Tải bản đầy đủ

Thiết kế và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun học phần hóa học phân tích nhằm phát triển năng lực tự học cho SV trường cao đẳng y tế phú thọ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
--------------

NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC
CÓ HƢỚNG DẪNTHEO MÔĐUN HỌC PHẦN HÓA PHÂN TÍCH
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
--------------

NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH


THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC
CÓ HƢỚNG DẪN THEO MÔĐUN HỌC PHẦN HÓA PHÂN
TÍCH
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Hoá học
Mã số: 8140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hƣớng dẫn Khoa học: TS. Nguyễn Thị Kim Thành

HÀ NỘI – 2018


LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, triển khai nghiên cứu luận văn “Thiết
kế và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun học phần
Hóa phân tích nhằm phát triển năng lực tự học cho sinh viên
trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ” tôi đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ
bảo nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Sư phạm
Hà Nội 2, đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Hóa học trường Đại học
Sư phạm Hà Nội 2.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô trường
Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã trực tiếp giảng dạy, động viên tôi
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Tiến sỹ
Nguyễn Kim Thành - người đã trực tiếp hướng dẫn,giúp đỡ, chỉ
bảo để tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện của Lãnh
đạo nhà trường, các Khoa, Phòng chuyên môn trường Cao đẳng Y
tế tỉnh Phú Thọ và gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo
mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành công trình nghiên
cứu của mình.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 8 năm 2018
Tác giả

Nguyễn Thị Hồng Hạnh



LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, được các
tác giả và cơ quan giáo dục cho phép sử dụng. Nội dung luận văn
chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào.

Tác giả luận văn


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
3.2. Đối tượng nghiên cứu
3.3. Phạm vi nghiên cứu
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực tự
học, tự nghiên cứu cho SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
4.2. Nghiên cứu thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn
4.3. Thực nghiệm
5. Câu hỏi nghiên cứu
6. Giả thuyết khoa học
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Phương pháp xử lý thông tin
8. Đóng góp mới của luận văn
9. Cấu trúc luận văn
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.2. Tự học
1.2.1. Quan niệm về tự học
1.2.2. Vị trí, vai trò của tự học
1.2.3. Các yếu tố của quá trình tự học
1.2.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tự học
1.2.5. Kỹ năng tự học của SV theo tài liệu tự học có hướng dẫn
1.3. Năng lực tự học
1.3.1. Khái niệm
1.3.2. Dấu hiệu của năng lực tự học
1.3.3. Đánh giá năng lực tự học
1.4. Môđun dạy học

Trang
1
1
2
2
2
2
2
2
2
2
2
3
3
3
3
3
3
3
4
5
5
6
6
8
8
9
11
13
13
13
13
14


1.4.1. Khái niệm
1.4.2. Đặc trưng cơ bản của môđun dạy học
1.4.3. Chức năng của môđun dạy học
1.4.4. Cấu trúc của một môđun dạy học
1.4.5. Biên soạn môđun
1.5. Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
1.5.1. Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
1.5.2. Cấu trúc của tài liệu tự học có hướng dẫn (cho một tiểu môđun)
1.5.3. Ưu và nhược điểm của phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun

14
14
15
15
16
17
17
17
18

1.5.4. Sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun
1.6. Thực trạng vấn đề tự học của SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
1.6.1. Đặc điểm đối tượng SV
1.6.2. Mục đích, đối tượng và phương pháp điều tra thực trạng việc tự học của
SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
1.6.3. Kết quả điều tra
1.6.4. Đánh giá về thực trạng tự học của SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
hiện nay
Tiểu kết chƣơng 1
CHƢƠNG 2: SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƢỚNG DẪN THEO
MÔ ĐUN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH
VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ PHÚ THỌ
2.1. Phân tích vị trí, mục tiêu và cấu trúc nội dung của học phần Hóa phân tích
2.1.1. Vị trí của học phần Hóa phân tích
2.1.2. Mục tiêu của học phần Hóa phân tích
2.1.3. Cấu trúc nội dung của học phần Hóa phân tích
2.2. Nguyên tắc và quy trình thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn
2.2.1. Nguyên tắc thiết kế tài liệu tự họccó hướng dẫn
2.2.2.Quy trình thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun
2.3. Thiết kế tài liệu tự học theo môđun trong dạy học phần Hóa phân
tích cho SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
2.3.1. Cấu trúc của tài liệu tự học học phần Hóa phân tích cho SV trường
Cao đẳng Y tế Phú Thọ
2.3.2. Danh mục môđun học phần Hóa phân tích
2.3.3. Lập mã số cho môđun
2.3.4. Thiết lập mối quan hệ giữa các môđun và tiểu môđun thuộc học
phần Hóa phân tích

