Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển một số giống ngô lai tại xã san thàng, thị xã lai châu, tỉnh lai châu

0

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------

HOÀNG DIỆP HÀ

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ

PHÁT TRIỂN MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI TẠI XÃ
SAN THÀNG, THỊ XÃ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU

Chuyên ngành : Trồng trọt
Mã số : 60 62 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Dương Văn Sơn

Thái Nguyên, 2010



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
hoàn toàn trung thực và chưa hề bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ cho
việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Các thông tin, tài liệu trình bày
trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày tháng
Tác giả

Hoàng Diệp Hà

năm 2010


LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình đào tạo cao học nông nghiệp, gắn việc đào
tạo với thực tiễn sản xuất, tôi thực hiện luận văn: “Nghiên cứu khả năng
sinh trưởng và phát triển một số giống ngô lai tại xã San Thàng, thị xã Lai
Châu, tỉnh Lai Châu”. Trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài tôi xin
trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên,
Khoa sau đại học, các thầy, cô giáo, đặc biệt là thầy giáo PGS.Tiến sĩ
Dương Văn Sơn, người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ,
truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong thời gian
học tập cũng như trong quá trình thực hiện luận văn.
Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban lãnh đạo và cán
bộ xã San Thàng, Phòng Kinh tế thị xã Lai Châu, Phòng nông nghiệp...cùng
toàn thể các đồng chí, đồng nghiệp, bạn bè gần xa đã giúp đỡ tôi hoàn thành
bản luận văn này.
Mặc dù đã làm việc với tất cả sự nỗ lực, nhưng về trình độ và thời gian
hạn chế cho nên Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp xây dựng quý báu của các nhà khoa học và
bạn bè đồng nghiệp./.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2010
Tác giả

Hoàng Diệp Hà



DANH MỤC CHỨ VIẾT TẮT

ƯTL

: Ưu thế lai

DT

: Diện tích

SL

: Sản lượng

NS

: Năng suất

TT cây

: Trạng thái cây

TT bắp

: Trạng thái bắp


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................1

1. Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài.....................................................................................3
3. Yêu cầu của đề tài.......................................................................................3
Chương 1............................................................................................................: TỔNG QUAN
.....................................................................................................................................4

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài........................................................................4
1.2. Các loại giống ngô...................................................................................5
1.2.1. Giống ngô thụ phấn tự do (TPTD - open pollinated variety).............5
1.2.2. Giống ngô lai (Maize Hybrid)...........................................................7
1.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô trên thế giới......................................10
1.4. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam......................................................15
1.5. Nghiên cứu về ngô lai trên thế giới và Việt Nam....................................18
1.5.1. Nghiên cứu ngô lai trên thế giới.......................................................18
1.5.2. Nghiên cứu ngô lai ở Việt Nam........................................................20
1.6. Những thách thức đối với sản suất ngô ở Việt Nam................................22
1.7. Tình hình sản xuất ngô tại tỉnh Lai Châu................................................24
1.8. Điều kiện tự nhiên của xã San Thàng thị xã Lai Châu, tỉnh Lai Châu.....27
Chương 2...................................................: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
...................................................................................................................................29

2.1. Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu.............................................29
2.1.1. Vật liệu và thời gian nghiên cứu......................................................29
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu........................................................................29
2.2. Nội dung nghiên cứu.............................................................................29
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................30


1

2.3.1. Đánh giá tình hình sản xuất, sử dụng giống ngô và các biện pháp kỹ
thuật liên quan đến sản xuất ngô ở xã San Thàng.......................................30


2.3.2. Nghiên cứu thí nghiệm đồng ruộng so sánh một số giống ngô..........30
2.3.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi...............................................33
- Năng suất lý thuyết được tính theo công thức:..........................................35
2.5. Phương pháp xử lý số liệu.....................................................................35
Chương 3.........................................................: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
...................................................................................................................................36

3.1. Kết quả đánh giá tình hình sản xuất, sử dụng giống và kỹ thuật thâm canh
ngô tại xã San Thàng....................................................................................36
3.2. Kết quả đánh giá một số giống ngô lai trong hai vụ Thu Đông năm 2009
và Xuân năm 2010........................................................................................43
3.2.1. Đặc điểm khí hậu thời tiết của Lai Châu...........................................43
3.2.2. Đánh giá một số giống ngô lai thí nghiệm tại xã San Thàng, tỉnh Lai
Châu.........................................................................................................47
3.2.2.1. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của các giống ngô.............47
3.2.2.2. Đặc điểm hình thái của các giống ngô tham gia thí nghiệm...........50
3.3.3. Mức độ nhiễm sâu bệnh và khả năng chống chịu điều kiện bất lợi của
các giống ngô tham gia thí nghiệm............................................................53
3.3.4. Trạng thái cây, trạng thái bắp và độ bao bắp của các giống thí nghiệm 57
3.3.5. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô........59
3.3.6. Năng suất thực thu của các giống ngô thí nghiệm.............................65
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.......................................................................................................68

