Tải bản đầy đủ

Tổng hợp công thức và ví dụ minh họa cho môn quản trị tài chính

Chương 1: Tổng quan về quản trị tài chính

1.1. Các phương pháp tính khấu hao ( Có 3 phương pháp tính khấu hao)
 Theo đường thẳng
Số tiền khấu hao mỗi năm =
= Nguyên giá tài sản cố định x Tỉ lệ khấu hao một năm
Trong đó: Tỷ lệ khấu hao một năm(T) =

Đối với một số bài toán có nhiều tài sản cố định cần tính khấu hao, thì có thể
đề sẽ hỏi tỷ lệ khấu hao bình quân cho tất cả các TCSĐ đó. Khi đó áp dụng
công thức
Tỷ lệ khấu hao bình quân =
Vd:
Tên TSCĐ
Nhà xưởng
Máy móc
Công cụ, dụng cụ

Nguyên giá( Tỷ đồng)

Tỷ lệ khấu hao(%)

5
5%
8
10%
4
15%

Yêu cầu:Tính tổng số tiền khấu hao hằng năm?

Giải:
Cách 1: Số tiền khấu hao cho nhà xưởng=5x5%=0.25
Số tiền khấu hao cho máy móc=8x10%=0.8
Số tiền khấu hao cho công cụ, dụng cụ=4x15%=0.6
Khi đó tổng số tiền khấu hao hằng năm của công ty là : 0.25+0.8+0.6=1.65 tỷ đồng
Cách 2: Tỷ lệ khấu hao bình quân =
Khi đó tổng số tiền khấu hao hằng năm của công ty sẽ là: (5+8+4)x 9.706%=1.65 tỷ đồng
 Theo sản lượng
Số tiền khấu hao mỗi năm =
 Theo hệ số giảm dần
Số tiền khấu hao một năm = Giá trị tài sản cố định còn lại x Tỷ lệ khấu hao nhanh
Trong đó: Tỷ lệ khấu hao nhanh = Tỉ lệ khấu hao một năm(T) x hệ số điều chỉnh (H)
1


Với:

Thời gian sử dụng TSCD
Nhỏ hơn hoặc bằng 4 năm
Trên 4 năm đến bằng 6 năm
Trên 6 năm

Hệ số điều chỉnh
1.5
2
2.5

Vd: Một TSCĐ có nguyên giá là 500 triệu đồng. Thời gian sử dụng là 7 năm. Tính khấu
hao từng năm theo hệ số giảm dần?
Giải
Tỉ lệ khấu hao một năm (T) = = 0.142 => Tỉ lệ khấu hao nhanh = 0.142 x 2.5=0.355


Hệ số điều chỉnh H=2.5 vì thời gian trích khấu hao là 7 năm > 6 năm
Khi đó số tiền trích khấu hao hằng năm tính theo phương pháp hệ số giảm dần sẽ được
tính như sau:
Năm
1
2
3
4
5
6
7

Giá trị TSCĐ Số tiền khấu hao
500
177.5
322.5
114.49
208.01
73.84
134.17
47.63
86.54
30.72
55.82
27.91
27.91
27.91

Trong đó: Còn số tiền khấu hao hằng năm = Giá trị TSCĐ còn lại của năm đó nhân cho tỉ
lệ khấu hao nhanh là 0.355.
Từ năm 1 đến năm 5 tính số tiền khấu hao hằng năm theo phương pháp hệ số giảm dần, từ
năm 6-7 thì áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Bởi vì tại năm 6 giá trị
TSCĐ còn lại là 55.82 nếu chia đều cho 2 năm(Theo phương pháp đường thẳng) thì mỗi
năm sẽ là 27.91 > 19.82( là số tiền khấu hao ở năm 6 nếu tính theo phương pháp hệ số
giảm dần). Khi đó áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng ở năm cuối sẽ đảm bảo
khấu hao hết 500 triệu đồng trong 7 năm
1.2.

