Tải bản đầy đủ

Đánh giá tình hình biến động sử dụng đất tại huyện phú bình, tỉnh thái nguyên trong giai đoạn 2011 2016

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THÀNH NAM

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT TẠI
HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG GIAI ĐOẠN
2011 - 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THÀNH NAM

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT TẠI
HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG GIAI ĐOẠN

2011 - 2016
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HOÀNG VĂN HÙNG

THÁI NGUYÊN - 2017


i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được
xuất phát từ yêu cầu thực tế để từ đó hình thành lên hướng nghiên cứu
cho luận văn thạc sĩ dưới sự hướng dẫn trực tếp của thầy giáo PGS.TS.
Hoàng Văn Hùng. Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng quy định và
kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, chưa từng được ai công bố
trước đây.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn

Trần Thành Nam


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm
giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã tạo điều
kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ này.
Lời đầu tên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Hoàng Văn Hùng, Giám
đốc Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại tỉnh Lào Cai đã trực tếp hướng dẫn tôi
trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của thầy, cô giáo Khoa Quản lý tài
nguyên, Phòng Đào tạo, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện
cho tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Đảng Ủy - UBND - HĐND huyện Phú
Bình, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình, Chi nhánh văn phòng


Đăng ký Đất đai huyện Phú Bình, Chi cục Thống kê huyện Phú Bình đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài trên địa bàn.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, đồng nghiệp và bạn
bè đã tạo điều kiện về mọi mặt giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn

Trần Thành Nam


iii
iiii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................ii
MỤC LỤC ...........................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................................vii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................................
1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài........................................................................................
2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................................................
2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.............................................................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ................................................................................................
4
1.1.1. Khái quát chung về tài nguyên đất, hiện trạng sử dụng đất và biến động
sử
dụng đất .................................................................................................................................
4
1.1.2. Đánh giá biến động sử dụng đất................................................................................
7
1.1.3 Tình hình nghiên cứu đánh giá biến động sử dụng đất trong và ngoài nước.
....... 11
1.1.4. Tổng quát về hệ thống thông tin địa lý (GIS).........................................................
16
1.2. Cơ sở thực tiễn.............................................................................................................
18
1.2.1. Tình hình sử dụng đất trên thế giới .........................................................................
18
1.2.2. Tình hình sử dụng đất ở Việt Nam..........................................................................
19
1.2.3. Tình hình sử dụng đất ở tỉnh Thái Nguyên ............................................................
20


iv
ivi
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..... 21
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.............................................................
21
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................................
21
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................................
21
2.2. Nội dung nghiên cứu...................................................................................................
21
2.2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tác động đến biến động sử dụng đất tại
huyện Phú Bình .................................................................................................................. 21


iv
iv
2.2.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động sử dụng đất và thành
lập bản đồ biến động đất đai huyện Phú Bình giai đoạn 2011 - 2016............................
21
2.2.3. Đánh giá biến động sử dụng đất ảnh hưởng đến đời sống người dân
.................. 21
2.2.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho địa phương
thời gian tới. ........................................................................................................................ 21
2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................
21
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ..................................................................................
21
2.3.2. Phương pháp phân tích số liệu ................................................................................
22
2.3.3. Phương pháp thành lập bản đồ ................................................................................
23
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................................ 24
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội. ...........................................
24
3.1.1 Điều kiện tự nhiên ..................................................................................................... 24
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội......................................................................................... 31
3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động sử dụng đất và thành
lập bản đồ biến động đất đai huyện Phú Bình giai đoạn 2011 - 2016.............................
35
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2011 và 2016.............................................................
35
3.2.2 Tình hình biến động sử dụng đất từ năm 2011 đến năm 2016...............................
39
3.2.3. Đánh giá tình hình biến động và phân tch nguyên nhân biến động giữa
năm 2016 và năm 2011 ...................................................................................................... 50
3.2.4. Thành lập bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2011 -2016 ...........................
53
3.3. Ảnh hưởng của biến động sử dụng đất đến đời sống người dân..............................
58
3.3.2 Thực trạng diện tích đất nông nghiệp bị biến động và chuyển đổi nghề sau
khi biến động đất đai .......................................................................................................... 58
3.3.3. Thực trạng cuộc sống của người dân sau khi biến động đất đai ...........................