1. Kết luận....................................................................................................68
2. Đề nghị.....................................................................................................69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................70


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích ngô một số khu vực trên thế giới giai đoạn 2005 - 2009
............................................................................................................11
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng ngô thế giới từ năm 1961 - 2009
............................................................................................................12
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới năm 2009
............................................................................................................13
Bảng 1.4. Sản xuất ngô Việt Nam năm 1961 – 2009.........................................17
Bảng 1.5. Năng suất ngô phân theo huyện, thị xã của tỉnh Lai Châu................25
Bảng 1.6. Diện tích ngô tại tỉnh Lai Châu.........................................................26
Bảng 3.1. Diện tích các loại cây trồng chính tại 5 bản đại diện năm 2009..........37
Bảng 3.2. Diện tích một số cây trồng bình quân mỗi hộ tại 5 bản đại diện.........38
Bảng 3.3. Tình hình sản xuất ngô ở xã San Thàng 2007-2009...........................39
Bảng 3.4: Tình hình sử dụng giống ngô tại xã San Thàng................................41
Bảng 3.5: Một số đặc điểm thời tiết khí hậu của Lai Châu...............................44
Bảng 3.6. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển vụ Thu Đông năm 2009
và vụ Xuân năm 2010.........................................................................48
Bảng 3.7. Chiều cao cây và chiều cao đóng bắp của các giống ngô...................52
Bảng 3.8. Mức độ nhiễm sâu bệnh vụ Thu Đông năm 2009 và vụ Xuân năm
2010....................................................................................................54
Bảng 3.9. Mức độ chống chịu điều kiện bất thuận của các giống thí
nghiệm trong vụ Thu Đông năm 2009 và Xuân 2010..........................57
Bảng 3.10. Trạng thái cây và trạng thái bắp, độ bao bắp của các giống ngô thí
nghiệm................................................................................................58
Bảng 3.11. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất các giống ngô
trong vụ thu đông 2009.......................................................................60


1

Bảng 3.12 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất các giống ngô
trong vụ xuân 2010.............................................................................60
Bảng 3.13. Năng suất thực thu của các giống ngô thí nghiệm vụ Thu Đông
năm 2009 và vụ Xuân năm 2010.........................................................66


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1. Diện tích các loại cây trồng chính tại 5 bản xã San Thàng năm
2009....................................................................................................37
Hình 3.2: Diện tích các loại cây trồng tại 5 bản đại diện...................................38
Hình 3.3: Diễn biến diện tích ngô tại xã San Thàng 3 năm gần đây..................40
Hình 3.4: Thời gian sinh trưởng của các giống thí nghiệm qua hai vụ..............50
Hình 3.5: Năng suất các giống trong vụ Thu đông 2009....................................66
Hình 3.6: Năng suất các giống trong vụ xuân 2010...........................................67


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngô vốn là cây lương thực quan trọng, là nguồn giải quyết lương thực
cho nhiều dân tộc trên trên thế giới. Đã từ lâu, cây ngô được xếp vào trong cơ
cấu cây trồng nông nghiệp ở các vùng đồi hẻo lánh. Ở một số nước như:
Mêxico, Ấn Độ, Philipin và một số nước Châu Phi khác người ta dùng ngô
làm lương thực chính. Ngoài ra cây ngô còn là nguồn thức ăn gia súc để chăn
nuôi cung cấp thịt, trứng, sữa,... Ngô còn là cây có giá trị thực phẩm cao như:
ngô nếp, ngô đường, ngô rau và là nguồn nguyên liệu lớn cho ngành công
nghiệp chế biến ethanol thay thế một phần nhiên liệu xăng dầu. Ngô là mặt
hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao, luôn đứng đầu trong danh sách những
mặt hàng có khối lượng hàng hoá ngày càng tăng, thị trường tiêu thụ rộng.
Ngô đã được dùng để sản xuất 670 mặt hàng khác nhau trong các loại lương
thực, thực phẩm, dược phẩm, công nghiệp nhẹ. Trong đầu thập kỷ 90, lượng
ngô buôn bán trên thế giới chiếm khoảng 75- 85 triệu tấn. Trên thế giới, ngô
xếp thứ ba sau lúa mì và lúa nước về diện tích và đứng đầu về năng suất, sản
lượng do những thành tựu ứng dụng về ưu thế lai ở ngô và đầu tư thâm canh
cao (Ngô Hữu Tình, 2003) [14].
Ở nước ta, ngô là cây trồng nhập nội và mới được đưa vào trồng khoảng
ba trăm năm. Song cây ngô được trồng trong điều kiện sinh thái khác nhau từ
8 – 230 C. Địa bàn ngô trải rộng trên nhiều vùng và bị chia cách rõ rệt về địa
hình, thời tiết, khí hậu, thuỷ văn. Bắt đầu từ thập kỷ 80, ngô nước ta đã phát
triển mạnh mẽ cả ba mặt: diện tích, năng suất và sản lượng (Ngô Hữu Tình,
2003)[14].