Các phương pháp tính thuế GTGT
2


 Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì đưa các loại thuế ( Trừ thuế xuất,
nhập khẩu) vào nguyên giá TSCĐ còn phương pháp khấu trừ thì loại bỏ thuế (Từ
thuế xuất, nhập khẩu) ra khỏi TSCĐ
 Thuế nhập khẩu = Giá CIF x Thuế suất thuế nhập khẩu(%)
Trong đó giá CIF là giá giao hàng tại cảng dỡ hàng, chưa bao gồm thuế nhập khẩu
mà chỉ bao gồm Cost(tiền hàng), Insurance(Bảo hiểm), Freight(Cước phí).
Nguyên giá TSCĐ = Giá CIF + Thuế nhập khẩu
= Giá CIF + Giá CIF x Thuế suất thuế nhập khẩu(%)
= Giá CIF x (1+Thuế suất thuế nhập khẩu(%))
Nguyên giá TSCĐ này chính là nguyên giá để tính thuế VAT.
Công thức tổng quát:
Nguyên giá TSCĐ tính theo phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp
Nguyên giá = Giá mua có thuế VAT + Chi phí lắp đặt, vận chuyển, chạy thử,….có thuế –
Chiết khấu thương mại
Nguyên giá TSCĐ tính theo phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ
Nguyên giá = Giá mua không thuế VAT + Chi phí lắp đặt, vận chuyển, chạy thử,….không
thuế – Chiết khấu thương mại
VD: Bài tập số 2 chương 1
1. Xác định NG TSCĐ theo 2 phương pháp tính thuế
 Theo phương pháp trực tiếp
Nguyên giá = Giá mua có thuế VAT + Chi phí lắp đặt, vận chuyển, chạy thử,….có thuế –
Chiết khấu thương mại = 200x(1+20%)x(1+10%) + 33 + (30+3) = 330 (triệu đồng)
 Theo phương pháp khấu trừ
Nguyên giá = Giá mua không thuế VAT + Chi phí lắp đặt, vận chuyển, chạy thử,
….không thuế – Chiết khấu thương mại = 200x(1+20%) + (33-3) +30 =300
Chú ý ở điểm 33 – 3 =30 là chi phí vận chuyển không thuế. Tại sao không sử dụng
33x(1-10%)=29.7 ? Vì 33 triệu đồng chi phí vận chuyển là đã cộng thuế vào rồi, mà
nếu mình lấy 33x(1-10%) là mình trừ 10% của cái giá đã tính thuế chứ ko phải là giá

3


gốc của nó. Thực chất 10% của chi phí vận chuyển là 10% của 30 triệu chứ ko phải 33
triệu nên thuế VAT của chi phí vận chuyển là 3.
2. Tính số tiền khấu hao hàng năm theo phương pháp đường thẳng và theo phương
pháp số dư giảm dần( Biết doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ)
 Số tiền khấu hao hằng năm theo phương pháp đường thẳng =
 Số tiền khấu hao mỗi năm theo phương pháp số dư giảm dần kết hợp với phương
pháp đường thẳng
Tỉ lệ khấu hao hằng năm (T)=
Hệ số điều chỉnh(H) sẽ bằng 2.5 vì số năm tính khấu hao là 10>6
Khi đó tỉ lệ khấu hao nhanh = T x H = 0.25.
Khi đó số tiền tính khấu hao mỗi năm sẽ được thể hiện qua bảng sau

Năm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Giá trị TSCĐ
300
225
168.750
126.563
94.922
71.191
53.394
40.045
26.697
13.348

Số tiền khấu hao trong năm
75
56.250
42.188
31.641
23.730
17.798
13.348
13.348
13.348
13.348

Trong đó từ năm 1 đến năm 6 tính theo phương pháp hệ số giảm dần. Còn từ năm 7
đến năm 10 tính theo phương pháp đường thẳng. Bởi vì tại năm 7 giá trị TSCĐ còn lại
là 53.394 nếu tính theo phương pháp hệ số giảm dần thì số tiền khấu hao ở năm 7 sẽ
bằng số tiền tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng là 53.394/4=13.348 nên áp
dụng phương pháp khấu hao đường thẳng để đến năm 10 thì khấu hao hết 300 triệu
đồng.
4


5


Chương 2: Thời giá tiền tệ
2.1. Công thức
a) Lãi đơn: I= P.i.t
Trong đó:
S=P+I=Px(1+i.t)

