Tải bản đầy đủ

Luận văn đặc điểm tình hình chung của công ty cổ phân

Mục lục
Lời nói đầu.............................................................................
..1
Chơng I:................................................................................5
Đặc điểm tình hình chung của Công ty Cổ phân và
xây lắp Đông Anh................................................................5
I. Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmở công ty cổ
phần xây lắp Đông Anh....................................................5
1. Đặc điểm tình hình chung của công ty cổ phần
xây lắp Đông Anh..........................................................5
1.1. Quá trình hình thành và phát triển......................5
1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý
sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần xây lắp Đông
Anh..................................................................................9
1.3. Tình hình chung về công tác kế toán.................14
1.3.1. Công tác khoán gọn trong sản xuất kinh doanh có
ảnh hởng tới công tác kế toán.......................................14
1.3.2. Công tác tài chính kế toán.................................15
Chơng II..............................................................................21
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất........21

và tính giá thành sản phẩm ở Công ty...............................21
Cổ phân và xây lắp Đông Anh.........................................21
I. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành................................................................................21
II. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành...................21
1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp....21
2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp...........36
3. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công.........39
4. Kế toán tập hợp chi phi và phân bổ chi phí sản xuất
chung............................................................................45
4.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung................47
4.2. Kế toán chi phí nhân viên phân xởng.................48
4.3. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liêu, công cụ
dụng cụ.........................................................................51
4.4. Kế toán khấu hao tài sản cố định........................52
4.5. Kế toán tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài..........54
Chơng III.............................................................................61
Nhận xét đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty.......................61
1


Cæ ph©n vµ x©y l¾p §«ng Anh.........................................61
KÕt luËn...................................................................................
41

2


Lời nói đầu
Trong quá trình hội nhập nền kinh tế thị trờng, từ năm
1986 tới nay. Nớc ta đang đứng trớc những thuận lợi đồng
thời đứng trớc những thách thức, khó khăn do quy luật kinh
tế tạo ra. Trớc những khó khăn đó. Các doanh nghiệp
tìm ra hớng đi cho mình. Các doanh nghiệp

phải

phải suy


nghĩ mình nên làm gì ?, làm nh thế nào để có thể duy
trì và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gày gắt
này.
Trớc những thực trạng khó khăn đó. Các doanh nghiệp
buộc phải có một cơ cấu tổ chức, cơ cấu quản lý phù hợp
và cơ cấu sản xuất tiên tiến. Để quản lý tốt các hoạt động
của doanh nghiệp, đòi hỏi phải có một tổ chức kế toán phù
hợp. Nhiệm vụ của kế toán là phải hạch toán ghi chép đầu
đủ các hoạt động của doanh nghiệp. Tạo điều kiện cho
nhà quản lý đa ra các quyết định kinh doanh phù hợp nhất.
Đồng thời dúp cho nhà quản lý có thể nắm bắt đợc tình
hình của công ty tại bất kỳ thời gian nào.
Mục tiêu của các doanh nghiệp hiện nay là làm ăn phải
có hiệu qủa. Mà hiệu quả đợc đánh giá qua chỉ tiêu lợi
nhuận. Vậy để có lợi nhuận cao thì doanh nghiệp phải
quản lý chi phí và hạch toán chi phí làm sao cho chi phí
thực tế phát sinh ra là ít nhất. Muốn vậy, thì phải ghi chép
đầy đủ chính xác các khoản mục chi phí phát sinh mà đã
tạo ra giá thành. Nếu chi phí và giá thành giảm thì lợi
nhuận của công ty sẽ tăng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp
có khả năng tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng.

3


Chính vì tầm quan trọng của công tác tập hợp chi phí
sản xuất và công tác tính giá thành sản phẩm nên em chọn
đề tài là Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở Công ty Cổ phân và xây lắp Đông
Anh.
Đối tợng nghiên cứu là công tác hạch toán kế toán chi
phí sản xuất và công tác kế toán tính giá thành sản phẩm
ở công ty cổ phần và xây lắp Đông Anh. Đề tài đi sâu
nghiên cứu các nội dung sau.
- Tìm hiểu công tác hạch toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành
sản phẩm ở công ty cổ phần và xây lắp Đông Anh.
- Đánh giá thực trạng công tác công tác hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm, và một số giải pháp
nhằm hoàn

thiện công

tác kế toán tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phân và
xây lắp Đông Anh.
Đối tợng, phạm vi, mục đích chuyên đề này ngoài phần
mở đầu và kết luận còn đợc chia thành các phần sau.
Chơng I:
Đặc điểm tình hình chung của Công ty Cổ phân và
xây lắp Đông Anh.
Chơng II:
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phân và xây lắp
Đông Anh.
4


