thực tế về quản lý Nhà nước về đất đai.
- Vận dụng và làm sáng tỏ những luật định trong công tác quản lý giao đất,
cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất.
- Góp phần bổ sung và hoàn thiện những luật định, văn bản pháp luật cho
phù
hợp trong công tác quản lý giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất.
* Ý nghĩa thực tiễn:
- Nắm được tình hình giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất
của Thành phố.


- Tìm ra những mặt tích cực và tiêu cực của công tác quản lý đất đai nói
chung và công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất của địa
phương nói riêng, từ đó tìm ra những giải pháp khắc phục những tồn tại, khó khăn
trong thời gian tới.
- Thực hiện tốt Luật Đất đai và công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đặc
biệt là trong công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất
nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng, nguồn
lực về đất, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.


Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài
2.1.1. Một số quy định chung
2.1.1.1. Các văn bản pháp luật Nhà nước
Các căn cứ pháp lý của giao đất cho thuê đất:
- Luật đất đai 2003
- Luật đất đai 2013 (Có hiệu lực từ 01/07/2014).
- Nghị định số 79/2001/NĐ - CP ngày 01/11/2001 của chính phủ V/v sửa đổi
bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ – CP ngày 29/3/1999 về thủ tục
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất
và thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
- Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về hướng dẫn
thi hành Luật đất đai 2003.
- Nghị định số 198/2004/NĐ - CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định số 142/2005/NĐ - CP ngày 14 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 quy định bổ
sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử
dụng đất ; trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Nghị định số 69/2009/NĐ - CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 quy định bổ sung
về
quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật
đất đai (Có hiệu lực từ 01/07/2014).
- Nghị định số 43/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;


- Nghị định số 44/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về giá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 45/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Thông tư số 2074/2001/TT - TCĐC ngày 14/01/2001 của Tổng cục Địa
chính hướng dẫn về trình tự lập, xét duyệt hồ sơ giao đất, thuê đất đối với hộ
gia đình, cá nhân trong nước.
- Thông tư số 117/2004/ TT - BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài
chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ - CP ngày 03 tháng 12
năm 2004 về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư 14/2009/TT – BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự
thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.
- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
ngày 02/06/2014 Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất, thu hồi đất.
2.1.1.2. Các văn bản pháp luật của tỉnh Quảng Ninh
Trên cơ sở các văn bản của Nhà nước, UBND thành phố ra một số văn bản
để áp dụng riêng đối với tỉnh Quảng Ninh:
- Quyết định số 1615/QĐ-UB ngày 15/5/2002 của Uỷ ban tỉnh về trình tự,
thủ tục xét lập hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục đích, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.


- Chỉ thị số 14/2002/CT-UB ngày 27/5/2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh "V/v
đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất".
- Quyết định số 621/2003/QĐ-UB ngày 04/3/2003 của Uỷ ban nhân dân
tỉnh "V/v uỷ quyền cho chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố giao đất ở,
chuyển mục đích sử dụng đất khác sang đất ở cho hộ gia đình, cá nhân".
- Quyết định số 3717/QĐ-UB ngày 30/9/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Quảng Ninh "V/v quy định hạng mức công nhận đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân
đang sử dụng đất".
- Quyết định số 4505/QĐ-UBND, ngày 05/12/2007 “V/v quy định hạn mức
giao đất ở , hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh”.
- Quyết định số 99/QĐ-UBND, ngày 11/01/2008 của UBND tỉnh “V/v ban
hành quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất,thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
- Quyết định số 638/2016/QĐ-UBND ngày 10/3/2016 "V/v ban hành Quy
định hạn mức giao đất trồng, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử
dụng, hạn mức công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh".
- Quyết định số 999/2013/QĐ-UBND ngày 15/04/2013 "V/v ban hành quy
định tạm thời để xác định các dự án được giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu
giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh".
- Quyết định số 499/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của UBND tỉnh về việc
quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh;
- Quyết định số 1748/QĐ-UBND ngày 01/6/2010 của UBND tỉnh về việc
thay đổi khoản 2, điều 17 quyết định 499/QĐ-UBND;
- Quyết định 1766/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của UBND tỉnh về việc ban
hành quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh;


- Quyết định 1768/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của UBND tỉnh về việc ban
hành quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích đất ở
tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 2089/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của UBND tỉnh về việc ủy
quyền ban hành Quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát
triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
- Quyết định 3868/2011/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất ở trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Quyết định số 3288/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh về việc
ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư các dự án
phát triển kinh tế xã hội có sử dụng đất, mặt nước; công tác quản lý các dự án đầu
tư xâu dựng kinh doanh, khu đô thị, dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh;
- Quyết định số 3333/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh về việc
Quy định trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư bằng nguồn vốn
ngân sách có sử dụng đất, mặt nước, công tác quản lý đầu tư phát triển đô thị, dự
án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
- Quyết định số 3456/QĐ-UBND ngày 02/11/2015 của UBND tỉnh về việc
Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thực hiện, quản lý dự án đầu tư bằng
nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công
tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
- Chỉ thị số 14/2002/CT-UB ngày 27/5/2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh "V/v
đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất".
- Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 29/09/2009 về việc kiểm kê đất đai và xây
dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 theo chỉ thị số 618/CT-TT của Thủ
tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Bảng giá đất hàng năm từ 2013 đến 2015;
2.1.1.3. Cơ sở lý luận
2.1.1.3.1. Khái niệm và bản chất của giao đất và cho thuê đất
a) Khái niệm