I: Tổng số tiền lãi nhận được sau t năm
P: Vốn gốc, i: lãi suất
S: Giá trị tích lũy cuối cùng

b) Lãi kép
I=Px(1+i)n – P = P((1+i)n-1)
S=Px(1+i)n
c) Lãi suất thực
r % = (1 + )m.n -1

Trong đó: m là số lần trả lãi trong năm, n là số năm

6


Vd:

Cùng với bài tập ở hình trên nhưng nếu thay hình thức trả lãi từ trả lãi đơn sang lãi kép thì
tính như sau:
S = Px(1+i)n = 100.(1+15%)5 =201.136 triệu đồng
d) Giá trị tương lai (FV)
7


(Là giá trị của một khoản tiền hay một dòng tiền ở hiện tại được quy đổi ra giá trị ở
tương lai, năm n)
 Của một khoảng tiền đơn
FV = PV.(1+i)n

Trong đó: PV: là giá trị hiện tại của khoản tiền đơn
i: là lãi suất , n là số năm

 Của dòng tiền đều đầu kỳ ( Số tiền xuất phát ở năm 0)
0

1

2

3

4

5

100

100

100

100

100

Đơn vị: Triệu đồng

Ta có: CF=100 ; i=10% ; t=5 năm, Các khoản tiền xuất hiện ở đầu kỳ
Khi đó áp dụng công thức để tính tổng giá trị tương lai của dòng tiền đầu kỳ như sau:
FVA5 = CF. = 100.671.561
Hoặc ta cũng có thể áp dụng công thức sau để tính tổng giá trị tương lai của dòng
tiền đầu kỳ
FVA5 = FV0 + FV1 + FV2 + FV3 + FV4 + FV5
= CF0 (1+i)5+CF1 (1+i)4+CF2(1+i)3+CF3(1+i)2+CF4(1+i)+CF5
= 100.(1+10%)5+100.(1+10%)4+100.(1+10%)3+100.(1+10%)2+100.(1+10%) + 0
= 671.561
 Của dòng tiền đều cuối kỳ( Số tiền xuất phát ở năm 1)
0

1
100

2

3

4

5

100

100

100

100

Đơn vị: Triệu đồng

CF1=CF2=…=CF5=CF=100
i=10% ; t=5 năm, Các khoản tiền xuất hiện ở cuối kỳ. Tính tổng giá trị tương lai của
khoản tiền trên ở năm thứ 5?
8


Giải:
Khi đó áp dụng công thức sau:
FVA5 = CF.= 100.= 610.51
Hoặc cũng có thể áp dụng công thức của dòng tiền không đều trong trường hợp này
FVA5 = FV1 + FV2 + FV3 + FV4 + FV5
= CF1 (1+i)4+CF2(1+i)3+CF3(1+i)2+CF4(1+i)+CF5
= 100.(1+10%)4+100.(1+10%)3+100.(1+10%)2+100.(1+10%) + 0
= 610.51
 Của dòng tiền không đều(Dòng tiền biến thiên)
0

1

CF0 CF1

2

3

CF2

CF3

4

5

....

CF4 CF5

n
CFn

Trong đó: CF0 #CF1 #CF2 #....#CFn (Có thể CF0 # CF1, nhưng CF0 = CF2 vẫn được
xem là dòng tiền không đều, dòng tiền đều trừ khi tất cả các năm đều có một khoản tiền
bằng nhau)
Khi đó áp dụng công thức sau:
FVA5 = FV0 + FV1 + FV2 + FV3 +….+ FVn
= CF0 (1+i)n + CF1 (1+i)n-1 + CF2(1+i)n-2 + CF3(1+i)n-3 +…+ CFn
(Công thức này có thể áp dụng cho cả dòng tiền đều và không đều, chỉ cần xác định được
các khoản tiền xuất phát ở đầu kỳ hay cuối kỳ để áp dụng số mũ cho đúng là được
Vd: Một dự án có các khoản tiền phát sinh như biểu đồ dưới đây, biết lãi suất chiết khấu
của dự án à 15%/năm. Hỏi tổng số tiền của dòng tiền trên tại năm thứ 5 là bao nhiêu?
0

