Tải bản đầy đủ

THUYẾT MINH THIẾT kế PHẦN cấp THOÁT nước tòa NHÀ CAO TẦNG

THUYẾT MINH THIẾT KẾ
PHẦN CẤP – THOÁT NƯỚC

CÔNG TRÌNH

: TÒA NHÀ DỊCH VỤ CÔNG CỘNG VÀ CĂN HỘ ĐỂ BÁN
HONGKONG TOWER

ĐỊA ĐIỂM XD

: 243A LA THÀNH – PHƯỜNG LÁNG THƯỢNG
QUẬN ĐỐNG ĐA – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHỦ ĐẦU TƯ

: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐÔ THỊ KANG LONG

ĐƠN VỊ TVTK

: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC
VÀ TRUYỀN THÔNG ORIENT


CHỦ ĐẦU TƯ

HÀ NỘI – 02/2013
ĐƠN VỊ TƯ VẤN THIẾT KẾ
CÔNG TY CP TƯ VẤN KIẾN TRÚC VÀ
TRUYỀN THÔNG ORIENT

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐÔ THỊ
KANG LONG

MỤC LỤC
III.HỆ THỐNG CẤP-THOÁT NƯỚC..........................................2
1


1. Phạm vi công việc.......................................................................2
2. Căn cứ pháp lý.............................................................................3
2.1Tiêu chuẩn áp dụng...............................................................3
2.2Căn cứ pháp lý của chủ đầu tư..............................................3
3. Giải pháp kỹ thuật.......................................................................3
3.1Giới thiệu chung.....................................................................3
3.1.1Hệ thống cấp nước.........................................................3
3.1.2Hệ thống thoát nước......................................................4
3.2Thông số thiết kế...................................................................4
3.2.1Hệ thống cấp nước.........................................................4
3.2.2Hệ thống thoát nước......................................................6
4. Phương án thiết kế, tính toán và yêu cầu kỹ thuật.....................6
4.1Phương án thiết kế và yêu cầu kỹ thuật................................6
4.1.1Hệ thống cấp nước.........................................................6
4.1.2Hệ thống thoát nước......................................................8
4.2.1Hệ thống cấp nước.........................................................9
4.2.2Hệ thống thoát nước thải.............................................17
C.Hệ thống thoát nước mặt ngoài nhà:.....................................19

III.

1.

HỆ THỐNG CẤP-THOÁT NƯỚC



Phạm vi công việc
- Thiết kế hệ thống cung cấp nước lạnh sinh hoạt.
- Thiết kế hệ thống cung cấp nước nóng sinh hoạt.
- Thiết kế hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.
2


- Thiết kế hệ thống thoát nước mưa.
- Thiết kế hệ thống cấp thoát nước ngoài nhà.

2.

Căn cứ pháp lý.

2.1

Tiêu chuẩn áp dụng.
- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình ban hành theo quyết định số
47/1999/QĐ-BXD ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Bộ Xây dựng.
- Chất lượng nước thải sinh hoạt ( TCVN 7222-2002 )
- Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 4513 -88)
- TCXDVN 323-2004 Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng
- Cấp nước mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế ( TCXD 33-2006 )
- Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 4474-87)
- Thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình; Tiêu chuẩn thiết kế ( TCXD 51- 2006 )
- TCVN 7957-2008 Thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình.
- Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình (TCVN 2622-1995)
- Qui chuẩn xây dựng Việt Nam 2008
- Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam tập VI Tiêu chuẩn thiết kế.
- Các tài liệu về đường ống cấp thoát nước(Ống nhựa Bình minh, Đệ nhất, Tiền Phong; tài
liệu về bơm Đan mạch, Italia...)

2.2

Căn cứ pháp lý của chủ đầu tư.
- Căn cứ vào thiết kế tổng mặt bằng qui hoạch kiến trúc đã được phê duyệt.
- Căn cứ vào thiết phần kiến trúc công trình.
- Căn cứ yêu cầu của Chủ đầu tư (CĐT) trong các cuộc họp.

3.

Giải pháp kỹ thuật

3.1

Giới thiệu chung.

3.1.1 Hệ thống cấp nước.
a

Hệ thống cấp nước lạnh sinh hoạt.
- Nguồn nước cấp cho công trình được lấy từ mạng lưới đường ống nước sạch của thành phố
(Theo tài liệu cơ quan chủ quản cung cấp).
- Nước lạnh cho nhu cầu sinh hoạt được cấp cho các vị trí:
+ Khu căn hộ: Cấp cho các khu vệ sinh, bếp và các vị trí cần nước.
+ Khu văn phòng& Dịch vụ thương mại công cộng. Nhà trẻ. Cấp cho các khu vệ sinh công
cộng và các vị trí cần nước.
+ Khu tầng hầm: Cấp nước tưới rửa tầng hầm và các vị trí cần nước.

b

Hệ thống cấp nước nóng.

3


- Sử dụng bình nước nóng cục bộ cung cấp nước nóng cho các khu vệ sinh căn hộ, bếp, vệ
sinh công cộng,…của toàn công trình.

3.1.2 Hệ thống thoát nước.
a

Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.
- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt là hệ thống thoát nước riêng, nước thoát cho các thiết bị
phục vụ nhu cầu xí, tiểu (nước thải đen) được thoát theo đường ống riêng và nước thoát cho
các thiết bị phục vụ nhu cầu tắm rửa (nước thải xám) được thoát theo đường ống riêng.
- Nước thải đen và nước thải xám được thu gom theo đường ống riêng về tầng hầm và tự
chảy về khu xử lý nước thải tập chung của công trình đặt tầng hầm 3 của công trình.

b

Hệ thống thoát nước mưa.
- Nước mưa mái và nước mưa ban công được thu gom qua các phễu thu thoát về các ống
đứng (bằng hệ thống đường ống riêng) cho thoát thẳng ra hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà.

c

Hệ thống thoát nước tầng hầm
- Trong trường hợp có sự cố như: Nước mưa hắt, tràn vào tầng hầm, nước rửa sàn tầng hầm,
hay sự cố đường ống, nước trong trường hợp chữa cháy ...
- Nước được thu gom vào bể chứa nước sự cố đặt ngầm tại tầng hầm bằng hệ thống hố ga và
đường ống thu gom.
- Từ bể nước sự cố nước được bơm ra hệ thống thoát nước ngoài nhà.

d

Hệ thống thông hơi.
- Thông hơi cho thiết bị gồm ống thông hơi chính (ống đứng) thông hơi kết hợp cho cả ống
đứng thoát nước thải đen và nước thải xám, ống thông hơi vượt mái 0.7 m.
- Ống thông hơi phụ được thông hơi cho tất cả các khu vệ sinh trong công trình.

