Tải bản đầy đủ

sáng kiến kinh nghiệm địa lý đạt điểm tối đa

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐIỆN BÀN
TRƯỜNG THCS PHAN CHÂU TRINH

********

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
TÊN ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH
BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA
MÔN ĐỊA LÍ 7
Năm học : 2017 – 2018

Họ và tên tác giả: Trần Vinh
Chức vụ
Đơn vị

: Giáo viên
: Trường THCS Phan Châu Trinh

Tháng 04 năm 2018


1


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi: Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở.
TT

1

Họ và tên

Ngày
tháng năm
sinh

Trần Vinh 14/10/1979

Nơi công
tác (hoặc
nơi
thường
trú)
Trường
THCS
Phan
Châu
Trinh

Chức
danh

Trình độ
chuyên
môn

Giáo
Viên



Đại học sư
Phạm

Tỷ lệ (%)
đóng góp vào
việc tạo ra
sáng kiến

100%

Là tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến: “Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích
biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa môn địa lí 7”
1- Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:
- Họ và tên: Trần Vinh
- Địa chỉ: Trường Trung học cơ sở Phan Châu Trinh, Phường Điện An, Thị xã Điện
Bàn, Tỉnh Quảng Nam.
2- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Môn Địa lí lớp 7
3- Ngày sáng kiến được áp dụng: 18/09/2017
4 - Mô tả bản chất của sáng kiến:
4.1 Tình trạng của giải pháp đã biết:
Dạy học ngày nay đã và đang từng bước được đổi mới, đổi mới phương
pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá…và nhất là đổi mới từ dạy học theo tiếp
cận trang bị kiến thức sang dạy học theo định hướng phát triển năng lực.
Trong dạy học địa lí vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ở một số giáo
viên vẫn còn nhiều hạn chế như thuyết trình, truyền thụ tri thức một chiều, giáo
viên là là trung tâm của quá trình dạy học. Đây là phương pháp ít cần sự đầu tư, mất ít
thời gian nhưng có nhược điểm là học sinh tiếp thu thụ động những tri thức được quy
định sẵn, kĩ năng thực hành của học sinh chưa cao, đặc biệt trong kĩ năng đọc và
2


phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa môn địa lí 7, nhiều em không phân biệt
được đâu là yếu tố thể hiện lượng mưa, đâu là yếu tố thể hiện nhiệt độ, chưa có kĩ
năng đọc, phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
Thực tế qua thống kê điểm bài tập kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa của Xin-ga-po thuộc môi trường xích đạo ẩm vào đầu năm học 2017
- 2018 ở khối lớp 7 ở trường trung học cơ sở Phan Châu Trinh với kết quả như sau:
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
Kém
Khối SLHS
SL TL% SL TL% SL TL% SL TL% SL TL%
7
192 2 1%
30 15.6% 109 56.8% 39 20.3% 12 6.3%
Như vậy, làm thế nào để nâng cao hiệu quả về kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ
nhiệt độ và lượng mưa trong chương trình môn địa lý lớp 7. Làm thế nào để học
sinh có sự hứng thú, tích cực chủ động trong học tập, kích thích được tư duy của
học sinh và để tiết học trở nên nhẹ nhàng, hiệu quả hơn. Chính vì vậy, bản thân đã
chọn đề tài : “Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
môn địa lí 7” mà tôi đã áp dụng thành công trong các tiết dạy Địa lý 7.
4.2 Nội dung đã cải tiến, sáng tạo để khắc phục những nhược điểm của
giải pháp đã biết:
Như chúng ta đã biết dạy học theo định hướng phát triển năng lực, người
giáo viên chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ học sinh tự lực và tích cực lĩnh hội tri
thức. Chú trọng sự phát triển khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp ...và
sử dụng các quan điểm, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực, các phương pháp
dạy học thực hành.
Để học sinh biết cách khai thác thông tin trên biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
môn địa lí 7, giáo viên cần thực hiện những nội dung sau:
- Giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản về biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
mà ở lớp 6 các em chưa nắm được.
- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa môn địa
lí 7 thông qua phiếu học tập, bảng phụ và cho học sinh điền vào chỗ trống còn
thiếu.
- Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học theo định hướng phát triển năng
lực.
4.3 Các điều kiện, phương tiện cần thiết để thực hiện và áp dụng giải pháp:
Đối với giáo viên cần có sự chuẩn bị kĩ về nội dung bài dạy, có đầy đủ đồ
dùng dạy học khi lên lớp, phiếu học tập phải ghi chính xác, khoa học, dễ đọc.
Đối với học sinh thì cần phải chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập, đặc biệt là
thước kẻ, bút, vở ghi, sách giáo khoa.
Đối với nhà trường cần bổ sung thêm máy chiếu ở các phòng học còn thiếu.
4.4 Các bước thực hiện giải pháp, cách thức thực hiện giải pháp.
Bước 1: Giúp học sinh nhớ lại kiến thức cơ bản về biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
ở lớp 6.
* Nhận biết nội dung và hình thức thể hiện của biểu đồ nhiệt độ và lượng
mưa.
- Những yếu tố thể hiện trên biểu đồ: nhiệt độ, lượng mưa.
3