1

2

-1500 180 150

3

4

5

0

1000

9600


Giải:
Ta có: FVA5 = FV0 + FV1 + FV2 + FV3 + FV4 + FV5
= CF0 (1+i)5 + CF1 (1+i)4 + CF2(1+i)3 + CF3(1+i)2 + CF4(1+i)2 + CF5

= -1500.(1+15%)5+ 180.(1+15%)4+ 150.(1+15%)3+ 0.(1+15%)2 + 1000.(1+15%)+
600 = -724.083
e) Giá trị hiện tại (PV)
(Là cách tính giá trị của 1 khoản tiền hay một dòng tiền xuất hiện ở tương lai về hiện tại
là năm 0)
 Của một khoản tiền đơn
Ta có: FV = PV.(1+i)n

=> PV=

 Của dòng tiều đều đầu kỳ
PVA = CF.
 Của dòng tiền đều cuối kỳ
PVA = CF.
Trong đó PVA là giá trị hiện tại của dòng tiền
CF là số tiền phát sinh ở mỗi năm, i là lãi suất, n là số năm của dự án
 Giá trị hiện tại của dòng tiền biến thiên
PVA = PV0 + PV1 + PV2 + PV3 + PV4 +….+ PVn
= CF0 + + + + +……+
2.2. Một số ví dụ
1. Nếu bạn gởi 100 triệu đồng vào tài khoản ngân hàng với lãi suất 10%/năm, sau 5 năm
bạn sẽ có bao nhiêu tiền trong tài khoản. Biết rằng 1 năm ghép lãi 1 lần, 4 lần, 12 lần ?
10


2. Một chứng khoán cam kết trả 50 triệu đồng sau 20 năm, hiện tại người mua chứng
khoán phải bỏ ra bao nhiêu đồng nếu tỷ suất sinh lời là 7%?
3. Bố mẹ bạn có kế hoạch về hưu sau 18 năm nữa. Hiện tại bố mẹ bạn có 250 triệu đồng
và muốn tăng lên 1 tỷ đồng sau khi họ về hưu. Bạn hãy tư vấn bố mẹ mình tìm một
ngân hàng có lãi suất hằng năm là bao nhiêu để đạt mục đích như mong đợi ?
4. Đầu năm công ty vật tư thiết bị A mua một tài sản cố định và được quyền lựa chọn một
trong 2 phương án thanh toán sau:
PA1: Trả trong vòng 10 năm, mỗi năm trả một số tiền là 50.000$ vào cuối mỗi năm
PA2: Trả một lần duy nhất sau 4 năm với số tiền phải trả là 450.000$
Theo bạn công ty nên lựa chọn hình thức thanh toán nào, biết lãi suất là 20%/năm
Giải:
1. B1: Đầu tiên là xác định yêu cầu của đề bài là tính giá trị tương lai hay hiện tại của
dòng tiền.
 Câu hỏi là sau 5 năm nữa số tiền trong tài khoản của bạn là bao nhiêu nên đây là
bài toán tính giá trị tương lai sau 5 năm
B2: Xác định đây là một khoản tiền đơn hay dòng tiền đều hay dòng tiền biến thiên,
khoản tiền này xuất hiện ở đầu kỳ hay cuối kỳ
 Dễ dàng thấy được đây là 1 khoản tiền đơn vì chỉ bỏ ra 100 triệu đồng. Ngoài ra vì
đề không nói gì nên số tiền 100 triệu đồng này xuất hiện ở năm 0, và được tính giá
trị tương lai sau 5 năm nữa
B3: Xác định các chỉ số có trong công thức tính giá trị tương lai của một khoản tiền
đơn
 Ghép lãi một lần: Khi đó lãi suất danh nghĩa i=10%/năm chính là lãi suất thật r
%
FV = PV.(1+i)n

Theo đề bài ta có : PV=100; i=10%; n=5 năm

Khi đó dễ dàng tính được: FV=100.(1+10%)5=161.051 triệu đồng
 Ghép lãi 4 lần
Khi đó ta phải tính lãi suất thực 1 năm theo công thức sau:
r % = (1 + )m.n -1 =(1 + )4.1 -1 = 10.38%
11


