Tải bản đầy đủ

Tuần 16 giáo án lớp 2 soạn theo ĐHPTNLHS năm học 2018 2019

Giáo án lớp 2

Tuần 16

Năm học: 2018 - 2019

TUẦN 16:
Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2018
TẬP ĐỌC (2 TIẾT)
CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I . MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hiểu ý nội dung: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống
tình cảm của bạn nhỏ.
- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa.
2. Kỹ năng: Đọc đúng, và rõ ràng toàn bài, nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu
phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài. Chú ý các từ:
thường nhảy nhót, mải chạy, khúc gỗ, ngã đau, dẫn, sung sướng,...
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ.

II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TIẾT 1
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (5 phút)
-TBHT điều hànhtrò chơi: Hộp quà bí mật
-Nội dung chơi;
+Tổ chức cho 2 học sinh thi đọc bài Bé Hoa
+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
- GV kết nối ND bài mới: Con chó nhà hàng
xóm
- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng.

- HS lắng nghe
- HS tham gia chơi
- Bình chọn bạn thi tốt nhất
- Lắng nghe.
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở
sách giáo khoa.

2. HĐ Luyện đọc: (30 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ: thường nhảy nhót, mải chạy, khúc gỗ, ngã đau, dẫn, sung
sướng,...
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhóm -> Cả lớp
a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- Học sinh lắng nghe, theo dõi.
- Đọc mẫu diễn cảm bài văn.
GV:


1

Trường Tiểu học


Giáo án lớp 2

Tuần 16

Năm học: 2018 - 2019

- Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng những từ -Trưởng nhóm điều hành HĐ
ngữ gợi cảm.
chung của nhóm
b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.
+ HS đọc nối tiếp câu trong
nhóm.
-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng - Học sinh luyện từ khó (cá nhân,
câu trong bài.
cả lớp).
* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng -HS chia sẻ đọc từng câu trước
thường nhảy nhót, mải chạy, khúc gỗ, ngã lớp (2-3 nhóm)
đau, dẫn, sung sướng,...
+Học sinh nối tiếp nhau đọc từng
+Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế
câu trong bài trước lớp.
c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
* Học sinh nối tiếp nhau đọc
từng đoạn trong bài kết hợp giải
nghĩa từ và luyện đọc câu khó
- Giải nghĩa từ: tung tăng, mắt cá chân, bó bột, - Học sinh hoạt động theo cặp,
bất động
luân phiên nhau đọc từng đoạn
- Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và trong bài.
cách đọc với giọng thích hợp:
- Học sinh chia sẻ cách đọc
*Dự kiến một số câu:
+ ...
+ Bé rất thích chó/ nhưng nhà bé không nuôi + …
con nào.// Một hôm, mải chạy theo cún,/ bé vấp
phải một khúc gỗ/ và ngã đau, không đứng dậy
được.//
e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc.
- Yêu cầu học sinh nhận xét.

- Các nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm
đọc tốt.
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các - Lắng nghe.
nhóm
g. Đọc toàn bài.
- Yêu cầu học sinh đọc.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc lại
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
toàn bộ bài tập đọc.
TIẾT 2:
3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với
đời sống tình cảm của bạn nhỏ.
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc)
- HS nhận nhiệm vụ
-YC trưởng nhóm điều hành chung
- Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm
- GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2 - HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cả
µTBHT điều hành HĐ chia sẻ trước nhóm
lớp.
- Đại diện nhóm báo cáo
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ
GV:

2

Trường Tiểu học


Giáo án lớp 2

Tuần 16

Năm học: 2018 - 2019

- Dự kiến ND chia sẻ:
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời - Lớp đọc thầm đoạn 1
câu hỏi:
+ Bạn của bé ở nhà là ai?
+Là Cún Bông, là con chó của nhà hàng
xóm
- Yêu cầu một em đọc thành tiếng đoạn - Một em đọc đoạn 2, lớp đọc thầm theo.
2.
+ Chuyện gì xảy ra khi bé mãi chạy + Bé vấp phải một khúc gỗ, ngã đau và
theo cún?
không đứng dậy được.
+ Lúc đó Cún bông đã giúp bé thế nào? + Cún đã chạy đi tìm người giúp bé.
- Yêu cầu một em đọc thành tiếng đoạn - Một em đọc đoạn 3, lớp đọc thầm theo.
3.
+ Những ai đến thăm bé? Vì sao bé vẫn + Bạn bè thay nhau đến thăm bé nhưng
buồn?
bé vẫn buồn vì bé nhớ Cún mà chưa gặp
Cún.
- Yêu cầu 1 em đọc đoạn 4, lớp đọc - Một em đọc đoạn 4, lớp đọc thầm theo.
thầm theo.
+ Cún đã làm cho bé vui như thế nào?
+ Cún mang đến cho bé khi thì tờ báo,
lúc thì cái bút chì, con búp bê, Cún luôn
ở bên bé.
+ Từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy bé vui, + Bé cười Cún sung sướng vẫy đuôi rối
Cún cũng vui?
rít.
- Yêu cầu một em đọc đoạn 5.
- Một em đọc đoạn 5, lớp đọc thầm theo.
+ Bác sĩ nghĩ bé mau lành là nhờ ai?
+ Là nhờ luôn có Cún Bông ở bên an ủi
và chơi với bé.
- Câu chuyện này cho em thấy điều gì? - Tình cảm gắn bó thân thiết giữa bé và
Cún Bông.
Kết luận:...
- Lắng nghe, ghi nhớ.
4. HĐ Đọc diễn cảm: (10 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc mẫu lần hai.
- Lớp theo dõi.
- Hướng dẫn học sinh cách đọc.
- Học sinh lắng nghe.
- Cho các nhóm tự phân vai đọc bài.
- Các nhóm tự phân vai đọc lại bài.
- Yêu cầu học sinh nhận xét.
- Lớp lắng nghe, nhận xét.
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp -HS bình chọn học sinh đọc tốt nhất,
bình chọn học sinh đọc tốt nhất.
tuyên dương bạn.
Lưu ý:
- Đọc đúng:M1,M2
- Đọc hay:M3, M4
5. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
=>Phải biết yêu thương gần gũi với vật nuôi.
- Em đã và sẽ làm gì để chăm sóc vật nuôi trong gia đình?
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học.
GV:

3

Trường Tiểu học


Giáo án lớp 2

Tuần 16

Năm học: 2018 - 2019

6.HĐ sáng tạo (2 phút)
- Sắm vai nhân vật bé, mẹ của bé để kể lại câu chuyện.
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Thời gian biểu
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................