2

Về thâm canh, năng suất ngô hiện nay còn rất thấp. Nếu như năng suất
năm 1995 đạt cao nhất là 2,2 tấn/ha, thì cũng chỉ bằng 50% năng suất ngô
của thế giới. Các vùng miền núi, trung du và duyên hải miền trung, năng
suất ngô chưa vượt ngưỡng 2 tấn/ha. Những vùng có tốc độ tăng năng suất
khá là đồng bằng sông Cửu Long 10,5%, Đông Nam Bộ 11%,...( Ngô Hữu
Tình, 2003)[14].
Lai Châu là một trong những tỉnh khó khăn nhất cả nước, tỉ lệ đói nghèo
toàn tỉnh năm 2009 là 28,2%. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ lệ
8,4 % diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh, trong đó phần lớn là đất bãi màu và
ruộng một vụ lúa, một vụ ngô.
Xã San Thàng (thị xã Lai Châu) là xã đặc biệt khó khăn. Đời sống nhân
dân còn nghèo, nhân dân sống bằng nguồn thu nhập chính là sản xuất nông
nghiệp và canh tác nương rẫy trên đất dốc. Sản xuất nông nghiệp còn gặp
nhiều khó khăn chủ yếu là dựa vào thiên nhiên là chính nên năng suất, sản
lượng cây trồng thấp, việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật thâm
canh vào sản xuất còn hạn chế. Diện tích ruộng nước ít chủ yếu là sản xuất
nương rẫy, lương thực bình quân đầu người/năm đạt 380 kg, một số bản bà
con nhân dân còn thiếu lương thực nhất là lúc giáp hạt.
Ở xã San Thàng, ngô được coi là cây lương thực chính của đồng bào
vùng cao. Trước đây nhân dân quen với việc trồng ngô thụ phấn tự do nhưng
năng suất không cao. Hai năm trở lại đây dân xã San Thàng đã được tiếp cận
với giống ngô lai CP989, có năng suất cao, dùng làm thức ăn chăn nuôi tốt,
song cơ cấu giống lai vẫn đơn điệu, chưa đáp ứng được nhu cầu của người
dân. Vì vậy, để phát triển sản xuất ngô của xã San Thàng nói riêng và tỉnh Lai
Châu nói chung cần phải thay đổi cơ cấu giống, tăng cường sử dụng các giống
ngô lai và tăng cường đầu tư thâm canh. Bởi vậy, việc lựa chọn khảo nghiệm,
đánh giá các giống ngô có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt, thích nghi


3

với điều kiện sinh thái và mùa vụ của các địa phương trên địa bàn tỉnh Lai
Châu là việc làm rất cần cấp thiết
Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và
phát triển một số giống ngô lai tại xã San Thàng, thị xã Lai Châu, tỉnh Lai
Châu" có ý nghĩa quan trọng, nhằm góp phần đáp ứng nhu cầu phát triển sản
xuất ngô lai ở địa phương.
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của một số giống ngô lai
tại xã San Thàng, nhằm chọn ra những giống ngô có triển vọng phù hợp với
điều kiện sản xuất ở địa phương.
3. Yêu cầu của đề tài
Đề tài tập trung vào một số yêu cầu sau:
- Điều tra tình hình sản xuất ngô tại xã San Thàng, tình hình sử dụng
giống, điều tra cơ cấu giống và các biện pháp kỹ thuật canh tác ngô tại địa
phương.
- Theo dõi đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các giống ngô tham gia
thí nghiệm.
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái của các giống ngô thí nghiệm
- Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh và chống đổ của các giống ngô
thí nghiệm.
- Nghiên cứu năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống
ngô thí nghiệm.