Khi đó FV = 100.(1+10.38%)5 = 163.852
Ở đây có thể dùng công thức tính lãi suất thực trong 5 năm bằng cách
r % = (1 + )m.n -1 =(1 + )4.5 -1 = 63.86%
Khi đó FV=100.(1+63.86%)1 = 163.86%
Chú ý là số mũ trong công thức FV ở trường hợp này chỉ là mũ 1 vì ta đã tính lãi suất
thực theo 5 năm chứ không phải 1 năm, nên số năm n phải bằng 1.
Tương tự với ghép lãi 12 lần
2. Đây là bài toán tính giá trị hiện tại của 1 khoản tiền đơn
Nên ta áp dụng công thức tính giá trị hiện tại của một khoản tiền đơn như sau
PV=

 PV=

3. Đây là bài toán tìm lãi suất khi biết FV, PV và n của một khoản tiền đơn
Có thể áp dụng công tính FV hay PV đều được.
Ta có: FV = PV. (1+i)n
 (1+i)n =

Đơn vị: Triệu đồng

i = -1 = -1 = 8%

Vậy cần tìm ngân hàng có lãi suất là 8%/năm thì sau 18 năm sẽ đạt được số tiền như
mong đợi.
4. Đây là dạng bài tập lựa chọn dự án or cách thức thanh toán dựa trên giá trị so sánh
của 2 phương thức thanh toán khác nhau. Khi đó mình sẽ tính giá trị hiện tại (Ở
năm 0) của 2 phương án, rồi so sánh 2 giá trị đó với nhau để ra quyết định phù hợp
với yêu cầu bài toán.
PA1. Đây là bài toán tính giá trị hiện tại của dòng tiền đều cuối kỳ
Xác định các chỉ số trong công thức dòng tiền đều cuối kỳ
PVA = CF.
12


Theo đề ta có: CF= 50 nghìn$ ; i= 20% ; n= 10 năm.
Các chỉ số trên được thể hiện trên trục thời gian như sau:
0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

50

50

.

.

.

.

.

.

.

50

Áp vào công thức ta tính được
PVA(Phương án 1) = 209.624 (Nghìn $)
PA2. Đây là bài toán tính giá trị hiện tại của một khoản tiền đơn
PV=
Với FV= 450(nghìn $); i=20% ; n=4
0

1

2

3

4

0

0

0

450

Áp vào công thức ta tính được PV(Phương án 2) = 217.014 (Nghìn$)
 Vì Giá trị hiện tại của khoản tiền phải trả nếu thanh toán bằng phương án 1 nhỏ
hơn giá trị hiện tại của số tiền phải trả tính bằng phương án 2. Nên công ty A nên
lựa chọn phương án thanh toán thứ 1.
(Trong tùy các trường hợp khác nhau thì cách thức lựa chọn sẽ khác nhau, vd đứng
trên 2 phương diện là người bán và người mua thì sẽ có cách lựa chọn phương án
thanh toán khác nhau để có lợi về mình hơn)
Một bài tập mở rộng cho các công thức đã học ở phần trên
Một công ty dự định vay ngân hàng một khoản tiền là 22.000USD, lãi suất 12%/năm.
Thời gian trả nợ là 6 năm, thanh toán định kỳ vào cuối mỗi năm và sau 6 năm phải
hoàn trả đủ vốn và lời. Hỏi mỗi năm công ty phải trả một khoản nợ là bao nhiêu để
cuối năm thứ 6 hoàn trả hết nợ. Lập bảng khấu trừ khoản nợ?
Giải
13


Đối với bài toán này thì yêu cầu bài toán là tìm số tiền phải trả mỗi năm để cuối năm thứ
6 trả hết nợ. Nên số tiền mỗi năm phải trả này là một khoản tiền đều. Khi đó ta cần đi tính
CF.
Ta có: PV=22.000USD; i=12%; n=6 năm
Khi đó áp vào công thức tính dòng tiền đều cuối kỳ ta có.
PV = CF. => CF= = 5351
Vậy số tiền phải trả hằng năm để cuối năm 6 trả hết nợ và lãi là : 5351 (USD)
Bảng khấu trừ các khoản nợ
Năm Số tiền đầu kỳ Phải trả trong kỳ
0
1
22000
5351