61

v
v

3.4. Đề xuất một số giải pháp về công tác quản lý đất đai và chính sách hỗ trợ đời
sống người dân sau khi biến động đất đai trên địa bàn huyện Phú Bình .......................
64
3.4.1. Nhóm giải pháp về chính sách ................................................................................
64
3.4.2. Nhóm giải pháp về kỹ thuật..................................................................................... 65
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................................. 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................................68


v
v
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu viết tắt

Nguyên nghĩa

1

GIS

Hệ thống thông tin địa lý

2

GPS

Hệ thống định vị toàn cấu

3

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

4

QSDĐ

Quyền sử dụng đất


vi
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.
26

Số liệu độ dốc trung bình địa hình huyện Phú Bình..................................

Bảng 3.2.

Dân số của huyện Phú Bình qua các năm ............................................ 31

Bảng 3.3.

Tổng giá trị gia tăng huyện Phú Bình giai đoạn 2011 - 2016 .............. 33

Bảng 3.4.

Cơ cấu kinh tế huyện Phú Bình giai đoạn 2011 - 2016 ....................... 33

Bảng 3.5.

Cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú Bình năm 2011 và
năm 2016 ..............................................................................................
37

Bảng 3.6.

Tình hình biến động sử dụng đất năm 2011 - 2012 ............................. 40

Bảng 3.7.

Tình hình biến động sử dụng đất năm 2012 - 2013 ............................. 42

Bảng 3.8.

Tình hình biến động sử dụng đất năm 2013 - 2014 ............................. 44

Bảng 3.9.

Tình hình biến động sử dụng đất năm 2014 - 2015 ............................. 46

Bảng 3.10.

Tình hình biến động sử dụng đất năm 2015 - 2016 ............................ 48

Bảng 3.11.

Tình hình sử dụng và biến động đất đai giai đoạn 2011 - 2016 ......... 50

Bảng 3.12. Thông tn cơ bản của hộ điều tra.......................................................... 58
Bảng 3.13. Diện tch đất nông nghiệp bị thu hồi của các hộ dân ........................... 59
Bảng 3.14. Bảng thống kê số nhân khẩu chuyển đổi nghề sau khi bị thu hồi
đất nông nghiệp của các hộ dân ...........................................................
59
Bảng 3.15. Biến động diện tch đất nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2016 của
các hộ điều tra ...................................................................................... 62
Bảng 3.16. Tình hình thu nhập của các hộ sau khi thu hồi đất .............................. 63


vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1.

Sơ đồ vị trí địa lý huyện Phú Bình................................................................ 25

Hình 3.2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Bình năm 2011.................... 35
Hình 3.3. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Bình năm 2016.................... 36
Hình 3.4. Công cụ intersect chồng xếp hai bản đồ ................................................ 53
Hình 3.5. Bảng thuộc tnh ...................................................................................... 53
Hình 3.6. Tạo Field mới Change lưu trữ code ....................................................... 54
Hình 3.7. Field calculator....................................................................................... 54
Hình 3.8. Tạo bảng Excel ...................................................................................... 55
Hình 3.9. Field change text, lưu trữ thông tn chú dẫn ..........................................
55
Hình 3.10. Join bảng excel với bảng thuộc tính. ..................................................... 56
Hình 3.11. Bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2016 huyện Phú
bình, tỉnh Thái Nguyên .......................................................................... 57