18
20
20
20
21
21
22
23

23
23
23
24
25
25
25
25
25
26
26
27


2.4. Thiết kế và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun nhằm
phát triển năng lực tự học cho SV
2.4.1.Thiết kế và sử dụng môđun 3 nhằm phát triển năng lực tự học cho SV
2.4.2. Thiết kế và sử dụng môđun 4 nhằm phát triển năng lực tự học cho SV
2.4.3. Thiết kế và sử dụng môđun phụ đạo nhằm hỗ trợ quá trình tự học
cho SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
2.5. Đánh giá sự phát triển năng lực tự học của SV
2.5.1. Xác định bảng tiêu chí về năng lực tự học của SV
2.5.2. Đề xuất bộ công cụ đánh giá sự phát triển năng lực tự học cho SV

30

Tiểu kết chƣơng 2
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm
3.2. Nội dung và phương pháp thực nghiệm
3.2.1. Nội dung thực nghiệm sư phạm
3.2.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
3.3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm
3.3.1. Chuẩn bị trước thực nghiệm sư phạm
3.3.2. Thực nghiệm đánh giá kết quả của phương pháp tự học có hướng dẫn
3.3.3. Thực nghiệm đánh giá năng lực tự học của SV
3.4. Xử lý và đánh giá kết quả thực nghiệm
3.4.1. Xử lý và đánh giá định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm
3.4.2. Xử lý và đánh giá kết quả TNSP
Tiểu kết chƣơng 3
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO

95
96
96
96
96
96
97
97
97
97
97
98
98
98
104
107
108
110

30
52
80
85
85
87


NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT

PPDH

Phương pháp dạy học

HĐDH

Hoạt động dạy học

TNSP

Thực nghiệm sư phạm

SV

Sinh viên

TN

Thực nghiệm

ĐC

Đối chứng

HPT

Hóa phân tích

HH

Hóa học

ND

Nội dung



Phụ đạo


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Bảng tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực

TRANG

85

tự học của SV

Bảng 3.1. Bảng thống kê điểm các bài kiểm tra và thi

97

kết thúc học phần

Bảng 3.2. Phân loại kết quả học tập của SV (%) ở các

98

bài kiểm tra và thi kết thúc học phần

Bảng 3.3. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất

98

lũy tích bài Test 1

Bảng 3.4. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất

98

lũy tích bài Test 2

Bảng 3.5. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất

99

lũy tích bài thi kết thúc học phần

Bảng 3.6.Thông số xem xét sự khác biệt giá trị trung
bình của 2 nhóm TN và ĐC

99


Bảng 3.7. Kết quả phiếu đánh giá của giảng viên về sự phát triển năng lực

102

tự học
( giảng viên và SV đánh giá)

Bảng 3.8. Kết quả phiếu đánh giá của SV về sự phát triển

103

năng lực tự học
( SV đánh giá)

Bảng 3.9. Kết quả phiếu đánh giá của SV về sự phát

104

triển năng lực tự học (SV đánh giá đồng
đẳng)

Bảng 3.10. Kết quả đánh giá bộ tài liệu tự học học phần
Hóa phân tích

104


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

HÌNH VẼ

TRANG

Hình vẽ 1.1. Chu trình tự học của người học

7

Hình vẽ 1.2. Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun

17

Hình 2.1. Mối quan hệ giữa các nội dung của học phần Hóa phân

28

tích

Hình 3.1. Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra bài test 1

99

Hình 3.2. Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra bài test 2

100

Hình 3.3. Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra bài thi kết thúc học

100

phần

Hình 3.4. Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài test 1

100

Hình 3.5. Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài test 2

101

Hình 3.6. Đồ thị cột biểu diễn kết quả thi kết thúc học phần

101


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong xu thế toàn cầu hiện nay, việc chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là
một nội dung cốt lõi trong đường lối chiến lược hội nhập quốc tế của Đảng
và Nhà nước ta, nhằm kết hợp một cách có hiệu quả tiềm năng, nguồn lực trong
nước với những nguồn lực bên ngoài tạo sức mạnh tổng hợp, góp phần đẩy mạnh
quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Nguồn nhân lực nói chung, nguồn nhân lực đã qua đào tạo nói riêng là một
trong những yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh doanh, là nhân tố
quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Chính vì vậy, nhiệm vụ chính của dạy nghề là đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng
nghề nghiệp đáp ứng về quy mô, chất lượng và cơ cấu ngành nghề, nhất là nguồn
nhân lực có trình độ cao sẽ góp phần quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh
của nền kinh tế Việt Nam, góp phần thực hiện thành công chủ trương, chủ động hội
nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước ta.
Trong thời đại hiện nay, với sự phát triển của khoa học và công nghệ, sự
bùng nổ của tri thức thể hiện qua việc tìm ra lý thuyết mới và ứng dụng thành tựu
khoa học ngày càng cao đòi hỏi các trường Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp và
các cơ sở dạy nghề phải đổi mới cách dạy, cách học đáp ứng nhu cầu thực tiễn.
Công nghệ thông tin phát triển và xu thế hội nhập giúp sinh viên (SV) mở
rộng giao lưu, tiếp nhận nhiều nguồn thông tin đa dạng, phong phú của cuộc sống,
từ đó các em có hiểu biết và linh hoạt hơn trong thực tiễn. Trong học tập, SV
không thỏa mãn với vai trò người tiếp thu thụ động chấp nhận các giải pháp đã có
sẵn được đưa ra. Vì vậy tăng cường năng lực tự học cho SV là một yếu tố quan
trọng góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục.
Xuất phát từ thực tế đó, việc nghiên cứu đề tài “Thiết kế và sử dụng tài liệu
tự học có hƣớng dẫn theo môđun học phần Hóa học phân tích nhằm phát
triển năng lực tự học cho SV trƣờng Cao đẳng Y tế Phú Thọ” là rất cần thiết.