3.2 Thông số thiết kế.
3.2.1 Hệ thống cấp nước.
Bảng thống kê thông tin dự án.

THÔNG SỐ THIẾT KẾ
I

Bảng tổng hợp thống số
chung dự án
- Tổng diện tích sàn (bao gồm tầng hầm+KT) :
- Số tầng hầm
:
- Số tầng nổi (kể cả tầng lửng, KT, áp mái)
:
- Số block
:
- Số căn hộ
:
Main
No.
Floor /
Function
Diện tích sàn
STT
Tầng
Chức
T1
T2
năng
Tầng H3
Gara
4,510
Tầng H2
Gara
4,510
Tầng H1
Gara
4,510
4

m2
tầng
tầng
block
căn
Tổng
4,510
4,510
4,510

Remarks /
Ghi chú


Tầng 1
TM
7,560
Tầng 2
TM
2,164
Tầng KT
Công cộng + kỹ thuật
Tầng 3
Chung cư
8
10
Tầng 4
Chung cư
8
10
Tầng 5
Chung cư
8
10
Tầng 6
Chung cư
8
10
Tầng 7
Chung cư
8
10
Tầng 8
Chung cư
8
10
Tầng 9
Chung cư
8
10
Tầng 10
Chung cư
8
10
Tầng 11
Chung cư
8
10
Tầng 12
Chung cư
8
10
Tầng 13
Chung cư
8
10
Tầng 14
Chung cư
8
10
Tầng 15
Chung cư
8.00
10
Tầng KT Công Cộng + kỹ thuật
Tầng 16
Chung cư
8.00 6.00
Tầng 17
Chung cư
8.00 6.00
Tầng 18
Chung cư
8.00 6.00
Tầng 19
Chung cư
8.00 6.00
Tầng 20
Chung cư
8.00 6.00
Tầng 21
Chung cư
8.00 6.00
Tầng 22
Chung cư
8.00 6.00
Tầng 23
Chung cư
8.00 6.00
Tầng 24
Chung cư
8.00 3.00
Tầng 25
Chung cư
8.00 3.00
Tầng 26
PENHOUE
5.00
Tầng 27
PENHOUE
5.00
Tầng mái
TOTAL
194
154
62

7,560
2,164
2,345
1,853
1,853
1,853
1,853
1,853
1,853
1,853
1,853
1,853
1,853
1,853
8.00
1,853
1,853
1,853
1,853
1,853
1,853
1,853
1,853
1,853
1,853
1,757
1,173
1,078
1,078

6.00

06-PH

06-PH

57,921

248

22
Số người

I.1. Thông số tổng hợp tính toán
1
Dân sống trong chung cư(Tổng A+B)
2
Ban quản lý tòa nhà
3
Nhà trẻ

1432
36
100
9724

4
TT thương mại
I.2. Diện tích công cộng
1
Gara

II

VP

Diện tích
13,530

Nước cấp cho sinh hoạt (TCVN:4513
- 1988)
STT
Đối tượng dùng nước

Tiêu chuẩn
(lít/ng/n.đ)

Số người
(người)
Tháp
A

5

Tháp
B

Tổng l.lượng
(m3)
Tháp

Tháp

Đơn
vị
Người
Người
Người
M2
sàn
(M2)
(M2)

Ghi
chú


1
2
3
4

III

Dân sống trong chung cư
Ban quản lý tòa nhà
Nhà trẻ
TT thương mại
Tổng
Nước cấp cho nhu cầu khác
( TCVN:4513 - 1988)
STT
1

IV

V

200
100
100
2l/m2 san

Đối tượng dùng nước

Tiêu chuẩn

Gara

776

696
36

50
50
9724m2san

Diện tích

1.0

13530

Tổng
Tổng nhu cầu nước cần thiết một
ngày đêm

A
156

B
139
4
10
20
339

Tổng LL
(m3)
14

Ghi
chú

14

1

Lưu lượng nước cấp sinh hoạt ngày max

336

(m3/ng.đêm)

2

Lưu lượng nước cấp giờ max

30,2

(m3/giờ)

Cỡ đồng hồ và ống cấp nước
cho dự án
Lưu lượng nước cấp sinh hoạt
ngày max
Đường kính ống cấp
nước cho dự án
Đường kính đồng hồ cấp nước
cho dự án

a
b

336

(m3/ng.đêm)

110

Ống HDPE

1.2
2

100

- Phần cấp nước cho PCCC được chứa bể riêng (Dung tích và các thong số cần thiết đề nghị
xem hồ sơ PCCC)

3.2.2 Hệ thống thoát nước.
- Các thông số tính toán cho hệ thống thoát nước được lấy theo hệ thống cấp nước.

4.
Phương án thiết kế, tính toán và yêu cầu kỹ thuật.
4.1 Phương án thiết kế và yêu cầu kỹ thuật.
4.1.1 Hệ thống cấp nước.
a

Hệ thống cấp nước lạnh sinh hoạt.

− Nguồn nước cấp cho công trình được lấy từ mạng lưới đường ống phân phối của thành phố. Chi
tiết và vị trí đấu nối sẽ được Chủ đầu tư làm việc với Công ty cấp nước sạch của thành phố.

− Cấu trúc hệ thống cấp nước: Nước được tuyến ống phân phối của thành phố cấp đến qua đồng hồ
đo nước đến bể chứa nước ngầm đặt bên trong tầng hầm 2 của công trình. Bơm cấp nước sẽ bơm
nước từ bể chứa nước ngầm lên bể chứa nước trên mái của công trình. Nước từ bể nước mái theo
đường ống chính, ống nhánh cấp đến các thiết bị dùng nước trong toàn công trình và được chia thành
các vùng cấp nước:

− Tháp A
+ Tầng 26 và 27 cấp riêng 01 trục đường ống cấp nước ( dùng bơm tăng áp )-C5
+ Tầng, 20,21,22,23,24,25 cấp 01 trục đường ống cấp nước-C0
+ Tầng 14,15,16,17,18,19cấp 02 trục đường ống cấp nước: C1
6


+ Tầng 9,10,11,12,13 cấp 02 trục đường ống cấp nước: C2
+ Tầng 4,5,6,7,8 trục đường ống cấp nước: C3
+ Tầng tầng hầm;01,02,03; tầng 1,2,3 cấp 01 trục đường ống cấp nước-C4
+ Van giảm áp đặt ở tầng 03;09,14;20dùng van giảm áp bé hơn 1 cấp bằng đồng.
− Tháp B
+ Tầng 24 và 25 cấp riêng 01 trục đường ống cấp nước ( dùng bơm tăng áp )-C5
+ Tầng, 18,19,20,21,22,23 cấp 01 trục đường ống cấp nước-C0
+ Tầng kĩ thuật 2,14,15,16,17 cấp 02 trục đường ống cấp nước: C1
+ Tầng 8,9,10,11,12,13 cấp 02 trục đường ống cấp nước: C2
+ Tầng 3,4,5,6,7 cấp 02 trục đường ống cấp nước: C3
+ Tầng tầng hầm;01,02,03; tầng 1,2 cấp 01 trục đường ống cấp nước-C4
Nước được cấp từ bể trên mái xuống các khu vệ sinh theo ống đứng.
Đường kính đứng giảm dần theo mỗi tầng từ trên xuống dưới.
- Nước sạch từ hệ thống thành phố được tự chảy vào bể chứa dự trữ đặt ngầm (trong nhà)
bằng ống HDPE Φ110(đồng hồ Φ110). Trên đường ống cấp nước vào bể được bố trí đồng hồ
lưu lượng và các van khóa đảm bảo kỹ thuật.
- Nước từ bể chứa nước (Bể nước được đặt ngầm dưới tầng hầm 2) được hệ thống bơm, bơm
lên két nước mái. Nước từ két đặt trên mái có nhiệm vụ điều hòa phân phối nước xuống các
khu vực có nhu cầu dùng nước (Vệ sinh, vòi rửa ... ) theo từng vùng cấp nước trong công
trình.
- Nhiệm vụ của các két nước đặt trên mái là phân phối và điều hoà nước xuống các khu vệ
sinh và các điểm có nhu cầu dùng nước ở tất cả các vùng trong công trình.
- Nước cấp cho các tầng áp mái: Để đảm bảo áp lực nước đầu vòi tại các điểm bất lợi nên sử
dụng hệ thống bơm biến tần kết hợp bình tích áp đẩm bảo nước đầu vòi h > 0.8 bar.
- Nước cấp cho các tầng bên dưới: Để đảm bảo áp lực nước đầu vòi không quá lớn (>6 bar)
trên các trục cấp nước được bố trí hệ thống van giảm áp.
- Để đảm bảo kỹ thuật, an toàn và tiện nghi trong quá trình sử dung hệ thống sau này, trên hệ
thống được bố trí các thiết bị: van khóa, van một chiều, van giảm áp, van xả khí, các mối nối
mềm, …….
- Ống cấp nước từ bể mái tới các thiết bị dùng nước trong công trình dùng ống nhựa chất
lượng cao PPR được sản xuất theo dây chuyền công nghệ châu Âu kể cả các phụ kiện đường
ống như tê, côn, cút,…
- Ống bơm cấp nước lên bể mái dùng ống PPR, côn cút,…. Áp suất làm việc của ống và phụ
kiện phải đảm bảo theo tính toán của thiết kế, Ống có đường kính d>60 dùng mối nối hàn,
bích. ống có đường kính d<60 dùng mối nối ren.
- Toàn bộ các phụ kiện nối ống phải đảm bảo áp lương tương đương hực lớn hơn áp lực yêu
cầu đường ống tại vị trí.
7