4


5

Chương 1

TỔNG QUAN
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Ở Việt Nam, sản xuất nông nghiệp đã có bước phát triển tương đối toàn
diện, tăng trưởng khá, quan hệ sản xuất từng bước đổi mới phù hợp với yêu
cầu phát triển của nền nông nghiệp hàng hoá.
Đóng góp một phần không nhỏ đối với sự phát triển đó là hệ thống các
cây lương thực, trong đó có cây ngô. Mặc dù cây lúa vẫn đang giữ vị trí đứng
đầu về sản lượng cũng như tầm quan trọng nhưng với khả năng phát triển
trong tương lai, cây ngô đã từng bước tự khẳng định được mình.
Ngô là cây trồng quang hợp theo chu trình C4, có tiềm năng năng suất
cao mà không một cây cốc có thể so sánh kịp. Để nâng cao hiệu quả trong sản
xuất nông nghiệp nói chung và khai thác triệt để vị trí vai trò của cây ngô nói
riêng, công tác lai tạo những giống ngô mới có năng suất cao, phẩm chất tốt,
thích ứng rộng là một yêu cầu cấp thiết.
Tuy nhiên một giống chỉ được coi là thực sự phát huy hiệu quả khi có
tiềm năng năng suất cao và thích nghi với điều kiện sinh thái cụ thể. Vì vậy
cần tiến hành nghiên cứu và khảo nghiệm giống ở các vùng sinh thái khác
nhau dựa trên một số đặc điểm nông sinh học và năng suất để chọn được
giống phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của vùng, phát huy
hiệu quả kinh tế của giống, góp phần tăng thu nhập cho nông dân.
Để xác định được những giống ngô lai có triển vọng đưa vào sản xuất
đại trà, góp phần làm tăng năng suất và sản lượng ngô của tỉnh Lai Châu,
chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số
giống ngô lai trong điều kiện sinh thái của tỉnh.


6

1.2. Các loại giống ngô
Theo phương pháp chọn tạo giống, ngô được phân chia thành 2 loại chính:
- Ngô thụ phấn tự do (TPTD - open pollinated variety),
- Ngô lai (Maize Hybrid),
1.2.1. Giống ngô thụ phấn tự do (TPTD - open pollinated variety)
Giống ngô TPTD là một danh từ chung để chỉ các loại giống mà trong
quá trình sản xuất hạt giống con người không cần can thiệp vào quá trình thụ
phấn, chúng được tự do thụ phấn (thụ phấn mở). Tên gọi này nhằm phân biệt
với các loại giống ngô lai. Các giống TPTD đặc điểm sau: Sử dụng hiệu ứng
gen cộng, có nền di truyền rộng, khả năng thích ứng rộng và năng suất cao.
Độ đồng đều chấp nhận, dễ sản xuất và thay giống, giống sử dụng 2 đến 3
đời, giá giống rẻ. Giống ngô TPTD nghĩa rộng bao gồm: Giống ngô địa
phương, giống ngô tổng hợp, giống ngô hỗn hợp, giống ngô TPTD cải thiện
(TPTD nghĩa hẹp).
1.2.1.1. Giống ngô địa phương (Local variety)
Là giống ngô đã tồn tại trong một thời gian dài ở địa phương, phù hợp
với điều kiện khí hậu, tập quán canh tác và khả năng chống chịu tốt với điều
kiện bất lợi của vùng. Giống địa phương năng suất thường không cao nhưng
chất lượng tốt và là nguồn vật liệu khởi đầu rất quan trọng trong công tác
chọn tạo giống mới.
Hiện nay, ở những vùng núi xa xôi hẻo lánh người dân vẫn sử dụng
nhiều giống địa phương như: tẻ mèo, nếp Lù Tây Ninh, gié Bắc Ninh, Xiêm...
(Ngô Hữu Tình, 1997)[13].
1.2.1.2. Giống ngô tổng hợp (Synthetic variety)
Là thế hệ tiến triển của giống lai nhiều dòng bằng thụ phấn tự do,
Giống tổng hợp được sử dụng đầu tiên trong sản xuất do đề xuất của Hayes và
Garbes (1919), (Ngô Hữu Tình, 1997)[13] cho rằng sản xuất giống ngô cải


