Tải bản đầy đủ

Bài tập kiểm toán

BÀI TẬP KIỂM TOÁN
Bài tập 1:
Tại một đơn vị được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/20X0, có một số
nghiệp vụ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ (liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh
trong nước) như sau:
1. Khoản chênh lệch tỷ giá từ nghiệp vụ thanh toán một khoản nợ phải trả gốc ngoại tệ

(USD) như sau: Số tiền ghi nhận phải trả ban đầu (trong năm 20X0) bằng đồng Việt
Nam là 150 triệu đồng. Do tỷ giá tăng dần trong năm nên khi thanh toán khoản nợ này
số tiền bằng đồng Việt Nam đã trả là 160 triệu đồng.
2. Khoản chênh lệch tỷ giá do thu hồi một khoản nợ phải thu gốc ngoại tệ (USD) như
sau: Số tiền ghi nhận phải thu ban đầu là 300 triệu VNĐ. Do tỷ giá tăng, khi thanh
toán thực tế số tiền bằng đồng Việt Nam thu được là 320 triệu đồng.
3. Tại 31/12/20X0, doanh nghiệp thực hiện đánh giá lại một số khoản nợ vay dài hạn
phải trả gốc ngoại tệ (USD) và phát sinh chênh lệch tỷ giá như sau: Số nợ phải trả
được ghi nhận ban đầu bằng đồng Việt Nam là 1.500 triệu đồng. Cuối năm khi đánh
giá lại số dư này, khoản phải trả được ghi nhận là 1.600 triệu đồng.
Kế toán đơn vị đã hạch toán 10 triệu đồng (nghiệp vụ 1) vào chi phí hoạt động tài chính;
20 triệu đồng (nghiệp vụ 2) vào doanh thu hoạt động tài chính và 100 triệu đồng (nghiệp
vụ 3) treo lại trên số dư Nợ tài khoản 4131 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối
năm tài chính”. Biết rằng thuế suất thuế TNDN là 25%.

Câu hỏi:
o Theo Anh (Chị) đơn vị hạch toán như vậy đúng hay sai? Nếu sai thì ảnh hưởng

đến những chỉ tiêu nào trên các Báo cáo tài chính?
o Giả sử nếu đơn vị đơn vị đồng ý điều chỉnh, hãy thực hiện bút toán điều chỉnh.
o Bạn đang là kiểm toán viên, kiểm toán BCTC cho công ty, sai lệch trên là trọng

yếu tuy nhiên chưa ảnh hưởng đến tổng thể BCTC. Giả định, BGĐ không đồng ý
điều chỉnh theo yêu cầu của kiểm toán viên. Hãy nên ý kiến kiểm toán ứng với kết
quả kiểm toán trên.
Bài tập 2: Thời điểm ghi nhận tăng/ giảm Hàng tồn kho
Có một số tình huống sau về hàng tồn kho tại công ty Thiên Hùng (TP.HCM) vào thời
điểm 31/12/20x7:
a. Một lô hàng trị giá 270 triệu đồng nhận vào ngày 03/01/20x8, hóa đơn ghi ngày

05/01/20x8, hàng được gởi đi ngày 29/12/20x7, hàng mua theo giá FOB TPHCM.
b. Một lô hàng trị giá 270 triệu đồng nhận vào ngày 03/01/20x8, hóa đơn ghi ngày