- Toàn bộ các loại van (van một chiều, van khóa, van búa, van xả khí, van giảm áp,…) được
lắp đặt trên hệ thống có chất liệu bằng đồng (hoặc hợp kim), được sản xuất theo tiêu chuẩn:
ISO 7259-1998; ISO 5752-1982; BS 5263-1986; Hoặc các tiêu chuẩn tốt hơn.
b

Hệ thống cấp nước nóng.
- Sử dụng bình nước nóng cục bộ cung cấp nước nóng cho các khu vệ sinh, bếp và các khu
vực có nhu cầu sử dụng nước nóng trong công trình.
- Nước lạnh được cung cấp cho các bình nóng lạnh dung tích 30~50 lít(do chủ căn hộ) được
lắp ngay trong các khu wc hoặc các khu vực có nhu cầu sử dụng nước nóng.
- Nước sau khi được đun nóng qua bình cung cấp nước nóng cho các thiết bị có nhu cầu của
khu vực tương ứng.
- Ống cấp nước từ thiết bị đun nóng (Bình nóng lạnh điện) tới các vị trí có nhu cầu dùng
nước nóng trong công trình dùng ống nhựa chất lượng cao PPR (Loại chuyên dụng cho đường
ống nước nóng) được sản xuất theo dây chuyền công nghệ châu Âu kể cả các phụ kiện đường
ống như tê, côn, cút,…
- Toàn bộ các phụ kiện nối ống (phụ kiện đường ống như tê, côn, cút,…) phải đảm bảo áp
lương tương đương hực lớn hơn áp lực yêu cầu đường ống tại vị trí.
- Toàn bộ các loại van (van một chiều, van khóa, van búa, van xả khí, van giảm áp,…) được
lắp đặt trên hệ thống có chất liệu bằng đồng (hoặc hợp kim), được sản xuất theo tiêu chuẩn:
ISO 7259-1998; ISO 5752-1982; BS 5263-1986; Hoặc các tiêu chuẩn tốt hơn.

4.1.2 Hệ thống thoát nước.
a

Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.
- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt là hệ thống thoát nước riêng, nước thoát cho các thiết bị
phục vụ nhu cầu xí, tiểu (nước thải đen) được thoát theo đường ống riêng và nước thoát cho
các thiết bị phục vụ nhu cầu tắm rửa (nước thải xám) được thoát theo đường ống riêng.
- Nước thải đen được thu gom theo đường ống ngang, trục đứng thoát nước theo đường ống
riêng về tầng hầm, và tự chảy về khu xử lý nước thải tập chung của công trình đặt tại tầng
hầm 3
- Nước thải xám được thu gom theo các đường ống ngang, ống đứng về tầng hầm và tự chảy
về khu xử lý nước thải tập chung của công trình đặt tại tầng hầm 3.
- Trên các trục đứng thoát nước để đảm bảo áp lực tác động lên thành ống tại tầng thu gom
không quá lớn thì được bố trí các cụm giảm áp (5~6 tầng 1 cụm).
- Tất cả đường ống thoát nước và phụ kiện đường ống thoát nước thải sinh hoạt (tự chảy)
trong công trình dùng ống Upvc. Các thiết bị đấu nối chuyển hướng dòng chảy có góc > 90oc.
- Ống bơm thoát nước thải sinh hoạt dùng ống thép mạ kẽm hoặc ống HDPE.
- Tất cả các phụ kiện lắp đặt theo đường ống phải đảm bảo đồng bộ với đường ống tại vị trí
tương ứng

b

Hệ thống thoát nước mưa.
8


- Nước mưa mái và nước mưa ban công được thu gom qua các phễu thu thoát về các ống
đứng (bằng hệ thống đường ống riêng) cho thoát thẳng ra hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà.
- Phễu thu nước mái phải được gắn thiết bị chắn rác dạng cầu hoặc mặt phằng, tùy thuộc vào
từng vị trí phù hợp với kết cấu và mỹ thuật kiến trúc công trình để lựa chọn thiết bị phù hợp.
- Tất cả đường ống thoát nước và phụ kiện đường ống thoát nước mưa trong công trình dùng
ống Upvc. Các thiết bị đấu nối chuyển hướng dòng chảy có góc > 90oc.
- Tất cả các phụ kiện lắp đặt theo đường ống phải đảm bảo đồng bộ với đường ống tại vị trí
tương ứng.
c

Hệ thống thoát nước tầng hầm.
- Trong trường hợp có sự cố như: Nước mưa hắt, tràn vào tầng hầm, nước rửa sàn tầng hầm,
hay sự cố đường ống, nước trong trường hợp chữa cháy ... Nước được thu gom vào bể chứa
nước sự cố đặt ngầm tại tầng hầm.
- Từ bể nước sự cố nước được bơm ra hệ thống thoát nước ngoài nhà.
- Hệ thống ga thu được bố trí tại các khu vực cần thiết để thu gom nước đưa về bể chứa nước
sự cố.
- Bể chứa nước sự cố, ga thu gom được cấu tạo bằng bê tông cốt thép (Theo kết cấu công
trình). Được thể hiện trong thiết kế phần kết cấu, đề nghị xem bản vẽ kết cấu.
- Nắp đậy rãnh thu gom là loại nắp gang đúc sẵn, có thể chịu tải trọng P > 250 KN.
- Bơm thoát nước sự cố là loại bơm chìm thoát nước, ống đẩy thoát nước sự cố là ống thép
mạ kẽm hoặc ống HDPE.

d

Hệ thống thông hơi.
- Thông hơi cho thiết bị gồm ống thông hơi chính (ống đứng) thông hơi kết hợp cho cả ống
đứng thoát nước thải đen và nước thải sám,
- Các ống thông hơi phụ được thông hơi cho tất cả các khu vệ sinh trong công trình.
- Ống thông hơi vượt mái 0.7 m.
- Tất cả đường ống thông hơi và phụ kiện đường ống thông hới trong công trình dùng ống
Upvc.

