Tải bản đầy đủ

Thực trạng xây dựng chiến lược sản xuất và điều hành tại công ty TNNH yupoong việt nam

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
PHÒNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC – SAU ĐẠI HỌC
CAO HỌC QTKD – KHÓA IV


LOGO

BÀI THUYẾT TRÌNH
MÔN QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ ĐIỀU HÀNH

ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
SẢN XUẤT VÀ ĐIỀU HÀNH TẠI CÔNG TNHH
YUPOONG VIỆT NAM
GVHD : PGS.TS HỒ TIẾN DŨNG
THỰC HIỆN : Nhóm III

BIÊN HÒA, 09/ 2013


01 . CÁP TRỌNG BIÊN – NHÓM TRƯỞNG


10 . ĐÀM NGỌC NAM

02 . LẦU ÁI VŨ – NHÓM PHÓ

11 . NGUYỄN THỊ HỒNG LINH

03 . PHẠM HỮU PHÚC – NHÓM PHÓ

12 . NGUYỄN THU HOÀI

04 . HUỲNH THỊ MỘNG THU – THƯ KÝ

13 . TÔ NGUYỄN HOÀNG

05 . NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NGỌC

14 . NGUYỄN THỊ THÙY TRANG

06 . ĐINH THÙY THIÊN HƯƠNG
07 . KIỀU TẤN ĐẠI
08 . NGUYỄN THANH ĐIỆP
09 . NGUYỄN PHI THANH


NỘI DUNG CHÍNH
Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược
sản xuất và điều hành

1

2

3

Thực trạng xây dựng chiến lược
sản xuất và điều hành tại công ty
TNHH Yupoong VIỆT NAM

Kiến nghị và giải pháp




PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm:
1.1.1 Thế nào là quản trị điều hành?

Quản trị điều hành là viết tắt của quản trị sản xuất và
điều hành, bao gồm những vấn đề có liên quan đến
tất cả các hoạt động có ảnh hưởng trực tiếp đến lĩnh
vực sản xuất ra hàng hóa và cung ứng dịch vụ.


PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Quy trình quản trị điều hành:


PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
3 hoạt động chính:


PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.2. Chức năng:


PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.3. Nội dung của QTSX và ĐH:
- Xây dựng chiến lược trong quản trị sản xuất
- Dự đoán cầu đối với hàng hóa hoặc dịch vụ
- Lựa chọn địa điểm và bố trí mặt bằng doanh nghiệp
- Lựa chọn sản phẩm hoặc công nghệ của doanh nghiệp
- Quản trị vật liệu và quản trị hàng tồn kho
- Quản trị tiến độ và kiểm soát sản xuất
- Quản trị chất lượng
- Quản trị tiêu thụ sản phẩm


PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.2. Xây dựng chiến lược:

Quy trình xây dựng chiến lược

1

2

3

4

5

Xác
định sứ
mạng
của tổ
chức

Phân
tích
SWOT

Xây dựng
chiến
lược sản
xuất và

Lựa
chọn
chiến
lược
QTSX
và ĐH

Thực
hiện
chiến
lược SX
và ĐH

điều
hành


PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.2.1. Xác định sứ mệnh của tổ chức:
• Lý do tồn tại của tổ chức?
• Tại sao xã hội nên tán thành việc phân bổ
các nguồn lực cho tổ chức?
• Giá trị tạo ra cho khách hàng là gì?


PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.2.2 Phân tích SWOT:
Phân tích
tình hình
cạnh tranh,
tình hình
công ty

Xây dựng
chiến lược

Hình thành và thực hiện các
quyết định mang tính chiến lược
ở những bộ phận chức năng

Những thay
thế chiến
lược

Hình thành
chiến lược


PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.2.3. Xây dựng chiến lược SX và ĐH:
•Tính năng, hiệu qủa của sản phẩm.
•Yêu cầu của khách hàng.
•Thời gian giao hàng.
•Các phương thức lựa chọn.
•Chất lượng sản phẩm.
•Sản xuất với chi phí thấp.
•Kết hợp các công nghệ tiên tiến.
•Sự tin cậy trong việc đáp ứng lịch giao hàng.
•Dịch vụ và phụ tùng thay thế sẵn có.