05/01/20x8, hàng được gởi đi ngày 29/12/20x7, hàng mua theo giá FOB Cao Hùng
(Đài Loan).
c. Một số hàng hóa trị giá 1.200 triệu đồng nhận được ngày 28/12/20x7 nhưng chưa
nhận được hóa đơn. Kiểm toán viên thấy trong hồ sơ hàng này có ghi chú: hàng ký
gởi.
d. Một kiện hàng trị giá 560 triệu đồng tìm thấy ở bộ phận gởi hàng khi kiểm kê.
Kiểm toán viên kiểm tra hồ sơ thấy đơn đặt hàng ngày 18/12/20x7 nhưng hàng
được gởi đi và hóa đơn được lập ngày 10/01/20x8.
e. Một lô hàng nhận ngày 06/01/20x8 trị giá 720 triệu đồng được ghi trong nhật ký
mua hàng ngày 07/01/20x8. Hóa đơn cho thấy hàng được giao tại kho người bán
ngày 31/12/20x7. Vào thời điểm kiểm kê (31/12/20x7) hàng chưa nhận được nên
không nằm trong biên bản kiểm kê.
Yêu cầu:
Hãy cho biết trong mỗi trường hợp trên, số hàng hóa đó có được trình bày hay loại trừ ra
khi kiểm kê hàng tồn kho. Giải thích?
Bài tập 3: Tính giá hàng tồn kho – Kê khai thường xuyên
Có sổ chi tiết mặt hàng A tại công ty Thắng Lợi như sau:
S/lượn
g
1/6
2/6


6/6
15/6
21/6
23/6
24/6
30/6
Cộng
Yêu cầu:

80
25

Nhập
Đ/giá

11
13

T/tiền

S/lượn
g

Xuất
Đ/giá

28

10

6

11

T/tiền

S/lượn
g
55

Tồn
Đ/giá

T/tiền

10

550

280

880
325
42

40

12
10

a. Cho biết Thắng Lợi áp dụng phương pháp tính giá hàng tồn kho nào trong các

phương pháp LIFO, FIFO, bình quân gia quyền?
b. Điền vào chỗ trống trong bảng.
c. Nếu đơn vị sử dụng kiểm kê định kỳ thì tổng giá trị hàng xuất trong kỳ của sản
phẩm A sẽ là bao nhiêu ? (giả sử trong kỳ không có thất thoát hàng tồn kho).
d. Làm lại câu b và c với trường hợp Thắng Lợi áp dụng các phương pháp khác với
phương pháp câu a.
Bài tập 4: Tính giá hàng tồn kho – Kiểm kê định kỳ


Có số liệu về tình hình nhập xuất của mặt hàng A tại công ty Hừng Dương như sau:
Tồn kho đầu kỳ
Mua vào
Mua vào
Mua vào
Tồn kho cuối kỳ

Ngày
1/6
6/6
21/6
24/6

Đơn giá
125.000
116.000
107.000
120.000

Số lượng
500
2.500
1.500
500
1.250

Yêu cầu:
a. Tính giá trị hàng xuất kho trong kỳ của Hừng Dương theo các phương pháp FIFO,

LIFO và bình quân gia quyền.
b. Nếu Hừng Dương sử dụng kê khai thường xuyên và phương pháp FIFO, với dữ

liệu ở đầu bài, giá trị hàng xuất có thể xác định được không?
Bài tập 5 – Chứng kiến kiểm kê
Trong quá trình kiểm tra về hàng tồn kho và các khoản mục liên quan của công ty điện tử
Tân Phú, một nhà sản xuất và phân phối các sản phẩm điện tử dân dụng, kiểm toán viên
ghi nhận các tình huống sau:
a. Trong lúc chứng kiến kiểm kê, kiểm toán viên ghi nhận có ba xe tải chứa đầy sản

phẩm đã được bốc xếp xong chuẩn bị chở đi giao hàng. Kiểm toán viên tìm hiểu
và biết số hàng này không được tính vào hàng tồn kho của công ty.
b. Cũng trong quá trình kiểm kê, kiểm toán viên ghi nhận một số lượng khá lớn sản
phẩm mà bao bì đã cũ và phủ đầy đủ bụi bặm. Khi được phỏng vấn, giám đốc nhà
máy cho biết các sản phẩm này chắc chắn bán được, chỉ cần giảm giá một ít mà
thôi.
c. Số liệu kiểm kê thực tế và số liệu trên sổ chi tiết hàng tồn kho có chênh lệch đáng
kể. Được biết trong năm, đơn vị đã cài đặt một phần mềm theo dõi kế toán hàng
tồn kho mới.
Yêu cầu:
Anh (chị) hãy trình bày các thủ tục kiểm toán bổ sung mà kiểm toán viên cần thực hiện
để thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp cho mỗi trường hợp trên.
Bài tập 6:
Anh/Chị đang kiểm toán báo cáo tài chính của niên độ kế toán kết thúc ngày 31.12.20x0
của công ty cổ phần ABC, một doanh nghiệp kinh doanh thương mại tổng hợp và phát
hiện một số nghiệp vụ hạch toán không bình thường như sau:


1. Một thiết bị văn phòng được tặng biếu và đã bàn giao vào sử dụng ngày 1/10/20x0

nhưng không thấy ghi chép trên sổ sách kế toán. Thiết bị có giá trị 240 triệu đồng,
thuộc nhóm có tỷ lệ khấu hao 10%.
2. Nhà làm việc có giá trị đúng theo chứng từ là 420 triệu đồng, nhưng được ghi
nhận vào tài sản cố định ngày 1.7.20x0 với giá trị là 540 triệu. Số tiền tăng thêm là
khoản chi phí trang bị bàn ghế làm việc và mua văn phòng phẩm cho bộ phận
quản lý, lẽ ra phải được ghi nhận vào chi phí quản lý năm 20x0. Thiết bị thuộc
nhóm có tỷ lệ khấu hao 20%.
Yêu cầu:
Giả sử kết quả kiểm tra cụ thể cho thấy các sự kiện trên là có thật và doanh nghiệp chưa
có điều chỉnh gì trên báo cáo tài chính. Anh chị hãy:
a) Sai phạm đó ảnh hưởng đến thông tin tài chính nào, ở đâu và ảnh hưởng như thế

nào?
b) Giả sử các sai sót trên là trọng yếu/không trọng yếu, hãy đề xuất các điều chỉnh
thích hợp trên các báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31/12/20x0 của doanh
nghiệp.
c) Bạn đang là kiểm toán viên, kiểm toán BCTC cho công ty ABC. Giả định, BGĐ
không đồng ý điều chỉnh theo yêu cầu của kiểm toán viên. Hãy nên ý kiến kiểm
toán ứng với kết quả kiểm toán trên.
Biết rằng thuế suất thuế TNDN là 25%, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
Bài tập 7:
Anh/Chị đang kiểm toán báo cáo tài chính của niên độ kế toán kết thúc ngày 31.12.200X
của công ty cổ phần ABC. Công ty này đã hoạt động 4 năm nhưng chưa kiểm toán.
Khi xem xét về TSCĐ, anh/chị được biết kế toán đơn vị chỉ sử dụng duy nhất tài khoản
TSCĐ để phản ánh mọi biến động liên quan đến TSCĐ. Đơn vị tính khấu hao TSCĐ theo
phương pháp đường thẳng với tỷ lệ 10% nhưng được tính trên giá trị hiện thời tại thời
điểm cuối năm của TSCĐ. Biết rằng doanh nghiệp áp dụng thuế suất thuế TNDN là 25%.
Tài khoản TSCĐ của công ABC như sau :
Ngày
200X-3
1.1
1.1
1.7
31.12
200X-2
1.4
31.12

Diễn giải

Nợ

Máy số 1
Máy số 2
Máy số 3
Khấu hao

12.000
12.000
14.400

Máy số 4
Khấu hao

18.000



Số dư

3.840

12.000
24.000
38.400
34.560

5.256

52.560
47.304


200X-1
1.7
1.12
31.12
200X
1.6
1.7

Máy số 5 (thay cho máy số 1 bán
với giá 6.600)*
Sửa chữa máy số 4
Khấu hao
Sửa chữa lớn máy số 2
Trang bị hệ thống điều khiển tự
động cho máy số 5
Khấu hao

31.12

13.200
96.000

6.060

57.900

3.360
3.240

60.504
60.600
54.540

6.114

61.140
55.026

Ghi chú :
* Máy số 1 được nhượng bán và ghi sổ :
Nợ Tiền mặt
Có thu nhập khác

6.600.000
6.600.000

Yêu cầu :
1. Lập bảng tính giá trị đúng khấu hao lũy kế của TSCĐ.
2. Lập các bút toán điều chỉnh cần thiết.