4.2.1 Hệ thống cấp nước.
a

Lưu lượng nước cần thiết cấp cho toà nhà trong ngày dùng nước lớn nhất.
Công thức áp dụng tính toán:
QMAX = QSHMAX + QCC
Trong đó:
* QSHMAX : Lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt trong ngày dùng nước nhiều nhất được xác
định theo công thức:
QSH MAX = ∑qixni (m3/ng.đêm) (m3/ng.đêm)
+ q i :Tiêu chuẩn dùng nước cho một đối tượng dùng nước cùng loại.
9


+ ni :Số người dùng nước cùng loại
Chi tiết đối tượng, số người, và tiêu chuẩn cấp nước cho từng dối tượng xem bảng dưới
II

Nước cấp cho sinh hoạt (TCVN:4513 1988)

STT

Tiêu chuẩn
(lít/ng/n.đ)

Đối tượng dùng nước

1
3
4
5

III

Dân sống trong chung cư
Ban quản lý tòa nhà
Nhà trẻ
TT thương mại
Tổng
Nước cấp cho nhu cầu khác
( TCVN:4513 - 1988)
STT
1

IV

V

200
100
100
2l/m2 sàn

Đối tượng dùng nước

Tiêu chuẩn

Gara

1.0/m2

Số người
(người)
Tháp Tháp
A
B
776
656
36
100

Diện tích
13530

Tổng
Tổng nhu cầu nước cần thiết một ngày
đêm

Tổng l.lượng
(m3)
156

Ghi
chú

132
4
10
20
322

Tổng LL
(m3)
14

Ghi
chú

14

1

Lưu lượng nước cấp sinh hoạt ngày max

336

(m3/ng.đêm)

2

Lưu lượng nước cấp giờ max

34

(m3/giờ)

Cỡ đồng hồ và ống cấp nước
cho dự án
Lưu lượng nước cấp sinh hoạt
ngày max
Đường kính ống cấp
nước cho dự án
Đường kính đồng hồ cấp nước
cho dự án

336
110

a
b

1.2
2

(m3/ng.đê
m)
Ống HDPE

100

Lưu lượng nước sinh hoạt cần thiết cấp cho toà nhà trong ngày dùng nước lớn nhất.
QMAX = QSHMAX = 336 (m3/ng.đêm)
Dung tích nước cho hệ thống PCCC được thực hiện bởi bộ môn PCCC cung cấp, chi tiết đề
nghị xem phần thiết kế PCCC
b

Xác định đường kính ống cấp nước sinh hoạt :
- Vận tốc dòng chảy trong ống nước cấp chính và ống đứng bên trong toà nhà không vượt
quá 1,5 đến 2.0 (m/s.) và ống nhánh nối với các thiết bị vệ sinh 2,5 (m/s.)
Chọn đường kính ống dựa vào công thức :

d=

4000
xq
π .v

Trong đó:
+ q - lưu lượng nước (l/s).
+ v - vận tốc nước trong đường ống ( m/s )
10


+ d - đường kính ống (mm)
- Ống cấp nước và đồng hồ lưu lượng cấp cho công trình được chọn theo bảng 6 TCVN
4513:1988
- Đường kính ống cấp vào công trinh; d = 110 mm
- Cỡ đồng hồ: d = 100 mm
Lưu lượng nước cấp sinh hoạt ngày max
Đường kính ống cấp nước cho dự án
Đường kính đồng hồ cấp nước cho dự án

c

336
110
100

(m3/ng.đêm)
Ống HDPE

Tính dung tích toàn phần của két nước mái:
Chọn dung tích két nước mái theo công thức:
Wk = K ( Wđ.h + Wcc ) (m3)
Trong đó:
+ K - Hệ số dự trữ kể đến chiều cao xây dựng và phần cặn lắng ở đáy két chọn + Wcc Dung tích chữa cháy (tính 10 phút chữa cháy)
+ Wđ.h - Dung tích điều hoà của két nước mái (phần nước sinh hoạt)
Chi tiết chọn đường kính và đồng hồ cấp nước vào công trình xem phụ lục 2
Bể chứa nước mái
Công thúc áp dụng tính toán

W A = β × ( W + W1 )

(m3)

Trong đó:
+ WA
Dung tích toàn phần két nước áp lực (m3)
+W
Dung tích điều hòa (m3)
+ W1
Dung tích chữa cháy trong két (m3)

Hệ số dự trữ (1.2~1.3)
Công thức tính toán dung tích điều hòa. (15% Lưu lượng ngay max)

W=

20 × QNgay
100

=

68

(m3)

Trong đó:
+W
Dung tích điều hòa (m3)
+ QNgay
Lưu lượng nước ngày max
Bảng thống kê thông số tính chọn tính toán
+ QNgay
= 336

= 1.2
+ W1
= 68
+W
= 68
Tổng dung tích bể nước mái
11

(m3)
(m3)
(m3)


W A = β × ( W + W1 )

=

163

Mái A
Mái B

100
62

(m3)
(m3)
(m3)

Dựa vào kết quả trên tư vấn chọn:
04 bể mái mỗi bể có dung tích 20m3 cho tháp A
03 bể mái mỗi bể có dung tích 20m3 cho tháp B
d

Tính dung tích của bể chứa nước dự trữ:
 Bể chứa nước sinh hoạt
Dung tích toàn phần của bể chứa nước sạch được xác định theo công thức:
WBCSH = 1,5 x Qngày.max /2 (m3)
Trong đó:
+ WBC - Dung tích bể chứa nước sinh hoạt (m3)
+ Qngày.max ⇒ Lượng nước sinh hoạt trong ngày dùng nước lớn nhất (m3/ngày)
WBCSH = 1,5x Qngày.max /2 = 275(m3)
Chi tiết tính toán đề nghị xem phụ lục 2
Yêu cầu công suất nước và dung tích bể
Công suất cần thiết cho dự án
Nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt
W
336
(m3/ngày đêm)
Nước cấp cho nhu cầu chữa cháy
(Số liệu cần được xác nhận bởi đơn vị thiết kế PCCC. Bể nước chữa cháy bố trí giêng)
Dung tích bể nước
Dung tích điều hòa lưu lượng nước sinh hoạt,tưới rửa sân vườn,bể bơi
Công thức áp dụng tinh toán

(m3)

Trong đó:W

=

+ WBC

+ QNgay
+n
Wsh
WTM
Wsh
Wsh

1.5 × QNgay
n

Dung tích diều hòa lượng nước sinh hoạt của bể chứa nước (m3)
Lưu lượng nước cần dùng trong ngày (m3)
Số lần đóng mở bơm trong ngày
=
336
(m3)
=
A+B
48
(m3)
=
A
156
(m3)
=
B
132
(m3)

 Bể chứa nước phòng cháy chữa cháy:
Dung tích bể do tư vấn thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy cung cấp.
(Số liệu cần được xác nhận bởi đơn vị thiết kế PCCC. Bể nước chữa cháy bố trí giêng)

12

Bể tháp A
Bể tháp B


 Bể chứa nước sinh hoạt cho công trình:
Để đảm bảo an toàn cho việc cấp nước sinh hoạt.. Tư vấn thiết kế 2 bể chứa nước dự trữ đặt
ngầm tại tầng hầm 2, với dung tổng tích như sau:
WBC = WBCSH = 340 (m3)
 Dựa vào kết quả trên tư vấn chọn: 2 bể chứa với tổng dung tích 340 (m3).
02 bể nước ngầm được đặt dwois tầng hầm 2, có nắp để trên sàn tầng haamf1 và được
thông với nhau bằng 02 ống D200(ống gang hoặc thép)
e

Tính toán chọn bơm cấp nước sinh hoạt lên bể mái.
- Căn cứ vào giờ dùng nước lớn nhất và dung tích bể chứa nước mái.
- Tư vấn thiết kế chọn bơm chung chuyển nước từ bể chứa ngầm lên két .
Tháp A
Bơm cấp nước lạnh
Công suất bơm cấp nước
Lưu lượng
(l/s)