Chơng III:
Nhận xét đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phân và
xây lắp Đông Anh.
Chơng I:
Đặc điểm tình hình chung của Công ty Cổ phân và
xây lắp Đông Anh.

I. Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩmở công ty cổ phần xây lắp Đông Anh
1. Đặc điểm tình hình chung của công ty cổ phần xây
lắp Đông Anh
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần xây lắp Đông Anh, tiền thân là xí
nghiệp xây dựng công nghiệp và dân dụng Hà Nội, đơn
vị thành viên của công ty than nội địa tổng công ty than
việt nam
Trong những năm gần đây do điều kiện sản xuất
kinh doanh gặp nhiều khó khăn, công việc ngày một ít, do
quy chế đấu thầu trong xây dựng cơ bản đợc nhà nớc ban
hành cùng với sự cạnh

tranh quyết liệt của nền kinh tế thị

trờng đã làm ch một số doanh nghiệp vừa và nhỏ trong
lĩnh vực cơ bản gặp nhiều khó khăn, sản xuất kinh doanh
bế tắc, nợ ngân hàng ngày một gia tăng dẫn tới một bộ

5


phận công nhân không có việc làm, đời sống gặp nhiều
khó khăn.
Nhận thức đợc vấn đề khó khăn thực tế trên, cùng với
chủ trơng chính sách cuả đảng và nhà nớc trong
việcchuyển một bộ phận doanh nghiệp nhà nớc thành công
ty cổ phầngọi tắt là (cổ phần hoá). Lãnh đạo xí nghiệp
xây dựng công nghiệp và dân dụng Hà Nội công ty than
nội địa đã mạnh dạn lập phơng án cổ phần hoá xí nghiệp
và dân dụng Hà Nội để chuyển một phần sở hữu tài sản
của nhà nớc sang sở hữu t nhân nhằm huy động vốn cuă
cán bộ công nhân viên trong toàn xí nghiệp, và các tổ
chức kinh tế khác. Thay đổi phơng thức quản lý tạo động
lực thúc đẩy kinh doanh có hiệu quả
Sau khi xem xét phơng án cổ phần hoá của xí nghiệp
xây dựng công nghiệp và dân dụng Hà Nội, trình tổng
công ty than Việt Nam, trình bộ công nghiệp, ngày
23/2/2000 xí nghiệp xây dựng và công nghiệp dân dụng
Hà Nội đã chính thức đợc bộ công nghiệp
chuyển

thành

công

ty

cổ

phần,

quyết định

quyết

định

số

08/2000/QĐ- BCN lấy tên là công ty cổ phần xây lắp Đông
Anh, tên giao dịch quốc tế là Đông Anh (construction strek
company) trụ sở chính đóng tại: khối 3B thị trấn Đông Anh
thành phố Hà Nội
* Công ty đặt các văn phòng đại diện tại:
Số nhà 30B Đoàn Thị Điểm - Đống Đa - Hà Nội
Số nhà 624 Dơng Tự Minh Quán Triều thành phồ
Thái Nguyên

6


thời hạn hoạt động của công ty, hoạt động lâu dài trừ trờng hsợp bị giải thể hoặc phá sản
Vốn điều lệ khi thành lập công ty

