Tải bản đầy đủ

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VÕ XUÂN CƯỜNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN QUỲNH
LƯU, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VÕ XUÂN CƯỜNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN QUỲNH

LƯU, TỈNH NGHỆ AN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đàm Xuân Vận

THÁI NGUYÊN - 2017


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện nghiên cứu đã được cám ơn và
các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày ....... tháng ........ năm 201....
Tác giả

Võ Xuân Cường


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự
quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, ban chủ nhiệm Khoa quản lý tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo trong
khoa quản lý tài nguyên và bạn bè.
Trước tên tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS
Đàm Xuân Vận, Người hướng dẫn khoa học đã tận tnh giúp đỡ tôi trong quá
trình hoàn thành luận văn này.
Đồng thời tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể ban chủ nhiệm Khoa
quản lý tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo trong khoa quản lý tài nguyên
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ hoàn thiện bản luận văn
này.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới tất cả bạn
bè, đồng nghiệp, cơ quan, gia đình và người thân đã quan tâm động viên tôi
trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!


Tác giả luận văn

Võ Xuân Cường


iii
iiii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................
1
2. Mục tiêu đề tài...............................................................................................
2
3. Ý nghĩa của đề tài.......................................................................................... 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................ 3
1.1. Cơ sở khoa học........................................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm cơ bản .................................................................................... 3
1.1.2. Yêu cầu chung khi lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
kinh tế sử dụng đất ............................................................................................
6
1.1.3. Công thức tổng quát về hiệu quả kinh tế ................................................
6
1.1.4. Bản chất của hiệu quả kinh tế .................................................................
7
1.2. Căn cứ pháp lý............................................................................................ 7
1.2.1. Luật đất đai 2013.....................................................................................
7
1.2.2. Một số các văn bản pháp quy liên quan ..................................................
9
1.3. Cơ sở thực tiễn ...........................................................................................
9
1.3.1. Tình hình sử dụng đất trên thế giới và một số nước trên thế giới...........
9


ivi
vi
1.3.2. Tình hình sử dụng đất ở Việt Nam........................................................
13
1.4. Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất

sử dụng đất bền vững ......................................................................................
17
1.4.1. Nghiên cứu trên thế giới........................................................................
17
1.4.2. Nghiên cứu trong nước..........................................................................
19


iv
iv
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............ 22
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 22
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 22
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 22
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 22
2.2.1. Nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Quỳnh
Lưu ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp.................................................
22
2.2.2. Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp và các loại hình sử
dụng đất nông nghiệp ......................................................................................
22
2.2.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế, môi trường và xã hội của các loại hình
sử dụng đất ...................................................................................................... 23
2.2.4. Lựa chọn và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp thích
nghi với điều kiện đất đai trên địa bàn huyện .................................................
23
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 23
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................
23
2.3.2. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ...................
25
2.3.3. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu..................................................... 26
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................... 27
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Quỳnh Lưu ............................. 27
3.1.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ....................................... 27
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 31
3.1.2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng....................................................
32
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện


vv
Quỳnh Lưu ...................................................................................................... 32
3.1.4. Hiện Trạng Sử Dụng Đất Của Huyện Quỳnh Lưu ............................... 33


vv
3.2. Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Quỳnh Lưu ......
36
3.2.1. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện ..................
36
3.2.2. Mô tả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An năm 2015 ............................................................. 39
3.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
toàn huyện ....................................................................................................... 43
3.3. Lựa chọn và định hướng sử dụng đất nông nghiệp cho huyện
Quỳnh Lưu ...................................................................................................... 56
3.3.1. Tiêu chuẩn lựa chọn loại hình sử dụng đất bền vững ...........................
56
3.3.2. Quan điểm khai thác sử dụng đất ..........................................................
57
3.3.3. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất ...................................................... 57
3.3.4. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao.........................
58
3.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho
huyện Quỳnh Lưu............................................................................................ 59
3.4.1. Giải pháp chung .................................................................................... 59
3.4.2. Các giải pháp cụ thể .............................................................................. 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 65
PHỤ LỤC


vi
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVTV

: Bảo vệ thực vật

CPTG

: Chi phí trung gian

CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
FAO

: Tổ chức lương nông của Liên hợp quốc
(Food and Agriculture Organization)