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quý giá của quốc gia, có hạn về diện tch, có nguy cơ bị
suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sử dụng của con người trong quá trình
hoạt động sản xuất. Trong khi đó xã hội ngày càng phát triển, dân số tăng nhanh
kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực, thực phẩm, các sản phẩm
công nghiệp, các nhu cầu về văn hoá, xã hội, nhu cầu về giao thông, thuỷ lợi, cơ sở
hạ tầng và các mục đích chuyên dùng khác. Điều đó đã tạo nên áp lực ngày càng
lớn lên đất đai, làm cho quỹ nông nghiệp luôn có nguy cơ bị giảm diện tch trong
khi khả năng khai hoang để mở rộng diện tch lại hạn chế.
Hiện nay ở nước ta, công tác quản lý biến động sử dụng đất còn
chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn, việc người dân sử dụng đất không
khai báo biến động, một số địa phương chưa quan tâm đến công tác quản lý
biến động sử dụng đất đã gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai. Việc
không quản lý tốt biến động không nhưng gây khó khăn cho công tác quản lý
đất đai mà nó còn cản trở sự phát triển của thị trường bất động sản và phát
triển kinh tế xã hội của các địa phương.
Nghiên cứu biến động sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng với thực tễn sản
xuất, bảo vệ môi trường, đối với công tác quy hoạch và bảo vệ nguồn tài nguyên,
đặc biệt trước sự suy giảm nhanh của nguồn tài nguyên này dưới sức ép của tốc
độ gia tăng dân số, công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn như
hiện nay. Sự thay đổi tch cực hoặc têu cực của mỗi loại hình sử dụng đất là bức
tranh phản ánh chân thực và rõ nét nhất thực trạng phát triển kinh tế xã hội
của địa phương (Đoàn Đức Lâm và Phạm Anh Tuân, 2010).[12]
Phú Bình là huyện trung du, nằm ở phía nam của tỉnh Thái Nguyên có diện
tch tự nhiên 25.171,49 ha, chiếm 7.13% diện tch tự nhiên của tỉnh, dân số lớn, là
huyện có tềm năng phát triển kinh tế. Các khu công nghiệp lớn như Khu công
nghiệp Yên Bình (Samsung), Khu công nghiệp Điềm Thụy, Khu công nghiệp TNG


2
Phú Bình v.v. là cơ hội cho huyện phát triển kinh tế xã hội địa phương. Tuy vậy, sự
phát triển kinh tế, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất,
cùng với các khu công nghiệp phát triển đã làm cho đất đai của huyện có
những biến động lớn. Việc đánh giá biến động sử dụng đất qua các thời kỳ sẽ giúp
cho huyện có cơ sở khoa học và thực tến xây dựng chính sách quản lý đất đai có
hiệu quả và đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển.
Xuất phát từ thực tễn trên, tôi đã chọn đề tài “Đánh giá tình hình biến
động sử dụng đất tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn
2011 - 2016”.
2. Mục têu nghiên cứu của đề tài
* Mục têu tổng quát
Nghiên cứu biến động sử dụng đất huyện Phú Bình giai đoạn 2011 -2016 và
đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai và sử
dụng đất tại khu vực nghiên cứu.
* Mục têu cụ thể
- Đánh giá tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn Huyện.
- Đánh giá thực trạng biến động đất đai và nguyên nhân gây ra biến động
đất đai.
- Thành lập bản đồ biến động sử dụng đất đai.
- Đánh giá tình hình biến động đất đai ảnh hưởng đến đời sống người dân.
- Đề xuất một số giải pháp về công tác quản lý đất đai và chính sách hỗ trợ
đời sống người dân sau khi biến động đất đai trên địa bàn huyện Phú Bình.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tễn của đề tài
* Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Đánh giá được thực trạng biến động sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú
Bình đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho các dự án quy hoạch phát triển điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện.
- Xây dựng và định hướng một số loại hình (mô hình) quản lý và sử dụng đất
một cách hợp lí, bền vững.