Bài tập 8:
Anh/Chị đang kiểm toán báo cáo tài chính của niên độ kế toán kết thúc ngày 31.12.2014
của công ty cổ phần ABC, một doanh nghiệp kinh doanh thương mại tổng hợp và phát
hiện một số nghiệp vụ hạch toán không bình thường như sau:
1. Đơn vị cho công ty taxi Mai Linh thuê một mặt bằng đỗ xe với thời hạn 2 năm. Điều

2.
3.

4.

5.

khoản trong hợp đồng ngày 01/3/2014 ghi rõ số tiền mà công ty Mai Linh phải trả là
20 triệu. Ngày 2/4/2014 công ty Mai Linh đã chuyển khoản trả toàn bộ số tiền trên.
Kế toán đơn vị hạch toán hết vào doanh thu trong năm 2014.
Đơn vị bỏ sót các bút toán tính khấu hao của một TSCĐ sử dụng cho bộ phận bán
hàng trong 3 tháng 9,10,11/2014 với giá trị 30 triệu.
Đơn vị không phản ánh một số khoản chi phí lãi vay của năm 2014 trị giá 120 triệu.
Các chi phí nầy được ghi chép vào đầu tháng 01/2015 khi đơn vị thanh toán số tiền
này
Một khoản chi phí tiền lương nhân viên bán hàng 120 triệu được ghi nhận nhầm vào
giá trị công trình Y. Công trình này hoàn thành và đưa vào sử dụng với mục đích phục
vụ bán hàng từ ngày 01/02/2014, thời gian sử dụng ước tính là 10 năm.
Khoản tiền thuê kho quý IV/2014 đơn vị chưa ghi nhận có số tiền 36 triệu. Số tiền này
được thanh toán vào tháng 01/2015.


6. Ngày 31/12/2014 đơn vị xuất một lô hàng hóa với giá vốn là 20 triệu chuyển đến

huyện Thanh Chương (Nghệ An) theo yêu cầu của khách hàng. Đơn vị đã ghi nhận
doanh thu của số hàng này (biết giá bán của lô hàng hóa này là 30 triệu chưa VAT
10%).
7. Trong năm đơn vị có vay của ngân hàng INDOVINA một khoản tiền là 600 triệu với
lãi suất là 3%/năm. Đơn vị không hạch toán khoản chi phí lãi vay vào cuối năm.
8. Phát hiện một nghiệp vụ bán hàng ghi nhận ngày 30/12/2014 nhưng lại không có
chứng từ. Nghiệp vụ này có giá vốn là 10 triệu, giá bán chưa thuế VAT 10% là 15
triệu khách hàng chưa trả tiền. Vào ngày 05/01/2015 kế toán đã ghi giảm nghiệp vụ
này với nội dung khách hàng trả lại hàng mua.
9. Khách hàng thanh toán tiền sớm theo như thời hạn đã quy định trong hợp đồng với
đơn vị. Giá trị hàng mua mà khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt là 22 triệu (cả
thuế VAT 10%). Điều khoản của hợp đồng ghi rõ khách hàng được hưởng chiết khấu
thanh toán 1%. Trên thực tế kế toán đơn vị đã ghi tăng khoản phải trả và hạch toán
vào chi phí khác.
10. Do việc theo dõi tình hình biến động của tỷ giá ngoại tệ trong năm của các nghiệp vụ
liên quan đến công nợ phải thu khách hàng không tốt nên kế toán đơn vị đã ghi nhận
tăng doanh thu tài chính lên một giá trị 8 triệu.
Yêu cầu:
Giả sử kết quả kiểm tra cụ thể cho thấy các sự kiện trên là có thật và doanh nghiệp chưa
có điều chỉnh gì trên báo cáo tài chính. Anh chị hãy:
a) Sai phạm đó ảnh hưởng đến thông tin tài chính nào, ở đâu và ảnh hưởng như thế