1800 000 000

đồng tơng ứng với cổ phần 18000 cổ phần
Trong đó: Vốn góp băng tiền: 12640 000 000 đồng
Vốn góp bằng hiện vật: 540 000 000
đồng
vốn điều lệ của công ty có thể tăng bất cứ khi nào khi có
quyết định đặc biệt của hội đồng cổ đông và đợc nhà
nớc chấp nhận
Với mục tiêu xây dựng công ty cổ phânxây lắp
Đông Anh ngày càng vững mạnh liên tục phát triển. Dựa
trêncơ sở kinh doanh xây lắp các công trình công nghiệp
và dân dụng, sản xuất vật liệu xây dựng, kinh

doanh

dịch vụ và các ngành nghề khác theo quyết định của
pháp luật, nhằm mục đích thu lợi nhuận tối đa, tạo công ăn
việc làm cho ngời lao động, tăng lợi tức cho các cổ đông,
đóng góp cho ngân sách của nhà nớc công ty sẽ tiến hành
các lĩnh vực kinh doanh sau đây:
- Xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng
- Sản xuất vật liệu xây dựng và kinh doanh, kinh doanh
vật liệu
- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp
luật
Quyền hạn của công ty:

7


Ngoài những trờng hợp phải có quyết định đặc biệt
của cổ đông đợc quy định cụ thể trong điều lệ này công
ty có quyền quyết định các công việc sau trong khuôn
khổ đợc cấp theo nghị định của đại hội cổ đông
1/ Định đoạt, sử dụng nâng cấp cải tiến, mua bán và cho
thuê, chuyển nhợng, cho tặng cầm cố, thế chấp tất cả các
động sản hoặc bất động sản, các quyền và lợi ích hợp
pháp khác thuộc sở hữu cuẩ công ty.
2/ Tự do lựa chọn lĩnh vực( phụ thuộc vào các quyết định
đặc biệt của cổ đông) và địa bàn đầu t, hình thức
đầu t cá liên doanh góp vốn và mua cổ phần của doanh
nghiệp khác, tự do mở rộng quy mô và đa dang hoá ngành
nghề kinh doanh trên địa bàn cả nớc.
3/ Tự do tìm kiếm thị trờng và khách hàng, tự do ký kết
hợp đồng, bảo lãnh thực hiện hợp đồng hoặc nhận bảo lãnh
và các nghĩa vụ khác.
4/ Tự

do lựa chọn hình thức huy động vốn, kể cả huy

động vốn bằng cách phát hành trái phiếu và chuyển đổi
các loại tráiphiếu khác nhau
5/ TRực tiếp kinh doanh xuất khẩu và nhập khẩu
6/ Tuyển dụng, thuê mớn, sử dunng lao đông theo yêu cầu
kinh doanh.
7/ Chủ động thực hiện các công việc và hoạt động cần
thiết khác mà pháp luật không cấm
8/ Các quyền khác của công ty quy định

8


1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý sản
xuất kinh doanh ở công ty cổ phần xây lắp Đông Anh
Điều 1: điều lệ tổ chức hoạt động của công ty cổ
phần xây lắp Đông Anh có ghi:
Công ty cổ phần xây lắp Đông Anh là doanh nghiệp
công ty cổ phần, hoạch toán độc lập. Cơ quan giữ cổ
phần chi phối của nhà nớc tại công ty cổ phần xây lắp
Đông Anh là công ty than nội địa tổng công ty than việt
nam
Công ty cổ phần xây lắp Đông Anh là doanh nghiệp
đợc thành lập từ hình thức chuyển một bộ phận doanh
nghiệp nhà nớc sang công ty cổ phần. Tổ chức và hoạt
đông theo luật cuả doanh nghiệp đợc quốc hội khoá thông
qua ngày12/6/1999
Công ty hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, bình
đẳng, dân chủ và tôn trọng pháp luật
Công ty quyết định cao nhất là đại hội đồng cổ
đông
Đại hội đồng cổ đông bầu HĐQT để quản trị công ty
giữa hai nhiệm kỳ
Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất, là đại diện
pháp nhân duy nhất của công ty,có toàn quyền nhân
danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan
đếnmục đích quyền lợi của công ty, tr những vấn đề
thuộc đại hồi đông cổ đông. Hội đồng quản trị công ty
cổ phần xây lắp Đông Anh gồm 5 thành viên nhiệm kỳ 5