Định
vị các
nguồn
lực


PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.2.4. Lựa chọn chiến lược QTSX và ĐH:


PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.2.5. Thực hiện chiến lược sản xuất và điều hành:
•Nhân viên sẽ là người thực hiện chiến lược, hoạt động do
các nhà quản trị điều hành đề ra.
•Nhà quản lý sẽ làm việc với các nhà quản lý cấp thấp hơn
để xây dựng kế hoạch, ngân sách và chương trình


PHẦN II: THỰC TRẠNG
C.Ty TNHH Yupoong Việt
Nam: Thành lập ngày
24/06/2002. Văn phòng tại
Lô A2,3,4 Khu công nghiệp
Loteco, P.Long Bình, Biên
Hòa-Đồng Nai. Email:   
www.yupoong.com
ĐT: (0613) 991.981
Fax: (0613) 991937
Giấy phép đầu tư số 138/GPKCN-ĐN.
Doanh nghiệp được đầu tư
100% vốn nước ngoài
Company Name


PHẦN II: THỰC TRẠNG
2.1. Chức năng và nhiệm vụ
CHỨC NĂNG

Chuyên sản xuất các loại mũ nón dùng cho thể thao
như: Nón Skirt, chơi đánh Golf, Tenis,… Xuất khẩu
theo yêu cầu của khách hàng.


PHẦN II: THỰC TRẠNG
Nhiệm vụ
1

Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng
ký và mục đích thành lập công ty

Xây dựng tổ chức chính trị, tập trung kiến thức
kinh tế,KHKT … nhằm thực hiện tốt chiến lược
phát triển sàn xuất, kinh doanh của công ty.

3

2

Xây dựng môi trường làm việc lành mạnh,
ổn định và lâu dài cho người lao động

Xây dựng bộ máy đủ mạnh, đội ngũ nhân viên
giỏi chuyên môn, tận tụy, trung thành, gắn bó
lâu dài với sự nghiệp phát triển của công ty

4


PHẦN II: THỰC TRẠNG
2.2. Sơ đồ tổ chức:
TỔNG GIÁM ĐỐC

PGĐ.HÀNH CHÁNH

PGĐ.SẢN XUẤT

P.QUẢN LÝ SX

KHO
NVL

P.VẬT TƯ
XNK

CẮT

RÁP

P.HÀNH CHÁNH
NHÂN SỰ

THÊU

MAY

P.KẾ TOÁN
TÀI CHÍNH

ĐÓNG
GÓI


PHẦN II: THỰC TRẠNG
2.3. Mục tiêu chiến lược:

• Về kinh doanh: đầu tư nâng cấp máy móc thiết bi. Đội ngũ cán
bộ, CNV được đào tạo tay nghề cao, ứng dụng công nghệ tốt.
• Tài chính: Năm 2015 dự kiến doanh số của công ty tiếp tục
tăng từ 20 đến 30% mỗi năm.
• Sản phẩm: Chủ động được nguồn nguyên liệu chính, xây dựng
đội ngũ thiết kế, có thể tự thiết kế mẫu mã phụ hợp với thị
trường tiêu thụ.
• Quản trị sản xuất và điều hành: Không để tồn kho nhiều, hợp
lý hóa sản xuất để tăng năng suất lao động và giảm chi phí, Duy
trì tốt phòng chống cháy nổ, an toàn lao động, vệ sinh môi
trường.
• Về nhân lực lao động: Mục tiêu đến năm 2020, công ty có một
đội ngũ công nhân lành nghề
• Công nghệ: đổi mới và trang bị thiết bị sản xuất hiện đại, tăng
năng suất lao động, làm cơ sở giảm giá thành sản phẩm ở các
thi trường có sức tiêu thụ lớn