......................................................................................
TOÁN
TIẾT 76: NGÀY, GIỜ
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm
hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau.
- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày.
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: Ngày, giờ.
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ.
- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm.
2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh các kĩ năng nhận biết về thời gian, các buổi trong
ngày và xem đồng hồ.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học
toán.
*Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 3.
4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao
tiếp toán học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:
+ Bảng ghi sẵn nội dung bài học.
+ Mô hình đồng hồ có thể quay kim.
+ 1 đồng hồ điện tử
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T/C học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (3phút)
- TBHT điều hành trò chơi:
Đoán nhanh đáp số:
-TBHT đưa ra phép tính cho học sinh nêu
GV:

4

- Học sinh tham gia chơi.

Trường Tiểu học


Giáo án lớp 2

Tuần 16

Năm học: 2018 - 2019

kếtquả tương ứng:
61 - 19; 44 – 8; x - 22 = 38; 52 - x = 17
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học - Lắng nghe.
sinh.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa,
Ngày, giờ
trình bày bài vào vở.
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nhận biết 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm
trước đến 12 giờ đêm hôm sau.
- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày.
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: Ngày, giờ.
- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
Bước 1:
-Yêu cầu học sinh trả lời bây giờ là ban ngày - Ban ngày.
hay ban đêm?
- Một ngày bao giờ cũng có ngày và đêm. Ban - Học sinh nghe
ngày là lúc chúng ta nhìn thấy mặt trời. Ban
đêm không nhìn thấy mặt trời.
- Đưa đồng hồ quay kim đến 5 giờ và hỏi: Lúc 5 - Em đang ngủ
giờ sáng em đang làm gì?
- Quay kim đồng hồ đến 11 giờ và hỏi: Lúc 11 - Em ăn cơm cùng các bạn.
giờ trưa em làm gì?
- Quay kim đồng hồ đến 2 giờ và hỏi: Lúc 2 giờ - Em đang học bài cùng các bạn
chiều em làm gì?
- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ và hỏi: Lúc 8 giờ - Em xem ti vi.
tối em làm gì?
- Quay kim đồng hồ đến 12 giờ và hỏi: Lúc 12 - Em đang ngủ.
giờ đêm em làm gì?
=> GV kết luận: Một ngày được chia ra nhiều - Nhiều em nhắc lại.
buổi khác nhau đó là sáng, trưa, chiều, tối.
Bước 2:
-Một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước - Đếm trên mặt đồng hồ 2 vòng
cho đến 12 giờ đêm hôm sau. Kim đồng hồ phải quay của kim đồng hồ và trả lời:
quay 2 vòng mới hết được một ngày. Một ngày 24 giờ.
có bao nhiêu giờ?
- Nêu: 24 giờ trong ngày lại được chia ra các - Học sinh lắng nghe.
buổi.
- Quay đồng hồ để học sinh đọc giờ từng buổi
- Đếm theo: 1 giờ sáng, 2 giờ
sáng, 3 giờ sáng,... 10 giờ sáng.
- Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và kết thúc - Từ 1 giờ đến 10 giờ sáng.
lúc mấy giờ?
- Yêu cầu học sinh đọc bài học sách giáo khoa - Một số em đọc bài học.
- Một giờ chiều còn gọi là mấy giờ? Tại sao?
- Còn gọi là 13 giờ. Vì 12 giờ
trưa đến 1 giờ chiều 12 cộng 1
GV:

5

Trường Tiểu học


Giáo án lớp 2

Tuần 16

Năm học: 2018 - 2019

Lưu ý giúp đỡ đối tượng hạn chế
bằng 13 nên 1giờ chính là 13 giờ.
3. HĐ thực hành: (14 phút)
*Mục tiêu:
- Nhận biết 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm
trước đến 12 giờ đêm hôm sau.
- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày.
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: Ngày, giờ.
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ.
- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân – Chia sẻ trước lớp
*Dự kiến ND chia sẻ:
- Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ?
- Chỉ 6 giờ.
- Em điền số mấy vào chỗ trống?
- Điền 6.
- Em tập thể dục lúc mấy giờ?
- Em tập thể dục lúc 6 giờ sáng.
- Yêu cầu HS tiếp tục chia sẻ kết quả bài làm - HS tiếp tục chia sẻ kết quả bài
của mình.
làm của mình.
Dự kiến đáp án của HS:
+ Mẹ đi làm về lúc 12 giờ trưa.
+ Em chơi bóng lúc 17 giờ
chiều.
+ Lúc 19 giờ tối em xem phim
truyền hình.
+ Lúc 22 giờ đêm em đang
ngủ.
- Em khác nhận xét bài bạn.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
- Học sinh lắng nghe.
Bài 3: HD cá nhân – cặp đôi – chia sẻ trước
lớp
- HS làm bài cá nhân
- Trao đổi cặp đôi
- Chia sẻ kết quả trước lớp
*Dự kiến ND chia sẻ:
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài
+ 15 giờ hay 3 giờ chiều.
tập
+ 20 giờ hay 8 giờ tối
- GV nhận xét, chốt kết quả.
- Lớp lắng nghe, nhận xét bài của
µBài tập PTNL:
bạn.
- Học sinh làm phiếu HT
Bài tập 2
-Học sinh đàm thoại và báo cáo kết quả với giáo *Dự kiến ND báo cáo:
+ (Em đọc truyện lúc 8 giờ tối:
viên.
Đồng hồ A
+ Em chơi thả diều lúc 17 giờ:
Đồng hồ D
+ Em vào học lúc 7 giờ sáng:
Đồng hồ C
+ Em ngủ lúc 10 giờ đêm:
Đồng hồ B)

GV:

6

Trường Tiểu học


Giáo án lớp 2

Tuần 16

Năm học: 2018 - 2019

4. HĐ vận dụng, ứng dụng : (3 phút)
- TBHT điều hành:
+ 1 ngày có bao nhiêu giờ?
+ 1 ngày bắt đầu từ dâu và kết thúc ở đâu?
+ 1 ngày chia làm mấy buổi? Buổi sáng tính từ mấy giờ đến mấy giờ?
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy
5. HĐ sáng tạo: (2 phút)
- Điền vào chỗ chấm:
/?/ Hôm nay là thứ ....ngày .... tháng... năm...
/?/ Kể từ ngày hôm nay sau một tuần sau thì sẽ đến thứ ........ngày.......tháng........
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, tập xem đồng hồ. Chuẩn bị bài: Thực
hành xem đồng hồ.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................