9


năm. Thành viên hội đồng quản trị có thể đợc bầu lại với số
lần không hạn chế
Hội đồng quản trị bầu hội đồng quản trị. Trong số
thành viên hội đồng quản trị. Chủ tịch hội đồng quản trị
có thể kiêm giám đốc công ty.
Đại hội đồng cổ đông bầu ban kiểm soát để giúp hội
đồng quản trị kiểm tra giám sát mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty
Quản lý điều hành hoạt động của công tylà giám đốc
điều hành. Giám đốc điều hành do hội đồng quản trị bổ
nhiệm. Chủ tịch hội đồng quản trị,giám đốc, kế toán trởng công ty do tổng tổng giám đốc công ty than việt nam
giới thiệu và đợc hội đồng cổ đông chấp thuận.
Giám đốc công ty là ngời đại diện pháp lý cuẩ công ty
khi đợc chủ tịch hội đồng quản trị uỷ quyền. Giám đốclà
ngời điều hành hoạt động

kinh doanh hàng ngày của

công tyva chụi trách nhiệm trớc hội đồng quản trị về việc
thực hiện các quyền và nhiệm vụ đợc giao. Giám đốc thực
hiện các quyền và nhiệm vụ theo điều lệ, quy chế và các
nội quy khác.
Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau:
1/ Quyết định tất cả các quyền và nhiệm vụ sau:
2/ Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của hội
đồng quản trị
3/ Tổ chức thực hiện các quyết định kinh doanh và kế
hoạch đầu t cuả công ty

10


4/ Xây dựng và trình hội đồng quản trị phê duyệt kế
hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm cácquy chế và diều
hành sản xuất kinh doanh trong nội bộ công ty
5/ Quyết định giá mua vật t, giá bán nguyên liệu, sản
phẩm, dịch vụ trong khung giá do hộiđồng quản trị đã phê
duyệt trong từng thời kỳ
6/ Trình hồi đồng quản trị quyết định bộ máy quản lý,
tổ chức sản xuất
7/ Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động và
khen thởng đối với các chức danh, phó phòng ban, phó quản
đốc phân xởng và công nhân viên dới quyền
8/ Ký hợp đồng kinh tế theo uỷ quyền của chủ tịch hội
đồng quản trị
9/ Định kỳ tháng 1 lần báo cáo tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty theoyêu cầu của hội đồng
quản trị
10/ Đại diện công ty khởi kiện các vụ ánliên quan tới quyền lợi
công ty khi đợc đại hội cổ đông uỷ quyền bằng văn bản.
11/ Ngoài những vấn đề trên, giám đốc còn có quyền và
nhiệm vụ khác theo quy định tại điều 85 của luật doanh
nghiệp giúp việc cho giám đốc điều hành có phó giám
đốc và các phòng ban: Phòng kinh tế kỹ thuật, phòng kế
toán tài chính, phòng hành chính quản trị. Chức năng
nhiệm vụ của từng phòng do giám đốc điều hành trực tiếp
giao và quản lý.

11


Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty ở xa và phân bổ rộng nhiều nơi. Công ty thành
lập các đội xây dựng và một phân xởng mộc và trang trí
nội thất. Dới các đội xây dựng có các tổ tuỳ thuộc vào tiến
độ thị công trong từng thời kỳ mà các đội sản xuất, các tổ
sẽ đợc thay đổi phù hợp với điều kiện cụ thể.
Căn cứ vào khả năng thực tế của công ty về tài chính
về lao động, căn cứ vào các hợp đồng kinh tế đã ký với các
khách hàng, công ty tiến hành giao nhiệm vụ cho các đội
sản xuất theo từng nhiệm vụ cụ thể vẫn đảm bảo chủ
động trong mọi tình huống, mà vẫn đảm bảo hiệu quản
sản xuất kinh doanh.
* Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm:
- Đại hội đồng cổ đông.
- Hội đồng quản trị.
- Ban kiểm soát.
- Giám đốc điều hành.
Giúp việc cho giám đốc điều hành có các phó giám
đốc, kế toán trởng các phòng ban nghiệp vụ kỹ thuật, dới
các phòng có các đội làm nhiệm vụ trực tiếp thi công các
công trình, các hạng mục công trình.

