Tải bản đầy đủ

Chương 1 kiểm toán tiền

Logo

CHƯƠNG 1

KIỂM TOÁN TIỀN VÀ CÁC
KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN


Mục đích
Giúp người học hệ thống hóa và vận dụng các kiến
thức về kế toán, kiểm soát nội bộ và kiểm toán vào
thực tế của tiền và các khoản tương đương tiền.

2


Nội dung chính
 Các chuẩn mực liên quan
 Các yêu cầu của chuẩn mực và chế độ kế toán
 Các mục tiêu kiểm toán
 Sai phạm

 Quy trình kiểm toán
 Tìm hiểu, đánh giá hệ thống KSNB
 Thử nghiệm kiểm soát
 Thử nghiệm cơ bản

3


Các chuẩn mực liên quan

Các chuẩn mực liên quan
 VSA 450 - “Đánh giá các sai sót phát hiện trong
quá trình KT”;
 VSA 500 - “Bằng chứng kiểm toán”;
 VSA 510 - “Kiểm toán năm đầu tiên - Số dư đầu
kỳ”;
 VSA 520 - “Thủ tục phân tích”;
 VSA 530 - “Lấy mẫu kiểm toán”
 VAS 01 - “Chuẩn mực chung”.

4


Chuẩn mực, chế độ kế toán

Yêu cầu của chuẩn mực, chế độ kế
toán
Tiền và tương đương tiền bao gồm:
 Tiền tại quỹ;
 Tiền đang chuyển;
 Tiền gởi ngân hàng;
 Tương đương tiền.

5


Đặc điểm

Đặc điểm
 Khoản mục trình bày đầu tiên trên bảng CĐKT;


 Có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục quan trọng
(thu nhập, chi phí, công nợ…);
 Thường có số phát sinh lớn;
 Cần duy trì số dư phù hợp;
 Có khả năng bị biển thủ cao.

6


Hiện hữu (*)

Các mục tiêu kiểm toán

Số dư các khoản tiền vào ngày lập báo cáo tồn tại
trong thực tế.

7


Đầy đủ (*)

Các mục tiêu kiểm toán

Tất cả các nghiệp vụ liên quan tới tiền đều được ghi
chép, phản ánh.

8


Đánh giá

Các mục tiêu kiểm toán

Tiền các loại phải được tính giá đúng đắn theo các
nguyên tắc được quy định trong hạch toán tiền.

9


Ghi chép chính xác

Các mục tiêu kiểm toán

Số liệu trên sổ chi tiết tiền được tổng cộng đúng và
phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ cái.

10


Quyền

Các mục tiêu kiểm toán

Doanh nghiệp có quyền sở hữu về mặt pháp lí đối
với các khoản tiền.

11


Các mục tiêu kiểm toán

Trình bày và công bố
 Số dư tiền được phân loại và trình bày thích hợp
trên BCTC;
 Các trường hợp tiền bị hạn chế quyền sử dụng đều
được khai báo đầy đủ.

12


Tình huống kiểm toán 01
Giả sử bạn đang kiểm toán khoản mục tiền cho
BCTC cho niên độ kế toán kết thúc 31.12.2015. Hãy
cho biết các mục tiêu kiểm toán liên quan đến các
thủ tục kiểm toán:
1.Đếm và liệt kê các loại tiền mặt tồn quỹ vào
31.12.2015;
2.Dựa trên sổ phụ ngân hàng, kiểm tra việc ghi
chép các nghiệp vụ TGNH trên sổ kế toán từ ngày
25.12.2015 đến 09.01.2016;
3.Kiểm tra các nghiệp vụ chuyển tiền vào tuần lễ
cuối cùng của niên độ trước và tuần lễ đầu tiên của
niên độ sau;
4.Điều tra các séc có số tiền lớn hoặc bất thường
thanh toán cho các chi nhánh công ty.
13


Sai phạm

Sai phạm khoản mục tiền mặt
 Kiểm kê : không thường xuyên, chênh lệch không
được xử lý kịp thời;
 Phiếu thu, phiếu chi : không đủ số liên, phê duyệt;
 Hạch toán không kịp thời các khoản thu, chi;
 Giá trị nghiệp vụ thu chi vượt định mức trong quy
chế tài chính, thiếu quy chế thu chi;
 Nghiệp vụ thu chi xoay quanh thời điểm khóa sổ;
 Số dư tiền mặt lớn bất thường;
 Tiền được ghi chép không có thực trong két tiền
mặt.
14


Sai phạm

Sai phạm khoản mục tiền mặt
 Chi khống, chi tiền quá giá trị thực, giảm thu, sửa
chữa chứng từ;
 Khả năng hợp tác giữa thủ quỹ và kế toán thanh
toán;
 Tổn thất tiền do điều kiện quản lý, bảo quản tiền;
 Nguyên nhân khác: vốn…
 Đối với ngoại tệ, hạch toán sai tỷ giá;
 ……

15


Sai phạm

Sai phạm khoản mục TGNH
 Không đối chiếu thường xuyên giữa sổ kế toán và
sổ phụ ngân hàng;
 Hạch toán không đầy đủ, không kịp thời các
khoản thu, chi TGNH;
 Thanh toán nhiều lần một hoá đơn;
 Thanh toán tiền lãi cho khoản vay cao hơn hiện
hành;
 Hạch toán lãi tiền gởi không đầy đủ;
 Thông đồng giữa nhân viên ngân hàng và nhân
viên thực hiện giao dịch thường xuyên.
16