+ Đường biểu diễn nhiệt độ được vẽ bằng đường màu đỏ.
+ Yếu tố thể hiện bằng hình cột, hoặc đường có màu xanh là lượng mưa.
+ Trục dọc bên phải dùng để đo tính nhiệt độ.
+ Trục dọc bên trái dùng để đo tính lượng mưa.
+ Trục ngang (trục hoành) chia làm 12 phần bằng nhau, mỗi phần tương ứng với
một tháng, từ trái sang phải ghi tháng 1 cho đến tháng 12.
+ Đơn vị để tính nhiệt độ là oC.
+ Đơn vị để tính lượng mưa là mm.
* Hình ảnh minh họa biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa:

Trục dọc
bên trái
dùng để
đo, tính
lượng
mưa

Trục dọc
bên phải
dùng để
đo, tính
nhiệt độ

* Xác định các đại lượng dựa vào các trục của hệ tọa độ vuông góc.
- Về nhiệt độ (oC)
Cao nhất
Thấp nhất
Nhiệt độ chênh lệch giữa
Trị số
Tháng
Trị số
Tháng tháng cao nhất và tháng
thấp nhất.
A
X
B
Y
A- B
- Về lượng mưa (mm)
Cao nhất
Thấp nhất
Lượng mưa chênh lệch
Trị số
Tháng
Trị số
Tháng giữa tháng cao nhất và
tháng thấp nhất.
C
Z
D
O
C-D
* Nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa.
- Một số khái niệm liên quan đến nhiệt độ và lượng mưa.
+ Nhiệt độ trung bình ngày là trung bình cộng của nhiệt độ các lần đo trong ngày
(ít nhất 3 lần vào lúc 5 giờ, 13 giờ và 21 giờ).
+ Nhiệt độ trung bình tháng là trung bình cộng nhiệt độ tất cả các ngày trong
tháng.
4


+ Nhiệt độ trung bình năm là trung bình cộng nhiệt độ 12 tháng của năm.
+ Lượng mưa trong ngày được tính bằng chiều cao tổng cộng của cột nước thùng
đo mưa sau các trận mưa trong ngày (Đơn vị tính: milimét).
+ Lượng mưa trong tháng bằng tổng cộng lượng mưa của tất cả các ngày trong
tháng.
+ Giá trị trung bình lượng mưa tháng bằng tổng lượng mưa 12 tháng.
+ Lượng mưa năm bằng tổng lượng mưa trong cả 12 tháng.
+ Lượng mưa trung bình năm của địa phương là trung bình cộng của lượng mưa
nhiều năm.
- Nhận xét về nhiệt độ:
+ Cao nhất khoảng ......ở tháng.........
+ Thấp nhất khoảng ......ở tháng........
+ Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất khoảng....
- Nhận xét về lượng mưa:
+ Cao nhất khoảng ......ở tháng.........
+ Thấp nhất khoảng ......ở tháng........
+ Lượng mưa chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất khoảng....
- Nhận xét chung về nhiệt độ và lượng mưa.
+ Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình tháng có đặc điểm gì?
+ Tháng có nhiệt độ cao, tháng có nhiệt độ thấp, biên độ nhiệt cao hay thấp.
+ Những tháng nào nhiều mưa, các tháng nào ít mưa, mưa theo mùa hay mưa
quanh năm...
* Tiêu chí qua chỉ số nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng:
- Về nhiệt độ:
+ Trên 200C là tháng nóng.
+ Từ 100C – 200C là tháng mát (hay ấm áp đối với xứ lạnh)
+ Từ 50C – dưới 100C là tháng lạnh (hay mát mẻ đối với xứ lạnh)
+ Từ - 50C đến dưới 50C là rét đậm (hay lạnh ở xứ lạnh)
+ Dưới - 50C là tháng quá rét (hay lạnh ở xứ lạnh)
- Về lượng mưa :
+ Trên 100 mm là tháng mưa (Trung bình năm trên 1200 – 2500 mm)
+ Từ 50 mm đến 100 mm là tháng khô (Trung bình năm 600 – 1200 mm)
+ Từ 25 mm đến dưới 50 mm là tháng hạn (Trung bình năm 300 – dưới 600 mm)
+ Dưới 25 mm là tháng rất hạn. chỉ có những vùng bán hoang mạc và hoang mạc
(trung bình năm dưới 300 mm).
* Xác định địa điểm của biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dựa vào các quy luật
địa lí.
- Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng trong khi chuyển động trên quỹ
đạo nên Trái Đất có lúc ngả nửa cầu Bắc, có lúc ngả nửa cầu Nam về phía Mặt
Trời, khoảng từ tháng 3 đến tháng 9 ở nửa cầu Bắc có góc chiếu lớn hơn, nhận
được nhiều ánh sáng và nhiệt, lúc này là mùa nóng ở nửa cầu Bắc, còn ở nửa cầu
Nam thì ngược lại. Dựa vào đường biểu diễn nhiệt độ ta có thể suy ra biểu đồ nhiệt
độ và lượng mưa nằm ở nửa cầu nào.
Bước 2: Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa môn
địa lí 7.
5


