Tải bản đầy đủ

Hoạt động tạo lập vốn của công ty cổ phần thương mại xây dựng vạn hưng chính sách và giải pháp nâng cao hiệu quả tạo lập vốn

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI

MỞ

ĐẦU.............................

........................................................................1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XÂY
DỰNG VẠN HƯNG
1.1 Tên và địa chỉ công ty:………………………………………………………….3
1.2 Thời điểm thành lập các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát
triển của công ty:………………………………………………………………….….3
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần thương mại xây dựng Vạn
Hưng:.................................................................................................................
5
1.4 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa chủ yếu:...................................7
1.5 Hình thức tổ chức sản xuất của công ty cổ phần thương mại xây dựng

Vạn Hưng:.........................................................................................................7
1.6 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần thương mại xây dựng Vạn
Hưng :................................................................................................................
9
1.7 Đặc điểm chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty:……..12
1.8 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong một số năm:
……...14
CHƯƠNG II: NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠO LẬP VỐN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG VẠN HƯNG
2.1 Đặc điểm Tài sản – Nguồn vốn của công ty:…………………………………….17
2.1.1 Đặc điểm Tài sản:………………………………………………………………..17
2.1.2 Đặc điểm Nguồn vốn:……………………………………………………………20
2.2. Thực trạng công tác tạo lập vốn của công ty:.……………………………
22
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến

49B2-TCNH


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2.2.1

Vốn

chủ

sở

hữu:

……………………………………………………………..22
2.2.1.1 Vốn điều lệ:………………………………………………………………..22
2.2.1.2 Vốn bổ sung từ lợi nhuận:……………………………………………….24
2.2.1.3 Nguồn kinh phí và quỹ khác:……………………………………………24
2.2.2 Vốn nợ:………………………………………………………………………25
2.2.2.1 Vay các tổ chức tín dụng:………………………………………………..25
2.2.2.2

Tín



dụng

thương

mại:

…………………………………………………….26
2.2.3 Đánh giá công tác tạo lập vốn tại công ty:……………………………...26
2.2.3.1

Kết

quả:

…………………………………………………………………….26
2.2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân:………………………………………………..28
2.3 Nhu cầu vốn của công ty:……………………………………………………30
2.3.1 Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2015:
2.3.2 Nhu cầu vốn và kế hoạch tạo lập vốn của công ty:……………………33
2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tạo lập vốn tại công ty cổ phần
thương mại xây dựng Vạn Hưng:………………………………………………..33
2.4.1 Khai thác tối đa vốn chủ sở hữu:………………………………………...33
2.4.1.1 Xây dựng phương án bổ xung lợi nhuận vào vốn……………………33
2.4.1.2

Đẩy

mạnh

hoạt

động

tăng

vốn

bằng

pháp

hành

cổ

phiếu…………...34
2.4.2 Tăng cường tạo lập vốn nợ từ các thành phần kinh tế:……………….34
2.4.2.1 Duy trì và mở rộng nguồn vốn tín dụng ngân hàng ngày một phù
hợp…………………………………………………………………………………...3
5
2.4.2.2

Tăng

cường

tín

dụng

thương

mại……………………………………….35
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến

49B2-TCNH


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2.4.2.3

Phát

hành

trái

phiếu

công

ty…………………………………………….36
2.4.3

Thực

hiện

liên

doanh

liên

kết:

……………………………………………..37
2.4.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:………………………………………….38
2.5 Một số kiến nghị:……………………………………………………………..39
2.5.1 Kiến nghị với các tổ chức tín dụng:………………………………………39
2.5.2 Kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên:…………………………………
40
2.5.3

Kiến

nghị

với

các

cổ

đông:

………………………………………………..41
KẾT LUẬN………………………………………………………………………….42
DANH

MỤC

TÀI

LIỆU

THAM

KHẢO………………………………………….43

SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến

49B2-TCNH


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
1. NHTM
2. NHCT
3.NH NN&PTNT

Viết đủ
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng công thương
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

4. CPH
5. DNNN
6. TNHH
7. SXKD
8. TSCĐ
9. KH
10. VCSH
11. TCT

Nông thôn
Cổ phần hóa
Doanh nghiệp nhà nước
Trách nhiệm hữu hạn
Sản xuất kinh doanh
Tài sản cố định
Khấu hao
Vốn chủ sở hữu
Tổng công ty

SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến

49B2-TCNH


Báo cáo tốt nghiệp

1

GVHD:Hoàng Thị Thanh Huyền

LỜI MỞ ĐẦU

Vốn là một nhu cầu cần thiết tất yếu của bất kỳ doanh nghiệp nào khi
tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp không chỉ
phải đối mặt trực tiếp với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong
nước, các doanh nghiệp nước ngoài mà còn phải đối mặt với sự biến
động của thị trường. Bởi thế, việc nâng cao hiệu quả của hoạt động
sản xuất kinh doanh cũng như gia tăng sức cạnh tranh sản phẩm hàng
hóa của doanh nghiệp trên thị trường là yếu tố quan trọng quyết định
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để làm được điều đó,
doanh nghiệp còn phải dựa vào rất nhiều yếu tố, một trong những
yếu tố quan trọng nhất đó là Nguồn vốn, nó mang lại nhiều lợi thế
trong kinh doanh cũng như tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp
trên thị trường bằng cách mở rộng kinh doanh, cải tiến kỹ thuật tiên
tiến,...Chính vì thế các doanh nghiệp đều phải tìm mọi cách để tăng
cường nguồn vốn nên nhu cầu về nguồn vốn đối với doanh nghiệp
càng trở nên quan trọng.
Xuất phát từ thực tế và những vấn đề đã đặt ra ở trên với mong
muốn tìm hiểu, làm sáng tỏ vấn đề này, em đã chọn đề tài: “ Hoạt
động tạo lập vốn của công ty cổ phần thương mại xây dựng Vạn
Hưng - Chính sách và giải pháp nâng cao hiệu quả tạo lập vốn”
làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghệp của mình với hy vọng
góp một phần nhỏ bé vào việc phân tích, thảo luận và rút ra một số
giải pháp, kiến nghị và phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động tạo lập vốn tại công ty cổ phần thương mại xây dựng
Vạn Hưng.
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến

49B2-TCNH


Báo cáo tốt nghiệp

2

GVHD:Hoàng Thị Thanh Huyền

Kết cấu của đề tài này bao gồm 2 chương:
Chương I: Tổng quan về công ty cổ phần thương mại xây dựng Vạn
Hưng.
Chương II: Nâng cao hiệu quả tạo lập vốn tại công ty cổ phần
thương mại xây dựng Vạn Hưng.
Đề tài này được hoàn thành bởi sự gợi ý của các thầy cô giáo trong
khoa, cùng với sự giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi của các cô chú
phòng tài chính kế toán của công ty nơi em thực tập. Tuy nhiên,
trong khuân khổ của chuyên đề tốt nghiệp với thời gian hạn hẹp và
nhiều mặt hạn chế nên những vấn đề nghiên cứu trong khuân khổ
này không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét của các thầy cô giáo và
các bạn về vấn đề này.

SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến

49B2-TCNH


3

Báo cáo tốt nghiệp

GVHD:Hoàng Thị Thanh Huyền

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG VẠN HƯNG
1.1 Tên và địa chỉ công ty:
- Tên công ty viết bằng tiếng việt: công ty cổ phần thương mại
xây dựng Vạn Hưng.
- Tên công ty viết bằng tiếng Anh: Van Hung Trade Contruction
Jont Stock Company.
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần thương mại xây dựng Vạn
Hưng
- Tên viết tắt: Vạn Hưng,CJS.
- Trụ sở chính : Thị trấn Hưng Hóa, huyện Tam Nông,
tỉnh Phú Thọ.
- Điện thoại:
- Fax:

02103 879 127
02103 879 199

- Giấy phép đăng ký kinh doanh: 1803 000 027 do Sở kế
hoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp ngày 30/1/2002.
- Tài khoản ngân hàng: 102 010 000 321 372 tại ngân
hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - chi nhánh Phú Thọ.
- Mã số thuế:

2600 255 613

- Vốn điều lệ:

35.000.000.000đ

- Đại diện pháp nhân: Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Lê Hữu
Lợi
1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần
thương mại xây dựng Vạn Hưng:
Công ty cổ phần thương mại xây dựng Vạn Hưng là công ty cổ
phần hoạt động độc lập, có tư cách pháp nhân riêng, có con dấu riêng
hạch toán kế toán độc lập, có tài khoản riêng thuộc sự quản lý trực
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến

49B2-TCNH


Báo cáo tốt nghiệp

4

GVHD:Hoàng Thị Thanh Huyền

tiếp của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ. Trong quá trình hình
thành và phát triển từ khi còn là xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng,
công ty đã trải qua các giai đoan sau:
* Giai đoạn 1: Từ năm 1993 đến trước tháng 7 năm 1999:
Tiền thân của công ty cổ phần thương mại xây dựng Vạn Hưng
là xí nghiệp sản xuất vật liệu và xây dựng Phú Thọ, được thành lập
theo quyết định số 1380/QĐ-UB ngày 16 tháng 10 năm 1993 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phú. Với số vốn điều lệ ban đầu là:
5.000.000.000đ, trong khoảng thời gian này xí nghiệp đã không ngừng
lớn mạnh, đáp ứng tốt nhu cầu về vật liệu xây dựng cho các công trình
xây dựng của người dân và nhiều công trình xây dựng của nhà nước.
* Giai đoạn 2: Từ Tháng 7 năm 1999 đến tháng 1 năm 2002:
Do nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng, đến tháng 7 năm 1999,
xí nghiệp sản xuất vật liệu và xây dựng Phú Thọ được chuyển đổi
thành công ty trách nhiệm hữu hạn và lấy tên là “Công ty xây dựng
Vạn Hưng - Phú Thọ” được thành lập theo quyết định thành lập số
1574/QĐ-UB ngày 12/7/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Vốn điều lệ là: 20.000.000.000đ
* Giai đoạn 3: Từ 30/1/2002 đến nay:
Đứng trước xu thế phát triển của nền kinh tế, để đáp ứng tốt hơn
nhu cầu của khách hàng trong và ngoài tỉnh, đồng thời để tạo tiền đề
cho sự lớn mạnh hơn nữa nhằm mục tiêu giải quyết và nâng cao hơn
nữa mức sống cho người lao động tại công ty. Đến 30/1/2002, công ty
xây dựng Vạn Hưng Phú Thọ từ công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển
đổi thành công ty cổ phần và lấy tên là “công ty cổ phần thương mại
xây dựng Vạn Hưng”, đăng ký kinh doanh số 1803 000 027 do Sở kế
hoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp ngày 30/1/2002.
Vốn điều lệ là: 35.000.000.000đ ( ba mươi lăm tỷ đồng chẵn).
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến

49B2-TCNH


Báo cáo tốt nghiệp

5

GVHD:Hoàng Thị Thanh Huyền

Theo cơ chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và đấu thầu hiện
nay, đơn vị hoàn toàn có đủ năng lực tham gia dự thầu các công trình
dân dụng, công trình giao thông, thuỷ lợi, công trình cấp thoát nước
sinh hoạt.... Đặc biệt là các công trình thuộc vùng nông thôn, miền
núi, những vùng đặc biệt khó khăn. Những năm qua đơn vị đã thi công
các công trình cấp quốc gia, tổ chức thi công các công trình cấp tỉnh,
được chủ đầu tư cùng các cơ quan chức năng đánh giá công trình có
chất lượng cao.
Đến nay, công ty đã từng bước phát triển lớn mạnh cả về đội
ngũ cán bộ, công nhân viên, quy mô sản xuất kinh doanh và số vốn
điều lệ. Công ty đã và đang cố gắng phấn đấu không ngừng để trở
thành một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực thi công xây dựng
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và các tỉnh miền núi phía Bắc.
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần thương mại xây
dựng Vạn Hưng:
Theo Quyết định thành lập công ty cổ phần thương mại xây
dựng Vạn Hưng có chức năng, nhiệm vụ chính chuyên trách một số
ngành nghề chủ yếu như sau:
* Chức năng của công ty:
- Chuẩn bị mặt bằng công trình;
- Xây dựng công trình, hạng mục công trình (dân dụng, giao
thông, thuỷ lợi, cấp thoát nước);
- Lắp đặt trang thiết bị và hoàn thiện công trình xây dựng;
- Thi công đường điện đến 35KV, lắp đặt trạm biến áp đến 560
KVA;
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;
- Kinh doanh các loại máy công trình, thiết bị, xe có động cơ,
mô tô (kể cả phụ tùng thay thế) phục vụ sản xuất và tiêu dùng;
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến

49B2-TCNH


Báo cáo tốt nghiệp

6

GVHD:Hoàng Thị Thanh Huyền

- Kinh doanh vận tải hàng hoá đường bộ.
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ; ăn uống giải khát;
vui chơi, giải trí và dịch vụ du lịch sinh thái...
- Đào tạo tin học văn phòng, cung cấp dịch vụ tiện ích công
nghệ thông tin.
- Sửa chữa nâng cấp cài đặt mua bán máy vi tính, máy in, máy
photocopy, linh kiện máy tính.
Thông qua các lĩnh vực hoạt động của công ty đã góp phần:
thúc đẩy phát triển kinh tế nói chung; tăng thu nhập cho ngân sách nhà
nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và các tỉnh có công trình công ty thi
công; đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
* Nhiệm vụ của công ty:
Công ty cổ phần thương mại xây dựng Vạn Hưng có nhiệm vụ
thực hiện tốt các chính sách cơ chế quản lý của Đảng và Nhà nước,
của địa phương, thực hiện kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.
- Tổ chức nhận thầu và hoàn thành các gói thầu đúng tiến độ và
đảm bảo chất lượng;
- Xây dựng và tổ chức có hiệu quả các kế hoạch sản xuất kinh
doanh;
- Nâng cao chất lượng các công trình, bảo vệ môi trường, chăm
lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong công
ty.;
- Tự hạch toán kinh tế đầy đủ, phù hợp với chế độ tài chính,
thực hiện mọi chế độ chính sách pháp lệnh của nhà nước;
- Quản lý, khai thác và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, làm tròn
mọi nghĩa vụ với Nhà nước thông qua việc giao nộp ngân sách hàng
năm;
- Cùng với các ngành, địa phương làm tốt công tác xã hội.
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến

49B2-TCNH


Báo cáo tốt nghiệp

7

GVHD:Hoàng Thị Thanh Huyền

1.4 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa chủ yếu:
Công ty cổ phần thương mại xây dựng Vạn Hưng hoạt động chủ
yếu là thi công xây lắp các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi,
điện... chính những đặc điểm riêng của ngành như trên nên quy trình
công nghệ sản xuất của công ty cũng phải tuân thủ theo quy trình sản
xuất xây lắp.
* Quy trình công nghệ xây lắp:
Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất xây lắp của công ty
Đấu thấu và ký kết hợp
đồng

Bàn giao, bảo hành và
sửa chữa

Nhận mặt bằng, chuẩn bị máy
móc, nhân lực thi công

Nghiệm thu công
trình

Thi công công
trình

(Nguồn: Phòng kỹ thuật công ty cổ phần thương mại xây dựng
Vạn Hưng)

1.5 Hình thức tổ chức sản xuất của công ty cổ phần thương mại
xây dựng Vạn Hưng:
- Qui trình sản xuất được bắt đầu từ khi công ty tham gia đấu
thầu hoặc được chỉ thầu xây dựng. Sau khi mua hồ sơ mời thầu, tiếp
đó là nghiên cứu hồ sơ mời thầu xây lắp của chủ đầu tư.
- Sau khi lập hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nộp cho Chủ đầu tư,
khi trúng thầu hoặc được chỉ thầu thì hợp đồng giao nhận thầu xây lắp
được thực hiện giữa hai bên thể hiện quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
- Giai đoạn nhận mặt bằng, chuẩn bị máy móc nhân lực thi
công: Sau khi hợp đồng xây lắp có hiệu lực công ty tiến hành tổ chức
nhận mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng công trình, máy móc
thiết bị, nguyên vật liệu, bản vẽ thiết kế thi công công trình.
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến

49B2-TCNH


Báo cáo tốt nghiệp

8

GVHD:Hoàng Thị Thanh Huyền

- Giai đoạn thi công: Ở giai đoạn này kỹ sư và công nhân viên
kỹ thuật làm việc theo đúng bản vẽ thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật đã
quy định, cho đến khi công trình được hoàn thành.
- Giai đoạn nghiệm thu: Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát cùng với
nhà thầu sẽ tiến hành nghiệm thu công trình, nếu công trình giá trị lớn
thi công trong thời gian dài thì sẽ nghiệm thu thanh toán theo từng giai
đoạn thi công, từng hạng mục công trình.
- Giai đoạn bàn giao, bảo hành và sửa chữa: sau khi công trình
thi công hoàn thành sẽ tiến hành tổ chức nghiệm thu bàn giao đưa
công trình vào sử dụng đồng thời nhà thầu cũng lập các hồ sơ giấy tờ
liên quan để thanh quyết toán công trình. Sau thời gian 12 tháng bảo
hành công trình, công ty tiến hành sửa chữa hư hỏng và mời chủ đầu
tư nghiệm thu hết bảo hành công trình.
* Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có những đặc
điểm cơ bản sau:
- Được thực hiện trên cơ sở các Hợp đồng đã ký với đơn vị Chủ
đầu tư sau khi trúng thầu hoặc chỉ định thầu. Trong hợp đồng, hai bên
đã thống nhất với nhau về giá trị thanh toán của công trình cùng với
các điều kiện khác, do vậy tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp
không được thể hiện rõ, nghiệp vụ bàn giao công trình, hạng mục
công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành đạt điểm dừng kỹ thuật
cho bên giao thầu chính là quy trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp.
- Trong ngành xây lắp, tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật của sản
phẩm đã được xác định cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được
duyệt, do vậy doanh nghiệp xây lắp phải chịu trách nhiệm trước Chủ
đầu tư về kỹ thuật, chất lượng công trình.
- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc… có quy
mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian xây
dựng để hoàn thành sản phẩm có giá trị sử dụng thường dài.

SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến

49B2-TCNH


9

Báo cáo tốt nghiệp

GVHD:Hoàng Thị Thanh Huyền

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện
cần thiết cho sản xuất như các loại xe máy, thiết bị, nhân công… phải
di chuyển theo địa điểm đặt công trình
- Trong các doanh nghiệp xây lắp, cơ chế khoán đang được áp
dụng rộng rãi với các hình thức giao khoán khác nhau như: khoán gọn
công trình (khoán toàn bộ chi phí), khoán theo từng khoản mục chi
phí, cho nên phải hình thành bên giao khoán, bên nhận khoán và giá
khoán.
1.6 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần thương mại xây
dựng Vạn Hưng:
* Mô hình quản lý công ty:
- Công ty đang thực hiện quản lý, điều hành theo mô hình
Công ty mẹ - Công ty con với các đơn vị thành viên gồm: 5 công ty
cổ phần, 2 công ty TNHH mộtHội
thành
đồngviên,
quản 1trịchi nhánh và 2 Ban điều
hành dự án. Trong kinh doanh việc thống nhất về một hình thức kinh
doanh là một tiền đề cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Nó giúp cho
các phòng ban trong công ty cóGiám
thể nắm
đốc được quyền hạn và trách
nhiệm của mình nhằm tạo ra sự phối kết hợp thống nhất từ trên
xuống dưới, chế độ quản lý doanh nghiệp theo chế độ một Giám đốc.
Ban giám đốc
- Trong cơ cấu tổ chức bộ máy Quản lý của doanh nghiệp thì
các bộ phận có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau được phân cấp trách
Phó giám
đốc kỹđịnh nhằm đảm bảo chức
Phó
giám
đốc lý được
nhiệm và quyền
hạn nhất
năng
quản

linh hoạt thông

thuật

kinh doanh

- Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được thể hiện theo Sơ đồ
Phòng kế hoạch

Tài chính kế

Phòng TC hành

Phòng vật tư
Sơ đồ
cổ phần thương mại
xây dựng
kỹ1.2
thuậtCơ cấu bộ máy quản lý của công tytoán
chính
thiết bị

Vạn Hưng
Đội

Đội

Đội

nghiệm
Đội

SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến
công
trình
số 1

công
trình
số 2

Đội

49B2-TCNH
công
trình
số 3

công
trình
số 4

công
trình
số 5


10 GVHD:Hoàng Thị Thanh Huyền

Báo cáo tốt nghiệp

(Nguồn: Phòng hành chính)
*Hoạt động của Hội đồng quản trị:
- Với chức năng và nhiệm vụ của mình trong năm qua Hội
đồng quản trị đã thực hiện vai trò định hướng, giám sát các hoạt động
của Công ty, ra những quyết định kịp thời để Ban giám đốc điều hành
triển khai thực hiện. Bên cạnh đó HĐQT cũng đã họp và ban hành
những quyết định mang tính định hướng, như chủ trương đầu tư dự án
“Nhà máy sản xuất bê tông và thiết bị xây dựng công nghiệp” hay chủ
trương đầu tư các dự án nhà ở xã hội ở Hưng yên và Hải Dương,
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến

49B2-TCNH


Báo cáo tốt nghiệp

11 GVHD:Hoàng Thị Thanh Huyền

những dự án này đều có tính khả thi rất cao và sẽ được thực hiện trong
những năm tới.
* Hoạt động của Hội đồng quản trị:
- Ban kiểm soát được cơ cấu 03 thành viên vừa kiêm nhiệm
vừa chuyên trách. Hoạt động kiểm soát được kết hợp với các phòng
ban chức năng trong quá trình tổ chức sản xuất. Ban kiểm soát tổ
chức họp 4 lần (mỗi quý 1 lần), tiến hành giám sát:
Tình hình hoạt động theo điều lệ và các quy chế của Công ty; giám
sát tình hình tài chính và các khoản công nợ quá hạn chưa thu hồi
được; kiểm soát xác xuất chứng từ chi tiêu, các khoản tạm ứng.
*Giám đốc:
Giám đốc là người đứng đầu quyết định và lãnh đạo chung toàn
doanh nghiệp, là người đại diện hợp pháp của công ty và hoàn toàn
chịu trách nhiệm về quá trình hoạt động và kết quả SXKD của công ty
trước pháp luật.
* Phó Giám đốc kỹ thuật:
Là người giúp việc cho Giám đốc, phụ trách kỹ thuật và quản lý
thi công, chịu trách nhiệm về khâu kỹ thuật đối với sản phẩm sản xuất
ra của công ty.
*Phó Giám đốc hành chính:
Là người giúp việc cho Giám đốc, phụ trách công tác quản lý
nhân sự, tài chính ; tổ chức hoạt động hành chính, quản trị.
*Phòng kế hoạch kỹ thuật:
Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của phó giám đốc kỹ thuật, có nhiệm
vụ lập kế hoạch SXKD, thống kê tổng hợp, quản lý quy trình, quy
phạm trong SXKD như: Giám sát, theo dõi tiến độ thi công các công
trình.
* Phòng kế toán tài chính:
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến

49B2-TCNH


Báo cáo tốt nghiệp

12 GVHD:Hoàng Thị Thanh Huyền

Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán tài chính, hạch toán kế
toán, giám sát về các hoạt động kinh tế tài chính cuả tất cả các bộ
phận tài chính trong công ty. Ghi chép, thu thập số liệu, tính toán
hiệu quả hoạt động SXKD của công ty, trên cơ sở đó giúp giám đốc
trong việc phân tích hoạt động tài chính
.

1.7 Đặc điểm chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

của công ty:
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và sự thích nghi với nên kinh
tế thị trường, thực hiện mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm cũng như
hình thức kinh doanh. Công ty bổ xung them một số lĩnh vực kinh
doanh cho mình sau khi đã có sự chuẩn bị khá chu đáo và đầy đủ về
con người cũng như máy móc trang thiết bị.
Hiện nay ngành nghề kinh doanh của công ty là:
- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao
thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, sân bay, bến cảng, đường dây và
trạm biến thế, các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu
công nghiệp, các công trình cấp thoát nước và vệ sinh môi
trường; nền móng công trình;
- Đầu tư và kinh doanh nhà ở, khu đô thị mới, hạ tầng khu công
nghiệp, dự án thuỷ điện vừa và nhỏ;
- Dịch vụ cho thuê thiết bị, cung cấp vật tư kỹ thuật, sửa chữa lắp
đặt máy móc, thiết bị, các sản phẩm cơ khí và kết cấu định hình
khác;
- Tư vấn đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sắt công trình;
- Tư vấn giám sát, xây lắp công trình đường dây tải điện và trạm
điện từ 35KW trở xuống.


Mục tiêu chủ yếu:
Mục tiêu phát triển của Công ty trong những năm tới:

SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến

49B2-TCNH


Báo cáo tốt nghiệp

13 GVHD:Hoàng Thị Thanh Huyền

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Công ty cần phải
phát huy những lợi thế về thị trường, về nguồn lực trí tụê và sức
mạnh tinh thần đoàn kết của cán bộ công nhân viên Công ty. Tiếp tục
giữ vững thị trường xây dựng giao thông truyền thống ở Tây Bắc,
Đông Bắc và mở rộng thị trường ở Việt Nam.
Tham gia đấu thầu và liên doanh để thi công các công trình, mở rộng
các hình thức kinh doanh theo hướng đa sở hữu, tham gia liên doanh,
liên kết, góp vốn cổ phần, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tham
gia thị trường chứng khoán.
Tiếp tục đầu tư có trọng điểm các dây chuyền công nghệ, máy móc
thi công hiện đại, đồng bộ để thi công xây lắp đối với bất kỳ công
trình giao thông loại nào. Nâng cao năng lực về dây chuyền thiết bị
công nghệ, để tham gia đấu thầu, cạnh tranh và giành thắng thầu
trước các nhà thầu trong nước và quốc tế.
Đổi mới và lành mạnh hóa tài chính, hiện đại hóa một bước quan
trọng công nghệ và quản lý, tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế quản lý
năng động, có hiệu quả cho đơn vị; bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà
nước, doanh nghiệp và người lao động.


