Tải bản đầy đủ

BÀI GIẢNG , BÀI TẬP ĐỀ THI MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI

1

Học phần
MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGỪOI

BỘ MÔN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – KHOA XÂY DỰNG VÀ
MÔI TRƯỜNG
GV: HOÀNG THỊ KIM DUNG
PHÒNG LÀM VIỆC: P111-A1
SĐT: 0987785781

Năm 2016-2017


2


3

Nhiệm vụ của môn học:
Cung cấp các kiến thức cơ bản về sinh thái môi

trường và mối tương quan giữa con người và
môi trường.
Nâng cao nhận thức cho sinh viên về các vấn đề
môi trường trong nước và trên thế giới hiện nay
nhằm làm sinh viên có ý thức tự giác trong việc
bảo vệ môi trường.


4

NỘI DUNG MÔN HỌC
Bài mở đầu
Chương 1: Môi trường và sinh thái
Chương 2: Con người với tài nguyên thiên nhiên
Chương 3: Ô nhiễm môi trường
Chương 4: Vấn đề môi trường với một số ngành
công nghiệp


5

BÀI MỞ ĐẦU
- Tồn tại 2 thế giới
TG tự nhiên: đất, nước, không khí, thực –động vật ,vsv v…v
TG nhân tạo: tổ chức xã hội, vật thể nhân tạo v…v
 Có sự liên kết, tương quan giữa 2 thế giới
- Tác động của con người đến môi trường:
Trước đây (sơ khai) và hiện nay


6

Đối tượng nghiên cứu của môn học
Nghiên cứu mối tương quan giữa môi trường và con người

Môi trường

Nghiªn cøu:
- c¸c thµnh phÇn m«i trường
- sù tån t¹i vµ ph¸t triÓn


- c¸c quy luËt cña tù nhiªn
- c¸c hiÖn tưîng tù nhiªn...

Con người

Nghiên cứu:
- sự tồn tại và phát triển của con người
- sự khai thác tài nguyên từ môi trường
( lợi ích và tác động)
- Biện pháp của con người để giảm tác
động đến môi trường...


7

Chương I: MÔI TRƯỜNG VÀ SINH THÁI
1.1. Môi trường
1.1.1. Khái niệm
- Môi trường là tập hợp các
vật thể, hoàn cảnh và những
ảnh hưởng bao bọc quanh
một đối tượng nào đó.
- Môi trường là khoảng
không gian nhất định có
chứa các yếu tố khác nhau,
tác động qua lại với nhau để
cùng tồn tại và phát triển

B

E

A

D

C


 Quan điểm về môi trường nhìn từ góc độ sinh học là những quan điểm phổ biến, sau
đây là một số định nghĩa:

8

 (1). Môi trường là tập hợp các yếu tố vật lý, hoá học, sinh học, kinh tế - xã hội bao
quanh và tác động tới đời sống và sự phát triển của một cá thể hoặc một công đồng
người (theo Liên hiệp quốc - UNEP chương trình môi trường của Liên hiệp quốc,
1980).
 (2). Môi trường là tất cả các hoàn cảnh bên ngoài tác động lên một cơ thể sinh vật
hoặc một cơ thể nhất định đang sống, là mọi vật bên ngoài một cơ thể (theo G. Tyler
Miler -Environmental Science, USA, 1988).
 (3). Môi trường là hoàn cảnh vật lý, hoá học, sinh học bao quanh các sinh vật.
(Encyclopedia of Environmental Science, USA, 1992 - Từ điển bách khoa về khoa học
môi trường của Mỹ)
 (4). Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên (thạch quyển, khí quyển, thủy quyển,
sinh quyển) các yếu tố vật chất nhân tạo (thành phố, công trình, ruộng, vườn...) quan
hệ mật thiết với nhau bao quanh con người có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống sản
xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. (Theo Luật Bảo vệ môi trường
Việt Nam 2005)


9

1.1.2. Sự tiến hóa của môi trường
Clip về hình thành hệ mặt trời – clip 1
Vụ nổ Bigbang cách đây 4.6 tỷ năm  đám mây bụi thái dương
hệ  hình thành lên Hệ mặt trời gồm trái đất và các hành tinh.
Clip về qúa trình hình thành lên Trái đất – clip 3- 5
Qua 2 giai đoạn:
- Trước khi xuất hiện sự sống
- Sau khi xuất hiện sự sống và loài người


10

TRAI DAT VA CAC HANH TINH


a. Trước khi sự sống xuất hiện
11

4.5 tỷ năm trước:
TĐ hình thành từ sự va chạm hàng nghìn thiên thạch tạo
nên TĐ với những dòng nóng chảy. Bề mặt là đại dương nóng
chảy.
4.4 tỷ năm trước
- Thiên thạch vẫn va chạm với bề mặt TĐ, nhưng lõi TĐ thì
nguội dần, làm bề mặt TĐ cứng lại thành vỏ đá núi lửa đen.
 Khi bề mặt TĐ nguội đi, đá bắt đầu nhả ra hàng tấn khí
cácbonic và hơi nước. CH4, H2, He2 v..v cũng tạo ra trong
quá trình này.


12

4.3- 4.0 tỷ năm trước:
- Hơi nước xuất hiện tạo ra những trận mưa lớn nhất
trên TĐ từng có, rơi hàng triệu hàng triệu năm và tạo ra
những đại dương. (trên 90% bề mặt là đại dương).
- Biển rất nhiều sắt nên tạo màu nước xanh rêu, khí
quyển rất nhiều khí cacbonic nên không khí có màu đỏ.
- Nhiệt độ cao hơn 90 độ C.