GTNC

: Giá trị ngày công

GTSX

: Giá trị sản xuất HQĐV

: Hiệu quả đồng vốn LUT

:

Loại hình sử dụng đất MTĐH
Mục tiêu Đại hội NLTS
lâm thủy sản Nxb

:
: Nông

: Nhà xuất

bản
TNHH

: Thương nghiệp hữu hạn

UBND

: Ủy ban nhân dân


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Các tểu vùng của huyện Quỳnh Lưu theo độ dốc và diện tch........
29
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Quỳnh Lưu năm 2015 ................. 34
Bảng 3.3. Biến động diện tích đất nông nghiệp của huyện Quỳnh Lưu
qua các năm (2010-2015) ............................................................ 36
Bảng 3.4. Các LUT chính trên đất sản xuất nông nghiệp của huyện
Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An năm 2015 .......................................... 37
Bảng 3.5. Các kiểu sử dụng đất chính của huyện Quỳnh Lưu, tỉnh
Nghệ An năm 2015 ...................................................................... 38
Bảng 3.6.

Một số đặc điểm của các LUT trồng cây hàng năm ................... 39

Bảng 3.7. Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính ............................. 44
Bảng 3.7. Hiệu quả kinh tế của các LUT hàng năm tính trên 1ha ............... 45
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất.................................. 46
Bảng 3.10. Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT sản xuất nông nghiệp.......... 47
Bảng 3.11. Hiệu quả kinh tế của LUT cây cao su .......................................... 50
Bảng 3.12. Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả ......................................... 51
Bảng 3.13. Hiệu quả xã hội của các LUT ...................................................... 53
Bảng 3.14. So sánh giữa mức phân bón của nông hộ với quy trình kỹ thuật .....
55
Bảng 3.15. Lượng thuốc BVTV so với khuyến cáo trên cây trồng ............... 56

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ địa giới hành chính huyện Quỳnh Lưu ............................... 28


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng
cho con người. Mỗi quốc gia khác nhau có quỹ đất khác nhau và quỹ đất đó
có giới hạn, do vậy đất đai trở thành một tài sản quý của mỗi quốc gia. Cùng
với vai trò đó đất đai còn là môi trường sống của con người và động thực vật;
là không gian sống, nơi phân bố dân cư và các hoạt động kinh tế xã hội khác
của con người.
Đối với sản xuất nông nghiệp, đất đai không chỉ là đối tượng lao động
mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế được. Việc sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp không chỉ đơn thuần là ngành kinh tế sinh học,
tạo ra lương thực, thực phẩm mà còn được coi là nền kinh tế sinh thái,
gắn liền phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường.
Trong sự phát triển của nền kinh tế thị trường, đất đai phải chịu áp
lực từ nhiều phía như: sự phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa; sự bùng nổ dân số và xu hướng đô thị hóa; cộng thêm việc
khai thác và sử dụng đất không hiệu quả để đáp ứng nhu cầu lương thực,
sinh hoạt cho con người, bên cạnh đó còn sự yếu kém về quản lý đất đai của
các cơ quan ban ngành... Hậu quả từ những áp lực đó là: hàng triệu ha đất bị
sa mạc và hoang mạc hóa, đất đai bị thoái hóa mất khả năng canh tác, ảnh
hưởng đến đời sống của con người và làm mất cân bằng sinh thái.
Từ đó chúng ta có thể thấy được tầm quan trọng của giá trị sử dụng đất
và cần phải có những hướng giải quyết để nhằm sử dụng đất hợp lý, hiệu quả
và bền vững.
Việc nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất đã được nhiều tổ chức,
các nhà khoa học trên thế giới đề cập trong nhiều hội thảo. Vấn đề này hiện
nay được rất nhiều quốc gia quan tâm và coi là một trong những vấn đề cần
thiết khi nghiên cứu về tình hình sử dụng đất đai của các địa phương.
Việt Nam là một trong những quốc gia đang phát triển và là nước nằm