Chiến lược phát triển:
Với tầm nhìn và quan điểm phát triển lâu dài, bền vững,

đồng thời đánh giá đúng đắn những cơ hội, thách thức và xác định
năng lực cạnh tranh cốt lõi thì Công ty cần có những chiến lược phát
triển như sau:
- Đa dạng hoá các ngành nghề, đa sở hữu trên cơ sở các lĩnh vực
kinh doanh chính của Công ty bao gồm: Thi công xây lắp các công
trình dân dụng, công nghiệp, các công trình thuỷ điện - nhiệt điện,
các công trình giao thông đường bộ, cầu, cảng; Đầu tư kinh doanh
bất động sản bao gồm: đầu tư nhà ở, khu đô thị mới,...; Sản xuất vật
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến

49B2-TCNH


Báo cáo tốt nghiệp

14 GVHD:Hoàng Thị Thanh Huyền

liệu xây dựng cung ứng cho thị trường.
- Tăng trưởng thông qua liên doanh liên kết với các doanh
nghiệp trong nước và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của Công ty với các đối thủ, xây dựng thương hiệu Công Ty Vạn
Hưng trở thành một thương hiệu thực sự mạnh trên thị trường.
- Không ngừng đổi mới công nghệ xây dựng, đầu tư trang thiết
bị máy móc thi công thích hợp với quy trình sản xuất kinh doanh tạo
ra sản phẩm có chất lượng cao, cạnh tranh về giá thành.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ
thuật, công nhân kỹ thuật nghiệp vụ có năng lực công tác cao, năng
động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm.
1.8 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong một số
năm (2009-2011):
Là một doanh nghiệp cổ phần hóa thuộc tổng công ty xây dựng và
phát triển hạ tầng, công ty cổ phần thương mại xây dựng Vạn Hưng
cũng như bao doanh nghiệp khác khi chuyển sang nền kinh tế thị
trường đều gặp không ít khó khăn trong việc sử dụng vốn và sự cạnh
tranh gay gắt của thị trường… nhưng không vì thế mà công ty tự
đánh mất mình. Với sự cố gắng của mình, cộng với sự giúp đỡ của
các cấp, các ngành có liên quan của tổng công ty xậy dựng và phát
triển hạ tầng cho đến nay công ty đã không ngừng lớn mạnh, thị
trường được mở rộng, doanh thu các năm đều ở mức khá.
Kết quả hoạt động SXKD công ty cổ phần thương mại xây dựng
Vạn Hưng qua một số năm (Đơn vị: Đồng)
Chỉ tiêu

hu bán hàng và cung cấp dịch vụ
ản giảm trừ doanh thu
hu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến

Năm 2009
368.563.890.095
458.055
368.563.432.040

Năm 2010
359.008.273.198

Năm 2011
477.126.122.048

359.008.273.198

477.126.122.048

49B2-TCNH


15 GVHD:Hoàng Thị Thanh Huyền

Báo cáo tốt nghiệp

hàng bán
n gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
hu hoạt động tài chính
ài chính
bán hàng
quản lý doanh nghiệp
n thuần từ hoạt động kinh doanh
p khác
khác
n khác
nhuận kế toán trước thuế
huế thu nhập hiện hành
huế thu nhập hoãn lại
n sau thuế thu nhập doanh nghiệp
ản trên cổ phiếu

330.505.206.749
38.058.225.291
5.529.373.028
11.890.950.465
8.507.754.934
10.277.951.273
12.910.941.647
46.821.929.103
37.988.734.326
8.833.194.777
21.744.136.424
7.706.174.348
-537.989.296
14.575.951.372
5.896

327.889.927.400
31.118.345.798
13.936.006.012
21.113.148.212
826.808.990
7.316.002.619
15.798.391.989
14.031.576.697
14.291.846.583
-260.269.886
15.538.122.103
4.570.420.183
319.356.500
10.648.345.420
2.991

Nhận xét:
Từ cuối năm 2009 tình hình giá nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho
lĩnh vực đầu tư xây dựng tăng đột biến, làm chi phí của công ty tăng
nhanh, diễn ra tác động đó đã làm cho doanh thu thuần của công ty năm
2010 so với năm 2009 giảm 26,945% và chỉ còn 10.648.345.420đ. Tuy
gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh nhưng công ty cũng chủ động tìm
kiếm các nguồn doanh thu khác, như doanh thu từ hoạt động tài chính
đã thu được là 13.936.006.012đ.
Năm 2011 hoạt động của công ty đã ổn định và hiệu quả hơn. Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 477.126.122.048đ, tăng 32,9% so
với năm 2010. Đồng thời công ty cũng giảm được các chi phí nên so
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến

49B2-TCNH

456.510.526.862
20.615.595.186
25.937.995.325
17.832.072.096
695.402.229
10.637.106.570
17.389.009.616
14.604.229.339
17.720.598.963
-3.116.369.624
14.272.639.992
1.818.999.630
-1.153.438.521
13.607.078.883
3.846


16 GVHD:Hoàng Thị Thanh Huyền

Báo cáo tốt nghiệp

với năm 2010 thì doanh thu thuần của công ty đã tăng 27,786% và đạt
13.607.078.883đ, đồng thời doanh thu thuần trên cổ phiếu cũng tăng và
đạt 3846đ/cổ phiếu. Điều này cho thấy sự chủ động và hoạt động ổn
định hơn của công ty.
Bên cạnh đó công ty cũng hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cho nhà
nước, tạo niềm tin với bạn hàng.
Ban lãnh đạo công ty cổ phần thương mại xây dựng Vạn Hưng luôn
quan tâm đến đời sống của CBCVN. Chỉ được xếp vào loại hình
doanh nghiệp vừa và nhỏ với tổng số lượng lao động hơn 1000 CVN
nhưng công ty đã tạo việc làm ổn định cho người lao động với thu
nhập của họ được cải thiện qua các năm. Thu nhập bình quân của
người lao động ở mức khá cao so với các doanh nghiệp khác trên 5
triệu đồng/lao động/năm.