13

3.4 tỷ năm trước:
Hình thành đá granit. Nổi lên bề mặt TĐ tạo ra lớp vỏ lục địa thực sự
đầu tiên.
 Trong vài tỷ năm sau đó: các lục địa đá granit lớn dần khắp nơi
trên mặt địa cầu  Sự lấn át của đại dương chấm dứt  lục địa đã
xuất hiện.
- Sự mở rộng chậm chạp của lục địa làm thay đổi bề ngoài của hành
tinh và hình thành ra những vùng nước nông ven bờ được chiếu
sáng và có sự sống dưới sâu đại dương. Nhưng sau đó chúng tiến
hoá, ngoi lên mặt nước, ở ven các bờ lục địa, 1 dạng sống khác đã
xuất hiện, sống nhờ ánh sáng và nhả oxy vào khí quyển.

 Khí quyển xuất hiện OXY


14

Vi khuẩn đơn bào- Nồng độ Oxy bắt đầu tăng (2,3 tỷ năm)


15

Ngoài ra

Trải qua thêm hơn 2 tỷ năm, cách đây 450 triệu năm. Lượng
khí oxy trong khí quyển đạt đến mức ta thấy ngày nay, mức đủ
nhiều để tạo ra 1 tầng ozon chắn tia cực tím xuất hiện sự
sống.


b. Sau khi xuất hiện sự sống và loài người
16

Môi trường toàn cầu chuyển sang giai đoạn mới: phần vô sinh và
phần hữu sinh.
+ quá trình hô hấp của các sinh vật chủ yếu thông qua bằng con
đường sinh hoá lên men để cung cấp năng lượng cho các hoạt động
sinh vật (sinh vật kỵ khí).
+ quá trình quang hợp đã tạo ra sự biến đổi sâu sắc về môi trường
sinh thái địa cầu, O2 được tạo ra nhanh chóng, từ đó, kéo theo sự
xuất hiện hàng loạt các vi sinh vật khác.
+ Sinh vật trên Trái đất rơi vào các đợt tuyệt chủng do kỷ băng hà và
sự va chạm của thiên thạch vào trái đất  phong phú, đa dạng
những loài động thực vật .


17

+ Khi Trái đất đã dần ổn định về địa chất thì sinh vật phát
triển thông qua chọn lọc tự nhiên, di truyền và biến dị.
+ Cách đây 55 triệu năm có sự xuất hiện của động vật linh
trưởng. Nguồn gốc của loài người hiện nay.
+ Trải qua các giai đoạn tiến hóa, con người có dáng vóc,
trí tuệ và cuộc sống như ngày nay. Môi trường từ đó mà
cũng tiến hóa và thay đổi ( ví dụ: Không khí, nước biển)


18

1.1.3 Thành phần của môi trường
Môi trường tự nhiên: Là các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học
tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người
Môi trường nhân tạo: Là các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học
do con người tạo ra, chịu sự chi phối của con người.
Môi trường xã hội: Các mối quan hệ giữa con người và con
người


19

1.1.4 Các quyển trên Trái đất
Khí quyển
Sinh quyển
Thủy quyển
Thạch quyển


20

A. KHÍ QUYỂN
 Là hỗn hợp khí bao quanh trái đất gồm nhiều tầng khác nhau.
 Thành phần khí quyển bao gồm: 78% - N2; 21% - O2; 0,035% CO2 và các khí khác.
 Khí quyển đóng vai trò quyết định trong việc duy trì cân bằng nhiệt
của trái đất, thông qua quá trình hấp thụ bức xạ từ mặt trời và
phản xạ khỏi trái đất


21

Các tầng trong khí quyển


22


+ Tầng đối lưu: Chiếm khoảng 70-80% khối lượng khí quyển. Nhiệt độ
23

giảm theo độ cao (đạt -500C tại đỉnh). Không khí di chuyển theo phương
ngang và thẳng đứng.
+ Tầng bình lưu: Lớp O3 xuất hiện ở độ cao 18 – 30 km và nồng độ cao
nhất ở 20-25km, đóng vai trò bảo vệ sự sống trên trái đất. Nhiệt độ tăng
theo độ cao (đạt –20C). Không khí di chuyển theo phương ngang
+ Tầng trung lưu: Nhiệt độ giảm theo độ cao (đạt -920C tại đỉnh). Thành
phần chủ yếu O2, NO, O, N2. Không khí loãng.
+ Tầng nhiệt (ion): Nhiệt độ tăng nhanh theo độ cao (Từ -920C đến +
12000C). Ban ngày nhiệt độ rất cao nhưng ban đêm lại xuống rất thấp. Vai
trò: Phản xạ sóng điện từ do một số hạt bị ion hóa sau khi hấp thụ bức xạ
mặt trời.


24

+ Tầng ngoài (điện ly): Nhiệt độ tăng nhanh theo độ cao (đạt +
17000C tại đỉnh). Các phân tử tồn tại dạng ion do bị tác động của tia
tử ngoại mặt trời phân li thành. Không khí rất loãng chỉ xuất hiện
một số ion của oxy, heli, hydro. Các phân tử khí chuyển động rất
nhanh và có xu hướng thoát ra ngoài khoảng không vũ trụ.


25

B. THỦY QUYỂN
Thủy quyển được mô tả như là khối lượng chung của nước được tìm thấy dưới bề
mặt, trên bề mặt cũng như trong khí quyển của hành tinh (nước biển, sông, suối, ao,
hồ, nước ngầm, băng tuyết, hơi nước…)

Bao gồm:
- 97% nước măn
- 2% nước ngọt ở
dạng băng đá
- 1% nước ngọt ở
dạng ao, hồ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×