3
* Ý nghĩa trong thực tễn của đề tài
- Huyện Phú Bình đang trong quá trình phát triển. Vì vậy, những nghiên cứu
để đánh giá tnh hình biến động đất đai, đề xuất những giải pháp cho việc quản lý
sử dụng đất đai là một trong những việc làm quan trọng. Nhiều địa phương còn
chưa tận dụng hết được quỹ đất, sử dụng chưa hợp lý và không hiệu quả. Kết quả
nghiên cứu đề tài này sẽ là cơ sở khoa học góp phần sử dụng hợp lý được quỹ đất
tận dụng được những thuận lợi vốn có, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh, đưa ra những giải pháp có tnh khả thi cao, phù hợp với yêu cầu, sát với thực
tễn.
- Tìm ra những mặt hạn chế và tch cực của biến động dử dụng đất ảnh
huởng tới đất như đất nông nghiệp để từ đó đề xuất ra những giải pháp thích hợp,
phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương góp phần đẩy nhanh quá trình này
trong thời gian tới.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn sẽ là cơ sở để giúp các nhà quản lý
ở địa phương, chỉ đạo nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất. Đưa ra được một
số các biện pháp sử dụng đất bền vững.


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Khái quát chung về tài nguyên đất, hiện trạng sử dụng đất và biến động sử
dụng đất
1.1.1.1. Khái niệm về đất
Trong đời sống hằng ngày hai từ “đất” và “đất đai” được dùng với cùng một
khái niệm khá phổ biển. Tài nguyên đất và đất đai có sự phân biệt nhất định.
Theo các nhà thổ nhưỡng thì “đất” tương đương với “soil” trong tiếng Anh,
có nghĩa là “thổ” hay “thổ nhưỡng” bao hàm ý nghĩa về tnh chất của nó. Còn “đất
đai” tương đương với “land” trong tiếng Anh, có nghĩa về phạm vi không gian hay
được hiểu về “lãnh thổ”. Vì thế, mà từ trước tới nay có nhiều cách định nghĩa về
đất.
Theo quan điểm phát sinh học thổ nhưỡng, đất là thể tự nhiên đặc biệt
hình thành do sự tác động tổng hợp các yếu tố: đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật,
thời gian và tác động của con người (Đào Tiến Bản 2005).[2]
Theo quan điểm kinh tế học: Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao
động đồng thời là sản phẩm lao động. Khái niệm về đất đai bao gồm nội dung về
mặt bằng lãnh thổ sử dụng cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Theo cách tếp
cận mới, mở rộng định nghĩa đất thì đất được hiểu là một không gian giới hạn có
chiều thẳng đứng (bao gồm cả phần khí hậu của khí quyển bên trên bề mặt, mặt
đất đến tài nguyên nước ngầm ở bên dưới) đó là sự kết hợp của thổ nhưỡng, khí
hậu, thủy văn và thực vật cùng với những thành phần khác. (Lê Thị Ngọc Khanh,
2002).[10]
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho
con người nó cần cho sự sự tồn tại và phát triển. Theo học giả người Nga
Docutraiep “Đất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả quá
trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đó là: sinh vật, đá mẹ, khí hậu,
địa hình và thời gian”. Các nhà khoa học thổ nhưỡng khẳng định nguồn gốc ban
đầu của đất là từ các loại đá mẹ trong thiên nhiên lâu đời bị phá hủy dần dần dưới


5
tác động của các yếu tố sinh học, lý học, hóa học (Đào Tiến Bản, 2005).[2]