nào?
b) Giả sử các sai sót trên là trọng yếu/không trọng yếu, hãy đề xuất các điều chỉnh
thích hợp trên các báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31/12/2014 của doanh
nghiệp.
c) Bạn đang là kiểm toán viên, kiểm toán BCTC cho công ty ABC. Giả định, BGĐ
không đồng ý điều chỉnh theo yêu cầu của kiểm toán viên. Hãy nên ý kiến kiểm
toán ứng với kết quả kiểm toán trên.
Biết rằng thuế suất thuế TNDN là 22%.
Bài tập 9:
Doanh nghiệp X bán một thiết bị trả góp với tổng số tiền theo giá trả góp (chưa tính thuế
GTGT) là 500 triệu đồng, giá bán thu tiền ngay là 380 triệu đồng, thuế GTGT phải nộp là
38 triệu đồng. Việc bán hàng được thực hiện vào ngày 31/12/20X0. Số tiền này được
thanh toán trong vòng 5 năm kể từ ngày mua hàng, số tiền này được trả cuối mỗi năm là
100 triệu đồng. Lãi suất chiết khấu hàng năm là 10%/năm. Kế toán doanh nghiệp đã tính
toán và ghi nhận riêng bút toán cho năm 20X0 như sau:
Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng

538 trđ


Có TK 511 - Doanh thu bán hàng hóa và dịchvụ

450 trđ

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

50 trđ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

38 trđ

(Đồng thời ghi nhận giá vốn của hoạt động trên là 300 triệu đồng)
Biết rằng: Thuế suất thuế TNDN là 25%.
Câu hỏi:
o Hạch toán như vậy đúng hay sai, nếu sai thì ảnh hưởng đến Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán năm 20X0 như thế nào?
o Giả sử nếu đơn vị đơn vị đồng ý điều chỉnh, hãy thực hiện bút toán điều chỉnh.
o Bạn đang là kiểm toán viên, kiểm toán BCTC cho công ty, sai lệch trên là trọng

yếu tuy nhiên chưa ảnh hưởng đến tổng thể BCTC. Giả định, BGĐ không đồng ý
điều chỉnh theo yêu cầu của kiểm toán viên. Hãy nên ý kiến kiểm toán ứng với kết
quả kiểm toán trên.
Bài tập 10:
Trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính công ty ABC, cho năm tài chính 20x0. Kiểm
toán viên phát hiện một hợp đồng cho thuê kho trong 3 năm, bắt đầu từ ngày 01.01.20x0,
số tiền thuê là 300 triệu đồng (chưa thuế GTGT, thuế suất 10%), phải thanh toán toàn bộ
khi thuê. Đơn vị đã hạch toán toàn bộ số tiền này vào doanh thu năm 20x0 nhưng chỉ
hạch toán các chi phí thực tế phát sinh năm 20x0 bao gồm khấu hao là 50 triệu đồng.
Chính sách khấu hao TSCĐ đối với tài sản liên quan theo phương pháp đường thẳng,
Thuế suất thuế TNDN là 22%.
Yêu cầu:
Giả sử kết quả kiểm tra cụ thể cho thấy các sự kiện trên là có thật và công ty ABC chưa
có điều chỉnh gì trên báo cáo tài chính. Anh chị hãy:
a) Phân tích và chỉ rõ từng nội dung sai phạm của từng nghiệp vụ trên trong quá trình

hạch toán? Sai phạm đó ảnh hưởng đến thông tin tài chính nào, ở đâu và ảnh hưởng
như thế nào?
b) Anh (chị) là kiểm toán viên đang tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính của niên độ kế
toán kết thúc 31.12.20x0 công ty ABC, sai phạm trên là trọng yếu tuy nhiên chưa ảnh
hưởng đến tổng thể báo cáo tài chính. Anh (chị) hãy nêu ý kiến của kiểm toán viên
ứng với kết quả kiểm toán trên, giả định Ban giám đốc công ty không điều chỉnh theo
yêu cầu của kiểm toán viên.
Bài tập 11:
Trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính công ty ABC, cho năm tài chính 20x0. Kiểm