CHƯƠNG II: NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠO
LẬP VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
XÂY DỰNG VẠN HƯNG

2.1 Đặc điểm Tài sản – Nguồn vốn của công ty:
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến

49B2-TCNH


17 GVHD:Hoàng Thị Thanh Huyền

Báo cáo tốt nghiệp

2.1.1 Đặc điểm Tài sản :
Trích bảng cân đối kế toán công ty cổ phần thương
mại xây dựng
Vạn Hưng (2009-2011) (Đơn vị: Đồng)
Diễn giải
I/ Tài sản ngắn hạn
1. Tiền
2. Các khoản đầu tư tài chính NH
3. Các khoản phải thu ngắn hạn
4. Hàng tồn kho
5. Tài sản ngắn hạn khác
II/ Tài sản dài hạn
1. Các khoản phải thu dài hạn
2. Tài sản cố định
- Tài sản cố định hữu hình
- Tài sản cố định thuê tài chính
- Tài sản cố định vô hình
- Chi phí XDCB dở dang
3. Bất động sản đầu tư
4. Đầu tư tài chính dài hạn
5. Tài sản dài hạn khác
III/ TỔNG CỘNG TÀI SẢN

năm 2009
299,837,512,749
22,659,957,664
5,000,000,000
182,278,203,478
88,621,944,232
1,277,407,375
98,973,501,213

năm 2010
năm 2011
294,529,749,500 386,889,577,093
17,675,493,498 13,210,746,390
14,000,000,000 21,700,000,000
226,887,051,103 315,512,210,024
34,983,097,252 33,571,676,282
984,107,647
2,894,944,397
110,651,100,525 100,226,250,735

42,476,958,184
38,827,564,671

33,117,671,768
28,681,890,006

20,301,611,059
20,801,661,059

400,000,000
3,249,393,513

350,000,000
4,085,781,762

300,000,000
200,050,000

55,377,170,155
1,119,372,874
398,811,013,962

74,660,535,815 75,923,251,911
2,872,892,942
3,501,337,765
405,180,850,025 487,115,827,828

Nhận xét : Qua bảng số liệu trên, ta thấy:
-

Tỷ lệ Nợ phải thu/TSLĐ năm 2009 là 0,608 năm 2010 là 0,77
năm 2011 là 0,816

-

Tỷ lệ Nợ phải trả/NV năm 2009 là 0,833 năm 2010 là 0,821
năm 2011 là 0,837

-

Không có nợ quá hạn

Các chỉ số tài chính trên ở mức an toàn và cho thấy hàng năm công
ty vẫn hoạt động có hiệu quả, có phương án sử dụng nguồn vốn hợp
lý. Quan hệ thanh toán với bạn hàng luôn được củng cố và ngày càng
tín nhiệm.
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến

49B2-TCNH


Báo cáo tốt nghiệp

18 GVHD:Hoàng Thị Thanh Huyền

ĐTNH ở mức an toàn: Hàng tồn kho không có, hàng luân chuyển và
giảm giá thấp giảm dần theo từng năm. Năm 2009 là
88.621.944.232đ, năm 2010 giảm còn 34.983.097.252đ, và tính đến
ngày 31/12/2011 chỉ còn 33.571.676.282 đ. Chỉ số này giảm cho thấy
công ty hoạt động ngày càng hiệu quả, đáp ứng nhu cầu thị trường
đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng. Đồng thời cũng góp phần làm
tăng lợi thuần cho doanh nghiệp.
Trong những năm qua tổng tài sản của công ty không ngừng được
mở rộng và tăng lên. Năm 2009 tổng tài sản của công ty có là
398.811.013.962đ, sang năm 2010 tổng tài sản đã tăng và đạt
405.180.850.025, năm 2011 thì đạt 487.115.827.828đ. Tổng tài sản
không ngừng được tăng lên qua các năm cho thấy công ty luôn có sự
mở rộng và phát triển trong hoạt động của mình.
Chỉ tiêu
Cơ cấu tài sản
1.Tài sản dài hạn/tổng tài sản
2.Tài sản ngắn hạn/tổng tài
sản

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
24.82%

27.31%

24.82%

75.18%

72.69%

77.13%

Trong cơ cấu tài sản, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn với trên
70%. Đây cũng là điều hợp lý khi công ty hoạt động trong lĩnh vực
đầu tư xây dựng, với tài sản ngắn hạn là công cụ dụng cụ sử dụng
cho xây dựng các công trình.
Cơ cấu tài sản ngắn hạn trong 3 năm 2009, 2010, 2011 thì công ty gia
tăng đầu tư tài chính và đầu tư vào các lĩnh vực khác nên tiền và
hàng tồn kho giảm dần. Năm 2010 tiền và hàng tồn kho giảm
52,68% so với năm 2009, năm 2011 giảm 57,96% so với năm 2009
và 11,16% so với năm 2010. Các khoản phải thu ngắn hạn và các
khoản đầu tư tài chính ngắn hạn lại tăng dần. Năm 2010 các khoản
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến

49B2-TCNH


19 GVHD:Hoàng Thị Thanh Huyền

Báo cáo tốt nghiệp

phải thu ngắn hạn và đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 28,63% so với
năm 2009, năm 2011 tăng 80,06% so với năm 2009 và 39,98% so
với năm 2010.
Cơ cấu tài sản dài hạn trong 3 năm của công ty cũng có sự thay đổi
đáng kể. Chiếm tỉ trọng lớn là tài sản cố định dài hạn và đầu tư tài
chính dài hạn. Từ năm 2010 công ty đã gia tăng vào đầu tư các khoản
tài chính dài hạn và đạt được hiệu quả góp phần tăng doanh thu cho
công ty. Năm 2010 đầu tư các khoản tài chính dài hạn tăng 34,82%
so với năm 2009, năm 2011 tăng 37,1% so với năm 2009 và 1,6% so
với năm 2010.