2

trong tnh trạng “đất chật, người đông”, hiện nay ngành nông nghiệp của
nước ta


3

vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế và đất đai tại các khu vực nông
thôn ngày càng trở nên quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.Việc sử dụng, khai thác có hiệu quả các
loại quỹ đất hiện có là việc làm hết sức có ý nghĩa, bởi Việt Nam đi lên xây
dựng chủ nghĩa xã hội từ một nước nông nghiệp, lạc hậu nghèo nàn, xuất
phát điểm của nền kinh tế thấp,tềm năng chính của Việt Nam chủ yếu dựa
vào lao động và đất đai.
Huyện Quỳnh Lưu có đường ranh giới với các huyện thị là 122 km,
trong đó đường ranh giới đất liền 88 km và 34 km đường bờ biển.
Huyện Quỳnh Lưu bao gồm 32 xã và 1 thị trấn với diện tích đất tự
nhiên là 44069.02ha. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là 19223.26 ha,
chiếm 43.26 % diện tích đất tự nhiên. Do vậy, để phát triển nền kinh tế
huyện Quỳnh Lưu, phải đẩy mạnh phát triển nông nghiệp.
Chính vì vậy cần tìm ra những hạn chế trong sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp hiện nay ở Quỳnh Lưu để có những giải pháp sử dụng đất có hiệu quả
kinh tế cao là yêu cầu cấp thiết của thực tế sản xuất.
Xuất phát từ thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu thực hiện đề tài:
“Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An”.
2. Mục tiêu đề tài
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Quỳnh Lưu
- Lựa chọn, dịnh hướng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên
địa bàn huyện theo hướng phát triển bền vững.
- Đề xuất giải pháp sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp
3. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp học viên vận dụng
được kiến thức đã học vào thực
tế
* Ý nghĩa trong thực tễn: Việc học tập và nghiên cứu đề tài gióp phần
đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất đất nông nghiệp trên


4

địa bàn huyện.


5

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Khái niệm cơ bản
a) Đất đai
- Theo Luật Đất đai 2013 của Việt Nam quy định Đất đai là tài nguyên
quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần
quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân
cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng.[13]
b) Sử dụng đất
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ
người và đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi
trường.
Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất:
Việc sử dụng đất được xây dựng trên cơ sở một hệ thống các yếu tố
tự
nhiên và kinh tế - xã hội.
* Về yếu tố tự nhiên:
- Điều kiện khí hậu: Đất được hình thành và phát triển trong từng điều
kiện khí hậu cụ thể, do đó sử dụng đất theo vùng, theo mùa.
- Điều kiện địa hình: Đất cũng được hình thành và phát triển trong điều
kiện địa hình cụ thể, theo độ cao, do đó sử dụng đất cũng theo điều kiện địa
hình, theo độ cao.
- Điều kiện thổ nhưỡng: Đất có những tính chất hoá học, lý học, sinh
học nhất định, đối tượng sử dụng đất có những nhu cầu sử dụng đất riêng
biệt, do đó sử dụng đất dựa theo kết quả đánh giá, phân hạng đất thích hợp.
- Điều kiện thủy văn: Mỗi vùng đều có hệ thống và chế độ thuỷ văn,
thuỷ địa chất cụ thể, quyết định nguồn nước cung cấp cho các yêu cầu sử
dụng đất, do đó sử dụng đất theo các đặc điểm của nguồn nước và chịu sự


6

chuyển đổi của nguồn nước.