toán viên phát hiện :
1. Đơn vị thanh lý một số tài sản cố định dùng cho việc bán hàng nguyên giá
240.000.000 đồng (đã khấu hao 220.000.000 đồng) vào tháng 2.20x0, nhưng chưa ghi
giảm tài sản cố định mà tiếp tục tính khấu hao. Tỷ lệ khấu hao của loại tài sản này là
10% năm. Số tiền thu được từ bán tài sản này là 11.000.000 đồng (giá này đã bao gồm
thuế giá trị gia tăng 10%) đã ghi thu quỹ, thuế phải nộp và giảm phí quản lý.
2. Đơn vị không phản ảnh một số khoản chi phí thuê văn phòng làm việc của quý 4 năm
20x0 trị giá 15.000.000 đồng. Các chi phí này được ghi chép vào đầu tháng 1.20x1
khi đơn vị thanh toán số tiền này. Giả sử chi phí này không được khấu trừ thuế giá trị
gia tăng đầu vào (thuế suất thuế GTGT là 10%).
3. Đơn vị khóa sổ các nghiệp vụ bán hàng vào ngày 15.12.20x0, các nghiệp vụ bán hàng
từ ngày 16.12.20x0 được ghi vào năm 20x1. Các khoản tiền khách hàng đã trả cho các
nghiệp vụ này được ghi chép như một khoản khách hàng ứng trước tiền. Tổng doanh
thu từ 16.12.20x0 đến 31.12.20x0 là 1.980.000.000 đồng (giá này đã bao gồm thuế giá
trị gia tăng 10%), giá vốn hàng bán của số hàng này là 1.400.000.000 đồng. Khách
hàng đã thanh toán tính đến ngày 31.12.20x0 là 400.000.000 đồng.
4. Công trình xây dựng Tổng kho trị giá 900.000.000 đồng đã hoàn thành và kết chuyển
vào tài sản cố định vào tháng 2.20x0. Kết quả kiểm tra cho thấy:
a. Đơn vị đã tính vào giá trị công trình chi phí lãi vay ngắn hạn cho hoạt động kinh
doanh trị giá 60.000.000 đồng. Các chi phí này không được phép ghi vào giá trị tài
sản cố định mà phải hạch toán vào chi phí quản lý.
b. Đơn vị bỏ sót chưa tính vào giá trị công trình chi phí tư vấn và thiết kế của Công
ty ACD là 42.000.000 đồng (Giá thanh toán và không được khấu trừ thuế giá trị
gia tăng). Khoản tiền ứng trước cho ACD là 30.000.000 đồng vẫn còn "treo" như
một khoản ứng trước cho nhà cung cấp. Tài sản cố định này có tỷ lệ khấu hao 6%
một năm, tính vào chi phí quản lý.
Yêu cầu:
Giả sử kết quả kiểm tra cụ thể cho thấy các sự kiện trên là có thật và doanh nghiệp chưa
có điều chỉnh gì trên báo cáo tài chính. Anh chị hãy:
a) Sai phạm đó ảnh hưởng đến thông tin tài chính nào, ở đâu và ảnh hưởng như thế

nào?
b) Giả sử các sai sót trên là trọng yếu/không trọng yếu, hãy đề xuất các điều chỉnh
thích hợp trên các báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/20x0
của doanh nghiệp.
c) Bạn đang là kiểm toán viên, kiểm toán BCTC cho công ty ABC. Giả định, BGĐ
không đồng ý điều chỉnh theo yêu cầu của kiểm toán viên. Hãy nên ý kiến kiểm
toán ứng với kết quả kiểm toán trên.
Biết rằng thuế suất thuế TNDN là 22%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×