Trả gốc
2711

2

19289

5351 3036.320

3

16252.680

5351 3400.678

4

12852.002

5351 3808.760

5
6

9043.242
4777.431

5351 4265.811
5351 4777.431

Trả lãi
2640
2314.68
0
1950.32
2
1542.24
0
1085.18
9
573.292

Số tiền cuối kỳ
22000
19289

Trong đó: Số tiền đầu kỳ này sẽ bằng số tiền cuối kỳ trước
Trả lãi bằng 12% số tiền đầu kỳ, Trả gốc bằng Phải trả trong kỳ - Trả lãi

14

16252.68
12852.002
9043.242
4777.431
0


Chương 3: Định giá và quyết định đầu tư tài sản tài chính
3.1. Trái phiếu
a. Các kí hiệu
MV: Mệnh giá trái phiếu
r: lãi suất trái phiếu => I=MV.r% là tiền lãi của TP hằng năm
Kd là tỉ suất sinh lời mong đợi của nhà đầu tư hay lãi suất thị trường vốn
n: Kì hạn của trái phiếu
B: Giá trị lý thuyết của trái phiếu (Giá bán trái phiếu)
b. Các công thức
 Công thức tổng quát để định giá trái phiếu
B=
 Định giá trái phiếu không kỳ hạn
B=
 Định giá trái phiếu có kỳ hạn, hưởng lãi suất định kỳ(Chính là công thức tổng
quát để định giá trái phiếu)
B=
 Định giá trái phiếu có kỳ hạn nhưng không hưởng lãi định kỳ
B=
Phương pháp nội suy:
Cách làm cho dạng bài tập tự luận
Tìm lãi suất khi đáo hạn của trái phiếu có đặc tính sau
n= 5 năm, I=100.000đồng/năm; MV=1.000.000 đồng; B=1.051.500 đồng; Kd=?
Giải
Theo đề ta có MV Kd< r
15


Mà r= = 10% => Kd< 10%
Khi đó ta chọn 2 giá trị Kd1 và Kd2 sao cho B1>B và B2 Với Kd1=8% => B1= 1079854 >B
 Với Kd2=9% => B2=1038897 < B
Theo phương pháp nội suy ta có công thức
Kd = Kd1 + .(Kd2 - Kd1) = 8% + .(9%-8%) = 8.69%
3.2. Cổ phiếu
a. Các kí hiệụ
P0 : Giá cổ phiếu ở thời điểm hiện tại
g: Tỉ lệ tăng trưởng bình quân của cổ tức
Ks: Tỉ suất lợi nhuận mong đợi (Nhà đầu tư mong đợi)
D0: Cổ tức ở năm hiện tại
Dt: Cổ tức nhận được ở cuối năm t
Ta có: Dt= D0.(1+g)
b. Các công thức
 Công thức tổng quát

P0 = + + .….. +
 Với tốc độ tăng trưởng cổ tức bằng 0% hay g=0%. Hay D0=D1=D2=…=Dn
Thì khi đó:

P0 =

 Với tốc độ tăng trưởng cổ tức không đổi hay g bằng cont(Hằng số). Thì

P0 = =
 Tốc độ tăng trưởng thay đổi theo các thời kỳ khác nhau
Không có công thức cụ thể nhưng sẽ được thể hiện qua ví dụ sau đây:
16


Vd. Một cổ phiếu trong 3 năm đầu có tốc độ tăng trưởng cổ tức là g1=25%, Ks=10%( Lợi
nhuận mong đợi của nhà đầu tư), D0=1000đ/Cp/năm. Từ năm 4 trở đi tốc độ tăng trưởng
không đổi là g2=8%. Tính giá trị hiện tại của cổ phiếu?
Giải
0
D0 = 1000

1

2

3

4



g1 = 25%

n

g2=8%

Khi đó giá trị hiện tại của cổ phiếu (P0) được tính như sau

P0 = + + +
Trong đó: D1=D0.(1+g1)= 1250; D2= D1.(1+g1)=1562,5; D3=D2.(1+g1)=1953.125
P3 sẽ được tính bằng công thức tính giá trị cổ phiếu có cổ tức không thay đổi
g= cont=8%/năm