12


Bộ máy quản lý của công ty
đại hội đồng cổ
đông

hội đồng quản trị

Ban

kiểm

soát

Phó giám đốc

Giám đốc điều hành

Phòng kinh tế
kỹ thuật

Đội 1

Đội 2

Phòng kế
toán

Đội 3

Đội 4

13

Phòng tổ
chức hành
chính

Đội 5

Đội 8

Phân
xởng
mộc


1.3. Tình hình chung về công tác kế toán
1.3.1. Công tác khoán gọn trong sản xuất kinh doanh có ảnh
hởng tới công tác kế toán
Căn cứ vào điều lệ hoạt động của công ty cổ
phần xây lắp Đông Anh đợc thông qua tại đại hội đồng cổ
đông ngày 14/3/2000
Để nâng cao trách nhiệm của ngời quản lý và tập
thể cổ đông trong công ty cổ phần thực hiện nhiệm vụ
sẩn xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng gắn quyền lợi
và trách nhiệm rõ ràng cho các đơn vị sản xuất, phòng
ban quản lý của công ty. để tạo động lực thúc đẩy tăng
năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, đảm bảo kinh
doanh có lãi, nâng cao đời sống cho ngời lao động, và các
cổ đông trong và ngoài công ty. Cho nên công ty cổ phần
xây lắp Đông Anh áp dụng hình thức khoán gọn trong sản
xuất cho cácđơn vị và các phân x ởng trên cơ sở sản xuất
kinh doanh phải đảm bảo hiệu quả kinh tế, tiến độ thi
công nhanh, chất lợng công trình tốt, giá thành rẻ, mang lại
lợi nhuận cho công ty.
Đối tợng giao khoán là các đội, các phân xởng của công
ty, ngoài ra có thể khoán cho các

cổ đông ngoài danh

sách lao động của công ty,thông qua công ty để làm thủ
tục nhận thầu.
Công ty khoán cho các đơn vị nhận khoán gồm các
nội dung sau:
Công trình hạng mục công trình kèm theo giá dự toán,tiến
độ và chất lợng công trình, mức trích nộp từng công trình

14


Công ty cổ phần xây lắp Đông Anh thực hiện hạch toán và
báo cáo tài chính theo điều lệ của công ty và pháp lệnh
kế toán thống kê với các cơ quan cho các đơn vị tạm ứng
vốn dể mua vật t thiết bị phục vụ sản xuất, chi lơng cho
công nhân, tạm ứng cuă đơn vị bao gồm :( tiền mặt, giá
trị vật t, khấu hao máy móc thiết bị )
Đơn vị tạm ứng vốn của công ty đều phải trả lãi suất
theo mức lãi suất của ngân hàng trong từng thời kỳ tiền lãi
tính theo tháng đợc chấm dứt lãi khi tiền của công trình đợc chủ đầu t trả. tống số tiền tạm ứng không quá 80%giá
trị đợc giao
Công ty quyết toán cho đn vịtheo giá thanh toán dợc
chủ đầu t chấp thuận.
mức trích nộp của từng công trình cụ thể cụ thể căn cứ
vào quy chế khoán gọn của công ty.
1.3.2. Công tác tài chính kế toán
Bộ máy kế toán của công ty cổ phần xâylắp Đông
Anh đợc thực hiện theo phơng pháp tập trung làm nhiệm
vụ hạch toán tổng hợpvà hạch toán chi tiết cácc phần hành
kế toán, lập báo cáo kế toán, phân tích hoạt động kinh tế
và kiểm tra công tác kế toán ở cácđơn vị toàn công ty
ở các đội sản xuất bố trí các nhân viên quản lý inh
tế, làm nhiệm vụ thống kê vật t lao động, khối lợng. Chấm
công chia lơng cho công nhân ở đội. Tập hợp các chứngtừ
ban đầu nh hoá đơn mua hàng, các phiếu nghỉ ốm đau,
thai sản của công nhân trực tiếp sản xuất vàcác chứng từ
ban đầu khác định kỳ gửi về phòng kế toán công ty để
15


phân loại xử lý cuối quý hoặc cuối công trình nhân viên
kinh tế phải tập hợp đợc toàn bộ chi phí thực tế của công
trình ở đơn vị mình tham gia quyết toán của công ty.

16


Sơ đồ bộ máy kế toán
Kế toán tr
ởng

Kế toán tiền l
ơng kiêm thủ
quỹ

Kế toán thanh toán và
nghiệp vụ thanh toán
khác

Kế toán tập hợp
chi phí và tính
giá thành sản
xuất.