PHẦN II: THỰC TRẠNG
2.4. Thực trạng xây dựng chiến lược SX và ĐH:

A. Chiến lược sản phẩm:
 Về số lượng: Số lượng sản xuất nhiều hay ít căn
cứ vào các đơn đặt hàng, các hợp đồng kinh tế đã
ký kết và tình hình tiêu thụ trên thị trường.
 Về chất lượng: đường chỉ phải cứng cáp, vành
nón phải rắn chắc, các nút bịt phải đúng vị trí, mặt
nón phải nhẵn bong, chất lượng vải phải đảm bảo


PHẦN II: THỰC TRẠNG
B. Quy trình sản xuất:
THÊU

NGUYÊN
LIỆU

CẮT

RÁP
PHỤ LIỆU

THÀNH
PHẨM

KIỂM
TRA

ĐÓNG
GÓI

XUẤT
KHẨU

MAY


PHẦN II: THỰC TRẠNG
-Phân xưởng cắt: Cắt theo hướng dẫn của bảng điều khiển,
phải đánh dấu và phân loại sản phẩm, chuẩn bị cho công
đoạn tiếp theo
-Phân xưởng thêu: công nhân thêu phải được kiểm tra các
dữ liệu thêu, màu vải, thêu ren thêu bằng chỉ màu cho sản
xuất phù hợp.Tất cả dữ liệu thêu phải được xác nhận bởi
Yupoong, Inc đã được khách hàng phê duyệt, chuẩn bị dữ
liệu thêu vv ...
-Phân xưởng may : Kiểm tra vải ( mẫu và màu ), may theo
yêu cầu của hướng dẫn
-Đóng gói: Cũng phải kiểm tra yêu cầu khách hàng và mã
vạch đặc biệt hoặc thẻ treo.Trong trường hợp giao hàng trực
tiếp hoặc giao lô hàng quốc tế, chi tiết đóng gói phải được
chuẩn bị bởi các giám sát văn phòng để cung cấp giám sát
đóng gói.


PHẦN II: THỰC TRẠNG
C. Nguồn nhân lực:
– Tính đến năm 2012, tổng số cán bộ công nhân viên
của công ty là 1.927 người
– Trong bộ phận lao động có 65% phổ thông, lao động
có bằng đại học 2,05%, 2,87% có bằng trung cấp,
30,21% là trình độ khác
– Năng lực đội ngũ lao động không đồng đều, số thợ
có tay nghề cao thấp


PHẦN II: THỰC TRẠNG
2.4. Tình hình cạnh tranh:
Thuận lợi : được sự quan tâm của Chính phủ, các bộ,
ngành hỗ trợ về thủ tục hồ sơ pháp lý về thuế quan …
– Có sự hỗ trợ kịp thời từ công ty mẹ về máy móc thiết bị,
phần mềm thiết kế tiên tiến. Đáp ứng đươc nhu cầu thị
trường.
– Vị trí nằm trong khu chế xuất gần cảng Đồng Nai, 2
quốc lộ chính 1A và QL 51 thuận tiên cho vận chuyển
xuất khẩu.
– Sản phẩm gia công ít rủi ro, hoàn toàn yên tâm về đầu
ra.


PHẦN II: THỰC TRẠNG
2.4. Tình hình cạnh tranh:
 Khó khăn : Vốn 100% nước ngoài, Nên toàn bộ
MMTB nhập từ nước ngoài, tốn kém về thời gian ảnh
hưởng đến tiến độ.
– LLLĐ nhiều nhưng tay nghề yếu, sản phẩm không đạt
yêu cầu về mẫu mã → Thuê chuyên gia đào tạo, tốn
kém về chi phí và thời gian đào tạo.
– So với các quốc gia như Banglades, Philippin,
Campuchia, Myanma … thì Việt Nam còn nhìu hạn chế
về chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp nước ngoài.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×