Tải bản đầy đủ

Tổng hợp nội dung ôn tập quản trị tài chính

1

TỔNG HỢP NỘI DUNG ÔN TẬP
Chương 1: Tổng quan về quản trị tài chính
1.1. Lý thuyết
 Các quyết định tài chính bao gồm: Quyết định đầu tư, quyết định tài trợ, quyết định
phân chia lợi nhuận.
 Có 5 loại hình doanh nghiệp: TNHH(Trách nhiệm hữu hạn), Cổ phần( Công ty cổ
phần là công ty bị đánh thuế 2 lần), Hợp danh, Tư nhân( Là loại hình công ty mà
người đứng đầu công ty chịu trách nhiệm vô hạn về tình hình hoạt động cũng như
số vốn đầu tư vào công ty), Nhà nước
 Đồng thời đọc một số nội dung lý thuyết trong Slide.
1.2. Bài tập
a. Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ
Có 3 phương pháp tính khấu hao:
 Đường thẳng: KH =
Trong đó: Tỷ lệ khấu hao(T) =
 Sản lượng: KH =
 Hệ số giảm dần: KH = Giá trị tài sản cố định còn lại x Tỷ lệ khấu hao nhanh
Trong đó: Tỷ lệ khấu hao nhanh = Tỉ lệ khấu hao một năm(T) x hệ số điều chỉnh (H)
Với:


Thời gian sử dụng TSCD
Nhỏ hơn hoặc bằng 4 năm
Trên 4 năm đến bằng 6 năm
Trên 6 năm

Hệ số điều chỉnh
1.5
2
2.5

b. Các phương pháp tính nguyên giá TSCĐ
Có 2 phương pháp tính nguyên giá TSCĐ
Theo phương pháp trực tiếp thì đưa các loại thuế ( Trừ thuế xuất, nhập khẩu) vào nguyên
giá TSCĐ còn phương pháp khấu trừ thì loại bỏ thuế (Từ thuế xuất, nhập khẩu) ra khỏi
TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ tính theo phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp


2
Nguyên giá = Giá mua có thuế VAT + Chi phí lắp đặt, vận chuyển, chạy thử,….có thuế –
Chiết khấu thương mại
Nguyên giá TSCĐ tính theo phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ
Nguyên giá = Giá mua không thuế VAT + Chi phí lắp đặt, vận chuyển, chạy thử,….không
thuế – Chiết khấu thương mại


3
Chương 2: Thời giá tiền tệ
2.1.

Công thức tính lãi suất thực

r % = (1 + )m.n -1

Trong đó: m là số lần trả lãi trong năm, n là số năm

Lưu ý: Chỉ tính lãi suất thực khi đề cho số lần ghép lãi, nếu đề không cho số lần ghép lãi
mà cho lãi suất theo năm, yêu cầu tính số tiền lãi theo 6 tháng, theo quý hay theo tháng thì
chỉ cần lấy lãi suất theo năm chia cho số lần 6 tháng trong 1 năm(2), số quý trong một


năm (4),…
2.2. Giá trị tương lai (FV)
 Của một khoảng tiền đơn
FV = PV.(1+i)n

Trong đó: PV: là giá trị hiện tại của khoản tiền đơn
i: là lãi suất , n là số năm

 Của dòng tiền đều đầu kỳ ( Số tiền xuất phát ở năm 0)
FVA = CF.
 Của dòng tiền đều cuối kỳ
FVA = CF.
 Của dòng tiền không đều(Dòng tiền biến thiên)
FVA5 = FV0 + FV1 + FV2 + FV3 +….+ FVn
= CF0 (1+i)n + CF1 (1+i)n-1 + CF2(1+i)n-2 + CF3(1+i)n-3 +…+ CFn
2.3. Giá trị hiện tại (PV)
 Của một khoản tiền đơn
Ta có: FV = PV.(1+i)n

=> PV=

 Của dòng tiều đều đầu kỳ
PVA = CF.


4
 Của dòng tiền đều cuối kỳ
PVA = CF.
Trong đó PVA là giá trị hiện tại của dòng tiền
CF là số tiền phát sinh ở mỗi năm, i là lãi suất, n là số năm của dự án
 Giá trị hiện tại của dòng tiền biến thiên
PVA = PV0 + PV1 + PV2 + PV3 + PV4 +….+ PVn
= CF0 + + + + +……+