Diễn giải

Pump capacity
13.89
Lưu lượng bơm
Công suất bơm tăng áp chọn theo lưu lượng giờ dùng nước lớn nhất
Cột áp bơm
Cột áp
130
Diễn giải
Đường kính (mm)
Vận tốc (m/s)
1000i
Chiều dài

Ống đẩy
(mm)

150.00
0.79
7.78
5.00

125.00
1.13
20.46
197.00

+ H(b)

Cột áp tính toán cho bơm (m)
130

+ h(hh)

Chiều cao hình học từ đầu hút tới đầu xả bơm (m)
107

+ h(h)

Tổn thất theo chiều dài đường ống hút (m)
0.04

+ h(d)

Tổn thất theo chiều dài đường ống đẩy (m)
4.03

+ h(cb)

Tổn thất cục bộ theo đường ống hút và đẩy (m)
1.22
Áp lực đầu vòi
(m)
8

+ h(dp)

Áp lực dự phòng (m)
10

Tháp B
13

50.00

Ống hút
(mm)

Cột áp bơm tính theo công thức
Hb = h(hh) + h(h) + h(d) + h(cb)+h(td)+ h(dp) (m)
In which/Trong đó:

+ h(td)

Lưu lượng
(m3/h)


Bơm cấp nước lạnh
Công suất bơm cấp nước
Lưu lượng
(l/s)

Diễn giải

Lưu lượng
(m3/h)

Pump capacity
11.11
Lưu lượng bơm
Công suất bơm tăng áp chọn theo lưu lượng giờ dùng nước lớn nhất
Cột áp bơm
Cột áp
117
Diễn giải
Đường kính (mm)
Vận tốc (m/s)
1000i
Chiều dài

40.00

Ống hút(mm)

Ống đẩy(mm)

150.00
0.63
4.98
5.00

125.00
0.91
13.09
197.00

Cột áp bơm tính theo công thức
Hb = h(hh) + h(h) + h(d) + h(cb)+h(td)+ h(dp) (m)
In which/Trong đó:
+ H(b)

Cột áp tính toán cho bơm (m)
117

+ h(hh)

Chiều cao hình học từ đầu hút tới đầu xả bơm (m)
96

+ h(h)

Tổn thất theo chiều dài đường ống hút (m)
0.02

+ h(d)

Tổn thất theo chiều dài đường ống đẩy (m)
2.58

+ h(cb)

Tổn thất cục bộ theo đường ống hút và đẩy (m)
0.78
Áp lực đầu vòi
(m)
8

+ h(td)
+ h(dp)

Áp lực dự phòng (m)
10

- Bơm cấp nước chuyển tiếp nước từ bể chứa lên bể mái là loại bơm trục đứng, được sản
xuất bằng chất liệu thép không gỉ AISI 304 (hoặc hợp kim), được sản xuất theo tiêu chuẩn ISO
2858-2010; Hoặc các tiêu chuẩn tốt hơn.
f

Tính toán chọn bơm tăng áp cấp nước sinh hoạt.
- Căn cứ vào tổng số đương lượng các tầng cần tăng áp của công trình.
Bơm tăng áp
Tháp A
Công suất bơm cấp nước

Chậu rửa
48

Lavabo

Tắm sen

Vòi

18

48

48

18

18

15.84

48

18

Tổng đương lượng
24

a
2
Công suất bơm cấp nước
Diễn giải

k

0.002

Lưu lượng
(l/s)

Lưu lượng
(m3/h)
14

n

123.84


Lưu lượng bơm

2.23

8.02

Công suất bơm tăng áp chọn theo tính toán thủy lực
Cột áp bơm tăng áp
Cột áp
20
Chọn cột áp bơm H = 20 (m)
Ống hút
Ống đẩy
Diễn giải
(mm)
(mm)
51.40
1.07
58.46
5.00

Đường kính mm)
Vận tốc (m/s)
1000i
Chiều dài

51.40
1.07
58.46
50.00

Ghi chú

Đường kính DN ống hút
Đường kính DN ống đẩy

D75
D63

Cột áp bơm tính theo công thức
Hb = h(mb) + h(db) = h(hh) + h(h) + h(d) + h(cb)+h(td)+ h(db) (m)
In which/Trong đó:
+ H(b)

Cột áp tính toán cho bơm (m)
18
Cột áp mở
bơm (m)
6
Chiều cao hình học từ đầu hút tới đầu xả
bơm (m)
0

+ h(mb)

+ h(hh)
+ h(h)

Tổn thất theo chiều dài đường ống hút (m)
0.29

+ h(d)

Tổn thất theo chiều dài đường ống đẩy (m)
2.92
Tổn thất cục bộ theo đường ống hút và đẩy
(m)
0.96

+ h(cb)
+ h(td)

Áp lực đầu vòi tại điểm bất lợi nhất (m)
3
Cột áp khoảng cách gữi mở bơm và đóng
+ h(db)
bơm (m)
12
Chon bơm tăng áp: Q =10m3/h-H=20m
Tháp B
Công suất bơm cấp nước

Chậu rửa
36

Lavabo

Tắm sen

Vòi

12

36

36

12

12

11.88

36

12

Tổng đương lượng
18

a
2
Công suất bơm cấp nước
Diễn giải
Lưu lượng bơm

k

0.002

Lưu lượng
(l/s)

Lưu lượng
(m3/h)

1.90

6.83

n

Công suất bơm tăng áp chọn theo tính toán thủy lực
Cột áp bơm tăng áp
Cột áp
18
Chọn cột áp bơm H = 20 (m)

15

89.88


Diễn giải

Ống hút
(mm)

Ống đẩy
(mm)

Đường kính (mm)
Vận tốc (m/s)
1000i
Chiều dài

51.40
0.91
42.43
5.00

51.40
0.91
42.43
50.00

Cột áp bơm tính theo công thức
Hb = h(mb) + h(db) = h(hh) + h(h) + h(d) + h(cb)+h(td)+ h(db) (m)
In which/Trong đó:
+ H(b)

+ h(mb)

+ h(hh)

Cột áp tính toán cho bơm (m)
20
Cột áp mở
bơm (m)
6
Chiều cao hình học từ đầu hút tới đầu xả
bơm (m)
0

+ h(h)

Tổn thất theo chiều dài đường ống hút (m)
0.21

+ h(d)

Tổn thất theo chiều dài đường ống đẩy (m)
2.12
Tổn thất cục bộ theo đường ống hút và đẩy
(m)
0.70

+ h(cb)
+ h(td)

Áp lực đầu vòi tại điểm bất lợi nhất (m)
3
Cột áp khoảng cách gữi mở bơm và đóng
+ h(db)
bơm (m)
12
Chon bơm tăng áp: Q =10m3/h-H=20m

g

Tính toán chọn bình tích áp cấp nước sinh hoạt.
Tính toán bình tích áp
Công suất bơm tăng áp cấp nước lạnh
10.
Q(m3/h)
=
00
(m3/h)
H(m)
=
20
(m)
Chọn dung tích bình tích áp
Công thức tính toán áp dụng

VK = W ×

β
1-α
=

1.00

(m3)

Trong đó
+ Vk
+W

Dung tích toàn phần của két nước khí nén (m3)
Dung tích điều hoà của két nước (m3)

16

Ghi chú
Đường kính DN ống hút
Đường kính DN ống đẩy

D75
D63


- Qb
-n

Công suất bơm (m3/h)

Số lần mở máy bơm nhiều nhất trong giờ (6 đến 10 lần)




Tỉ lệ giữa áp suất nhỏ nhất và áp suất lớn nhất ( 0.7 đến 0.8)
Hệ số dự trữ lấy 1.2 dến 1.3