P3 = = =68024.448
Khi đó ta có

P0 + + + = 55002.9

17


3.3. Mô hình CAPM
K = KRF + (KM - KRF).β
Trong đó: KRF: Lợi nhuận phi rủi ro; KM : Lợi nhuận của thị trường (Kỳ vọng nhà đầu tư)
Khoản gia tăng bù đắp rủi ro

β: Hệ số rủi ro; K: Tỉ lệ sinh lời kỳ vọng của danh mục
đầu tư

Lợi nhuận

SML
KM

…………………………
Khoản gia tăng bù đắp rủi ro

………………………
KRF ……………………………………..
Lợi nhuận phi rủi ro
0

β

β

3.4. Bài tập
1. Bài tập số 2 chương 3.
Xác định các chỉ số: MVa=MVb=100 triệu đồng, r% = 10%, n a= 10 năm, nb=5 năm
a. Kd=10% thì Ba=? Và Bb=?
Ta có:

B=

Khi đó: Ia= MVa . r% = 100.10%= 10 triệu đồng
 Ba =
Ib= MVb . r% = 100.10%= 10 triệu đồng
 Bb=
Như vậy giá hai trái phiếu A và B tại thời điểm hiện tại là 100 triệu đồng.

18


b. Khi lãi suất thị trường tăng lên 12% hay Kd=12% còn các chỉ số còn lại vẫn giữ
nguyên thì ta có:
Ba =
Bb =
c. Kd = 8%
Ba =
Bb =
d. Trái phiếu A sẽ có độ rủi ro cao hơn trái phiếu B vì khi lãi suất thị trường thay đổi
thì mức độ tháy đổi giá của trái phiếu A cao hơn trái phiếu B. Điều đó cũng nói lên
rằng, nếu 2 cổ phiếu có cùng mệnh giá và lãi suất trái phiếu là như nhau thì cổ
phiếu nào có kì hạn lâu hơn thì sẽ có mức độ rủi ro cao hơn.

19


Chương 4: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
4.1. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Phép tính
Trừ
Bằng
Trừ
Bằng
Trừ
Bằng
Trừ
Bằng

Chỉ tiêu
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Chi phí hoạt động ( Bán hàng và quản lý)
Lợi nhuận thuần trước thuế và lãi vay (EBIT)
Lãi vay
Lợi nhuận trước thuế (EBT)
Thuế TNDN
Lợi nhuận thuần sau thuế và lãi vay (EAT)

4.2. Các chỉ số tài chính
4.1.1. Các tỉ số thanh khoản
 Tỉ số thanh toán nợ ngắn hạn (Rc) =
 Tỉ số thanh toán nhanh (Rq) =
Trong đó lưu ý: Tài sản ngắn hạn = Vốn bằng tiền ( Tiền mặt và tiền gởi ngân hàng) +
Đầu tư tài chính ngắn hạn + Các khoản phải thu + Hàng tồn kho
4.1.2. Các tỉ số hoạt động
 Số vòng quay hàng tồn kho (Ri) =
 Kỳ thu tiền bình quân (ACP) =
Trong đó: Doanh thu thuần bình quân một ngày = Tổng doanh thu/ Số ngày hoạt động
trong năm
4.1.2. Các tỉ số lợi nhuận
 Lợi nhuận thuần trên tổng tài sản (ROS) = x100
 Lợi nhuận thuần trên vốn cổ phần thường
(ROE) = x100
 Lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần (ROS)x100
20


Chương 5: CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
5.1. Các loại chi phí sử dụng vốn
Các loại vốn

Vay

Chủ sở hữu

CPƯĐ

Lợi nhuận giữ lại

CPT

a. Chi phí sử dụng vốn vay (Kd)
Là lãi suất thực mà công ty phải chịu khi vay vốn ngân hàng.
b. Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi (Kp)
Kp =
Trong đó: D: Cổ tức cổ phiếu ưu đãi, P0: Giá cổ phiếu ưu đãi, c: tỉ lệ chi phí phát hành
cổ phiếu ưu đãi
(Cổ phiếu ưu đãi là cổ phiếu thường nhưng có tốc độ tăng trưởng cổ tức g = 0%)
c. Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường mới phát hành (Ke)
Ks =
d. Chi phí sử dụng nguồn lợi nhuận giữ lại (Ks)
Ks =
21