TNHX:
TRƯỜNG HỌC CỦA CHÚNG EM
(VNEN)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG
(Chương trình hiện hành)
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nêu được công việc của một số thành viên trong nhà trường
2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh học sinh kĩ năng ra quyết định.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp
tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy logic, NL quan sát,...
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trong sách giáo khoa trang 34, 35. Một số bìa, mỗi bộ
gồm nhiều tấm bìa nhỏ, mỗi tấm ghi tên 1 thành viên trong nhà trường (hiệu trưởng,
cô giáo, cô thư viện).
GV:

7

Trường Tiểu học


Giáo án lớp 2

Tuần 16

Năm học: 2018 - 2019

- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò
chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (5 phút)
-TBVN cho lớp hát bài: Em yêu trường em.
-HS hát tập thể
-TBHT điều hành: Bạn hãy mô tả 1 cách đơn giản cảnh - Học sinh trả lời.
quang của trường mình?
- Cả lớp, giáo viên theo dõi nhận xét.
- Học sinh nhận xét.
- Trong tiết tự nhiên và xã hội tuần trước các em đã học - Lắng nghe.
bài trường học. Hôm nay, thầy sẽ hướng dẫn các em học
bài: Các thành viên trong nhà trường.
- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng.
- Mở sách giáo khoa, 1
vài học sinh nhắc lại
tên bài.
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút)
*Mục tiêu: Nêu được công việc của một số thành viên trong nhà trường
*Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
Việc 1: Làm việc với sách giáo khoa.
*Mục tiêu: Biết các thành viên và công việc của họ trong
nhà trường.
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Chia nhóm (5-6 em) 1 nhóm. Giáo viên phát cho mỗi - Học sinh quan sát các
nhóm 1 bộ bìa.
hình, thảo luận và làm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát các hình ở 34, việc theo nhóm.
35 làm các việc sau.
- Gắn các tấm bìa vào từng hình cho phù hợp.
- Nói về từng công việc của từng thành viên trong hình và
vai trò của họ đối với trường học.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Mời đại diện 1 số nhóm lên trình bày trước lớp.
- Đại diện nhóm lên
- Cả lớp, giáo viên theo dõi nhận xét.
trình bày.
-GV kết luận: Trong trường tiểu học gồm có các thành - Học sinh theo dõi.
viên: Thầy hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các thầy giáo, cô
giáo và các cán bộ nhân viên khác. Thầy hiệu trưởng, phó
hiệu trưởng là những người lãnh đạo, quản lí nhà trường,
thầy cô giáo dạy học sinh, chú bảo vệ trông coi, giữ gìn
trường lớp, bác lao công quét dọn trường và chăm sóc cây
cối,…
Việc 2: Thảo luận về các thành viên và công việc của
họ trong trường của mình.
GV:

8

Trường Tiểu học


Giáo án lớp 2

Tuần 16

Năm học: 2018 - 2019

*Mục tiêu: Biết giới thiệu các thành viên trong trường
mình và biết yêu quý kính trọng và biết ơn các thành viên
trong nhà trường.
*Cách tiến hành:
Bước 1: Học sinh hỏi và trả lời trong nhóm về
- Học sinh thảo luận
- Trong trường bạn biết những thành viên nào?Họ làm trong nhóm.
những việc gì?
- Nói về tình cảm và thái độ của bạn đối với các thành
viên đó.
- Để thể hiện lòng yêu quý và kính trọng các thành viên
trong nhà trường bạn sẽ làm gì?
Bước 2: Giáo viên gọi 3 học sinh lên trình bày trước - 3 học sinh lên trình
lớp.
bày.
- Cả lớp, Giáo viên theo dõi nhận xét.
- Giáo viên bổ sung thêm những thành viên trong nhà
trườngmà học sinh chưa biết, Đặc biệt là đối với học sinh
ở những điểm trường lẻ.
*GV kết luận: Học sinh biết kính trọng và biết ơn tất cả - Học sinh theo dõi.
các thành viên trong nhà trường, yêu quý và đoàn kết với
các bạn trong trường.
Việc 3: Trò chơi: “Đó là ai”
*Mục tiêu: Củng cố bài.
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi.
- Học sinh theo dõi và
- Cả lớp theo dõi nhận xét.
thực hiện.
4. HĐ vận dụng: (3 phút)
- Nêu lại công việc của một số thành viên trong nhà trường: thầy cô giáo, học sinh,
cô thư viện,...
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.
5. HĐ sáng tạo: (2 phút)
- Cùng gia định thực hiện nghiêm túc quy định của trường, lớp
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Phòng tránh ngã khi ở
trường
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
................................................................................................................................
Thứ ba ngày 18 háng 12 năm 2018
KỂ CHUYỆN
CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
GV:

9

Trường Tiểu học


Giáo án lớp 2

Tuần 16

Năm học: 2018 - 2019

- Hiểu nội dung: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm
của bạn nhỏ.
- Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện. Một số học sinh biết
kể lại toàn bộ cau chuyện (M3, M4)
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói. Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có
khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện.
4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao
tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NL quan sát ,...
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh ảnh minh họa. Bảng phụ viết lời gợi ý tóm tắt câu chuyện.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, rò
chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (3 phút)
-TBHT điều hành:
+ND tổ chức cho học sinh đóng vai kể lại câu - Học sinh thi đóng vai kể lại câu
chuyện Hai anh em.
chuyện.
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Lắng nghe
sinh.
- Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện đã học - Lắng nghe
qua bài tập đọc tiết trước “Con chó nhà hàng
xóm”
- Ghi đầu bài lên bảng
2. HĐ kể chuyện. (22 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh biết kể lại từng đoạn câu chuyện.
- Một số học sinh kể được toàn bộ câu chuyện. (M3, M4)
*Cách tiến hành:
Việc 1: Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh:
Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
* GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
*HĐ nhóm
- Giáo viên YC. HS nêu yêu cầu của bài.
- Thực hiện theo YC, tương tác
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ
*Dự kiến nội dung HĐ chia sẻ:
Bước 1: Kể theo nhóm
- Quan sát, kể lại từng phần của
- Chia lớp thành các nhóm
câu chuyện
- 5 em lần lượt kể mỗi em 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh kể trong từng nhóm.
trong nhóm.
- Các bạn trong nhóm theo dõi
bổ sung nhau.
Bước 2: Kể trước lớp
- Đại diện các nhóm lên kể
GV:

10

Trường Tiểu học


Giáo án lớp 2

Tuần 16

Năm học: 2018 - 2019

- Yêu cầu học sinh kể trước lớp.

chuyện
- Nhận xét các bạn bình chọn bạn
kể hay nhất.

- Yêu cầu nhận xét bạn sau mỗi lần kể.
- Giáo viên có thể gợi ý bằng các câu hỏi:
Tranh 1:
+Tranh vẽ ai?
+ Cún Bông và bé đang làm gì?

+ Vẽ Cún Bông và Bé.
+ Cún Bông và Bé cùng nhau đi
chơi trong vườn

Tranh 2:
+ Bé bị vấp vào một khúc cây và
+ Chuyện gì xảy ra khi bé và Cún Bông đang ngã rất đau.
chơi?
+ Cún chạy đi tìm người giúp đỡ.
+ Lúc đấy Cún Bông làm gì?
Tranh 3:
+ Các bạn đến thăm bé rất đông
+ Khi Bé ốm ai đến thăm bé?
và còn cho bé nhiều quà.
+ Bé mong muốn được gặp Cún
+ Nhưng Bé vẫn mong muốn điều gì?
Bông vì Bé rất nhớ Cún.
+ Mang cho Bé khi thì tờ báo,
Tranh 4: Lúc Bé bó bột nằm bất động, Cún đã lúc thì cái bút chì Cún cứ quanh
giúp Bé điều gì?
quẩn chơi với Bé mà không đi
đâu.
Tranh 5:
+ Bé và Cún đang làm gì?
+ Lúc ấy bác sĩ nghĩ gì?
Việc 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện:
Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu 5 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện.

+ Khi khỏi bệnh Cún và Bé lại
chơi với nhâu rất thân thiết.
+ Bác sĩ hiểu rằng chính nhờ
Cún, Bé khỏi bệnh.
- 5 em kể tiếp nhau đến hết câu
chuyện.
- Nhận xét theo yêu cầu.
- 1 em kể lại câu chuyện.

- Mời 1 em kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Nhận xét từng em.
- Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2
- Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút)
*Mục tiêu:
- Hiểu nội dung: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm
của bạn nhỏ.
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Thảo luận trong cặp -> Chia sẻ trước
lớp
*GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
- HS chia sẻ N2
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ
-Dự kiến ND chia sẻ:
- Câu chuyện kể về việc gì?
+Sự gần gũi, đáng yêu của con
- Em học tập được điều gì từ câu chuyện trên?
vật nuôi đối với đời sống tình
Khuyến khích đối tượng hạn chế cùng tương tác cảm của bạn nhỏ.
với bạn
GV:

11

Trường Tiểu học


Giáo án lớp 2

Tuần 16

Năm học: 2018 - 2019

4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3phút)
- Hỏi lại tên câu chuyện.
- Hỏi lại những điều cần nhớ.
- Khi kể chuyện ta phải chú ý điều gì?
(Kể bằng lời của mình. Khi kể phải thay đổi nét mặt, cử chỉ, điệu bộ).
- Giáo dục học sinh: .
5. HĐ sáng tạo: (2phút)
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe bằng lời kể của Bé.
- Cùng mọi người bảo vệ các loài động vật có ích
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................

...............................................................................
CHÍNH TẢ: (Tập chép)
CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Chép chính xác, trình bày đúng bài văn xuôi. Bài viết không mắc quá 5 lỗi
chính tả
- Làm được bài tập 2, bài tập 3a.
2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả ui/uy và ch
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bảng phụ viết nội dung bài tập chép.
- Học sinh: Vở bài tập.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T/C học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể
- TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện: Cho
học sinh nối tiếp nhau tìm tiếng có vần ui/uy
- Nhận xét bài làm của học sinh, khen em viết
tốt.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
2. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu:
GV:

12

- Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết
càng ngoan
- Lắng nghe
- Mở sách giáo khoa.

Trường Tiểu học


Giáo án lớp 2

Tuần 16

Năm học: 2018 - 2019

- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc - Học sinh lắng nghe
chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn.
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và - Học sinh trả lời từng câu hỏi
cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:
của giáo viên. Qua đó nắm được
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ:
nội dung đoạn viết, cách trình
bày, những điều cần lưu ý:
* Dự kiến ND chia sẻ:
- Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm.
- Học sinh đọc lại bài, lớp đọc
thầm tìm hiểu bài.
+ Đọan văn này kể lại câu chuyện nào?
+ Câu chuyện “Con chó nhà
hàng xóm”.
+ Vì sao từ Bé trong bài phải viết hoa?
+ Vì đây là tên riêng của bạn gái
trong truyện
+ Trong câu: Bé là một cô bé yêu loài vật. Từ + Bé đứng đầu câu là tên riêng,
nào là tên riêng và từ nào không phải tên bé trong từ cô bé không phải tên
riêng?
riêng
+ Viết hoa các chữ cái ở đầu câu
+ Ngoài tên riêng chúng ta còn phải viết hoa văn.
những chữ nào?
- Luyện viết vào bảng con, 1 học
- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng sinh viết trên bảng lớp.
con: nuôi, giường, giúp bé mau lành.
- Lắng nghe.
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh.
- Quan sát.
- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu những điểm (âm, vần) hay viết - Học sinh lắng nghe.
sai.
- Giáo viên nhận xét.
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh viết lại chính xác một đoạn trong bài:
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần - Lắng nghe
thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở.
Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ
từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để
viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư
thế, cầm viết đúng qui định.
- Cho học sinh viết bài (viết từng câu theo hiệu - Học sinh viết bài vào vở
lệnh của giáo viên)
Lưu ý: Tư thế ngồi - Cách cầm bút - Tốc độ
của các đối tượng hạn chế