Chọn bình tích áp có dung tích bình VK = 800 (lit)

4.2.2 Hệ thống thoát nước thải.
a

Lưu lượng nước thải sinh hoạt ngày dùng nước lớn nhất.
Lưu lượng nước thải sinh hoạt trong nhà được xác định theo công thức sau:
q= qc ( m3/ngày).
Trong đó:
qc: Lưu lượng tính toán cấp nước bên trong nhà (m3/ngày) xác định theo tiêu chuẩn: Cấp nước
bên trong. (bao gồm nước thải tắm rửa+ nước thải phân tiểu).
q= qc = 339 ( m3/ngày).
Lượng nước thải lấy = 100% nước cấp sinh hoạt.(Theo TCXDVN 323:2004)
+ Bể tự hoại : chia làm 3 ngăn, ngăn 1 chứa nước đen từ wc, ngăn 3 chứa nước xám sinh

hoạt.
*Tháp A: Tổng số người là 194(căn hộ)*4(người) = 776 người
- Tiêu chuẩn thải nước của một người trong một ngày lấy bằng 80% theo tiêu chuẩn nước cấp:
200l/người/ngày * 776 người*80% = 156 m3/ngđ.
Trong đó:
+ Lượng nước thải đen chiếm 30% tương đương 47 m3
+ Lượng nước thải xám chiếm 70% tương đương 110m3
- Nước từ xí tiểu ( nước đen ) chảy vào ngăn đầu tiên của bể tự hoại, nước từ sinh hoạt tắm giặt
(nước xám ) chảy vào ngăn 3 của bể tự hoại.
---> Dung tích ngăn 1 là: 47m³ ( theo kinh nghiệm thiết kế, lượng bùn cặn tại Việt Nam, cụ thể là khu
vực phía Bắc có độ ẩm cao và nhiệt độ thay đổi bất thường làm cho hệ số phân hủy bùn cặn biến đổi,
để đảm bảo sự an toàn trong quá trình vận hành bể được tối ưu nhất , đề nghị tăng dung tích dự phòng
bể cho lượng bùn cặn và váng nổi là 10%.
- Cũng theo tính toán như trên : lưu lượng nước thải ( nước xám ) là 110 m³/ngày, đưa vào ngăn 3
của bể phốt , chọn thời gian lưu nước là 0,5 ngày , đủ để một phần cặn lơ lửng trong nước xám lắng
xuống đáy bể, đảm bảo nước thải đầu ra chứa hàm lượng cặn lơ lửng là tối thiểu nhất. Dung tích cần
thiết của ngăn 3 là : 136 m³. Tuy nhiên do thời gian lưu nước ngăn 3 là 0,5 ngày nên tính dung tích bể
cho ngăn 3 là 110/2 = 55m3.
---> Vậy dung tích thực tế cần sử dụng là:WBP1 = 47+55 = 102m³.cho bể phốt 1. (chưa tích khối
TTTM)
*Tháp B: Tổng số người là 164(căn hộ)*4(người) = 656 người
- Tiêu chuẩn thải nước của một người trong một ngày lấy bằng 80% theo tiêu chuẩn nước cấp:
200l/người/ngày * 656 người*80% = 106 m3/ngđ.
Trong đó:
+ Lượng nước thải đen chiếm 30% tương đương 32 m3
17


+ Lượng nước thải xám chiếm 70% tương đương 75 m3
- Nước từ xí tiểu ( nước đen ) chảy vào ngăn đầu tiên của bể tự hoại, nước từ sinh hoạt tắm giặt
(nước xám ) chảy vào ngăn 3 của bể tự hoại.
---> Dung tích ngăn 1 là: 32m³ ( theo kinh nghiệm thiết kế, lượng bùn cặn tại Việt Nam, cụ thể là khu
vực phía Bắc có độ ẩm cao và nhiệt độ thay đổi bất thường làm cho hệ số phân hủy bùn cặn biến đổi,
để đảm bảo sự an toàn trong quá trình vận hành bể được tối ưu nhất , đề nghị tăng dung tích dự phòng
bể cho lượng bùn cặn và váng nổi là 10%.
- Cũng theo tính toán như trên : lưu lượng nước thải ( nước xám ) là 75 m³/ngày, đưa vào ngăn 3 của
bể phốt , chọn thời gian lưu nước là 0,5 ngày , đủ để một phần cặn lơ lửng trong nước xám lắng
xuống đáy bể, đảm bảo nước thải đầu ra chứa hàm lượng cặn lơ lửng là tối thiểu nhất. Dung tích cần
thiết của ngăn 3 là : 75 m³. Tuy nhiên do thời gian lưu nước ngăn 3 là 0,5 ngày nên tính dung tích bể
cho ngăn 3 là 75/2 = 38m3.
---> Vậy dung tích thực tế cần sử dụng là WBP2 = 32+38 = 70m³ cho bể phốt 2.(chưa tích khối
TTTM)
* Lượng nước thải tính cho khối văn phòng + Ban điều hành + nhà trẻ + rửa sàn tâng
hầm(WDV)
- Tiêu chuẩn thải nước khối văn phòng tính theo m2 sàn(2 lít/m2 sàn) WVP= 12,069 m2 sàn*2/1000 =
24 m3/ngđ.( theo QĐ 04/2008/QĐ-BXD)
- Nước cấp cho ban điều hành WBDH = 4 m3
- Nước cấp cho nhà trẻ WNT = 10m3
- Nước rửa sàn tầng hầmWSTH = 14m3
---> Vậy lượng nước thải cho khối dịch vụ là WDV = .WVP + WBDH + WNT + WSTH = 52 m3/ngđ.
Tính toán lựa chọn tương tự ta có dung tích bể phốt cần dùng cho khu dịch vụ = 34 m3( bể phốt 3)
-

Vậy dung tích bể phốt 1 WBP1 = 102+17 = 119 m3

-

Vậy dung tích bể phốt 2 WBP2 = 70+17 = 87 m3
Tính toán đường kính ống đứng của hệ thống thoát nước vệ sinh:
Đường kính ống đứng được xác định tuỳ theo lưu lượng nước thải và góc tạo bởi ống nhánh
nối với ống đứng theo cùng tầng được lấy theo bảng 8 trang 69 của TTTCXDVN-T.VI
Đường kính ống đứng cần chọn không nhỏ hơn đường kính lớn nhất của ống nhánh nối với
ống đứng.
Vận tốc dòng chảy trong ống thoát nước vệ sinh tối thiểu là 0,6 m/s để tự làm sạch ống.

b

Tính toán hệ thống thoát nước mưa mái:
- Tính toán lưu lượng thoát nước mưa mái:
Lượng nước mưa mái được xác định theo công thức:
Q = K x F.q5 / 10000
Trong đó:
+ Q : Lưu lượng nước mưa mái (l/s).
+ F : Diện tích thu nước mưa (m2).
+ F= Fmái + 0,3 FTƯƠNG = 2040 + 61.2 = 2100
18


+ Fmỏi :

Din tớch hỡnh chiu ca mỏi (m2).