- Luật Đất đai 2013 đã đưa ra những khái niệm cụ thể về công tác giao và
cho thuê đất, tại Điều 3 quy định.
- Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc
Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng
có nhu cầu sử dụng đất.
- Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho
thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có
nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.
b) Bản chất
- Điều 5 Luật Đất đai quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước
đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Các quyền đối với đất đai bao gồm
quyền sở hữu, quyền định đoạt và quyền sử dụng đất đai, tuy nhiên Nhà nước
chỉ trao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thông qua hình
thức giao đất, cho thuê đất.
- Nhà nước người chủ sở hữu nhưng không trực tiếp sử dụng mà chuyển giao
đất và quyền sử dụng đất cho các chủ sử dụng để khai thác các thuộc tính có lợi từ
đất. Như vậy, các đối tượng trực tiếp sử dụng đất muốn có đất để sử dụng phải
được nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đã sử dụng đất trước khi có quy định của nhà
nước về giao đất, cho thuê đất.
- Vì thế "Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất" là những nội dung quan trọng
trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Các hoạt động giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất nhằm mục đích đảm bảo
cho đất đai được phân phối và phân phối lại cho các đối tượng sử dụng, đáp
ứng nhu cầu của mọi đối tượng sử dụng, xác lập mối quan hệ pháp lý giữa nhà
nước và người sử dụng, nhằm sử dụng đất một cách hợp pháp đạt hiệu quả kinh
tế cao và bảo vệ quyền sở hữu của nhà nước về đất đai.
- Như vậy, bản chất của việc giao đất và cho thuê đất chính là trao quyền sử
dụng đất. Người được giao đất, cho thuê đất không có quyền định đoạt đối
với


mảnh đất được giao, cho thuê mà chỉ được quyền sử dụng, khai thác công năng, tính
dụng và các nguồn lợi từ mảnh đất được giao hay cho thuê.
2.1.1.3.2. Khái niệm về công nhận quyền sử dụng đất
- Công nhận quyền sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép tổ chức đang sử dụng đất được tiếp tục sử dụng dưới hình thức giao đất,
cho thuê đất quyết định hành chính.
- Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử
dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác
định.
2.1.2. Các quy định của Nhà nước về công tác giao đất, cho thuê đất
2.1.2.1. Căn cứ giao đất, cho thuê đất
Điều 52: Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất:
1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt.
2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất,
thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
2.1.2.2. Hình thức giao đất, cho thuê đất
2.1.2.2.1. Hình thức giao đất
Điều 54: Giao đất không thu tiền sử dụng đất:
- Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại
Điều 129 của Luật này.
2. Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất
là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc
phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh
doanh;


đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55
của Luật này.
3. Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng
công trình sự nghiệp.
4. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của
Nhà nước.
5. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất
phi nông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật này.
- Giao đất có thu tiền sử dụng đất:
Điều 55: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau
đây:
1. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
2. Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà
ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để
bán kết hợp cho thuê;
4. Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang,
nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
2.1.2.2.2. Hình thức cho thuê đất
Điều 56 luật đất đai quy định cho thuê đất:
1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối.
b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp
vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật này.
c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho
hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản
xuất phi nông nghiệp.


d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có
mục đích kinh doanh.
đ) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi
nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất
để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê.
e) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây
dựng công trình sự nghiệp.
g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ
sở làm việc.
2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang
nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,
làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
2.1.2.3. Hạn mức giao đất, cho thuê đất
1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm
muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá ba (03) ha đối với mỗi loại đất.
2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không
quá mười (10) ha đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá ba mươi
(30) ha đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
3. Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình,
cá nhân không quá ba mươi (30) ha đối với mỗi loại đất.
4. Trong trường hợp hộ gia đình cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm
đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối thì tổng hạn
mức giao đất không quá năm (05) ha.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì
hạn mức đất trồng cây lâu năm là không quá năm (05) ha đối với các xã, phường thị


trấn ở đồng bằng; không quá hai mươi năm (25) ha đối vơi các xã, phường, thị trấn
ở trung du miền núi.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì tổng
hạn mức giao đất rừng sản xuất là không quá mười năm (15) ha.
5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm
đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản
xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối không quá hạn mức
giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao
đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
6. Chính phủ quy định cụ thể hạn mức giao đất đối với từng loại đất của từng
vùng (Điều 70 Luật đất đai 2003).
Hạn mức giao đất ở do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương quy định căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch xây dựng đô thị
(đối với khu vực đô thị) hoặc quy hoạch phát triển nông thôn (đối với đất ở nông
thôn) đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (Khoản 2 Điều 83, Điều
84 Luật Đất đai 2003).
2.1.2.4. Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất
Trình tự, thủ tục giao đất và cho thuê đất được quy định tại Nghị định
181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành
Luật Đất đai 2003
* Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá
nhân
1. Việc giao đất trồng cây hàng năm, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân
trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối được thực hiện theo phương án do Ủy
ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất lập và trình Ủy ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt. Trình tự, thủ tục giao đất được thực
hiện theo quy định sau:
a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập phương án giải quyết chung cho
tất cả các trường hợp được giao đất tại địa phương; lập Hội đồng tư vấn giao đất của
địa phương gồm có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×