1


2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về tự học và tự học có hướng dẫn theo
môđun nhằm phát triển năng lực tự học cho SV thông qua dạy học phần Hóa học
phân tích tại trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ.
3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học phần Hóa học phân tích cho SV cao đẳng tại trường Cao đẳng Y
tế Phú Thọ
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Việc phát triển năng lực tự học của SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ thông qua tài
liệu tự học có hướng dẫn.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung: Phần Hóa phân tích thuộc chương trình đào tạo của trường
Cao đẳng Y tế Phú Thọ.
Địa bàn: Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực tự
học, tự nghiên cứu cho SV trƣờng Cao đẳng Y tế Phú Thọ
- Đánh giá thực trạng và xu hướng giáo dục ở các trường cao đẳng hiện nay
- Tìm hiểu vấn đề tự học và tự học có hướng dẫn theo tài liệu
- Điều tra vấn đề tự học của SV tại trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ.
- Tìm hiểu các thành tố của năng lực tự học nói chung.
- Đánh giá sự phát triển của năng lực tự học cho SV.
4.2. Nghiên cứu thiết kế tài liệu tự học có hƣớng dẫn
- Chương trình dạy học phần Hóa học phân tích cho SV tại trường Cao đẳng Y tế
Phú Thọ.
- Cấu trúc tài liệu tự học.
- Phương pháp tự học có hướng dẫn theo tài liệu.
4.3. Thực nghiệm
- Điều tra năng lực tự học của SV
- Thực nghiệm sư phạm

2


5. Câu hỏi nghiên cứu
Làm thế nào để phát triển được năng lực tự học của SV thông qua việc sử
dụng tài liệu tự học có hướng dẫn?
6. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun thuộc học phần Hóa
học phân tích cho SV có chất lượng và sử dụng phù hợp, hiệu quả thì sẽ phát triển
năng lực tự học và nâng cao kết quả học tập cho SV trường cao đẳng.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp sau:
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các cơ sở lý
luận về năng lực, các văn bản, tài liệu, luật giáo dục, các chủ trương của Đảng và
nhà nước về đổi mới giáo dục nhằm áp dụng tốt phương pháp dạy học (PPDH)
phát triển được năng lực tự học.
7.2. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát hoạt động học tập của SV, phỏng vấn, điều tra làm
rõ thực trạng nhằm phát triển năng lực tự học cho SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi và lấy ý kiến chuyên gia về một số kế
hoạch bài dạy và cách thức tổ chức hoạt động dạy học (HĐDH) với PPDH theo hoạt
động đã thiết kế.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm (TNSP) để kiểm chứng tính đúng đắn
của giải thuyết khoa học, đánh giá tính phù hợp, tính khả thi và hiệu quả của các đề
xuất đưa ra về việc phát triển năng lực tự học có hướng dẫn theo môđun cho SV
trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ.
7.3. Phƣơng pháp xử lý thông tin
Áp dụng phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học sư phạm
ứng dụng để xử lí và phân tích kết quả TNSP, từ đó rút ra kết luận.
8. Đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hóa và làm phong phú thêm một số vấn đề lí luận về việc biên
soạn tài liệu tự học có hướng dẫn cho SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ giúp họ
phát triển được năng lực tự học.
+ Một số khái niệm có liên quan: Dạy học phát triển năng lực tự học.

3


+ Tổng quan được một số vấn đề có liên quan đến năng lực, năng lực tự học.
+ Xác định được bộ công cụ đánh giá năng lực tự học học phần Hóa học
phân tích của SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ .
- Nêu được một số ý kiến mới về thực trạng phát triển năng lực tự học dựa
vào tài liệu có hướng dẫn theo môđun trên cơ sở điều tra thực trạng của SV ở
trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ.
- Thiết kế một số kế hoạch bài dạy, biên soạn các câu hỏi kiểm tra học phần
thuộc học phần Hóa học phân tích nhằm phát triển năng lực tự học có hướng dẫn
theo môđun cho SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ.
9. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 3 phần:
+ Mở đầu
+ Nội dung (gồm 3 chương)
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc phát triển năng lực tự học cho SV
Chương 2: Sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm phát triển
năng lực tự học cho SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
+ Kết luận và khuyến nghị