+ FTNG: Din tớch tng ng tip xỳc vi mỏi hoc xõy cao trờn mỏi (m2)
+ K:

H s ly bng 2

+ q5:
Cng ma (l/s ha ) tớnh cho a phng cú thi gian ma 5 phỳt v chu k
vt quỏ cng tớnh toỏn bng 1 nm ( p=1 nm) vi H Ni q5 = 486,4 l/s.ha
- Tớnh toỏn ng kớnh phu thu v ng kớnh ng ng thoỏt nc ma mỏi:
ng kớnh phu thu v ng ng thoỏt nc ma mỏi c xỏc nh da vo lu lng tớnh
toỏn cho 1 phu thu hoc cho mt ng ng vi giỏ tr khụng vt tr s ghi trong bng 9
trang 74 ca TTTCXDVN-T.VI
- Tớnh toỏn s lng ng ng thu nc ma mỏi:
S lng ng ng thu nc ma mỏi cn thit c xỏc nh theo cụng thc:
n. Q/ q .
Trong ú:
+ n. : S lng ng ng
+ Q:

Lu lng tớnh toỏn nc ma trờn mỏi ( l/s )

+ q .: Lu lng tớnh toỏn ca 1 ng ng thu nc ma mỏi theo bng 9 trang 74 ca
TTTCXDVN-T.VI .
Da vo cụng thc trờn t vn tớnh toỏn s lng ng ng thoỏt nc ma cho mỏi l: 20
ng D110mm.
C. H thng thoỏt nc mt ngoi nh:
Nớc ma đợc thoát theo các hớng chủ đạo nh sau:
-

Một phần lớn diện tích bề mặt thoát nớc ma phía trớc tòa tháp A
đợc thoát về ga rãnh B300 đậy ghi gang phia Bắc khu đất, sau
thoát ra HTTN ngoài đờng voi phục bằng cống D300.

-

Một phần lớn diện tích bề mặt thoát nớc ma phía sau tòa tháp A
và bên hông tháp B(phía Tây) đợc thoát về ga rãnh B600 đậy ghi
gang phia Tây Nam khu đất, sau thoát ra HTTN ngoài đờng voi
phục bằng cống D300.

Ngoài ra toàn bộ lợng nớc ma trên máI cũng đợc thoát về ga B600 đậy
đan.
C.1. Tính toán lu lợng nớc ma:
- Diện tích khu vực nghiên cứu S= 0,5(ha). Dựa theo độ dốc địa hình
chia diện tích khu vực thành từng lu vực.
Lu lợng nớc ma tại tiết diện cống tính toán đợc xác định theo công thức:
Qm = * q * F
Trong đó :

19


Q : Lu lợng tính toán (l/s)

: Hệ số dòng chảy
q : Cờng độ ma tính toán (l/s.ha) xác định theo q20 cho khu vực
xây dựng với chu kỳ tràn cống P= 1năm
F Diện tích thu nớc tính toán (ha)
C.2 Cờng độ nớc ma tính toán:
-

Căn cứ theo các tài liệu về thuỷ văn và báo cáo nghiên cứu khả thi đ ợc duyệt

thì cờng độ ma đợc tính toán nh sau :
A
n
q = (t +b)
A Thông số khí tợng thuỷ văn
A = (20+b)n * q20 * (1 + C * lgP )
q20 Cờng độ ma trong 20 phút
C, b Thông số theo khí hậu
P - Chu kỳ xuất hiện trận ma tính theo năm; P= 1(năm)
t Thời gian dòng chảy (phút)
-

n Hệ số phụ thuộc vào địa hình
Căn cứ vào đặc điểm vùng thoát nớc ma, với diện tích lu vực thoát nớc ma

tính toán nhỏ hơn 150 (ha). Do đó ta lấy chu kỳ tràn cống P = 1 ; khi đó, với
các giá trị đã biết trớc của t, ta tính đợc q cho từng đoạn cống tính toán để đa
và công thức tính toán lu lợng nớc ma cho tuyến cống đó.
C.3 Xác định thời gian ma tính toán:
Thời gian ma tính toán đợc xác định theo công thức:
t = tm + tr + tc (phút)


tm: thời gian nớc chảy từ điểm xa nhất trên lu vực đến rãnh, do không có
mơng thoát nớc nên lấy tm= 10 (phút).



tr: thời gian nớc chảy trên rãnh đến giếng thu đầu tiên đợc tính theo công
thức:

lr (phút)
tr=2 v
r

Với lr, vr là chiều dài và vận tốc nớc chảy ở cuối rãnh thu nớc ma. Lấy trung
bình sơ bộ ta có lr = 100 (m), vr = 0,6 (m/s). 1,25 là hệ số kể đến sự răng

100 = 3 (phút).
dần vận tốc ở trong rãnh. Vậy ta có tr = 1,250,6.60


tc: thời gian nớc chảy trong cống từ giếng thu đến tiết diện tính toán; đợc
tính theo công thức:

lr (phút)
tc=2 v
c

20


-

lc: chiều dài đoạn cống tính toán,

-

vc: Vận tốc nớc chảy trong cống.

C.4 Xác định hệ số dòng chảy:
- Hệ số dòng chảy đợc lấy theo hệ số dòng chảy trung bình:

=
m

i.Fi
= 0,6
Fi

Kt lun: Cn c theo bng tớnh toỏn lng nc ma ngoi nh( bng ph lc nc
ma) ton b lng nc mt ngoi nh thoỏt bng 02 h thng B300(phớa Bc)v
cng D300(phớa Tõy Nam) m bo thoỏt nc cho ton nh.
Cỏc tiờu chun k thut yờu cu cho h thng thoỏt nc:
- H thng thoỏt nc phi m bo hot ng khụng b tc nghn, gõy ng cho cụng
trỡnh v khu vc.
- Nc thi v cỏc cht thi khỏc phi c thụng thoỏt m bo khụng rũ r nh hng n
h thng cp nc v cỏc b mt xung quanh.
- m bo dc ti thiu ca ng ng thoỏt nc theo tiờu chun quy nh.
- m bo h thng thoỏt hi tt cho ng ng v thit b.
- Bm nc thi l loi bm chỡm, c sn xut bng cht liu thộp khụng g AISI 304
(hoc hp kim), sn xut theo tiờu chun UNI EN ISO 9006-1994; Hoc cỏc tiờu chun tt
hn.
- ng ng thoỏt nc sinh hot s dng ng UPVC, c sn xut bng cht liu nha
cht lng cao, sn xut theo tiờu chun ISO 4422-1996 (TCVN 6151-2002); Hoc cỏc tiờu
chun tt hn.
- ng ng thoỏt bm s dng ng thộp en (hoc thộp trỏng km), c sn xut theo tiờu
chun ASTM-A53 (i vi ng thộp en); Tiờu chun BS 1387-1995 (i vi ng thộp trỏng
km); Hoc cỏc tiờu chun tt hn.
- Ton b cỏc loi van (van mt chiu, van khúa, van bỳa, van x khớ, van gim ỏp,) c
lp t trờn h thng cú cht liu bng ng (hoc hp kim), c sn xut theo tiờu chun:
ISO 7259-1998; ISO 5752-1982; BS 5263-1986; Hoc cỏc tiờu chun tt hn.