7

tiến bằng phương pháp tái tổ hợp nhiều dòng tự phối có ưu điểm hơn so với
lai đơn, lai kép bởi vì giống này có thể sử dụng 2 đến 3 vụ. Muốn tạo giống
tổng hợp cần tiến hành các bước sau:
Bước 1: Chọn tạo các dòng thuần.
Bước 2: Xác định khả năng kết hợp chung của các dòng thuần.
Bước 3: Lai giữa các dòng tốt và có khả năng kết hợp chung cao để tạo
tổng hợp.
Bước 4: Duy trì và cải thiện quần thể (tổng hợp) bằng các phương pháp lọc
trong quần thể.
Ngoài việc sử dụng trực tiếp làm giống trong sản xuất, giống tổng hợp
còn là nguyên liệu tốt cho công tác rút dòng để tạo giống lai (Ngô Hữu Tình,
1997)[13], ở nước ta đã có một số giống ngô tổng hợp nổi tiếng như giống ngô:
TH2A, TH nếp trắng, HSB1…
1.2.1.3. Giống ngô hỗn hợp (Composite)
Là thế hệ tiến triển của tổ hợp các nguồn vật liệu ưu tú có nền di truyền khác
nhau. Nguồn vật liệu di truyền này gồm các giống thụ phấn tự do, tổng hợp, lai kép…
được chọn theo một số chỉ tiêu như năng suất, thời gian sinh trưởng, đặc điểm của hạt,
tính chống chịu…song chúng phải có đặc tính quí và khả năng kết hợp tốt. Ý tưởng sử
dụng giống hỗn hợp đầu tiên thuộc về các nhà khoa học Ấn Độ và Mêhicô.
Quá trình chọn tạo một giống hỗn hợp cần tiến hành các bước:
Bước 1: Chọn thành phần bố mẹ.
Bước 2: Lai thử, chọn các cặp lai cho năng suất cao ở F1 và ít suy giảm ở F2.
Bước 3: Tạo lập hỗn hợp bằng cách thụ phấn dây chuyền hoặc luân giao.
Bước 4: Duy trì và cải thiện giống bằng phương pháp chọn lọc quần thể.
Giống hỗn hợp có vai trò đáng kể trong nghề trồng ngô các nước nhiệt đới
đang phát triển trong những năm qua (Ngô Hữu Tình, 1997)[13]. Ở nước ta
đã có những giống ngô hỗn hợp nổi tiếng như: VM1, TSB2, MSB49, TSB1…


8

1.2.1.4. Giống ngô thụ phấn tự do cải thiện
Giống ngô TPTD cải thiện được định nghĩa là: “Tập hợp các kiểu hình
tương đối đồng đều, đại diện cho phần ưu tú nhất của một quần thể trong một chu
kỳ cải thiện nào đó”.
Quy trình chọn tạo một giống ngô TPTD bao gồm các bước:
Bước 1: Tạo vốn gen.
Bước 2: Tạo vốn quần thể.
Bước 3: Tạo giống thí nghiệm.
Bước 4: Khảo nghiệm giống thí nghiệm.
Bước 5: Đưa vào sản xuất.
1.2.2. Giống ngô lai (Maize Hybrid)
Ngô lai là thành tựu khoa học nông nghiệp nổi bật nhất của thế kỷ
XX, đó là kết quả của ứng dụng ưu thế lai trong chọn tạo giống (Ngô Hữu
Tình, 1997)[13]. Giống ngô lai có những đặc điểm sau:
- Hiệu ứng trội và siêu trội được sử dụng trong quá trình tạo giống.
- Giống có nền di tuyền hẹp, thích ứng hẹp
- Yêu cầu thâm canh cao, năng suất cao và có độ đồng đều tốt.
- Hạt giống chỉ sử dụng được một đời F1.
Hiện nay ngô lai được chia thành hai loại: Giống ngô lai không quy ước
và giống ngô lai quy ước.
1.2.2.1. Ngô lai không quy ước (Non-conventional hybrid)
Là giống ngô lai mà trong đó ít nhất có một bố hoặc mẹ không phải là
dòng thuần.
Ngô lai không quy ước là bước chuyển tiếp từ giống TPTD sang giống
ngô lai quy ước. Thuận lợi chính của giống này là sử dụng bố không thuần
nên dễ sản xuất giống và giảm được giá thành (Ngô Hữu Tình, 1997)[13].
Khả năng sinh trưởng, phát triển, chống chịu và năng suất của ngô lai không


9

quy ước cao hơn so với ngô TPTD nhưng thấp hơn so với ngô lai quy ước.
Đặc điểm này rất phù hợp với điều kiện kinh tế kỹ thuật ở các nước đang phát
triển, đặc biệt là các nước đang trong giai đoạn chuyển từ giống TPTD sang
giống ngô lai vì quá trình sản xuất hạt giống dễ dàng, giá thành hạt giống rẻ
mà năng suất khá cao.
Ngô lai không quy ước được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam vào giai
đoạn 1990 - 1995, hai giống được trồng phổ biến trong thời kỳ này là LS6 và
LS8 với tiềm năng năng suất 5 – 7 tấn/ha.
Có nhiều thể loại giống lai không quy ước, song thường gặp nhất là:
- Giống x giống
- Giống x dòng hoặc dòng x giống (lai đỉnh)
- Gia đình x gia đình
- Lai đơn x giống (lai đỉnh kép)
Trong đó lai đỉnh (dòng x giống) và lai đỉnh kép (lai đơn x giống) được
ứng dụng rộng rãi nhất.
Hiện nay ở các nước đang phát triển, sử dụng chủ yếu là lai đỉnh kép và
lai đỉnh kép cải tiến. Trong tương lai khi các nước này có đủ điều kiện về kinh
tế và kỹ thuật thì vai trò của các giống ngô lai không qui ước sẽ thu hẹp và
thay thế dần bằng các giống lai qui ước (Ngô Hữu Tình, 1997)[13].
Ở nước ta, nhóm ngô lai không qui ước được sử dụng chủ yếu trong
những năm 1990 vì chương trình ngô lai Việt Nam lúc đó mới bắt đầu.
1.2.2.2. Giống ngô lai quy ước (Conventional hybrid)
Là giống ngô lai được tạo ra giữa các dòng thuần. Tuỳ theo số dòng tự
phối sử dụng trong chọn giống mà giống ngô lai qui ước được phân chia
thành những loại chính sau:
* Lai đơn (A x B): Lai đơn là giống tạo ra giữa 2 dòng thuần, lai đơn
có ưu điểm là: Năng suất, độ đồng đều cao, yêu cầu thâm canh cao và phạm