4


NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trong những năm qua đã có một số đề tài nghiên cứu khoa học về tự học và
tự học có hướng dẫn như:
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Hoàng Thị Bắc (2002), “Nâng cao chất
lượng thực hành thí nghiệm phương pháp dạy học Hoá học ở Trường ĐHSP
bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun”, trường ĐHSP Hà Nội.
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Lê Hoàng Hà (2003), “Nâng cao chất
lượng dạy học phần Hoá hữu cơ (chuyên môn I) ở Trường CĐSP bằng phương
pháp tự học có hướng dẫn theo môđun”, trường ĐHSP Hà Nội.
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Hoàng Thị Kiều Trang (2004), “Nâng cao
chất lượng dạy học phần Hoá vô cơ (chuyên môn I) ở Trường CĐSP bằng
phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun”, trường ĐHSP Hà Nội.
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Bùi Thị Tuyết Mai (2007), “Nâng cao năng
lực tự học cho học sinh giỏi hoá học bằng tài liệu tự học có hướng dẫn theo
môđun (Chương Ancol-phenol và chương Anđehit-xeton)”, trường ĐHSP Hà Nội.
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Toàn (2009), “Nâng cao năng
lực tự học cho học sinh chuyên hóa học bằng tài liệu tự học có hướng dẫn theo
môđun (phần Hóa học vô cơ lớp 12)”, trường ĐHSP Hà Nội.
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Hương Thảo (2011), "Thiết kế tài liệu
tự học có hướng dẫn theo môđun nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu cho học viên
ở trường Sĩ quan Lục quân 1 môn oá học Đại cương", trường Đại học Giáo dục.
- Luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngà (2010) “Xây dựng và sử
dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần kiến thức cơ sở hóa học
chung - chương trình THPT chuyên hóa học góp phần nâng cao năng lực tự học
cho học sinh”, trường ĐHSP Hà Nội.
…………………..

5


Các tác giả đã rất công phu nghiên cứu nhiều khía cạnh khác nhau của vấn
đề, xây dựng nhiều tài liệu tự học có hướng dẫn cho học sinh và SV. Điều đó,
khẳng định việc thiết kế và sử dụng các tài liệu tự học có vai trò quan trọng góp
phần nâng cao chất lượng dạy học. Sau một thời gian nghiên cứu tôi thấy các đề tài
nghiên cứu khoa học về thiết kế và sử dụng tài liệu tự học cho học phần Hóa học
phân tích ở bậc Cao đẳng và Đại học còn ít. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài này là
hết sức cần thiết góp phần nâng cao chất lượng dạy học tại trường Cao đẳng Y tế
Phú Thọ.
1.2. Tự học
1.2.1. Quan niệm về tự học
1.2.2.1. Khái niệm
Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo; là tự mình
động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng
hợp…) cùng các phẩm chất, động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực
hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành
sở hữu của chính bản thân người học.[11,19,20]
Tự học là một hình thức tổ chức dạy học cơ bản và có ý nghĩa rất quan trọng.
Nó giúp cho người học tự lực nắm vững tri thức, kĩ năng, kĩ xảo về nghề nghiệp
trong tương lai. Tự học không những giúp cho người học không ngừng nâng cao
chất lượng và hiệu quả học tập mà trong tương lai, người cán bộ cần phải có năng
lực, hứng thú, thói quen, có phương pháp tự học thường xuyên, để không ngừng
làm phong phú thêm, hoàn thiện hơn vốn hiểu biết của mình, tránh khỏi sự lạc hậu,
sự tụt hậu của bản thân so với thời đại. Mặt khác, tự học còn giúp cho người học
hình thành niềm tin khoa học, rèn luyện ý chí phấn đấu, đức tính kiên trì, óc phê
phán, bồi dưỡng hứng thú học tập, say mê nghiên cứu khoa học... Nếu rèn luyện cho
người học có được phương pháp, kĩ năng tự học, biết vận dụng linh hoạt những điều
đã học vào thực tiễn thì sẽ tạo cho họ lòng ham học. Nhờ đó kết quả học tập của
người học sẽ ngày càng được nâng cao.[11,19,20]
Theo tác giả thì tự học có hướng dẫn là tự bản thân chiếm lĩnh được kiến
thức, kỹ năng, kỹ xảo thông qua sự hướng dẫn, định hướng của người thầy biến
những tri thức đó thành sở hữu của cá nhân người học.

6


1.2.2.2. Các hình thức tự học
Theo tài liệu [19,20] thì tự học có hai hình thức chính:
- Tự học hoàn toàn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận dụng các
kiến thức trong đó.
- Tự học có hướng dẫn:
+ Tự học gián tiếp: giảng viên ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc
bằng các phương tiện thông tin khác.
+ Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Người học có tài liệu và gặp gỡ với giảng viên
một số tiết trong ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học.
1.2.2.3. Chu trình tự học của người học
Cũng theo tài liệu [19,20,23] thì chu trình tự học của người học gồm ba giai
đoạn cơ bản:
- Giai đoạn 1 (Tự nghiên cứu): Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải
thích, phát hiện vấn đề, định hướng, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ
đối với người học) và tạo ra sản phẩm thô có tính chất cá nhân.
- Giai đoạn 2 (Tự thể hiện): Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng
lời nói, tự sắm vai trong các tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay
sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại,
giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính xã hội của cộng đồng lớp học.
- Giai đoạn 3 (Tự kiểm tra, tự điều chỉnh): Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác,
trao đổi với các bạn và thầy, sau khi thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản
phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức).
Ba giai đoạn này liên hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một chu trình khép kín
được thể hiện theo hình vẽ mô phỏng dưới đây.
(2) Tự thể hiện

(3)Tự kiểm tra,

(1)Tự nghiên

tự điều chỉnh

cứu

ình vẽ 1.1. Chu trình tự học của người học
Như vậy chu trình tự học của người học thực chất cũng là con đường phát
hiện vấn đề, định hướng giải quyết và giải quyết vấn đề trong nghiên cứu khoa học
nói chung và nghiên cứu khoa học về hóa học nói riêng.