GV:

13

Trường Tiểu học


Giáo án lớp 2

Tuần 16

Năm học: 2018 - 2019

4. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
*Mục tiêu:
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi
- Giáo viên đọc lại cho học sinh soát bài.
- Học sinh đổi chéo vở soát lỗi
cho nhau và tự sửa lại lỗi sai
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
xuống cuối vở bằng bút mực.
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
- Lắng nghe
5. HĐ làm bài tập: (6 phút)
*Mục tiêu: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả ui/uy và ch.
*Cách tiến hành: T/C Trò chơi
*Trò chơi thi tìm từ theo yêu cầu:
- Chia lớp thành 2 đội.
- Chia thành 2 đội.
- Yêu cầu các đội thi qua 2 vòng.
- Các đội thi đua tìm nhanh tìm
+ Vòng 1: Tìm các tiếng có vần ui/uy
đúng các từ theo yêu cầu.
*Dự kiến đáp án:
+ núi, tủi, chui, lủi, múi bưởi,...
+ lũy tre, lụy, nhụy hoa, thủy
chung, tủy, thủy,...
+ Vòng 2: Tìm từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt đầu + chăn, chiếu, chõng, chảo,
bằng âm ch.
chèo, chông, chày, chạy, chum,
ché, chĩnh,...
- Thời gian thi mỗi vòng là 3 phút.
- Các nhóm nhận xét chéo.
- Đội nào tìm được nhiều từ đúng là đội đó - Đại diện các nhóm nêu các từ
thắng cuộc. Nhận xét bài và chốt lại lời giải tìm được.
đúng.
- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được.
- Học sinh đọc.
6. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
- Cho học sinh nêu lại tên bài học
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem.
7. HĐ sáng tạo: (1 phút)
- Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần
sau.
- - Viết tên một số bạn trong khối lớp 2 có phụ âm ch, vần ui, uy.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước
bài chính tả sau: Trâu ơi.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................

TẬP ĐỌC
THỜI GIAN BIỂU
I . MỤC TIÊU:
GV:

14

Trường Tiểu học


Giáo án lớp 2

Tuần 16

Năm học: 2018 - 2019

1. Kiến thức:
- Hiểu được tác dụng của thời khóa biểu.
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 trong sách giáo khoa. Một số học sinh trả lời được
câu hỏi 3 (M3, M4).
2. Kỹ năng: Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ; ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu,
giữa cột, dòng.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn hoc. Biết lập thời gian biểu cho các
hoạt động của mình.
4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Bắn tên
- Học sinh tham gia chơi
- Nội dung: Con chó nhà hàng xóm
- Giáo viên nhận xét.
- Học sinhlắng nghe.
- Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài: “Thời gian - Học sinh nhắc lại tên bài và mở
biểu” của bạn Ngô Phương Thảo.
sách giáo khoa.
2. HĐ Luyện đọc: (12 phút)
**Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ: Vệ sinh, sắp xếp, nhà cửa rửa mặt,...
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: thời gian biểu, vệ sinh cá nhân,...
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân -> Nhóm -> Chia sẻ trước lớp
a.GV đọc mẫu cả bài .
- HS lắng nghe
- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài.
- Đọc giọng thân mật, tình cảm.
b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu .
-HS đọc nối tiếp câu trong nhóm.
- Đọc đúng từ: Vệ sinh, sắp xếp, nhà cửa rửa - Luyện đọc đúng
mặt,...
* Đọc từng đoạn :
+ YC đọc từng đoạn trong nhóm
- HS đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm.
- HS chia sẻ
+ Đoạn 1: Sáng
+ Đoạn 2: Trưa
+ Giảng từ mới: thời gian biểu, vệ sinh cá + Đoạn 3: Chiều
GV:

15

Trường Tiểu học


Giáo án lớp 2

Tuần 16

Năm học: 2018 - 2019

nhân,...
+ Đặt câu với từ, vệ sinh cá nhân,... (HS M3,
M4)
(Chú ý ngắt câu đúng: HS M1)
- GV trợ giúp, hướng dẫn đọc những câu dài
- Luyện câu:
+ Trưa: 11 giờ 30 – 12 giờ: Rửa mặt, rửa chân
tay, ăn trưa
* GV kết hợp HĐTQ tổ chức chia sẻ bài đọc
trước lớp.
- Đọc từng đoạn theo nhóm

+ Đoạn 4: Tối
+HS đặt câu:....

- Đọc bài, chia sẻ cách đọc
- Đại diện nhóm thi đọc
-Thi đua giữa các nhóm
- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc
hay
- Đọc đồng thanh cả bài

- Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét, đánh giá.
* Cả lớp đọc
Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
3. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Hiểu được tác dụng của thời gian biểu.
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
- GV giao nhiệm vụ
-HS nhận nhiệm vụ
-YC HS làm việc cá nhân => Chia sẻ cặp đôi
-Thực hiện theo sự điều hành của
trưởng nhóm
=>Tương tác trong nhóm
+Tương tác, chia sẻ nội dung bài
-TBHT điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp.
- Đại diện nhóm chia sẻ:
- Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi.
- Một em đọc thành tiếng .Lớp
đọc thầm bài
- Đây là lịch làm việc của ai?
- Lịch làm việc của bạn Ngô
Phương Thảo, học sinh lớp 2B
trường tiểu học Hòa Bình
- Hãy kể những việc Phương Thảo làm hàng - Buổi sáng Thảo thức dậy lúc 6
ngày?
giờ. Tập thể dục và làm vệ sinh
cá nhân đến 6 giờ 30. Từ 6 giờ
30 đến 7 giờ, Phương Thảo ăn
sáng rồi xếp sách vở chuẩn bị đi
học. Thảo đi học lúc 7 giờ và đến
11 giờ bắt đầu nghỉ trưa,...
- Phương Thảo ghi các việc hàng ngày vào thời - Để khỏi bị quên và để làm các
gian biểu để làm gì?
việc một cách tuần tự, hợp lí.
- Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương Thảo có - Ngày thường từ 7 giờ đến 11
gì khác so với ngày thường?
giờ bạn đi học. Còn ngày thứ 7
bạn đi học vẽ, ngày chủ nhật đến
thăm bà.
*GV kết luận: rút nội dung.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
GV:

16

Trường Tiểu học


Giáo án lớp 2

Tuần 16

Năm học: 2018 - 2019

+ Khích lệ trả lời (HS M1). Lưu ý cách diễn đạt
ý ở câu hỏi cuối (HS M3, M4).
4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp
- Cho học sinh chia nhóm thi đọc
- Các nhóm thi đọc (N2)
- Giáo viên nhận xét và cùng nhóm bình chọn - Lớp lắng nghe, nhận xét.
nhóm đọc tốt nhất.
Lưu ý:
- Đọc đúng văn bản: M1, M2
- Đọc nâng cao: M3, M4
4. HĐ vận dụng, ứng dụng (2 phút)
- Theo em thời gian biểu có cần thiết không? Vì sao?
=> Thời gian biểu rất cần thiết vì nó giúp chúng ta làm việc tuần tự, hợp lí và không
bỏ sót công việc.
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học.
5. Hoạt động sáng tạo(1 phút)
- Em hãy lập thời gian biểu ngày thứ bảy và ngày chủ nhật của em. Lên ké hoạch
cho ngày nghỉ lế ... của gia đình em
- Nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài Tìm ngọc
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................

..........................................................................................
TOÁN
TIẾT 77: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối.
- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ,…
- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt học tập thường ngày liên quan đến thời
gian.
2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng xem đồng hồ.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học
toán.
*Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2.
GV:

17

Trường Tiểu học


Giáo án lớp 2

Tuần 16

Năm học: 2018 - 2019

4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao
tiếp toán học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, hình vẽ bài tập 1, 2 phóng to. Mô hình đồng hồ
có kim quay được.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (5 phút)
- TBHT điều hành trò chơi Truyền điện
- Học sinh tham gia chơi.
+Nội dung; tổ chức cho học sinh nối tiếp nhau
tự quay vào đồng hồ chỉ thời gian sinh hoạt của
mình và nêu tên hoạt động tương ứng với thời
gian đó.
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên - Lắng nghe.
dương những học sinh.
- Học sinh mở sách giáo khoa,
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: trình bày bài vào vở.
Thực hành xem đồng hồ
2. HĐ thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu:
- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối.
- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ, …
- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt học tập thường ngày liên quan đến thời gian.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Treo tranh và hỏi:
- Quan sát nhận xét.
+ Bạn An đi học lúc mấy giờ?
+ Bạn An đi học lúc 7 giờ sáng.
+ Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng?
+ Đồng hồ B.
- Hãy quay kim đồng hồ đến 7 giờ sáng?
- Thực hành quay kim đồng hồ
chỉ 7 giờ sáng
- Yêu cầu lớp chia sẻ kết quả với các bức tranh *Dự kiến đáp án:
còn lại.
+ An thức dậy lúc 6 giờ sáng.
Đồng hồ A.
+ Buổi tối An xem phim lúc
20 giờ. Đồng hồ D
+ An đá bóng lúc 17 giờ.
Đồng hồ C
- 20 giờ còn gọi là mấy giờ tối?
- 20 giờ còn gọi là 8 giờ tối
- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều?
- 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều.
- Hãy dùng cách nói khác để nói giờ bạn An đá - An đá bóng lúc 5 giờ chiều,
GV:

18

Trường Tiểu học


Giáo án lớp 2

Tuần 16

Năm học: 2018 - 2019

bóng và xem phim?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: HĐ cá nhân – chia sẻ trước lớp
- Treo tranh và hỏi:

xem phim lúc 8 giờ tối.

- HS tự làm bài cá nhân
- Quan sát nhận xét.
*Dự kiến ND chia sẻ:
+ Muốn biết câu nói đúng câu nào sai ta làm gì? - Ta phải quan sát tranh, đọc giờ
ghi trong đó so sánh với đồng
hồ.
- Giờ vào học là mấy giờ?
- Lúc 7 giờ sáng.
- Bạn học sinh đi học lúc mấy giờ?
- 8 giờ.
- Bạn đi học sớm hay muộn?
- Bạn học sinh đi học muộn.
- Vậy câu nào đúng câu nào sai?
- Câu a sai, câu b đúng.
- Để đi học đúng giờ bạn học sinh phải đi học - Đi học trước 7 giờ để đến
lúc mấy giờ?
trường lúc 7 giờ.
- Yêu cầu lớp tiếp tục chia sẻ kết quả các bức - HS chia sẻ kết quả mình đã
tranh còn lại.
làm.
*Dự kiếnND chia sẻ
Câu c sai, câu d đúng.
Câu e đúng, câu g sai.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
- Nhận xét bài bạn.
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT
µBài tập chờ:
Bài tập 3:
- Giáo viên quay kim trên mặt đồng hồ để đồng
hồ chỉ giờ và hỏi học sinh: 8 giờ; 11 giờ; 14 giờ; - Học sinh trả lời.
18 giờ; 23 giờ.
3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
- Giáo viên nhắc lại nội dung tiết học.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách xem đồng hồ vào các thời điểm sáng, chiều, tối.
- Gv chốt KT bài học
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực.
4. HĐ sáng tạo: (1 phút)
- Điền vào chỗ chấm:
+ Lúc 11giờ kim ngắn chỉ vào số......., kim dài chỉ vào số....
+ Lúc 15 giờ kim ngắn chỉ vào số ......, kim dài chỉ vào số.....
+ Lúc 23 giờ kim ngắn chỉ vào số ......, kim dài chỉ vào số.....
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, tiếp tục thực hành xem đồng hồ. Xem
trước bài: Ngày, tháng
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................
Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2018
GV:

19

Trường Tiểu học


Giáo án lớp 2

Tuần 16

Năm học: 2018 - 2019

THỂ DỤC:
TRÒ CHƠI “VÒNG TRÒN” VÀ “NHÓM BA, NHÓM BẢY”
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp học sinh ôn 2 trò chơi: Vòng tròn và Nhóm 3 nhóm 7. Yêu cầu
học sinh biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động.
2. Kỹ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo. Tác phong nhanh nhẹn.
3. Thái độ: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi. Yêu thích vận
động, thích tập luyên thể dục thể thao.
4.Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơ bản
và phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NL giao tiếp – hợp
tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát – Thực hành,...
II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường. Vệ sinh an toàn nơi tập.
- Phương tiện: Còi.
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
NỘI DUNG
I/ MỞ ĐẦU
- Giáo viên: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu
cầu giờ học
- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Quan sát, nhắc nhở học sinh khởi động các
khớp: cổ, cổ tay, hông, gối,…
- Đi đều …….bước Đứng lại…….đứng
- Ôn bài thể dục phát triển chung. Mỗi động tác
thực hiện 2x8 nhịp
- Gọi 4 học sinh lên thực hiện lại động tác đã
học ở tiết trước.
- Giáo viên nhận xét.
II/ CƠ BẢN:
Việc 1: Trò chơi Vòng tròn

- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh chơi
-HS chủ động tham gia chơi vui vẻ, an toàn
-GV khuyens khích HStham gia chơi
- Gv nhận xét, đánh giá
Việc 2: Trò chơi Nhóm ba nhóm bảy

GV:

20

ĐỊNH
LƯỢNG
4p

PHƯƠNG PHÁP
TỔ CHỨC
*
*
*
*

26p
13p

13p

Trường Tiểu học

*
*
*
*

Đội Hình
* * * *
* * * *
* * * *
* * * *
GV

*
*
*
*

*
*
*
*


Giáo án lớp 2

Tuần 16

Năm học: 2018 - 2019

- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh chơi
HS chủ động tham gia chơi vui vẻ, an toàn
-GV khuyens khích HStham gia chơi
-GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương
(Khích lệ tham gia tích cực Hs hạn chế,…)
III/ KẾT THÚC:
- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay hát
- Hướng dẫn cho học sinh các động tác thả
lỏng toàn thân
- Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về nhà ôn 8 động tác thể dục đã
học.

5p

-Đội hình xuống lớp
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
GV

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................

.................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ CHỈ TÍNH CHẤT. CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?
TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Bước đầu tìm được từ trái nghĩa với từ cho trước (BT1); biết đặt câu với mỗi
từ trong cặp từ trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào? (BT2).
- Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh (BT3).
2. Kỹ năng: Giúp học sinh mở rộng vốn từ ngữ và rèn kĩ năng đặt câu.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:
+ Tranh minh họa bài tập 3,
+ Bảng phụ viết nội dung bài tập 1 và 2.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
GV:

21

Trường Tiểu học


Giáo án lớp 2

Tuần 16

Năm học: 2018 - 2019

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- TBVN bắt nhịp hát bài: Chị Ong Nâu và em bé - Học sinh hát tập thể
-TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện: Tổ - Học sinh tham gia chơi.
chức cho học sinh truyền điện đặt câu theo mẫu
Ai (cái gì, con gì) thế nào?
- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên - Lắng nghe.
dương học sinh.
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: Từ - Học sinh mở sách giáo khoa và
chỉ tính chất. Câu kiểu Ai thế nào? Từ chỉ vật vở Bài tập
nuôi.
2. HĐ thực hành (27 phút)
*Mục tiêu:
- Bước đầu tìm được từ trái nghĩa với từ cho trước (BT1); biết đặt câu với mỗi từ
trong cặp từ trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào? (BT2).
- Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh (BT3).
*Cách tiến hành:
Bài 1: Làm việc theo cặp – Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu đọc đề bài, đọc cả mẫu
- Một em đọc đề, lớp đọc thầm
theo
- Yêu cầu hai em ngồi cạnh nhau trao đổi theo - Thảo luận theo cặp.
cặp.
- Mời 2 em lên làm bài trên bảng.
- 2 em lên bảng làm bài:
*Dự kiến ND chia sẻ:
tốt >< xấu
ngoan >< hư
nhanh >< chậm
trắng >< đen
cao >< thấp
khỏe >- Cho học sinh nhận xét.
- Nhận xét bài bạn trên bảng.
- Yêu cầu lớp làm vào vở.
- Nhận xét bài làm học sinh.
Bài 2: Làm việc cả lớp – Làm việc cá nhân
- Mời một em đọc nội dung bài tập 2
- Một em đọc đề lớp đọc thầm.
*Dự kiến ND chia sẻ:
- Trái nghĩa với “ngoan” là gì?
- Là hư hỏng.
- Hãy đặt câu với từ “hư”?
+ Con mèo nhà em rất hư.
- Yêu cầu đọc cả hai câu “tốt - xấu”
- Học sinh thực hiện theo yêu
cầu.
- Chúng ta có 6 cặp từ trái nghĩa. Hãy đặt câu
với mỗi từ theo mẫu.
- Yêu cầu lớp làm vào vở.
- Thực hành đặt câu với mỗi từ
vào vở.
- Học sinh lên làm trên bảng.
GV:

22

Trường Tiểu học


Giáo án lớp 2

Tuần 16

Năm học: 2018 - 2019

- Mời 3 em lên làm bài trên bảng.
- Tổ chức cho học sinh nhận xét.
- Nhận xét bài làm học sinh.
Bài 3: Làm việc cả lớp – Làm việc cá nhân
- Treo từng bức tranh và yêu cầu học sinh quan
sát
- Những con vật này được nuôi ở đâu?
- Yêu cầu lớp suy nghĩ và làm bài vào vở.
- Thu bài học sinh. Giáo viên đọc từng số con
vật.
- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh tên con vật đó.