10

vi thích ứng hẹp. Ở nước ta trong những năm gần đây nhờ sử dụng giống ngô
lai đơn trong sản xuất nên đã nâng cao năng suất và sản lượng ngô. Một số
giống ngô lai đơn có năng suất cao, phẩm chất tốt được sử dụng phổ biến
trong sản xuất như: LVN 10, LVN4, LVN20, LVN99...
* Lai kép [(A x B) x (C x D)]: Là giống lai tạo ra bằng cách lai giữa
hai giống lai đơn. Giống lai kép có những ưu điểm nổi bật như: Năng suất hạt
giống cao, giá thành hạ. Trong sản xuất hạt giống do cây bố là lai đơn nên cho
phấn nhiều hơn dòng tự phối vì vậy tăng được tỷ lệ cây mẹ trong ruộng sản
xuất giống. Hơn nữa lai đơn có khả năng chống chịu môi trường bất thuận tốt
hơn dòng tự phối nên làm giảm rủi ro trong sản xuất hạt giống. Bên cạnh đó
giống lai kép còn tồn tại những yếu điểm như: Độ đồng đều thấp, năng suất
kém hơn lai đơn.
* Lai ba [(A x B) x C]: Giống lai ba là giống lai giữa giống lai đơn và
một dòng tự phối. Giống lai ba có những ưu điểm là: tiềm năng năng suất cao
hơn giống lai không qui ước và lai kép. Do sử dụng giống lai đơn làm mẹ nên
năng suất hạt giống cao, giá thành hạt giống hạ, khả năng thích ứng rộng.
Tuy nhiên giống lai ba có những mặt hạn chế sau: Qui trình sản xuất hạt
giống đòi hỏi thêm một vụ và thêm bãi cách ly, độ an toàn không cao, độ
đồng đều của cây và bắp không cao bằng lai đơn. Những giống lai ba đang
được sử dụng như: LVN17, LVN27, LVN29…
* Lai ba cải tiến [(A x B x (C x C’)]: Là giống lai tạo ra giữa một
giống lai đơn với một tổ hợp lai giữa các dòng chị em nên có khả năng sinh
trưởng tốt hơn, lượng phấn nhiều hơn, thời gian tung phấn nhiều hơn, kết quả
là hạn chế được rủi do, độ đồng đều khá.
* Lai đơn cải tiến (A x A’) x B hoặc (A x A’) x (B x B’).
Giống ngô lai qui ước được chia thành nhiều loại khác nhau, nhưng để
tạo giống ngô lai qui ước trải qua ba bước chính:


11

Bước 1: Phát triển dòng thuần.
Bước 2: Thử khả năng kết hợp của các dòng thuần.
Bước 3: Kết hợp các dòng thuần để tạo ra con lai có ƯTL cao, (Ngô Hữu
Tình, 1997)[13].
Hiện nay các giống ngô lai quy ước được sử dụng rất rộng rãi trong
sản xuất.
Ví dụ: LVN-10, DK-888, LVN-98, LVN-4, LVN-17, C-919, LVN-23 (ngô
rau), LVN-24…
Nhìn chung giống ngô lai qui ước có ưu điểm về năng suất, độ đồng đều
về dạng cây, dạng bắp. Nhu cầu hạt giống ngô lai qui ước ở Việt Nam hiện
nay là 3.000 – 4.000 tấn/năm.
1.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô trên thế giới
Sản xuất ngô trên thế giới phát triển liên tục từ đầu thế kỷ 20 đến nay,
đặc biệt hơn 40 năm gần đây nhờ ứng dụng rộng rãi công nghệ ưu thế lai, kỹ
thuật nông học tiên tiến và những thành tựu của các ngành khoa học khác như
công nghệ sinh học, công nghệ chế biến và bảo quản, cơ khí hoá, công nghệ
tin học,… vào sản xuất. Ngô là cây phân bố vào loại rộng rãi nhất trên thế
giới, trải rộng hơn 90 vĩ tuyến: từ dưới 400N (lục địa châu Úc, nam châu Phi,
Chi Lê,…) lên gần đến 550B (bờ biển Ban Tích, trung lưu sông Vônga,…). Từ
độ cao 1-2 mét đến gần 4.000m so với mặt nước biển (Nguyễn Đức Lương,
Dương Văn Sơn, Lương Văn Hinh, 2000) [8].
Theo số liệu của CIMMYT (1986) [20], mức tăng trưởng bình quân hàng
năm của cây ngô trên toàn thế giới về mặt diện tích là 0,7%, năng suất là
2,4% và sản lượng là 3,1%. Tuy nhiên diện tích, năng suất, sản lượng ngô
giữa các châu lục trên thế giới có sự chênh lệch tương đối lớn qua các năm
2005, 2006, 2007, 2008 và 2009, được thể hiện ở bảng 1.2.