7


1.2.2. Vị trí, vai trò của tự học
1.2.2.1. Tự học là mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học
Trong hoạt động dạy học (HĐDH) giảng viên không chỉ dừng lại ở việc
truyền thụ những tri thức có sẵn và yêu cầu SV ghi nhớ mà quan trọng hơn là phải
định hướng, tổ chức cho SV tự mình khám phá ra những qui luật, thuộc tính mới
của các vấn đề khoa học. Giúp SV không chỉ nắm bắt được tri thức mà còn biết
cách tìm đến những tri thức ấy. Thực tiễn cũng như PPDH hiện đại còn xác định rõ:
càng học lên cao thì tự học càng cần được coi trọng, nói tới phương pháp dạy học
thì cốt lõi chính là dạy tự học. Phương pháp tự học là cầu nối giữa học tập và
nghiên cứu khoa học. SV cần có thói quen nghiên cứu khoa học, mà để có được thói
quen ấy thì không thể không thông qua con đường tự học. Muốn thành công trên
bước đường học tập và nghiên cứu thì phải có khả năng phát hiện và tự giải quyết
những vấn đề mà cuộc sống, khoa học đặt ra.[11,19,20]
1.2.2.2. Bồi dưỡng năng lực tự học là phương cách tốt nhất để tạo ra động
lực mạnh mẽ cho quá trình học tập.
Một trong những phẩm chất quan trọng của mỗi cá nhân là tính tích cực, chủ
động sáng tạo trong mọi hoàn cảnh và nhiệm vụ của giáo dục là hình thành những
phẩm chất đó cho người học. Giáo dục có sứ mệnh đào tạo ra những lớp người năng
động, sáng tạo, thích ứng với mọi thị trường lao động, góp phần phát triển cộng
đồng. Trong đó hoạt động tự học là những biểu hiện sự gắng sức cao về nhiều mặt
của từng cá nhân người học trong quá trình nhận thức thông qua sự hưng phấn tích
cực. Mà hưng phấn chính là tiền đề cho mọi hứng thú trong học tập. Có hứng thú
người học mới có được sự tự giác say mê tìm tòi nghiên cứu khám phá.[11,19,20]
Từ đó, tự học giúp cho mọi người chủ động học tập, học tập để khẳng định
năng lực phẩm chất của bản thân và cống hiến. Tự học giúp con người thích ứng với
sự thay đổi của xã hội. Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng
tự học, biết linh hoạt vận dụng những điều đã học vào thực tiễn thì kết quả học tập
sẽ ngày càng được nâng cao.
1.2.3. Các yếu tố của quá trình tự học
Theo tài liệu [2,19,20 ] thì các yếu tố của quá trình tự học được mô tả dưới đây:
1.2.3.1. Động cơ tự học
Người học tự xây dựng cho mình động cơ học tập đúng đắn là việc cần làm
đầu tiên. Bởi vì, thành công không bao giờ là kết quả của một quá trình ngẫu hứng

8


tùy tiện thiếu tính toán, kể cả trong học tập lẫn nghiên cứu. Nhu cầu xã hội và thị
trường lao động hiện tại đặt ra cho mỗi người những tố chất cần thiết chứ không
phải là những điểm số đẹp, những chứng chỉ làm trang sức mà không có thực lực vì
động cơ học tập lệch lạc. Có động cơ học tập tốt khiến cho người ta luôn tự giác say
mê, học tập với những mục tiêu cụ thể rõ ràng. Trong rất nhiều động cơ học tập của
SV, có thể tách thành hai nhóm cơ bản:
- Các động cơ hứng thú nhận thức.
- Các động cơ trách nhiệm trong học tập.
Thông thường các động cơ hứng thú nhận thức hình thành và đến được với
người học một cách tự nhiên khi bài học có nội dung mới lạ, thú vị, bất ngờ và chứa
nhiều những yếu tố nghịch lí, gợi sự tò mò. Động cơ này sẽ xuất hiện thường xuyên
khi giảng viên biết tăng cường tổ chức các hoạt động nhận thức, các cuộc thảo luận
hay các biện pháp kích thích tính tự giác tích cực từ người học.
Xuất phát từ động cơ và nhiệm vụ người học phải liên hệ với ý thức về ý
nghĩa của sự học. Từ đó nâng cao ý thức kỉ luật trong học tập, nghiêm túc tự giác
thực hiện mọi nhiệm vụ học tập, những yêu cầu từ giảng viên.
1.2.3.2. Thái độ tự học
Thái độ tự học tập là các yếu tố tạo ra tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong
học tập của SV. Là trạng thái chủ quan, sẵn sàng học tập và vận dụng kiến thức đã
học vào giải quyết các tình huống nảy sinh trong xã hội, thái độ tự học được biểu
hiện thông qua nhận thức và hành vi học tập.
Thái độ tự học đã thúc đẩy sự phát triển tính chủ định của các quá trình nhận
thức và năng lực điều khiển bản thân của SV trong hoạt động học tập. Thái độ tự
học của SV phụ thuộc rất lớn vào chính bản thân mỗi SV.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quá trình tự học
1.2.4.1. Ảnh hưởng của ý thức học tập và động cơ nhận thức của bản thân SV
Ý thức học tập và động cơ nhận thức có ý nghĩa quyết định trong quá trình
hình thành và phát triển năng lực tự học của SV. Vì kết quả học tập phải là kết quả
của sự nỗ lực của chính bản thân người học. Nếu người học không xác định được
chính xác ý thức học tập và động cơ học tập của bản thân thì không bao giờ tự học
thành công được.[19,20,24,26]