Nhân viên quản
lý đội, phân x
ởng
Công ty cổ phần xây lắp Đông Anh hạch toán theo
hình thức nhật ký chứng từ, kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, và khấu hao tài sản cố định
theo quy định của công ty.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán
Chứng từ gốc và
các bảng phân
bổ

Bảng kê

Nhật ký chứng t

Sổ cái

Thẻ và sổ kế
toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi
tiết
Báo cáo tài chính

17


* Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
* Hệ thống sổ kế toán nhật ký chứng từ:
Nhật ký chứng từ số1, 2, 3, 4, 5, 7.
Bảng kê 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10,11.
Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, bảng tính và
phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ vật liệu.

Kế toán trởng: là ngời phụ trách chung, chịu trách
nhiệm hớng dẫn chỉ đạo, kiểm tra các công việc do nhân
viên kế toán thực hiện. tổ chức lập báo cáo tài chính theo
yêu cấu quản lý,tổ chức phân công trách nhiệm trớc giám
đốc, trớc HĐQT, trớc pháp luật về các thông tin mà mình
cung cấp.
Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội kiêm thủ quỹ:
ngoài việc cung cấp phát triển, quản lý quỹ tiền mặt của
công ty, hàng tháng kế toán căn cứ vào các chứng từ tiền lơng và các chứng từ có tính chất lơng nh các bản chấm
công, các bộ phận phòng ban, tiến hành chia lơng cho các
bộ phận. Theo dõi và trích BHXH cho từng cán bộ công
nhân viên thanh toán với cơ quan, BHXH theo lơng quý.
Tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất do nhân viên
quản lý kinh tế lập và gửi về phòng kế toán theo định kỳ
18


và là chứng từ để quyết

toán

nhập và các khoản chế độ

lơng tính bổ sung thu

khác cho từng cán bộ công

nhân viên từng đội
Kế toán nghiệp vụ thanh toán và giao dịch với ngân
hàng:
hàng ngày căn cứ

vào các chứng từ thanh toán về các

khoản chi phí phát sinh trong quá trình quản lý tiền công
tác phí, cáckhoản tạm ứng, chi phí tiếp khách, hội nghị
khách hàng căn cứ vào quy chế của công ty, kế toán tiến
hành xem xét tính hợp pháp hợp lệ cuả các chứng từ, sau
đó mở các sổ chi tiết để theo dõi từng khoản chi phí
phát sinh, cuối tháng tiến hành phân tích chi tiết từng tài
khoản là cơ sở để ghi vào các nhật ký chứng từ có liên
quan.
Đối với nghiệp vụ giao dịch với ngân hàng:
hàng ngày căn cứ vào các chứng từ

ngân hàng: Nh các

giấy báo nợ, báo có, kế toán tiến hành phân loại xử lý, đối
chiếu số d trên các tài khoản và ghi vào các sổ chi tiết tiền
gửi ngân hàng, và sổ chi tiết theo dõi vay ngắn hạn ngân
hàng, theo dõi chi tiết cho từngkhế ớc vay và từng món vay.
Sau đó ghi vào nhật ký chứng từ liên quan nh nhật ký
chứng từ số 2, nhật ký chứng từ số 4.
Kế toán vật liệu và tài khoản cố định:
mở sổ chi tiết theo dõi chi tiết tình hình nhập xuất
nguyên vật liệu cho từng công trình, căn cứ vào giá trị
thanh toán của từng công trình,hạng mục công trình, kế
toán tiến hành xuất trực tiếp cho công trình đó.

19


Theo dõi các khoản tăng giảm, thanh lý nhợng bán tài
sản cố định của
công ty.
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành,
hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất từng công trình, từng
hạng mục công trình. Tổng hợp chi phí sản xuất toàn công
ty, xác định kết quả kinh doanh.
Phân tích chi phí sản xuất có ảnh hởng và liên quan
tới giá thành qua các thời kỳ.
Nhân viên quản lý kinh tế đội, phân xởng, thống kê
lao động hàng ngày nhập xuất vật t vào công trình, chấm
công chia lơng cho công nhân trực tiếp sản xuất và bộ
máy quản lý đội vào cuối tháng trên cơ sở hợp đồng giao
khoán, công việc đợc thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa
đôị trởng và cá nhân trong đơn vị. Cơ chế giao khoán
công việc theo thời gian hoặc khối lợng công việc cụ thể.
Cơ sở đơn giá giao khoán là giá nhân công trong định
mứcdự toán và giá nhân công theo mặt bằng chung ngoài
xã hội
Trong đơn giá nhân công cuă công nhân trực tiếp
sản xuất đã có cả các khoản BHXH,KPCĐ, BHYT các khoản
phụ cấp và bảo hộ lao động.