5
Chương 3: Định giá và quyết định đầu tư tài sản tài chính
3.1. Trái phiếu
a. Các kí hiệu
MV: Mệnh giá trái phiếu
r: lãi suất trái phiếu => I=MV.r% là tiền lãi của TP hằng năm
Kd là tỉ suất sinh lời mong đợi của nhà đầu tư hay lãi suất thị trường vốn
n: Kì hạn của trái phiếu
B: Giá trị lý thuyết của trái phiếu (Giá bán trái phiếu)
b. Các công thức
 Công thức tổng quát để định giá trái phiếu
B=
 Định giá trái phiếu không kỳ hạn
B=
 Định giá trái phiếu có kỳ hạn, hưởng lãi suất định kỳ(Chính là công thức tổng
quát để định giá trái phiếu)
B=
 Định giá trái phiếu có kỳ hạn nhưng không hưởng lãi định kỳ
B=
3.2. Cổ phiếu
a. Các kí hiệụ
P0 : Giá cổ phiếu ở thời điểm hiện tại
g%: Tỉ lệ tăng trưởng bình quân của cổ tức
Ks: Tỉ suất lợi nhuận mong đợi (Lãi suất thị trường vốn)
D0: Cổ tức ở năm hiện tại
Dn: Cổ tức nhận được ở cuối năm n


6
Ta có: Dn = Dn-1(1+g)
b. Các công thức
 Công thức tổng quát

P0 = + + .….. +
 Với tốc độ tăng trưởng cổ tức bằng 0% hay g=0%. Hay D0=D1=D2=…=Dn

P0 =

Thì khi đó:

 Với tốc độ tăng trưởng cổ tức không đổi hay g bằng cont(Hằng số). Thì

P0 = =
 Tốc độ tăng trưởng thay đổi theo các thời kỳ khác nhau
0
D0

1

2

g1 = 25%

3

4



n

g2=8%

Giả sử tỷ lệ thay đổi cổ tức ở năm 3 (Các bài khác làm tương tự)
Khi đó giá trị hiện tại của cổ phiếu (P0) được tính như sau

P0 = + + +
Trong đó: P3 = =


7
3.3. Mô hình CAPM
K = KRF + (KM - KRF).β
Trong đó: KRF: Lợi nhuận phi rủi ro; KM : Lợi nhuận của thị trường (Kỳ vọng nhà đầu tư)
Khoản gia tăng bù đắp rủi ro

β: Hệ số rủi ro; K: Tỉ lệ sinh lời kỳ vọng của danh mục
đầu tư

Lợi nhuận

SML
KM

…………………………
Khoản gia tăng bù đắp rủi ro

………………………
KRF ……………………………………..
Lợi nhuận phi rủi ro
0

β

β


8
Chương 4: Phân tích báo cáo tài chính
4.1. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Phép tính
Cộng
Bằng
Trừ
Bằng
Trừ
Bằng
Trừ
Bằng
Trừ
Bằng
Trừ
Bằng
Cộng
Bằng

Chỉ tiêu
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh = Giá x Sản lượng = P. Q
Doanh thu từ hoạt động tài chính
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán = Tổng biến phí + Tổng định phí = AVC.Q + FC
Lợi nhuận gộp
Chi phí hoạt động ( Chi phí tài chính)
Lợi nhuận thuần trước thuế và lãi vay (EBIT)
Lãi vay
Lợi nhuận trước thuế (EBT)
Khấu hao
EBT - Khấu hao (Chính là khoản tiền để tính thuế)
Thuế TNDN
Lợi nhuận thuần sau thuế và lãi vay (EAT)
Khấu hao
Dòng tiền thuần sau thuế (NFC)

Đối với các chỉ tiêu như: Doanh thu từ hoạt động tài chính và chi phí tài chính nếu
đề không cho thì xem như bằng 0 và khi đó doanh thu thuần bằng với doanh thu từ hoạt
động sản xuất và kinh doanh
4.2. Các chỉ số tài chính
4.1.1. Các tỉ số thanh khoản
 Tỉ số thanh toán nợ ngắn hạn (Rc) =
 Tỉ số thanh toán nhanh (Rq) =
Trong đó lưu ý: Tài sản ngắn hạn = Vốn bằng tiền ( Tiền mặt và tiền gởi ngân hàng) +
Đầu tư tài chính ngắn hạn + Các khoản phải thu + Hàng tồn kho
4.1.2. Các tỉ số hoạt động
 Hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn(hoặc tổng tài sản) =
 Số vòng quay hàng tồn kho (Ri) =
 Kỳ thu tiền bình quân (ACP) =


9
Trong đó: Doanh thu thuần bình quân một ngày = Tổng doanh thu/ Số ngày hoạt động
trong năm
4.1.3. Các tỉ số lợi nhuận
 Lợi nhuận thuần trên tổng tài sản (ROS) = x100
 Lợi nhuận thuần trên vốn cổ phần thường
(ROE) = x100
 Lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần (ROS)x100
 Tỷ suất lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS)=
4.1.4. Các tỷ số về đòn cân nợ
 Tỷ số nợ =
 Tỷ số vốn chủ sở hữu( Vốn cổ phần) =