12

Bảng 1.1: Diện tích ngô một số khu vực trên thế giới giai đoạn 2005 - 2009
Đơn vị tính: triệu ha
Khu vực

2005

2006

2007

2008

2009

Châu Á

46,9

49,1

51

51,7

52

Châu Phi

28,1

27,8

29,1

30,1

28,5

Trung Mỹ

6,9

9,5

8,5

8,6

8,6

Nam Mỹ

17,4

18,2

20,1

21,8

18,2

Bắc Mỹ

31,3

28,7

36,4

33

33,3

Băc Âu

13,7

13,5

14

15,5

14,4

Châu Đại Dương

0,1

0,1

0,1

0,1

0,1

(Nguồn: FAOSTAT, 2010) [25]
Qua bảng 1.1. cho thấy: Diện tích trồng ngô của các khu vực trên thế
giới biến động giữa các năm không đáng kể. Châu Á là khu vực có diện tích
ngô cao nhất, năm 2009 diện tích đạt 52 triệu ha. Châu Đại Dương là khu vực
có diện tích trồng ngô thấp, chỉ đạt 0,1 triệu ha, diện tích của Châu Đại
Dương thấp là do khu vực này có trình độ khoa học kỹ thuật thấp, điều kiện tự
nhiên khí hậu bất thuận và không có khả năng đầu tư thâm canh.
Châu Mỹ là khu vực dẫn đầu về sản lượng ngô trên toàn thế giới, năm
2007 đạt 451,5 triệu tấn (FAOSTAT, 2008)[24], chiếm 57,53% tổng sản lượng
ngô toàn thế giới. Ở các nước có nền kinh tế phát triển, có điều kiện thâm
canh và sử dụng giống có ưu thế lai nên năng suất cao, còn những nước nghèo
đang phát triển, do điều kiện kinh tế còn khó khăn và đầu tư thấp, chủ yếu sử
dụng giống thụ phấn tự do nên năng suất và sản lượng ngô còn thấp
(FAOSTAT, 2008) [24].


13

Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng ngô thế giới từ năm 1961 - 2009
Chỉ tiêu

Diện tích
(triệu ha)

Năng suất
(tấn/ha)

Sản lượng
(triệu tấn)

1961

105,55

1,92

205,03

2005

147,47

4,84

713,43

2006

148,83

4,75

706,69

2007

159,05

4,96

789,48

2008

161,10

5,13

826,22

2009

159,53

5,12

817,11

Năm

(Nguồn: FAOSTAT, 2010) [25]
Theo số liệu FAOSTAT (2010) [25], hơn 40 năm qua, sản xuất ngô trên
thế giới phát triển đáng kể, tăng nhanh cả về diện tích, năng suất và sản
lượng. Năm 1961, diện tích ngô trên thế giới đạt 105,55 ha, năng suất ngô
trung bình đạt 19,2 tạ/ha, nhưng đến năm 2007 đạt diện tích 159,05 triệu ha,
năng suất 49,6 tạ/ha và sản lượng 789,48 triệu tấn. Năm 2008 đạt diện tích
161,10 triệu ha, năng suất 51,3 tạ/ha và sản lượng 826,22 triệu tấn. Năm 2009
đạt diện tích là 159,53 triệu ha, năng suất 51,2 tạ/ha và sản lượng đạt 817,11
triệu tấn.
Kết quả trên có được, trước hết là nhờ ứng dụng ưu thế lai trong chọn tạo
giống, đồng thời không ngừng cải thiện các biện pháp kỹ thuật canh tác. Đặc
biệt, từ 10 năm nay, cùng với những thành tựu mới trong chọn tạo giống lai,
việc ứng dụng công nghệ cao trong canh tác với 52% diện tích trồng bằng
giống được tạo ra bằng công nghệ sinh học đã góp phần đưa sản lượng ngô
thế giới vượt lên trên lúa mỳ và lúa nước. Năm 2007, diện tích trồng ngô
chuyển gen trên thế giới đạt 35,2 triệu ha, trong đó Mỹ có 27,4 triệu ha diện
tích trồng ngô chuyển gen, chiếm 73% diện tích trồng ngô chuyển gen trên
thế giới (GMO,COMPASS).