7

- Điều kiện không gian: Sử dụng đất căn cứ vào đặc điểm địa hình, quy
mô diện tích, hình thể mảnh đất.
- Vị trí địa lý: Vị trí địa lý của vùng sẽ tạo ra những lợi thế so sánh, tạo
ra tiền đề sử dụng đất.
* Về yếu tố kinh tế - xã hội
- Dân số và lao động: là nguồn lực, điều kiện để sử dụng đất, song trình
độ lao động phản ánh trình độ thâm canh sử dụng đất, cải tạo đất.
- Vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất xã hội: Vốn và cơ sở vật
chất kỹ thuật quyết định quy mô, tốc độ và trình độ thâm canh sử dụng đất.
- Trình độ quản lý và tổ chức sản xuất: Hình thức quản lý và tổ chức
sản xuất dựa trên cơ sở trình độ phát triển của công nghiệp. Do đó cũng
quyết định hình thức và mức độ khai thác sử dụng đất.
- Sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật:
Tiềm năng đất đai phụ thuộc vào sự phát triển của khoa học kỹ thuật.
- Chế độ kinh tế, xã hội: Chế độ kinh tế, xã hội phản ánh trình độ phát
triển do đó quy định cả phương thức khai thác và hiệu quả sử dụng đất.
c) Hiệu quả sử dụng đất
Để xác định bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ
những luận điểm của Mác và những luận điểm lý thuyết hệ thống sau:
* Hiệu quả kinh tế: Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ
sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch
thời gian lao động theo các ngành sản xuất khác nhau. Hiệu quả kinh tế là
một chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu
ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một
thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội.[3]
Hiệu quả kinh tế phải đạt được ba vấn đề sau:
- Một là: Mọi hoạt động của con người đều phải tuân theo quy luật tiết
kiệm thời gian.


8

- Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm lý
thuyết hệ thống.
- Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường nguồn lực có sẵn phục
vụ cho lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí
bỏ ra là giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan cần xét cả phần so
sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai
đại lượng đó.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù
kinh tế sử dụng đất là: Với một diện tích nhất định sản xuất ra khối lượng của
cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp
nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng vật chất về xã hội [3].
* Hiệu quả xã hội:
Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt xã hội mà sản
xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra. Loại hiệu quả này đánh
giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại.
Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất chủ yếu được xác định bằng khả
năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp. [5]
* Hiệu quả môi trường
“Hiệu quả môi trường là môi trường được sinh sản do tác động
của sinh vật, hóa học, vật lý,..., chịu anh hưởng tổng hợp của các yếu tố
môi trường của các loại vật chất trong môi trường” (Viện nghiên cứu và phổ
biến tri thức bách khoa,1998. Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu
quả khi không có những ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường đất,
nước, không khí, không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái và đa
dạng sinh học.


9

Quan niệm về hiệu quả hiện nay là phải thỏa mãn vấn đề tiết kiệm
thời gian, tiết kiệm tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và
bảo vệ môi trường.
1.1.2. Yêu cầu chung khi lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh
tế sử dụng đất
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế nói chung, hiệu quả sử dụng
đất nói riêng phải đáp ứng yêu cầu sau:
- Đảm bảo tnh thống nhất về mặt nội dung với hệ thống chỉ tiêu kinh tế
của nền kinh tế quốc dân.
- Đảm bảo tính toàn diện và hệ
- Đảm bảo tính đơn giản và khả thi.
- Phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển của nước ta,
đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ kinh tế đối ngoại,
nhất là những sản phẩm có khả năng xuất khẩu.
Hệ thống chỉ tiêu kinh tế được bắt nguồn từ bản chất của hiệu quả,
đó là mối quan hệ giữa yếu tố đầu vào và đầu ra. Hay nói cách khác giữa chi
phí và các kết quả thu được từ chi phí đó. Tùy theo các hệ thống tính toán
mà các chỉ tiêu về kết quả và hiệu quả sẽ khác nhau.
1.1.3. Công thức tổng quát về hiệu quả kinh tế
Tất cả các hệ thống chỉ tiêu đều bắt nguồn từ mối quan hệ giữa đầu
ra,
đầu vào của quá trình sản xuất. Vì vậy công thức tổng quát về hiệu quả là:
Hiệu quả =

Kết quả thu được
Chi phí bỏ ra

hoặc H =

Q
K

Chỉ tiêu tổng quát của hiệu quả được thể hiện trên cơ sở định
lượng như sau:
H=

Q
K

Max


Từ dạng tổng quát trên có thể xem xét nhiều khía cạnh khác nhau của
hiệu quả như: Hiệu số Q - K

Max là trị số tuyệt đối của hiệu quả.