10
Chương 5: CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
5.1. Các loại chi phí sử dụng vốn
a. Chi phí sử dụng vốn vay (Kd)
Là lãi suất thực mà công ty phải chịu khi vay vốn ngân hàng.
b. Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi (Kp)
(Cổ phiếu ưu đãi là cổ phiếu thường nhưng có tốc độ tăng trưởng cổ tức g = 0%)
Kp = =
Trong đó: D: Cổ tức cổ phiếu ưu đãi, P0: Giá cổ phiếu ưu đãi, c: tỉ lệ chi phí phát hành
cổ phiếu ưu đãi bằng %, C là chi phí phát hành cổ phiếu ưu đãi bằng tiền.
c. Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường mới phát hành (Ke)
Ks =
d. Chi phí sử dụng nguồn lợi nhuận giữ lại (Ks)
Ks =
5.2. Chi phí sử dụng vốn bình quân theo tỉ trọng (WACC)
WACC = Wd.Kd.(1-t) + Wp.Kp + Ws.Ks
Trong đó: Wd, Wp, Ws lần lượt là tỉ trọng vốn vay, vốn CPƯĐ, Vốn CPT trong tổng
cơ cấu nguồn vốn
5.3. Chi phí vốn tế biên (MCC)
MCC là chi phí của đồng vốn cuối cùng khi vốn mới của DN được tăng thêm. Hay nói
cách khác đó là WACC của nguồn vốn đến tại điểm gãy BP ( Break Point).
Với mỗi một mức nhu cầu vốn khác nhau thì chúng ta có một chi phí sử dụng vốn
khác nhau. Các điểm gãy BP là điểm cuối cùng của số vốn mà nếu vượt qua điểm đó thì
chi phí sử dụng vốn bình quân(WACC) sẽ thay đổi

WACC

WACC3


11
WACC2
WACC1

0
1000

3000

Nhu cầu vốn


12
Chương 6: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VỐN ĐẦU TƯ
6.1. Thời gian hoàn vốn (PB)
Năm
0
1
2
3
4
5

Dòng tiền dự án Giá trị chiết khấu
Giá trị tích lũy
-1000
0
200
182
600
496
300
225
500
342
400
248

-1000
-818
-322
-97
245
493

Khi đó thời gian hoàn vốn (T) sẽ được tính như sau
T = 3 + = 3,28 hay 3 năm 3 tháng
6.2. Hiện giá ròng (NPV)

Chi phí

0

1

2

3

4

5

-5000

-200
700

-200
1200

-200
1500

-200
2000

-300
4000

500

1000

1300

1800

3700

Doanh thu
Dòng tiền -5000

Khi đó NPV chính là hiện giá của dòng tiền biến thiên được thể hiện trên trục số. Với lãi
suất chiết khấu là WACC=10%
Cụ thể như sau:
NPV (PVA) = CF0 + + = 784,53
6.3. Tỉ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
IRR chính là lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV = 0
Bấm máy tính tìm X sao cho NPV= 0 Khi đó X chính là IRR.


13
Chương 7: CƠ CẤU VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
7.1. Đòn bẩy hoạt động or đòn bẩy kinh doanh (Đòn cân định phí): DOL
 Tỷ lệ này chỉ ra mức độ thay đổi của lợi nhuận khi doanh số thay đổi.

DOL =
Trong đó:

Q: Sản lượng
P: Giá bán
v (AVC): Biến phí đơn vị sản phẩm
FC: Tổng định phí
7.2. Đòn bẩy tài chính ( Đòn

cân nợ): DFL

DFL là tỷ số đòn bẩy cho thấy ảnh hưởng của một khoản nợ vay xác định đối với
thu nhập trên mỗi cổ phần của công ty. Đòn bẩy tài chính liên quan đến việc sử dụng chi
phí cố định để tài trợ cho công ty và bao gồm cả những chi phí tăng thêm trước thuế và lãi
vay. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, một mức độ đòn bẩy tài chính cao hơn
đồng nghĩa là sự dao động trong EPS cũng tăng tương ứng.

DFL =
Trong đó

I: Tiền lãi

7.2. Đòn bẩy tổng hợp: DTL

DTL = DOL x DFL =


14
Chương 8: CÁC NGUỒN TÀI TRỢ CHO KINH DOANH

Nguồn tài trợ ngắn hạn

Nguồn tài trợ dài hạn

Các khoản nợ tích lũy

Phát hành chứng khoán

Tín dụng thương mại

Vay dài hạn ngân hàng

Vay nợ ngắn hạn

Tín dụng thuê mua

Trong đó:
Các khoản nợ tích lũy bao gồm: Thuế phải nộp nhưng chưa nộp, các khoản phải trả
cán bô công nhân viên nhưng chưa đến kỳ hạn trả, các khoản đặt cọc của khách
hàng, ….
Tín dụng thương mại: Chính là chính sách 2/10 net 30 ……
Vay nợ ngắn hạn: Thư tín dụng, vay có đảm bảo, vay theo dạng hợp đồng, vay theo
hạn mức tín dụng,….



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x