14

Bảng 1.3. Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới năm 2009
Diện tích
(triệu ha)

Năng suất
(tấn/ha)

Sản lượng
( triệu tấn)

Mỹ

31,83

9,66

307,38

Trung Quốc

30,48

5,35

163,12

Brazil

13,79

3,71

51,23

Mehicô

7,20

2,80

20,20

Ấn Độ

8,40

2,06

17,30

Italia

0,91

8,60

7,88

Đức

0,52

9,75

4,53

Hy Lạp

0,82

8,14

6,80

Israel

0,005

16,23

0,08

Nước

Nguồn FAOSTAT, 2010 [25]
Ở Mỹ ngô được bắt đầu trồng từ năm 1925, năm 1934 ngô lai trở thành
mặt hàng thương mại, công ty đầu tiên thành lập để thương mại hoá giống
ngô lai là “Hi-Bred corn company” (năm 1926) do Mr. Wallace thành lập, sau
vài năm đổi tên thành Pioneer. Một công ty khác được thành lập vào năm
1927 do E.D Funk “Funk Brothers Seed company”. Năm 1934 tiến hành sản
xuất 34 ha hạt ngô lai kép, cùng năm chỉ có 0,4% diện tích trồng ngô lai, năm
1944 đã tăng lên 59% ở vùng Corn Belt, ngoài vùng Corn Belt diện tích trồng
ngô mở rộng ra phía Tây và phía Nam nước Mỹ. Phía Tây Bắc các giống sử
dụng vẫn là giống thụ phấn tự do, song tất cả các nhà nghiên cứu tư nhân
cũng như nhà nước đều hướng tới phát triển ngô lai đặc biệt là giống lai kép.
Đến năm 1956 có 90% diện tích được sử dụng trồng ngô lai.
Do nông dân sử dụng phân bón nhiều vì vậy trong canh tác cây ngô đặt
ra các yêu cầu về giống, trên cơ sở đó các đặc tính được quan tâm nghiên cứu.
- Từ cây cao đến thấp cây, muốn có năng suất cao tăng mật độ.


15

- Từ mật độ thấp đến mật độ cao dẫn tới đòi hỏi khả năng chống chịu
bệnh, đổ, phân bón tốt.
Từ OPV → lai tổng hợp → lai kép → lai đơn.
Vấn đề đặt ra làm thế nào để tăng năng suất ngô, tính thích ứng chiều
cao cây và phân bón ở mức độ cao hơn. Đến năm 1965 mới xuất hiện các
giống lai mới có thể đáp ứng được những yêu cầu trên nhưng những ý tưởng
này được bắt đầu từ thập kỷ 50 với một loạt cải tiến đầu vào: giống tốt tăng
mật độ, chịu phân bón, tăng sử dụng thuốc trừ sâu, trừ cỏ, quản lý của nông
dân (kỹ thuật), năng suất ngô bắt đầu tăng, năm 1955 đạt 2,5 tấn/ha, năm
1960 đạt 3,3 tấn/ha đến năm 1972 đạt cao nhất 6 tấn/ha, còn năm 1973, 1974
năng suất bị suy giảm do nguyên nhân phát triển không bền vững (Bùi Mạnh
Cường, 2007) [2].
Trong năm cuối thập kỷ 80 khi tổng kết quá trình phát triển cây ngô ở
Mỹ cho thấy sự tăng năng suất trong 4 thập kỷ (1950 – 1990) là do các yếu tố:
- Chuyển đổi giống tốt;
- Đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng;
- Kỹ thuật canh tác.
Trong ba yếu tố trên thì giống là quan trọng nhất, chiếm trên 50% đóng
góp cho tăng năng suất. Đối với giống thì cải tiến di truyền (genetic
improvement) là quan trọng nhất. Vì cải tiến cho phép tạo ra giống ngô lai
năng suất cao, chống chịu tốt, đặc biệt là tăng mật độ cây trên hecta.
Ngô lai đang tiến triển tốt đẹp ở Trung Quốc, một cường quốc ngô lai ở
Châu Á. Trước năm 1960, Trung Quốc sử dụng chủ yếu là giống thụ phấn
tự do OPV, từ năm 1961 đến 1970 các cặp lai kép xuất hiện, được gieo
trồng trong khoảng 15 triệu ha, sản lượng tăng 18 triệu tấn, năng suất tăng
2,1 tấn/ha. Sau những năm 70 xuất hiện các giống lai đơn. Từ thập kỷ 80


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×