Sai phạm

Sai phạm k/mục tiền đang chuyển
 Chênh lệch số liệu ngân hàng và sổ sách đơn vị;
 Tiền bị chuyển sai địa chỉ;
 Ghi sai số tiền chuyển vào ngân hàng, chuyển
thanh toán;
 Không phân loại phù hợp đối với các khoản tiền
gởi có kỳ hạn;
 Các khoản thu, chi bằng ngoại tệ : không theo dõi
nguyên tệ; sử dụng tỷ giá không đúng, không đánh
giá ngoại tệ cuối niên độ.

17


Tình huống kiểm toán 02
1. Đơn vị rút TGNH bằng ngoại tệ để tạm
ứng cho cán bộ đi công tác nước ngoài:
quy đổi ra VND theo tỷ giá nào để ghi
Có TK 112 ?
2. Cán bộ đi công tác nộp lại tiền tạm ứng
không chi tiêu hết bằng ngoại tệ : quy
đổi ra VND theo tỷ giá nào để ghi Nợ
TK 111 ?
3. Số dư tiền mặt, TGNH có gốc ngoại tệ
được quy đổi theo tỷ giá nào ?

18


Quy trình kiểm toán

Hiểu biết
về môi trường
Kinh doanh

Nghiên
cứu và
đánh giá
hệ thống
kiểm soát
nội bộ

Tìm
Tìm hiểu
hiểu KSNB
KSNB
Đánh
Đánh giá
giá sơ
sơ bộ
bộ RRKS
RRKS
Thiết
Thiết kế
kế và
và thực
thực hiện
hiện
thử
thử nghiệm
nghiệm kiểm
kiểm soát
soát
Đánh
Đánh giá
giá lại
lại RRKS
RRKS

Thử nghiệm
cơ bản

Thủ
Thủ tục
tục phân
phân tích
tích
Kiểm
Kiểm tra
tra chi
chi tiết
tiết
19


Hệ thống kiểm soát nội bộ

Tìm hiểu, đánh giá hệ thống KSNB
Kiểm tra các nguyên tắc:
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm
Nguyên tắc phân công phân nhiệm
Nguyên tắc ủy quyền và phê duyệt

20


Hệ thống kiểm soát nội bộ

Tìm hiểu, đánh giá hệ thống KSNB
 Tập trung được các đầu mối thu tiền;
 Bảo quản quỹ tiền mặt riêng biệt, đặt trong két, nơi
an toàn, hạn chế ra vào, phân quyền mở két…
 Ghi chép kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ thu, chi tiền;
 Các quy định nội bộ:
o Định mức tồn quỹ;
o Thẩm quyền phê duyệt các khoản chi theo định
mức.

21


Hệ thống kiểm soát nội bộ

Tìm hiểu, đánh giá hệ thống KSNB
 Tăng cường các giao dịch bằng TGNH, giảm việc
sử dụng tiền mặt;
 Đánh số trước các chứng từ, đối chiếu chứng từ
liên quan;
 Thực hiện kiểm toán nội bộ định kỳ;
 Phải có sổ quỹ do thủ quỹ theo dõi độc lập với sổ
kế toán tiền mặt và cập nhật ngay khi thu, chi tiền.

22


Hệ thống kiểm soát nội bộ

Tìm hiểu, đánh giá hệ thống KSNB
 Phiếu chi phải đầy đủ chữ ký phê duyệt, chữ ký
người nhận/nộp tiền…
 Yêu cầu trong trường hợp người nhận tiền mặt
không phải là nhân viên đơn vị (CMND..);
 Yêu cầu trong trường hợp chi tiền mặt cho nhân
viên đơn vị đem đi thanh toán cho nhà cung cấp
phải có phiếu thu.

23


Hệ thống kiểm soát nội bộ

Tìm hiểu, đánh giá hệ thống KSNB
 Đối chiếu số liệu (Thủ quỹ/kế toán) phải thực hiện
thường xuyên và thực hiện bằng văn bản/lưu lại bút
tích;
 Định kỳ phải kiểm kê tiền mặt với sự chứng kiến
của những người độc lập. Chênh lệch số liệu phải
xác định nguyên nhân và xử lý kịp thời;
 Mọi hóa đơn kèm phiếu chi phải là bản gốc. Nếu
hóa đơn lưu nơi khác phải đóng dấu, ký sao y bản
chính và ghi chú nơi lưu bản gốc.

24


Hệ thống kiểm soát nội bộ

Tìm hiểu, đánh giá hệ thống KSNB
 Các hóa đơn, chứng từ đã thanh toán phải được
đóng dấu “đã thanh toán” hoặc có bút tích phân
biệt;
 Các sổ phụ ngân hàng, các bảng sao kê giao dịch,
các bảng tính lãi phải đánh số, lưu trữ có hệ thống.
Các hóa đơn chứng từ có liên quan phải lưu kèm
chứng từ ngân hàng;
 Đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán TGNH và sổ phụ
ngân hàng, phải thực hiện thường xuyên và lưu lại
bút tích.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×