Tỷ số (Q - K)/K

Max là trị số tương đối của hiệu quả.

Tỷ số K/Q

Min biểu thị tỷ trọng chi phí cần thiết

để có một đơn vị kết quả (hay còn gọi là suất tiêu hao, suất chi phí).[2]
1.1.4. Bản chất của hiệu quả kinh tế
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, hiệu quả kinh tế là
tiêu chuẩn đầu tiên để đánh giá chất lượng công tác của một doanh
nghiệp hay một quá trình hoạt động kinh tế nào đó. Một sản phẩm tạo ra
được thị trường chấp nhận hay không được biểu hiện không những ở nội
dung chất lượng sản phẩm, mà còn thể hiện sản phẩm đó được bán ra ở mức
giá nào.
Từ thực tế đó, khi đánh giá hiệu quả thì kết quả (Q) cũng như chi phí
(K) đều dựa trên cơ sở giá thị trường tại thời điểm xác định. Tuy nhiên khi
cần nghiên cứu động thái của hiệu quả thì phải sử dụng giá cố định hoặc giá
tại thời điểm gốc để so sánh.
+ Hiệu quả sử dụng đất: Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất
được đặc biệt coi trọng không chỉ ở thời gian trước mắt mà đòi hỏi phải lâu
dài, bền vững thông qua các phương pháp như: Lựa chọn hệ thống cây
trồng vật nuôi thích hợp với đất, thực hiện các biện pháp thâm canh,
tặng vụ, mở rộng diện tch v.v...một cách hợp lý.
+ Hiệu quả sinh học: Nâng cao hiệu quả sinh học thông qua các biện
pháp: Giống mới, thay đổi công nghệ sản xuất, thời vụ thích hợp v.v...
Cả hai mặt trên đều hòa quyện bổ sung cho nhau nhằm đạt mục tiêu
là thu được lượng kết quả lớn nhất trên một đơn vị diện tch với lượng chi
phí thấp nhất. Đó chính là hiệu quả sử dụng đất.[2]
1.2. Căn cứ pháp lý
1.2.1. Luật đất đai 2013
- Điều 10 Luật đất đai 2013 [13] quy định về phân loại đất nông nghiệp
như sau:


+ Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng
năm khác;
+ Đất trồng cây lâu năm;
+ Đất rừng sản xuất;
+ Đất rừng phòng hộ;
+ Đất rừng đặc dụng;
+ Đất nuôi trồng thủy sản;
+ Đất làm muối;
+ Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây nhà kính và các loại
nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không
trực tếp trên đất; xây dựng chuồn trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và
các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi,
nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất
ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.
- Chương X: Chế độ sử dụng các loại đất. Mục 2: Đất nông nghiệp gồm
các điều sau:
+ Điều 129. Hạn mức giao đất nông nghiệp
+ Điều 130. Hạn mức nhận chuyền quyền sử dụng đất nông nghiệp của
hộ gia đình, cá nhân
+ Điều 131. Đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư sử dụng
+ Điều 132. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích
+ Điều 133. Đất nông nghiệp do tổ chức, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng
+ Điều 134. Đất trồng lúa
+ Điều 135 Đất rừng sản xuất
+ Điều 136. Đất rừng phòng hộ
+ Điều 137. Đất rừng đặc dụng
+ Điều 138. Đất làm muối