5.2. Chi phí sử dụng vốn bình quân theo tỉ trọng (WACC)
WACC = Wd.Kd.(1-t) + Wp.Kp + Ws.Ks
Or WACC =
Trong đó: Wd, Wp, Ws lần lượt là tỉ trọng vốn vay, vốn CPƯĐ, Vốn CPT trong tổng
cơ cấu nguồn vốn
D, P, S lần lượt là giá trị của của vốn vay, vốn CPƯĐ, Vốn CPT trong tổng giá trị
nguồn vốn là V.
5.3. Chi phí vốn tế biên (MCC)
MCC là chi phí của đồng vốn cuối cùng khi vốn mới của DN được tăng thêm. Hay nói
cách khác đó là WACC của nguồn vốn đến tại điểm gãy BP ( Break
Point).

WACC

WACC3
WACC2
WACC1

0

1000

3000

Nhu cầu vốn

Với mỗi một mức nhu cầu vốn khác nhau thì chúng ta có một chi phí sử dụng vốn khác
nhau. Các điểm gãy BP là điểm cuối cùng của số vốn mà nếu vượt qua điểm đó thì chi phí
sử dụng vốn bình quân(WACC) sẽ thay đổi

Đồ thị cơ hội đầu tư (IOS)

Giả sử một doanh nghiệp có một số cơ hội đầu tư

Dự án
A
B

với mức hoàn vốn nội bộ được cho như bảng bên

IRR
15%
13%

thì đồ thị cơ hội đầu tư được vẽ như sau
22


C
D

12%
10%

%

IRRa
IRRb
IRRc
IRRd

Nhu cầu vốn

Chương 6: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VỐN ĐẦU TƯ
6.1. Thời gian hoàn vốn
Năm
0
1
2
3
4
5

Dòng tiền dự án Giá trị chiết khấu
Giá trị tích lũy
-1000
0
200
182
600
496
300
225
500
342
400
248

-1000
-818
-322
-97
245
493

Khi đó thời gian hoàn vốn (T) sẽ được tính như sau
T = 3 + = 3,28 hay 3 năm 3 tháng
6.2. Hiện giá ròng (NPV)

Chi phí

0

1

2

3

4

5

-5000

-200
700

-200
1200

-200
1500

-200
2000

-300
4000

500

1000

1300

1800

3700

Doanh thu
Dòng tiền -5000

23


Khi đó NPV chính là hiện giá của dòng tiền biến thiên được thể hiện trên trục số. Với lãi
suất chiết khấu là WACC=10%
Cụ thể như sau:
NPV (PVA) = CF0 + + = 784,53
6.3. Tỉ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
IRR chính là lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV = 0
Cách đơn giản nhất để tính IRR chính là bấm máy tính theo công thức NPV = 0
Tuy nhiên có một số bài dữ liệu rất dài và không thể bấm máy tính thì buộc phải dùng
công thức nội suy để tính IRR. Phương pháp này được trình bày như sau.

IRR = r1 + (r2-r1).
Trong đó: r1, r2 lần lượt là lãi suất chiết khấu để tính NPV1 và NPV2 sao cho thỏa mãn
điều kiện là NPV1 lớn hơn 0 (Càng gần 0 càng tốt) và NPV2 bé hơn 0. Thì khi đó
r1 < IRR < r2
Chú ý: r1 < r2 thì khi đó NPV1 > NPV2. Bởi vì NPV là giá trị hiện tại của dòng tiền, mà
lãi suất chiết khấu càng lớn thì giá trị hiện tại của nó càng nhỏ.
Vd: Lấy số liệu dòng tiền từ bài tập ở phần NPV. Tính IRR của dự án
Chọn r1=14% => NPV1= 72,94
Chọn r2=15% => NPV2=-85,59
Khi đó áp dụng công thức tính IRR = 14% + (15%-14%). = 14,46%

24



×
x