20


Chơng II
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm ở Công ty
Cổ phân và xây lắp Đông Anh.
I. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành.

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của
nghành xây dựng cơ bản từ tình hình thực tế và đặc
điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty là liên
tục từ khi khởi công xây dựng cho tới khi hoàn thành bàn
giao công trình. Do vậy đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
của công ty là từng công trình, hạng mục công trình. Đối tợng tập

hợp chi phí sản xuất cũng là đối tợng

tính giá

thành xây lắp công trình.
II. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành.
1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các chi phí
về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, mà trực
tiếp cầu thành nên thực thể của sản phẩm. Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp đợc tính toán dựa trên các phiếu xuất
dùng cho sản xuất, đối với từng vật liệu.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến
từng đối tợng tập hợp chi phí. Tổ chức tập hợp theo phơng
pháp ghi trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí. Ví dụ nh:
21


đối với các đơn đặt hàng mà có thể tập hợp trực tiếp cho
đối tợng chịu chi phí.

Tổng chi
phí

NVL

trực

tiếp =

dùng

trong

Chi

phí

Giá trị

NVL đa vào + NVL cuối
sử dụng

Trị giá
-

kỳ

phế liệu thu
hồi

sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc thể
hiện qua sơ đồ
152 hoặc
611

111,112,3
31

152(611)

621
(1)

(3)

(2)

154(631)

133(1)
(4)

(1) Chi phí NVL trực tiếp xuất dùng cho sản xuất
(2) Mua NVL đa trực tiếp mua ngoài cho sử dụng không
thông qua kho
(3) Nguyên vật liệu thừa, phế liệu phụ thu hồi từ sản xuất
nhập kho

22


(4) Kết chuyển chi phí 621 để xác định giá thành sản
phẩm
* Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

Công trình hoá chất

Phiếu xuất kho

Mẫu:02- TT
Tỉnh Quảng Ninh.



số:1141TC/CĐKT
Ngày 1/11/1995 của BTC
Số 14, Ngày 14 tháng 6 năm 2003
Nợ TK 621:
Có TK 152:
Họ tên ngời nhận hàng: Phan Thuý Hằng................................
Lý do xuất kho: Xuất xi măng để sản xuất bê tông A-300.....
Xuất tại kho: Công trình.........................................................
Tên, nhãn hiệu,

Số lợng

T

quy cách phẩm



T

chất vật t (sản

số

ĐVT

phẩm, hàng hoá)
1

Xuất xi măng

Cộng

Tấn

Yêu

Thực

cầu

xuất

100

100

100

100

Đơn

Thành

giá

tiền

750.00

75.000.00

0

0
75.000.00
0

* Kế toán ghi:
23


Nợ TK 621:


75.000.000
TK

75.000.000

152:

Công trình hoá chất

Phiếu xuất kho

Mẫu:02- TT
Tỉnh Quảng Ninh.



số:1141TC/CĐKT
Ngày 1/11/1995 của BTC
Số 15, Ngày 15 tháng 6 năm 2003
Nợ TK 621:
Có TK 152:
Họ tên ngời nhận hàng: Phan Thuý Hằng................................
Lý do xuất kho: Xuất xi măng để sản xuất bê tông B- 250....
Xuất tại kho: Công trình.........................................................
Tên, nhãn hiệu,

Số lợng

T

quy cách phẩm



T

chất vật t (sản

số

ĐVT

phẩm, hàng hoá)
1

Xuất xi măng

Tấn

Yêu

Thực

cầu

xuất

100

100

24

Đơn

Thành

giá

tiền

750.00

75.000.00

0

0


Céng

100

100

75.000.0
00

Ngêi lËp

Thñ quü

Ngêi nhËn tiÒn

KÕ to¸n trëng
( Ký, hä tªn)

( Ký, hä tªn)

( Ký, hä tªn)

( Ký, hä tªn)

* KÕ to¸n ghi:
Nî TK 621:


75.000.000
TK

75.000.000

152:

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×