Ph lc tớnh toỏn thy lc cp nc

1

21

p sut lm vic

1

ng kớnh ngoi

0.5

Vn tc

Bn tm

0.17

ng kớnh T.toỏn

Vũi

1

ng kớnh nhỏnh

Xớ

0.67

Lu lng

Tiu

0.33

ng lng

Ra bp

ng lng
cp

Vũi sen

V trớ on
ng

Chu ra

Vựng cp

S lng thit b v sinh

(l/s)

(mm)

(mm)

(m/s)

(mm)

(bar)


Vùng cấp
C3

Vùng cấp
C4

THÁP A

Vùng
cấp
C2

TH3

TH2

0

0

0

0

0

9

0

9.0

0.6
0

25

40.8

0.4
6

50

10

TH2

TH1

0

0

0

0

0

18

0

18.0

0.8
5

25

40.8

0.6
5

50

10

TH1

T1

0

0

0

0

0

27

0

27.0

1.04

25

40.8

0.8
0

50

10

T1

T2

10

0

1

6

10

30

0

40.3

1.27

32

40.8

0.9
7

50

10

T2

TKT

20

0

2

12

20

33

0

53.6

1.47

32

40.8

1.12

50

10

TKT

T3

30

0

3

22

30

36

0

67.6

1.65

32

40.8

1.26

50

10

T3

T4

46

16

11

22

46

44

0

107.6

2.0
8

25

61.4

0.7
0

75

10

T4

T5

62

32

19

22

62

52

0

147.6

2.43

25

61.4

0.8
2

75

10

T5

T6

78

48

27

22

78

60

0

187.6

2.74

25

61.4

0.9
3

75

10

T6

T7

94

64

35

22

94

68

0

227.6

3.0
2

25

61.4

1.02

75

10

T7

T8

16

16

8

0

16

8

0

40.0

1.27

25

61.4

0.4
3

75

10

T8

T9

32

32

16

0

32

16

0

80.0

1.79

27

61.4

0.6
0

75

10

T9

T10

48

48

24

0

48

24

0

120.0

2.19

25

61.4

0.7
4

75

10

T10

T11

64

64

32

0

64

32

0

160.0

2.53

25

61.4

0.8
6

75

10

T11

T12

80

80

40

0

80

40

0

200.0

2.83

25

61.4

0.9
6

75

10

T12

T13

16

16

8

0

16

8

0

40.0

1.27

25

61.4

0.4
3

75

10

T13

T14

32

32

16

0

32

16

0

80.0

1.79

25

61.4

0.6
0

75

10

22


T15

48

48

24

0

48

24

0

120.0

2.19

25

61.4

0.7
4

75

10

T15

T16

64

64

32

0

64

32

0

160.0

2.53

25

61.4

0.8
6

75

10

T16

T17

80

80

40

0

80

40

0

200.0

2.83

25

61.4

0.9
6

75

10

T17

T18

16

16

8

0

16

8

0

40.0

1.27

25

61.4

0.4
3

75

10

T18

T19

32

32

16

0

32

16

0

80.0

1.79

25

61.4

0.6
0

75

10

T19

T20

48

48

24

0

48

24

0

120.0

2.19

26

61.4

0.7
4

75

10

T20

T21

64

64

32

0

64

32

0

160.0

2.53

27

61.4

0.8
6

75

10

T21

T22

80

80

40

0

80

40

0

200.0

2.83

28

61.4

0.9
6

75

10

T22

T23

16

16

8

0

16

8

0

40.0

1.27

25

61.4

0.4
3

75

10

T23

T24

32

32

16

0

32

16

0

80.0

1.79

25

61.4

0.6
0

75

10

T24

T25

48

48

24

0

48

24

0

120.0

2.19

26

61.4

0.7
4

75

10

T25

TKT

64

64

32

0

64

32

0

160.0

2.53

27

61.4

0.8
6

75

10

TKT

T26

80

80

40

0

80

40

0

200.0

2.83

28

61.4

0.9
6

75

10

T26

T27

16

16

8

0

16

8

0

40.0

1.27

25

61.4

0.4
3

75

10

T27

T.Mái

32

32

16

0

32

16

0

80.0

1.79

25

61.4

0.6
0

75

10

Ống cấp từ bể mái

47
6

416

214

44

47
6

28
0

0

1175.3

6.8
6

106.
8

0.7
7

160

20

Ống cấp cho 1 tầng

16

16

8

0

16

8

0

40.0

1.27

51.4

0.6
1

63

10

Vùng cấp
C1

T14

Vùng cấp
C5

Vùng
cấp
C0

23


8
Ống cấp cho 1 C.hộ

2

2

1

0

2

1

0

5.0

0.4
5

26.2

0.8
3

32

10

Vùng cấp
C3

THÁP B

Vùng cấp
C1

Vùng
cấp
C2

TH3

TH2

0

0

0

0

0

9

0

9.0

0.6
0

25

40.8

0.4
6

50

10

TH2

TH1

0

0

0

0

0

18

0

18.0

0.8
5

25

40.8

0.6
5

50

10

TH1

T1

0

0

0

0

0

27

0

27.0

1.04

25

40.8

0.8
0

50

10

T1

T2

10

0

1

6

10

30

0

40.3

1.27

32

40.8

0.9
7

50

10

T2

TKT

20

0

2

12

20

33

0

53.6

1.47

32

40.8

1.12

50

10

TKT

T3

30

0

3

22

30

36

0

67.6

1.65

32

40.8

1.26

50

10

T3

T4

12

12

6

0

12

6

0

30.0

1.10

25

61.4

0.3
7

75

10

T4

T5

24

24

12

0

24

12

0

60.0

1.55

27

61.4

0.5
2

75

10

T5

T6

36

36

18

0

36

18

0

90.0

1.90

25

61.4

0.6
4

75

10

T6

T7

48

48

24

0

48

24

0

120.0

2.19

25

61.4

0.7
4

75

10

T7

T8

60

60

30

0

60

30

0

150.0

2.45

25

61.4

0.8
3

75

10

T8

T9

12

12

6

0

12

6

0

30.0

1.10

25

61.4

0.3
7

75

10

T9

T10

24

24

12

0

24

12

0

60.0

1.55

25

61.4

0.5
2

75

10

T10

T11

36

36

18

0

36

18

0

90.0

1.90

25

61.4

0.6
4

75

10

T11

T12

48

48

24

0

48

24

0

120.0

2.19

25

61.4

0.7
4

75

10

T12

T13

60

60

30

0

60

30

0

150.0

2.45

25

61.4

0.8
3

75

10

T13

T14

12

12

6

0

12

6

0

30.0

1.10

25

61.4

75

10

24

0.3
7


T14

T15

24

24

12

0

24

12

0

60.0

1.55

25

61.4

0.5
2

75

10

T15

T16

36

36

18

0

36

18

0

90.0

1.90

26

61.4

0.6
4

75

10

T16

T17

48

48

24

0

48

24

0

120.0

2.19

27

61.4

0.7
4

75

10

T17

T18

60

60

30

0

60

30

0

150.0

2.45

28

61.4

0.8
3

75

10

T18

T19

12

12

6

0

12

6

0

30.0

1.10

25

61.4

0.3
7

75

10

T19

T20

24

24

12

0

24

12

0

60.0

1.55

25

61.4

0.5
2

75

10

T20

T21

36

36

18

0

36

18

0

90.0

1.90

26

61.4

0.6
4

75

10

T21

TKT

48

48

24

0

48

24

0

120.0

2.19

27

61.4

0.7
4

75

10

TKT

T23

60

60

30

0

60

30

0

150.0

2.45

28

61.4

0.8
3

75

10

T23

T24

12

12

6

0

12

6

0

30.0

1.10

25

61.4

0.3
7

75

10

T24

T.Mái

24

24

12

0

24

12

0

60.0

1.55

25

61.4

0.5
2

75

10

Ống cấp từ bể mái

294

26
4

135

22

294

168

0

727.6

5.4
0

106.
8

0.6
0

160

20

Ống cấp cho 1 tầng

12

12

6

0

12

6

0

30.0

1.10

51.4

0.5
3

63

10

2

2

1

0

2

1

0

5.0

0.4
5

26.2

0.8
3

32

10

6

Vùng cấp
C4

Vùng
cấp
C0

Ống cấp cho 1 C.hộ

Phụ lục tính toán thủy lực thoát nước
Tính toán chọn ống thoát rửa
STT Tầng
Thiết bị
Số đương lượng
25

Tổng Số đương lượng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×