6
Đất đai được định nghĩa là một khu vực cụ thể của bề mặt trái đất bao
gồm tất cả các thuộc tnh ngay ở trên và dưới bề mặt bao gồm khí hậu, thổ
nhưỡng, địa hình, hệ thống thủy văn bề mặt, lớp trầm tch gần bề mặt, nước
ngầm, quần thể động thực vật và mọi hoạt động của con người trong quá khứ và
hiện tại như ruộng bậc thang, hệ thống thủy lợi, đường giao thông, các tòa nhà…
Đất là một vật thể sống, một “vật mang” của các hệ sinh thái tồn tại trên trái đất,
con người tác động vào đất cũng chính là tác động vào các hệ sinh thái. Đất là tài
nguyên không tái tạo là thành phần của môi trường thiên nhiên, của sinh quyển và
có mối quan hệ mật thiết với các tài nguyên thiên nhiên khác (như khoáng sản,
nước, thực vật,....). Trong nghiên cứu về sử dụng đất, đất đai được nhìn nhận là
một nhân tố sinh thái bao gồm tất cả các thuộc tnh sinh học và tự nhiên của bề
mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tềm năng và hiện trạng sử dụng đất
(Nguyễn Thị Nhường, 2002).[14]
1.1.1.2. Phân loại hiện trạng sử dụng đất
Hiện trạng sử dụng đất là trạng thái lớp phủ bề mặt đất bao gồm lớp phủ tự
nhiên và nhân tác, phản ảnh trạng thái sử dụng quĩ đất thông qua các loại hình sử
dụng đất. Hiện trạng sử dụng đất luôn thay đổi dưới tác động của các qui luật tự
nhiên và những hoạt động kinh tế xã hội của con người. Trong luận văn, chúng tôi
sử dụng cách phân loại theo quy định của điều 10 Luật đất đai 2013.
Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:
1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm
khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất rừng sản xuất;
d) Đất rừng phòng hộ;
đ) Đất rừng đặc dụng;
e) Đất nuôi trồng thủy sản;
g) Đất làm muối;
h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại
nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực
tếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật


khác

7


8
được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho
mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất
trồng hoa, cây cảnh;
2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức
sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục
thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp,
cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi
nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây
dựng, làm đồ gốm;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng
không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ
thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tch lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng;
đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất
bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao
động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo
vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất
xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh
mà công trình đó không gắn liền với đất ở;
3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng
(Luật đất đai 2013).[15]


9
1.1.2. Đánh giá biến động sử dụng đất
1.1.2.1. Khái quát biến động sử dụng đất
Từ trước đến nay không có khái niệm chính xác về đánh giá biến động.
Nhưng biến động có thể được hiểu là: Việc theo dõi, giám sát và quản lý đối
tượng nghiên cứu để từ đó thấy được sự thay đổi về đặc điểm, tnh chất của đối
tượng nghiên cứu, sự thay đổi có thể định lượng được. Ví dụ: Diện tch
đất chuyên mục đích sử dụng, diện tích rừng mất đi hay được trồng mới,… Đánh
giá biến động hiện trạng sử dụng đất là đánh giá được sự thay đổi về loại
hình sử dụng đất qua các thời điểm dưới sự tác động từ các yếu tố tự nhiên,
kinh tế - xã hội, sự khai thác, sử dụng của con người. Mọi vật trên thế giới tự
nhiên không bao giờ bất biến mà luôn luôn biến động không ngừng, động lực
của mọi sự biến động đó là quan hệ tương tác giữa các thành phần của tự nhiên.
Như vậy để khai thác tài nguyên đất đai của một khu vực có hiệu quả, bảo vệ
nguồn tài nguyên quý giá này và không làm suy thoái môi trường tự nhiên
thì nhất thiết phải nghiên cứu biến động của đất đai. Sự biến động đất đai
do con người sử dụng vào các mục đích kinh tế - xã hội có thể phù hợp hay
không phù hợp với quy luật của tự nhiên, cần phải nghiên cứu để tránh sử
dụng đất đai có tác động xấu đến môi trường sinh thái. Như vậy biến động
tình hình sử dụng đất là xem xét quá trình thay đổi của diện tch đất thông
qua thông tin thu thập được theo thời gian để tm ra quy luật và những
nguyên nhân thay đổi từ đó có biện pháp sử dụng đúng đắn với nguồn tài
nguyên này
Biến động đất đai là sự thay đổi thông tn, không gian và thuộc tnh của
thửa đất sau khi xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lập hồ sơ địa
chính ban đầu.
Căn cứ vào đặc trưng biến động đất đai ở Việt Nam, người ta phân chia
thành ba nhóm biến động chính gồm: biến động hợp pháp, biến động không hợp
pháp, biến động chưa hợp pháp.
Những đặc trưng của biến động sử dụng đất. Biến động sử dụng đất


có những đặc trưng cơ bản như sau:

1
0


1
1
- Quy mô biến động
+ Biến động về diện tch sử dụng đất đai nói chung.
+ Biến động về diện tch của từng loại hình sử dụng đất.
+ Biến động về đặc điểm của những loại đất chính.
- Mức độ biến động
+ Mức độ biến động thể hiện qua số lượng diện tch tăng hoặc giảm của các
loại hình sử dụng đất giữa đầu thời kỳ và cuối thời kỳ nghiên cứu.
+ Mức độ biến động được xác định thông qua việc xác định diện tích tăng,
giảm và số phần trăm tăng giảm của từng loại hình sử dụng đất giữ cuối và đầu
thời kỳ đánh giá.
Xu hướng biến động: Xu hướng biến động thể hiện theo hướng tăng
hoặc giảm của các loại hình sử dụng đất; xu hướng biến động theo hướng tch
cực hay têu cực (Nguyễn Thị Thu Hiền, 2015).[9]
1.1.2.2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu biến động sử dụng đất
Biến động sử dụng đất là sự thay đổi mục đính sử dụng đất theo thời gian
do nguyên nhân khách quan (quy luật biến động tự nhiên) và nguyên nhân chủ
quan (hoạt động kinh tế - xã hội của con người). Những nguyên nhân khách quan,
đó là sự vận động của các qui luật tự nhiên, ví dụ như sự bồi đắp nên các đồng
bằng châu thổ là một quá trình khai thác tự nhiên diễn ra trong hằng triệu năm,
thường không là nguyên nhân trực tiếp gây nên BĐSDĐ. Nguyên nhân trực tiếp chủ
yếu làm cho sử dụng đất luôn biến động ở đây là do các hoạt động kinh tế của con
người. Trong quá trình khai thác tự nhiên để phục vụ nhu cầu của mình, chính con
người là: tác nhân chủ yếu, mạnh mẽ nhất làm phá vỡ cân bằng của tự nhiên, làm
cho tự nhiên không còn phát triển theo qui luật vốn có của nó. Biến động này đặc
biệt lớn ở những nước chậm phát triển, nơi mà con người có ít hiểu biết về tự
nhiên, đồng thời lại khái thác tài nguyên một cách bừa bãi. Vì vậy các điều kiện
nghiên cứu phản ánh sự thay đổi tnh trạng sử dụng đất, là cơ sở để xây dựng các
phương án quy hoạch trên lãnh thổ địa lý cụ thể, nhằm sử dụng tối đa tiềm năng
tự nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái.Việc điều tra nghiên cứu BĐSDĐ có ý nghĩa
trong việc bảo vệ tự nhiên, môi trường sinh thái. Biến động là bản chất của mọi
hiện tượng và sự vật trong tự nhiên.