9


1.2.4.2. Ảnh hưởng của vốn tri thức hiện có của bản thân SV
Vốn tri thức của bản thân là do sự trau dồi trong một thời gian dài nỗ lực
của bản thân. Để tự học có hiệu quả người học phải tự trang bị cho mình vốn kiến
thức tối thiểu để tự nghiên cứu vấn đề mà mình quan tâm. Nếu như không có vốn
kiến thức hiện có hoặc vốn kiến thức còn hạn chể thì việc phát triển năng lực tự
học không đạt được hiệu quả cao.[19,20,24,26]
1.2.4.3. Ảnh hưởng của năng lực trí tuệ và tư duy
Năng lực trí tuệ: Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng nắm bắt tri
thức khoa. Yếu tố này ảnh hưởng rất lớn thậm chí quyết định khả năng học tập nói
chung và năng lực tự học nói riêng. Người có năng lực trí tuệ tốt đi đôi với khả
năng tự học cao.[19,20,24,26]
Phương pháp tư duy: Khả năng vận dụng các thao tác tư duy cũng là một
yếu tố ảnh hưởng lớn đến khả năng tự học. Trong quá trình học tập để tiếp thu tri
thức, kết quả học tập của SV tùy thuộc phần lớn vào tính chất và cơ cấu của tư duy
tích cực của SV. Tri thức là kết quả của tư duy, đồng thời lại là những điều kiện,
phương tiện của tư duy. Vì vậy, tăng cường khả năng tư duy là một yêu cầu để
nâng cao chất lượng học tập và tự học.[19,20,24,26]
1.2.4.4. Ảnh hưởng của phương pháp học tập SV
Trong tự học, yếu tố quan trọng để đảm bảo thành công là phương pháp tự
học. Nếu người học rèn luyện được thói quen, phương pháp, kỹ năng tự học thì sẽ
tạo cho họ ham học, khơi dậy tiềm năng vốn có trong mỗi người, làm cho kết quả
học tập được tăng lên, thích ứng quá trình học tập của SV và phương pháp dạy của
giảng viên.[19,20,24,26]
1.2.4.5. Ảnh hưởng của phương pháp dạy của thầy
Phương pháp dạy học là con đường mà chủ thể dùng để tác động nhằm biến
đổi đối tượng theo mục đích đã định.
Trong dạy học giảng viên không chỉ là người nêu mục đích mà quan trọng
hơn là người gợi động cơ học tập cho SV. Điều này làm cho SV ý thức được mục
đích đặt ra và tạo được động lực bên trong giúp SV học tập tự giác, tích cực chủ
động sáng tạo.[19,20,24,26]
Thông qua việc dạy học của thầy, SV nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo,
hình thành năng lực và thế giới quan. Từ đó mà phương pháp tự học được hình thành
kéo theo đó là sự hình thành và phát triển năng lực tự học của SV.[19,20,24,26]