+ Điều 139. Đất có mặt nước nội địa
+ Điều 140. Đất có mặt nước ven biển
+ Điều 141. Đất bãi bồi ven sông, ven biển
+ Điều 142. Đất sử dụng cho kinh tế trang trại
1.2.2. Một số các văn bản pháp quy liên quan
- Nghị định của chính phủ số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/3/2011 về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày
24 tháng 11 năm 2010 của quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông
nghiệp.
- Quyết định số 543/QĐ-BNN-KHCN ngày 23/3/2011 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kế hoạch hành động ứng
phó biến đổi khí hậu của Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai
đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến 2050.
- Chỉ thị số 809/CT-BNN-KHCN ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc lồng ghép biến đổi khí hậu và
xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề
án phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, giai đoạn 20112015.
- Công văn số 990/BTNMT-KTTVBĐKH ngày 24/3/2014 của Bộ TNMT
về việc Hướng dẫn cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí
hậu.
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Tình hình sử dụng đất trên thế giới và một số nước trên thế
giới
1.3.1.1. Tình hình sử dụng đất trên thế
giới
Tổng diện tích đất trên thế giới 14.777 triệu ha, với 1.527 triệu ha
đất
đóng băng và 13.251 triệu ha đất không phủ
băng.
Trong đó 12% tổng diện tích là đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32% là


đất rừng và 32% là đất cư trú, đầm lầy. Diện tích đất có khả năng canh tác

3.200 triệu ha, hiện mới khai thác hơn 1.500 triệu ha. Tỷ lệ đất có khả năng
canh tác ở các nước phát triển là 70%; ở các nước đang phát triển là 36%.
Trong đó, những loại đất tốt, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như đất
phù sa, đất đen, đất rừng nâu chỉ chiếm 12,6%; những loại đất quá xấu
như đất


10
10

vùng tuyết, băng, hoang mạc, đất núi, đất đài nguyên chiếm đến 40,5%;
còn lại là các loại đất không phù hợp với việc trồng trọt như đất dốc, tầng đất
mỏng…[14]
Khoảng 2/3 diện tích đất nông nghiệp trên thế giới đã bị suy thoái
nghiêm trọng trong 50 năm qua do xói mòn rửa trôi, sa mạc hoá, chua hoá,
mặn hoá, ô nhiễm môi trường, khủng hoảng hệ sinh thái đất. Khoảng 40%
đất nông nghiệp đã bị suy thoái mạnh hoặc rất mạnh, 10% bị sa mạc hoá do
biến động khí hậu bất lợi và khai thác sử dụng không hợp lý. Sa mạc Sahara
mỗi năm mở rộng lấn mất 100.000 ha đất nông nghiệp và đồng cỏ. Thoái hoá
môi trường đất có nguy cơ làm giảm 10 - 20% sản lượng lương thực thế giới
trong
25 năm tới.…[14]
Tỷ trọng đóng góp gây suy thoái đất trên thế giới như sau: mất rừng
30%, khai thác rừng quá mức (chặt cây cối làm củi,...) 7%, chăn thả gia súc
quá mức 35%, canh tác nông nghiệp không hợp lý 28%, công nghiệp hoá gây
ô nhiễm 1%.Vai trò của các nguyên nhân gây thoái hoá đất ở các châu lục
không giống nhau: ở Châu Âu, châu Á, Nam Mỹ mất rừng là nguyên nhân
hàng đầu, châu Đại Dương và châu Phi chăn thả gia súc quá mức có vai trò
chính yếu nhất, Bắc và Trung Mỹ chủ yếu do hoạt động nông nghiệp.…[14]
Xói mòn rửa trôi: Mỗi năm rửa trôi xói mòn chiếm 15% nguyên nhân
thoái hoá đất, trong đó nước đóng góp 55,7% vai trò, gió đóng góp 28%, mất
dinh dưỡng đóng góp 12%. Trung bình đất đai trên thế giới bị xói mòn 1,8 3,4 tấn/ha/năm. Tổng lượng dinh dưỡng bị rửa trôi xói mòn hàng năm là 5,4
8,4 triệu tấn, tương đương với khả năng sản sinh 30 - 50 triệu tấn lương
thực.…[14]
Hoang mạc hoá là quá trình tự nhiên và xã hội. Khoảng 30% diện tích
trái đất nằm trong vùng khô hạn và bán khô hạn đang bị hoang mạc hoá
đe doạ và hàng năm có khoảng 6 triệu ha đất bị hoang mạc hoá, mất khả


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×