*Dự kiến ND chia sẻ:
+ Cái bút này rất tốt
+ Chữ của em còn xấu.
- Hai em đọc lại các từ vừa tìm.
- Nhận xét bài bạn trên bảng.
- Một em đọc đề bài.
- Học sinh quan sát.
- Được nuôi ở nhà
- Lớp tự làm bài.
*Dự kiến kết quả bài làm của
HS:
1. gà
2. vịt
3. ngan (vịt xiêm)
4. ngỗng
5. bồ câu
6. dê
7. cừu
8. thỏ
9. bò (Bò và bê)
10. trâu
- Nêu tên con vật theo hiệu lệnh.
- 2 em ngồi cạnh nhau đổi vở để
kiểm tra lẫn nhau.

- Nhận xét.
Theo dõi, giúp đỡ đối tượng M1 hoàn thành BT
3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút)
- Hỏi lại tựa bài.
- Hỏi lại những điều cần nhớ. (Lưu ý đối tượng M1, M2).
-Nhà em nuôi những con vật gì?
-Đặt một câu theo mẫu câu Ai thế nào?
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học.
4. HĐ sáng tạo (2 phút)
- Đặt 2 câu, trong mỗi câu có 1 cặp từ trái nghĩa theo mẫu:
M: Anh thì mập. Em thì ốm.
- Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm, tìm thêm các cặp từ trái nghĩa.
- Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh có tinh thần học tập tốt.
- Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm, chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về vật
nuôi. Câu kiểu: Ai thế nào?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................

...............................................................................
TOÁN
TIẾT 78: NGÀY, THÁNG
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
GV:

23

Trường Tiểu học


Giáo án lớp 2

Tuần 16

Năm học: 2018 - 2019

- Biết đọc tên các ngày trong tháng.
- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày
nào đó là thứ mấy trong tuần lễ.
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng (biết tháng 11 có 30 ngày, tháng
12 có 31 ngày); ngày, tuần lễ.
2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng xem ngày, tháng.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học
toán.
*Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2.
4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao
tiếp toán học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, một quyển lịch tháng hoặc tờ lịch tháng 11, 12
như phần bài học phóng to.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (3phút)
-TBHT điều hành trò chơi:Nói đúng nói nhanh - Học sinh tham gia chơi.
-TBHT quay đồng hồ và tổ chức cho học sinh
trả lời các giờ theo đồng hồ.
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Lắng nghe.
sinh.
- Giới thiệu bài mới: Hôm nay chúng ta tìm hiểu - Học sinh mở sách giáo khoa,
tiếp về đơn vị thời gian đó là: “Ngày – Tháng”. trình bày bài vào vở.
và ghi đầu bài lên bảng.
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết đọc tên các ngày trong tháng.
- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào
đó là thứ mấy trong tuần lễ.
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng (biết tháng 11 có 30 ngày)
*Cách tiến hành:
- Treo tờ lịch tháng 11 lên bảng và hỏi.
- Quan sát nhận xét.
- Đây là tờ lịch tháng nào? Vì sao em biết?
- Đây là tờ lịch tháng 11 vì ở ô
ngoài có in số 11 to.
- Lịch tháng cho ta biết điều gì?
- Cho biết các ngày trong tháng.
-Yêu cầu học sinh đọc tên các cột.
- Nhiều em đọc (Thứ Hai, thứ
Ba, thứ Tư,...)
- Ngày đầu tiên của tháng là bao nhiêu?
- Là ngày 1.
GV:

24

Trường Tiểu học


Giáo án lớp 2

Tuần 16

Năm học: 2018 - 2019

- Ngày 1 tháng 11 vào thứ mấy?
- Hãy chỉ ô ngày 1 tháng 11.

- Thứ bảy.
- Thực hành lên chỉ ngày trên tờ
lịch.
- Tương tự yêu cầu chỉ các ngày khác trong - Tương tự các em khác lần lượt
tháng
lên chỉ.
- Yêu cầu nói rõ thứ của các ngày tìm được.
- Tháng 11 có bao nhiêu ngày?
- Tháng 11 có 30 ngày.
- Nêu kết luận về các thông tin ghi trên tờ lịch - Lắng nghe để ghi nhớ về các
như sách giáo khoa.
thông tin do giáo viên cung cấp.
Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2
3. HĐ thực hành: (14 phút)
*Mục tiêu:
- Biết đọc tên các ngày trong tháng.
- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào
đó là thứ mấy trong tuần lễ.
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng (biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có
31 ngày); ngày, tuần lễ.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Gọi 1 em đọc bài mẫu.
- Một em đọc bài mẫu.
- Yêu cầu nêu cách viết của: Ngày bảy tháng - Viết chữ ngày, sau đó viết số 7,
mười một.
viết tiếp chữ tháng rồi viết số 11.
- Khi viết một ngày nào đó trong tháng ta viết - Ta viết ngày trước.
ngày trước hay viết tháng trước?
- Yêu cầu lớp tiếp tục chia sẻ kết quả bài làm - Học sinh chia sẻ kết quả các
của mình
phần còn lại.
- Giáo viên kết luận chung.
- Lớp nhận xét.
Bài 2: HĐ cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước - HS tự làm bài cá nhân
lớp
- Treo tờ lịch tháng 12 lên bảng và hỏi:
- Quan sát nhận xét.
- Đây là lịch tháng mấy?
- Là lịch tháng 12.
- Hãy điền các ngày còn thiếu vào lịch?
- Thực hành điền các ngày vào tờ
lịch
- Sau ngày 1 là ngày mấy?
- Là ngày 2.
- Vậy ta sẽ điền ngày mấy?
- Điền ngày 2 vào ô trống trong
lịch
- Mời HS chia sẻ kết quả bài làm trước lớp.
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả
*Dự kiến ND chia sẻ:
- Vậy tháng 12 có mấy ngày?
- Có 31 ngày.
- So sánh số ngày tháng 12 và tháng 11?
- Tháng 11 có ít ngày hơn (30
ngày) và tháng 12 có 31 ngày.
Kết luận: Các tháng trong năm có số ngày - Lắng nghe ghi nhớ.
không đều nhau. Có tháng có 31 ngày, có tháng
có 30 ngày và có tháng chỉ 28 hay 29 ngày.
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT
µBài tập chờ:
GV:

25

Trường Tiểu học


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×