10


Hoạt động kiểm tra đánh giá của thầy ảnh hưởng đến hoạt động tự kiểm tra
đánh giá của trò. Thật vậy trong quá trình tự tìm ra kiến thức, người học tự tìm ra
một sản phẩm ban đầu có thể chưa chính xác, chưa khoa học. Nhưng thông qua
trao đổi với bạn bè và kiểm tra kết luận của thầy, người học tự kiểm tra để sửa sai
hoặc hoàn thiện sản phẩm của mình. Nếu quá trình này diễn ra thường xuyên sẽ
hình thành năng lực tự kiểm tra đánh giá của SV, làm cho năng lực tự học ngày
càng phát triển.[19,20,24,26]
1.2.4.6. Ảnh hưởng của nội dung, chương trình đào tạo, tài liệu học tập
Nội dung, chương trình đào tạo và tài liệu học tập ảnh hưởng rất lớn đến quá
trình tự học của người học.
Một chương trình giáo dục được thiết kế trên cơ sở mục tiêu đào tạo cho ta
một “khuôn mẫu chuẩn” được hình thành dẫn qua các giai đoạn khác nhau của quy
trình đào tạo (một khóa học). Đồng thời chương trình đó cũng giúp xác định mục
tiêu riêng biệt cho từng nhóm môn học, thậm chí từng môn học cụ thể cấu thành
nên chương trình. Căn cứ vào đó người dạy người học có thể lựa chọn nội dung
kiến thức các phương pháp, các chiến lược dạy - học tương ứng, các phương tiện
phù hợp nhằm đạt mục tiêu.[19,20,24,26]
Nội dung, chương trình đào tạo và tài liệu học tập ảnh hưởng rất lớn đến quá
trình tự học của người học. Việc xác định mục tiêu đào tạo cụ thể, chi tiết giúp xác
định mục tiêu chi tiết cụ thể của từng nhóm môn học, thậm chí từng môn học. Qua
đó người dạy - người học biết rõ mình phải dạy - học những loại kiến thức, kỹ năng
gì, mức độ rộng hẹp, nông sâu ra sao. Hơn nữa từ đây họ sẽ tìm ra những phương
sách phù hợp với từng đối tượng đề đạt mục tiêu một cách tốt nhất.[19,20,24,26]
1.2.5. Kỹ năng tự học của SV theo tài liệu tự học có hƣớng dẫn
1.2.5.1. Những kỹ năng người học cần có để tự học tốt [26,27]
Theo tài liệu [26,27] thì kĩ năng người học cần có để tự học tốt là:
- Kỹ năng định hướng: Để có được cơ sở định hướng, người học phải trả lời
được các câu hỏi: Học nhằm mục đích gì? Học vì yêu thích môn học, vì trách nhiệm
với gia đình và xã hội, hay vì để được khen, được đánh giá cao. Học như thế nào?
người học nên chọn phương pháp nào là phù hợp với bản thân.

11


- Kỹ năng lập kế hoạch học tập: Trong quá trình lập kế hoạch học tập, người
học cần chú ý một số điểm sau:
+ Người học cần xác định tính hướng đích của kế hoạch. Đó có thể là kế
hoạch ngắn hạn, dài hạn, thậm chí kế hoạch cho từng môn, từng phần. Kế hoạch cần
được tạo lập thật rõ ràng, nhất quán cho từng thời điểm, từng giai đoạn cụ thể sao
cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình.
+ Khi lập kế hoạch, người học phải chọn đúng trọng tâm, cần xác định được cái
gì là quan trọng để ưu tiên tác động trực tiếp và dành thời gian công sức cho nó.
- Kỹ năng thực hiện kế hoạch: Muốn thực hiện thành công kế hoạch đã tạo
lập, người học cần có một số kỹ năng sau:
+ Kĩ năng tiếp cận thông tin: lựa chọn và chủ động tiếp nhận thông tin từ
nhiều nguồn khác nhau và từ những hoạt động đã được xác định như đọc sách, nghe
giảng, xem truyền hình, tra cứu từ Internet, làm thí nghiệm… Trong hoạt động này rất
cần có sự tỉnh táo để chọn lọc thông tin một cách thông minh và linh hoạt.
+ Kĩ năng xử lí thông tin: việc xử lí thông tin trong quá trình tự học không
bao giờ diễn ra trong vô thức mà cần có sự gia công, xử lí mới có thể sử dụng được.
Quá trình này có thể được tiến hành thông qua các kỹ năng ghi chép, phân tích,
đánh giá, tóm lược, tổng hợp, so sánh…
+ Kĩ năng vận dụng tri thức, thông tin: thể hiện qua việc vận dụng thông tin
tri thức khoa học để giải quyết các vấn đề liên quan như thực hành bài tập, thảo
luận, xử lí các tình huống, viết bài thu hoạch…
+ Kĩ năng trao đổi, phổ biến thông tin: việc trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ
thông tin tri thức thông qua các hình thức: thảo luận, thuyết trình, tranh luận… là
công việc cuối cùng của quá trình tiếp nhận tri thức.
- Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm: Khi người học tự đánh giá
được kết quả học tập của mình. Để có kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá, người học cần:
Tự đặt câu hỏi để tự mình giải quyết hoặc thảo luận cùng bạn bè; Làm các bài tập của
giảng viên giao cho, hoặc các bài tập bản thân tự tìm kiếm sau đó tự mình kiểm tra đáp
án để rút kinh nghiệm…
1.2.5.2. Những kĩ năng người dạy cần có để hỗ trợ người học tự học
Theo [26,27] để có kết quả học tập tốt thì điều cốt lõi là người học phải có
năng lực tự học tốt. Để hỗ trợ tốt cho người học trong quá trình tự học, giảng viên cần
có các kĩ năng:
- Khơi dậy ở người học niềm say mê, hứng thú học tập.