Đối với bài học chỉ có một môi trường tự nhiên giáo viên thực hiện các bước
sau:
- Giáo viên chia học sinh thành 2 nhóm. Nhóm 1 đọc và phân tích về nhiệt
độ, nhóm 2 đọc và phân tích về lượng mưa.
- Giáo viên phát phiếu học tập cho các nhóm.
- Giáo viên quan sát và hướng dẫn.
- Giáo viên chuẩn bị sẳn đáp án và yêu cầu học sinh rút ra nhận xét chung.
Ví dụ: Hướng dẫn học sinh đọc và phân tích biểu đồ của khí hậu xích đạo ẩm ở bài
5: Đới nóng. Môi trường xích đạo ẩm, môn địa lí 7.

Vĩ độ 10 B

- Giáo viên chia cả lớp thành hai nhóm chính, mỗi nhóm chính có nhiều nhóm phụ.
Nhóm chính thứ nhất đọc và phân tích lượng nhiệt độ, nhóm chính thứ hai đọc và
phân tích lượng mưa.
- Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập theo mẫu sau và yêu cầu học sinh thảo luận và
điền vào chỗ trống.
- Nhóm: ............
Về nhiệt độ (oC)
Cao nhất
Thấp nhất
Nhiệt độ chênh lệch giữa
Trị số
Tháng
Trị số
Tháng tháng cao nhất và tháng
thấp nhất.
o
o
…… C …………
…… C
………
…… oC
- Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình tháng có đặc điểm gì?
.......................................................................................................................
- Biên độ nhiệt giữa các tháng như thế nào (cao hay thấp)?
6


........................................................................................................................
- Nhóm: ............
Về lượng mưa (mm)
Cao nhất
Thấp nhất
Lượng mưa chênh lệch
Trị số
Tháng
Trị số
Tháng giữa tháng cao nhất và
tháng thấp nhất.
……. mm
……..
…….mm
……..
……….mm
- Đặc điểm lượng mưa các tháng như thế nào?
.............................................................................................................................
- Giáo viên chuẩn bị sẳn đáp án và yêu cầu học sinh rút ra nhận xét chung.
Đối với bài học có từ hai môi trường tự nhiên trở lên. Với bài học này, muốn
học sinh nắm vững kiến thức thì phương pháp so sánh các biểu đồ theo tôi là hiệu
quả nhất vì nó có tính trực quan hơn, dễ đọc và phân tích để rút ra kết luận hơn,
đồng thời giúp học sinh phát triển năng lực tính toán, năng lực sử dụng số liệu
thống kê, năng lực so sánh…trong dạy học địa lí. Các bước thực hiện như sau:
- Giáo viên chia học sinh thành 2 hay 3 nhóm trở lên tùy theo yêu cầu của
bài học. Mỗi nhóm phân tích một biểu đồ.
- Giáo viên phát phiếu học tập cho các nhóm
- Giáo viên quan sát và hướng dẫn.
- Giáo viên chuẩn bị sẳn đáp án và yêu cầu học sinh rút ra nhận xét chung.
Ví dụ: Hướng dẫn học sinh đọc và phân tích biểu đồ của môi trường đới ôn hòa ở
bài 13: Môi trường đới ôn hòa, môn địa lí 7.

Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở ôn đới hải dương

7
Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở ôn đới lục địa


Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở ven Địa Trung Hải
Bước 1: Chia lớp thành 3 nhóm.
Bước 2: Giáo viên treo bảng phụ, phát phiếu và giao nhiệm vụ cụ thể cho
từng nhóm, mỗi nhóm một biểu đồ.
Bước 3: Giáo viên yêu cầu học sinh điền thông tin đọc được vào phiếu học
tập.
Bước 4: Giáo viên chuẩn xác lại kiến thức và yêu cầu học sinh rút ra tính chất
chung của mỗi kiểu môi trường.
Mẫu bảng phụ như sau:
Biểu đồ khí hậu
Ôn đới hải dương Ôn đới lục địa Địa trung hải
Mùa hè: T 7
……0C
……0C
……0C
Mùa đông: T 1
……0C
……0C
……0C
Nhiệt
Biên độ nhiệt
……0C
……0C
……0C
độ
Nhiệt độ trung
……0C
……0C
……0C
bình
Lượng Mưa nhiều
Tháng………
Tháng………
Tháng………
mưa Cao nhất
Tháng…,…..mm Tháng…….mm Tháng….mm
Mưa ít
Tháng…………. Tháng………
Tháng……
8


ít nhất
Tháng…,…..mm Tháng…….mm
Lượng mưa cả ………..…...mm ………..….mm
năm
………………… ………………
Tính chất chung
………………… ……………….
4.5 Minh chứng khả năng áp dụng của sáng kiến:

Tháng….mm
…………mm
……………
……………

Sau khi thực hiện các biện pháp hướng dẫn học sinh các kĩ năng đọc và phân
tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa. Tôi đã thấy được học sinh có sự hứng thú hơn
trong học tập, các em tự tin hơn, đã biết cách để khai thác thông tin trên biểu đồ
nhiệt độ và lượng mưa. Đa số các em nắm vững nội dung trong các bài có liên
quan đến biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, nhờ đó mà các em đã phát triển hơn nửa
tư duy phân tích, so sánh, suy đoán đặc điểm khí hậu của bất cứ một vùng, một khu
vực địa lí mà các em cần khám phá.
- Sản phẩm thảo luận nhóm của học sinh.

9
Hình ảnh học sinh làm việc theo nhóm ở Trường THCS Phan Châu Trinh


Qua kết quả bài kiểm tra về kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa môn địa lí 7 ở cuối học kì I năm học 2017 – 2018 đã có sự chuyển biến
rõ rệt so với đầu năm năm học 2017 – 2018 . Cụ thể như sau:
- Kết quả khảo sát đầu năm năm học 2017 – 2018:
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
Kém
Khối SLHS
SL TL% SL TL% SL TL% SL TL% SL TL%
7
192 2 1%
30 15.6% 109 56.8% 39 20.3% 12 6.3%
- Kết quả khảo sát cuối học kì I năm 2017 – 2018:
Khối SLHS Giỏi
Khá
Trung bình Yếu
Kém
SL TL% SL TL% SL TL% SL TL% SL TL%
7
192 47 24,5% 71 37% 69 35,9% 5 2,6% 0
0
5- Những thông tin cần được bảo mật: không
6- Lợi ích thu được thu được do áp dụng sáng kiến.
Như minh chứng nêu trên, việc áp dụng đề tài “Rèn luyện kĩ năng đọc và
phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa môn địa lí 7” không chỉ đã góp phần
nâng cao khả năng đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa môn địa lí 7,
mà còn là nền móng vững chắc để học sinh vận dụng mảng kiến thức này ở môn
địa lí 8, địa lí 9. Bên cạnh đó, đề tài cũng đã thể hiện việc đổi mới phương pháp
dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
7- Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân
đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, áp dụng thử: Không có.

Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Điện An, ngày 11 tháng 4 năm 2018
Xác nhận đề nghị của

Người nộp đơn

Cơ quan, đơn vị tác giả công tác
Trần Vinh

10


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN
Tên sáng kiến: “Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
môn địa lí 7”
Tác giả sáng kiến: Trần Vinh
Đơn vị công tác (của tác giả sáng kiến) : Trường THCS Phan Châu Trinh
Họp vào ngày: ........................................................................................................
Họ và tên chuyên gia nhận xét: ...............................................................................
Học vị: .................... Chuyên ngành: ......................................................................
Đơn vị công tác: .....................................................................................................
Địa chỉ: ...................................................................................................................
Số điện thoại cơ quan: ............................................................................................
DĐ: .........................................................................................................................
Chức trách trong Tổ thẩm định sáng kiến: ...............................................................
NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
STT
1

1.1
1.2
1.3
1.4

Điểm

Tiêu chuẩn

tối đa

Sáng kiến có tính mới và sáng tạo (điểm tối đa: 30
điểm)
(chỉ chọn 01 (một) trong 04 (bốn) nội dung bên dưới và
cho điểm tương ứng)
Không trùng về nội dung, giải pháp thực hiện sáng kiến
đã được công nhận trước đây, hoàn toàn mới;
Sáng kiến, giải pháp có cải tiến so với trước đây với mức
độ khá;
Sáng kiến, giải pháp có cải tiến so với trước đây với mức
độ trung bình;
Không có yếu tố mới hoặc sao chép từ các giải pháp đã
có trước đây

Đánh giá của
thành viên tổ
thẩm định

30
20
10
0

Nhận xét:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
11


2
2.1
2.2
a)
b)
c)
d)

Sáng kiến có tính khả thi (điểm tối đa: 30 điểm)
Thực hiện được và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của
tác giả sáng kiến;
Triển khai và áp dụng đạt hiệu quả (chỉ chọn 01 (một)
trong 04 (bốn) nội dung bên dưới)
Có khả năng áp dụng trong toàn tỉnh
Có khả năng áp dụng trong nhiều ngành, lĩnh vực công
tác và triển khai nhiều địa phương, đơn vị trong tỉnh.
Có khả năng áp dụng trong một số ngành có cùng điều
kiện.
Có khả năng áp dụng trong ngành, lĩnh vực công tác

10

20
15
10
5

Nhận xét:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
3
Sáng kiến có tính hiệu quả (điểm tối đa: 40 điểm)
Sáng kiến phải mang lại lợi ích thiết thực cho cơ
3.1
quan, đơn vị nhiều hơn so với khi chưa phát minh
10
sáng kiến;
Hiệu quả mang lại khi triển khai và áp dụng (chỉ
3.2
chọn 01 (một) trong 04 (bốn) nội dung bên dưới)
a)
Có hiệu quả trong phạm vi toàn tỉnh
30
Có hiệu quả trong phạm vi nhiều ngành, nhiều
b)
20
địa phương, đơn vị
Có hiệu quả trong phạm vi một số ngành có cùng
c)
15
điều kiện
Có hiệu quả trong phạm vi ngành, lĩnh vực công
d)
10
tác.
Nhận xét:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Tổng cộng
THÀNH VIÊN TỔ THẨM ĐỊNH
(Họ, tên và chữ ký)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2017 – 2018

12


I. Đánh giá xếp loại của HĐSK Trường: Trung học cơ sở Phan Châu Trinh.

1. Tên đề tài: “Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
môn địa lí 7”
2. Họ và tên tác giả: Trần Vinh
3. Chức vụ: Giáo viên
Tổ: Sử - Địa.
4. Nhận xét của Chủ tịch HĐSK về đề tài:
a) Ưu điểm: ...........................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
b) Hạn chế: ............................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
5. Đánh giá, xếp loại:
Sau khi thẩm định, đánh giá đề tài trên, HĐSK Trường: Trung học cơ sở Phan
Châu Trinh thống nhất xếp loại : .....................
Những người thẩm định:
Chủ tịch HĐSK
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
............................................................
............................................................
............................................................
II. Đánh giá, xếp loại của HĐSK cấp cơ sở thị xã Điện Bàn:
Sau khi thẩm định, đánh giá đề tài trên, HĐSK cấp cơ sở thị xã Điện Bàn thống
nhất xếp loại: ...............
Những người thẩm định:
Chủ tịch HĐSK
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
............................................................
............................................................
............................................................

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×