2.1.2 Đặc điểm Nguồn vốn:
Trích bảng cân đối kế toán công ty cổ phần thương mại xây dựng
Vạn Hưng (2009-2011) (Đơn vị : Đồng)
Diễn giải
IV/ Nợ Phải trả
1. Nợ ngắn hạn
2. Nợ dài hạn
V/ Vốn chủ sở hữu
1. Vốn chủ sở hữu
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Thặng dư vốn cổ phần

SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến

năm 2009
332,127,064,704
278,312,796,550
53,814,268,154
66,683,949,258
66,683,949,258
35,000,000,000
16,400,000,000

năm 2010
năm 2011
332,753,693,336 407,652,747,720
281,409,976,624 377,529,416,834
51,343,716,712 30,123,330,886
72,427,156,689 79,463,080,108
70,510,230,614 76,962,526,913
35,000,000,000 35,000,000,000
16,400,000,000 16,400,000,000

49B2-TCNH


20 GVHD:Hoàng Thị Thanh Huyền

Báo cáo tốt nghiệp
- Vốn khác của chủ sở hữu
- Cổ phiếu ngân quỹ
- Chênh lệch đánh giá tài sản
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Các quỹ
LNST chưa phân phối
- Nguồn vốn đầu tư XDCB
2. Nguồn kinh phí và các quỹ
3. Nguồn kinh phí và quỹ khác
- Quỹ khen thưởng phúc lợi
- Nguồn kinh phí
- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
VI/ TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

8,628,377,356

13,250,319,582

10,481,853,258

12,993,369,258
2,500,553,195

1,916,926,075
1,916,926,075

2,500,553,195
2,500,553,195

-

398,811,013,962

Chỉ tiêu
Cơ cấu nguồn vốn
1.Nợ phải trả/tổng nguồn vốn
2.Nguồi vốn chủ sở hữu/tổng
nguồn vốn

2,328,605
12,566,829,050

2,033,629,676

405,180,850,025 487,115,827,828

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
83.28%

82.12%

94.50%

16.72%

17.88%

5.50%

Cơ cấu về nguồn vốn của công ty có một số điểm đáng lưu ý. Tỷ lệ
nợ chiếm tới gần 90% trong tổng nguồn vốn làm tiềm ẩn rủi ro mất
khả năng thanh toán của công ty trong trường hợp hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty không hiệu quả. Đồng thời việc duy trì vốn
nợ quá nhiều cũng làm tăng chi phí tài chính, làm giảm doanh thu
thuần của công ty.
Vốn chủ sở hữu của công ty vẫn còn ở mức thấp năm 2009 là
16,72%, năm 2010 là 17,88%, năm 2011 là 5,50% trong tổng nguồn
vốn. Có thể lí giải việc tăng và giảm nguồn vốn chủ sở hữu trong hai
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến

49B2-TCNH


Báo cáo tốt nghiệp

21 GVHD:Hoàng Thị Thanh Huyền

năm 2020 và 2011 như sau. Vốn chủ sở hữu của công ty được bổ
sung qua các năm chủ yếu dựa vào lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối. Năm 2009 công ty hoạt động có hiệu quả nên đã bổ sung vào
nguồn vốn cho năm 2010 để tiếp tục hoạt động của mình. Nhưng
sang đến năm 2010 do sự gia tăng giá nguyên vât liệu làm hoạt động
của công ty không đạt hiệu quả như năm 2009, do đó lợi nhuận sau
thuế chưa phân phối của công ty bổ sung cho nguồn vốn chủ sở hữu
trong năm 2011 đã bị giảm.
Đồng thời cũng là sự thay đổi tỉ trọng của nợ phải trả trong tổng
nguồn vốn. Năm 2009 nợ phải trả là 83,28%, năm 2010 là 82,12%,
năm 2011 là 94,50% trong tổng nguồn vốn. Năm 2011 nợ phải trả
của công ty tăng lên là do công ty cần nguồn vốn để tiếp tục và mở
rộng hoạt động của mình, trong khi kết quả hoạt động trong năm
2010 của công ty đã bị giảm nên công ty phải huy động nguồn vốn
nợ nhiều hơn.
Cũng như những doanh nghiệp khác, cơ cấu nguồn vốn của công ty
cổ phần thương mại xây dựng Vạn Hưng cũng bao gồm vốn chủ sở
hữu và nợ. Do đặc thù là doanh nghiệp cổ phần hóa nên vốn chủ của
công ty là do cổ đông đóng góp và được bổ xung thêm một phần từ
lợi nhuận chưa phân phối. Như ta đã biết công ty cổ phần thương mại
xây dựng là một doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực đầu tư
xây dựng đầu tư cơ sở hạ tầng nên đòi hỏi phải có những trang thiết
bị xây dựng hiện đại đáp ứng yêu cầu trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Nguồn vốn để đầu tư vào lĩnh vực đầu tư xây dựng là rất lớn
trong khi nguồn vốn chủ sở hữu lại hạn hẹp do đó công ty đã phải
tìm đến nguồn vốn nợ để đáp ứng những mục tiêu của mình và đấy là
nguyên nhân tỷ trọng nợ phải trả/tổng nguồn vốn của công ty ở mức
rất cao.
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến

49B2-TCNH


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×