12


- Giao nhiệm vụ cụ thể cho người học ngay cuối mỗi tiết học.
- Giao tiếp thân thiện, cởi mở, luôn động viên, khích lệ người học.
Ngoài ra, giảng viên cần triệt để thực hiện quan điểm: giao việc phải đi kèm kiểm
tra, đánh giá chất lượng hoàn thành công việc được giao gắn với kết quả học tập môn học
1.3. Năng lực tự học
1.3.1. Khái niệm
Theo [23] thì “Năng lực tự học được thể hiện qua việc chủ thể tự xác định
đúng đắn động cơ học tập cho mình, có khả năng tự quản lý việc học của mình, có
thái độ tích cực trong các hoạt động để có thể tự làm việc, điều chỉnh hoạt động học
tập và đánh giá kết quả học tập của chính mình để có thể độc lập làm việc và làm
việc hợp tác với người khác”. Năng lực tự học bao gồm:
- Năng lực xác định nhiệm vụ học tập.
- Năng lực thu thập và xử lí thông tin.
- Năng lực đánh giá và tự đánh giá.
- Năng lực tự điều chỉnh trong học tập.
1.3.2. Dấu hiệu của năng lực tự học
Năng lực tự học được biểu hiện theo tài liệu [4] thể hiện qua các dấu hiệu cụ thể:
- Xác định đúng được nhiệm vụ học tập; lập được kế hoạch tự học chi tiết, rõ
ràng (thông qua bảng kế hoạch cá nhân). Biết phát huy những điểm mạnh, tập trung
nâng cao hơn những khía cạnh còn yếu kém trong quá trình tự học.
- Căn cứ vào nhiệm vụ học tập đã xác định, người học tự tìm được nguồn tài
liệu phù hợp, nghiên cứu thu thập và xử lí thông tin thông qua việc ghi chép tóm tắt
những thông tin quan trọng, cần thiết.
- Người học biết phân tích những điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình tự
học. Tìm ra nguyên nhân và đưa ra được những biện pháp khắc phục những thiếu
xót. Tự đúc rút kinh nghiệm học tập và vận dụng chúng một cách linh hoạt vào
những tình huống khác nhau sao cho đạt hiệu quả tốt nhất.
1.3.3. Đánh giá năng lực tự học
Năng lực tự học được đánh giá theo tài liệu [4] một cách định lượng và định tính
như sau:
- Đánh giá định tính: Muốn việc đánh giá định tính có chất lượng thì cần đưa
ra những tiêu chí cụ thể, căn cứ vào những tiêu chí này giảng viên đánh giá khách

13


quan năng lực tự học của người học. Để đánh giá thêm về hoạt động học tập của
người học, giảng viên đưa ra những phiếu hỏi nhằm đánh giá toàn diện quá trình học
tập của người học.
- Đánh giá định lượng: Mỗi bài học đều có hệ thống các bài test nhằm kiểm
tra, đánh giá chất lượng học tập của người học. Căn cứ vào điểm số các bài test mà
giảng viên có những đánh giá mức độ học tập của người học.
1.4. Môđun dạy học
1.4.1. Khái niệm
Môđun dạy học là một kiểu tài liệu dạy học nhằm chuyển tải một đơn vị
chương trình dạy học tương đối độc lập, được cấu trúc một cách đặc biệt, chứa đựng
cả mục tiêu, nội dung phương pháp dạy học và hệ thống công cụ đánh giá kết quả
lĩnh hội, chúng gắn bó chặt chẽ với nhau như một chỉnh thể trọn vẹn. Như vậy
"Môđun dạy học là một đơn vị, một chương trình dạy học tương đối độc lập, được
cấu trúc một cách đặc biệt nhằm phục vụ cho người học, nó chứa đựng cả mục tiêu
dạy học, nội dung dạy học, PPD và hệ thống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn
bó chặt chẽ với nhau thành một thể hoàn chỉnh" [15].
1.4.2. Đặc trƣng cơ bản của môđun dạy học
Theo [15,24] thì môđun dạy học có một số đặc trưng nổi bật như sau:
- Tính trọn vẹn: Mỗi môđun dạy học mang một chủ đề xác định. Từ đó xác
định mục tiêu, nội dung, phương pháp và quy trình thực hiện. Do vậy, nó không phụ
thuộc vào nội dung đã có và sẽ có sau nó. Tính trọn vẹn là dấu hiệu bản chất của
môđun dạy học, thể hiện sự độc đáo khi xây dựng nội dung dạy học.
- Tính cá biệt (tính cá nhân hóa): Tính cá biệt là chú ý tới trình độ nhận thức
và các điều kiện khác nhau của người học. Môđun dạy học có khả năng cung cấp
cho người học nhiều cơ hội để có thể học tập theo nhịp độ của cá nhân. Việc học tập
của người học được cá thể hóa và phân hóa cao độ.
- Tính tích hợp: Đây là đặc tính căn bản tạo nên tính chỉnh thể, tính liên kết
và tính phát triển của môđun dạy học. Trước hết mỗi môđun dạy học đều là sự tích
hợp giữa lý thuyết và thực hành cũng như các yếu tố của quá trình dạy học.
- Tính phát triển: Môđun dạy học được thiết kế theo hướng “mở” tạo ra cho
nó khả năng dung nạp – bổ sung những nội dung mang tính cập nhật. Vì thế môđun
dạy học luôn có tính “động” và tính “phát triển”.

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×