1
2
Không ở đâu và không bao giờ tự nhiên lại bất biến, trái lại nó luôn luôn thay đổi.
Động lực của mọi sự thay đổi, biến động đó là quan hệ tương tác giữa các hợp
phần tự nhiên, được phản ánh rõ nét trong quá trình biến động sử dụng đất. Vì vậy
nghiên cứu cảnh quan tự nhiên cũng đòi hỏi sự phân tch biến động sử dụng đất.
Bên cạnh đó, muốn khai thác hợp lý các tài nguyên, không làm hủy hoại môi
trường sinh thái, mà còn bảo vệ và cải tạo tự nhiên, thì nhất thiết phải hiểu biết
động lực biến động của tự nhiên thông qua biến động sử dụng đất (Vũ Anh Tuân,
2004).[20]
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có chế độ khí hậu rất đa
dạng phức tạp là nguyên nhân chi phối cho cấu trúc và phương thức sử dụng
đất thay đổi rõ rệt theo thời gian và không gian lãnh thổ. Bên cạnh đó, con người
can thiệp liên tục và mạnh mẽ vào môi trường cũng làm cho sử dụng đất cũng có
nhiều biến đổi, chẳng hạn như nhiều miền đất màu mỡ được khai phá, các hệ
thống kênh rạch, đê biển đã và đang xây dựng, cải tạo, các vùng đất canh tác
truyền thống được mở rộng thêm. Ngược lại, việc khai thác và mở rộng đất đai
không có qui hoạch làm cho hệ sinh thái tự nhiên bị phá vỡ, gây tác hại
nghiêm trọng đối với môi trường. Hiện nay, trong cơ chế thị trường, con người
vì lợi ích trước mắt đã khai thác tự nhiên một cách vô tổ chức đã gây nhiều thảm
họa khôn lường (Nguyễn Thế Đặng và Đặng Văn Minh, 2003).[8]
Qua những phân tch trên cho thấy, việc nghiên cứu biến động sử dụng đất
là hết sức cần thiết, nó tạo cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách phát
triển kinh tế để làm sao vừa khai thác được tối đa tiềm năng của tự nhiên, đồng
thời bảo vệ được môi trường và cân bằng sinh thái.
1.1.2.3. Chỉ tiêu phản ánh biến động sử dụng
đất
* Tỷ lệ biến động
Tỷ lệ biến động là một giá trị định lượng, nó được thể hiện bằng tỷ số biến
động diện tch i (là hiệu số của diện tch năm cuối và diện tch năm đầu giai đoạn
chia cho diện tch năm đầu giai đoạn), giá trị này có thể âm (-) hoặc dương (+). Khi
tm hiểu về tnh hình biến động hiện trạng sử dụng đất tại huyện Phú Bình cần
lưu ý: số lượng diện tch tăng hay giảm, nhiều hay ít của từng loại hình sử dụng


đất trong giai đoạn nghiên cứu.

1
3


10
10
* Xu hướng biến động
Xu hướng biến động sử dụng đất là nghiên cứu trạng thái biến động
hiện trạng sử dụng đất trên cơ sở nghiên cứu khả năng biến động của từng loại
đất. Xu hướng biến động có thể là tăng hoặc giảm diện tch của một số loại hình sử
dụng đất so với năm gốc, có thể theo hướng ảnh hưởng tch cực hoặc têu cực đến
môi trường và vấn đề sử dụng đất bền vững ( Lê Quang Trí, 2010 ).[23]
1.1.2.4. Các hình thức biến động đất đai ở Việt Nam
Sự thay đổi bất kỳ thông tn nào so với thông tn trên GCNQSDĐ đã cấp và
thông tn trên hồ sơ địa chính đã được lập lúc ban đầu (những thông tn: tự nhiên,
kinh tế, xã hội, pháp lý) thì đều phải có sự xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền. Chúng ta có thể phân ra các hình thức biến động sau:
- Biến động về quyền sử dụng đất: chuyển nhượng, chuyển đổi, hợp
thức hóa, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thay đổi do tách, hợp thửa đất.
- Biến động do thay đổi mục đích sử dụng đất.
- Biến động do quy hoạch.
- Biến động do thiên tai (sạt lở, đất bồi).
- Biến động do thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất.
- Biến động do sai sót, nhầm lẫn về nội dung thông tn ghi trên giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất; do cấp đổi hoặc thu hồi giấy chứng nhận; do thay đổi
số thứ tự tờ bản đồ …
- Biến động do nhận QSDĐ theo quyết định công nhận kết quả hòa giải
thành đối với tranh chấp đất đai của Ủy Ban Nhân Dân cấp có thẩm quyền.
- Biến động do nhận QSDĐ theo bản án, theo Quyết định của Tòa Án Nhân
Dân hoặc Quyết định của cơ quan thi hành án.
- Biến động do nhận QSDĐ theo văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền
sử
dụng đất phù hợp với pháp luật hoặc văn bản pháp lý khác phù hợp với pháp luật.
- Biến động do người sử dụng đất đổi tên theo Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền hoặc văn bản khác phù hợp với pháp luật.
- Biến động do nhận QSDĐ do chia tách, sát nhập tổ chức theo Quyết định
của cơ quan, tổ chức.
- Biến động ranh giữa các thửa đất giáp cận (Luật đất đai 2013).[15]


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×